Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Lớp 8: Câu Cầu Khiến # Top 10 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Lớp 8: Câu Cầu Khiến # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Lớp 8: Câu Cầu Khiến được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài lớp 8: Câu cầu khiến

Soạn bài lớp 8: Câu cầu khiến

1. Thế nào là câu cầu khiến?

Câu cầu khiến là kiểu câu có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, thôi, đi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

Ví dụ:

Trật tự! Tất cả chú ý nhìn lên bảng! Ở đây cấm hút thuốc lá! Các cháu hãy xứng đáng Cháu Bác Hồ Chí Minh!

(Hồ Chí Minh)

2. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

a. Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

(1) Ông lão chào con cá và nói: – Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng. Con cá trả lời: – Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.

(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

(2) Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ: – Đi thôi con.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?

Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

Gợi ý:

Các câu:

(1): “Thôi đừng lo lắng.”; “Cứ về đi.”

(2): “Đi thôi con.”

là những câu cầu khiến vì có chứa các từ mang nghĩa yêu cầu, sai khiến: đừng, đi, thôi.

Những câu cầu khiến trên dùng để:

Thôi đừng lo lắng. (khuyên bảo)

Cứ về đi. (yêu cầu)

Đi thôi con. (yêu cầu)

b) Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi.

(1) – Anh làm gì đấy? – Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá. (2) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (2) có khác gì với cách đọc câu “Mở cửa!” trong (1)?

Câu “Mở cửa!” trong (2) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa!” trong (1) ở chỗ nào?

Gợi ý:

Khi đọc câu “Mở cửa!” trong (2), ta cần đọc với giọng nhấn mạnh hơn vì đây là một câu cầu khiến (khác với câu “Mở cửa!” trong (1) – câu trần thuật, đọc với giọng đều hơn).

Trong (1), câu “Mở cửa!” dùng để trả lời cho câu hỏi trước đó. Trái lại, trong (2), câu “Mở cửa!” dùng để yêu cầu, sai khiến.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Xét các câu sau đây và trả lời câu hỏi. a) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

( Bánh chưng, bánh giầy)

b) Ông giáo hút trước đi.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu nghi vấn?

Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên. Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào.

Gợi ý:

Các câu trên là câu cầu khiến vì có chứa các từ mang ý nghĩa cầu khiến: hãy, đi, đừng.

Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ người tiếp nhận câu nói hoặc chỉ một nhóm người có mặt trong đối thoại. Cụ thể:

Trong (a): chủ ngữ vắng mặt (ở đây ngầm hiểu là Lang Liêu, căn cứ vào những câu trước đó).

Trong (b): Chủ ngữ là Ông giáo.

Trong (c): Chủ ngữ là chúng ta.

Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ của các câu trên, về cơ bản nghĩa của các câu ít nhiều đều có sự thay đổi. Ví dụ:

Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương. (nghĩa của câu tuy không thay đổi nhưng đối tượng tiếp nhận câu nói được xác định rõ hơn, lời yêu cầu cũng nhẹ nhàng và tình cảm hơn).

Hút trước đi. (nghĩa của câu thay đổi và lời nói kém lịch sự hơn).

Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không? (nghĩa của câu có sự thay đổi, ở đây, người nói đã được loại ra khỏi những đối tượng tiếp nhận lời đề nghị).

2. Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi: – Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

c) Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay hét lên: – Đưa tay cho tôi mau! Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói: – Cầm lấy tay tôi này! Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát […].

(Theo Ngữ văn 6, tập một)

Gợi ý:

Các câu cầu khiến:

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

b) Các em đừng khóc

c) Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!

Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện giữa những câu cầu khiến trên:

Câu (a): Vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến kèm theo là từ đi.

Câu (b): Chủ ngữ là Các em (ngôi thứ hai, số nhiều), từ ngữ cầu khiến là từ đừng.

Câu (c): Không có chủ ngữ và từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến.

3. So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau: a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột! b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Gợi ý: Câu (a) vắng chủ ngữ, ngược lại sự xuất hiện chủ ngữ (Thầy em) trong câu (b) làm cho ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng hơn, tình cảm của người nói cũng được thể hiện rõ hơn.

4. Xét đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Dế Choắt nhìn tôi mà rằng: – Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục đích gì? Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn, Dế Choắt không dùng những câu như:

Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!

Đào ngay giúp em một cái ngách!

Gợi ý: Trong lời nói, Dế Choắt là kẻ xin được giúp đỡ (câu nói mang nghĩa cầu khiến). Choắt là người yếu đuối, nhút nhát, thế nên tự nhận mình là người dưới (xưng hô rất lễ phép với Dế Mèn), lời nói của Dế Choắt cũng có ý khiêm nhường, rào trước đón sau.

Không thể dùng hai câu như đã dẫn để thay thế cho lời nói của Dế Choắt, bởi nó không phù hợp với tính cách của nhân vật này.

5. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con. Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.”

(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)

Gợi ý: Hai câu này khác nhau về nghĩa (trong từng văn cảnh) nên không thể thay thế được cho nhau. Trong đoạn văn này, câu nói đó được người mẹ dùng để khuyên con hãy vững tin bước vào đời. Trái lại, trong đoạn văn (rút từ truyện Cuộc chia tay của những con búp bê), người mẹ bảo đứa con đi cùng mình.

Theo chúng tôi

Soạn Văn 8 Siêu Ngắn Bài: Câu Cầu Khiến

Trả lời

Các câu trên là câu cầu khiến vì có chứa các từ mang ý nghĩa cầu khiến: hãy, đi, đừng.Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ người tiếp nhận câu nói hoặc chỉ một nhóm người có mặt trong đối thoại. Cụ thể:

Trong (a): chủ ngữ vắng mặt (ở đây ngầm hiểu là Lang Liêu, căn cứ vào những câu trước đó).

Trong (b): Chủ ngữ là Ông giáo.

Trong (c): Chủ ngữ là chúng ta.

Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ của các câu trên, về cơ bản nghĩa của các câu ít nhiều đều có sự thay đổi. Ví dụ:

Con hãy lấy gạo làm bành mà lễ Tiên Vương (không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn).

Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn).

Nay cách anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu ở đây chỉ nói những người khác mà không bao gồm người nói)

Trả lời

Những câu cầu khiến có trong những đoạn trích đó là:

Đoạn a: Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

Đoạn b: Các em đừng khóc.

Đoạn c: Đưa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này !

Sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu trên:

Câu a có từ ngữ cầu khiến đi. Vắng chủ ngữ.

Câu b có từ ngữ cầu khiến đừng. Có chủ ngữ, ngôi thứ hai số nhiều.

Câu c không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến. Vắng chủ ngữ

Trả lời

So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu trên:

Câu a: không có chủ ngữ mang ý nghĩa khuyên bảo (khuyên húp cháo)

Câu b: có thêm chủ ngữ là “Thầy em” khiến cho câu cầu khiến nhẹ nhàng hơn, thể hiện rõ hơn thái độ, tình cảm của người nói. Tuy nhiên câu vẫn mang ý nghĩa khuyên bảo, chỉ thay đổi sắc thái.

Trả lời

Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục đích nhờ Dế Mèn đào giúp một cái ngách thông sang nhà.

Trong câu trên Dế Choắt không dùng những câu nói khác mà sử dụng cách nói như vậy bởi vì: Dế Choắt ở địa vị dưới lại, là một người yếu thế. Cách cầu khiến hết sức khôn khéo của Dế Choắt trong đoạn trích trên vừa thể hiện sự khôn khéo, vừa cho thấy Dế Choắt là người biết đạo lí. Cách nói khôn khéo khiến Dế Mèn không thể từ chối được

Trả lời

Câu “Đi đi con !” trong đoạn trích trên và câu “Đi thôi con.” không thể thay thế được cho nhau.

Trong đoạn văn này, câu nói đó được người mẹ dùng để khuyên con hãy vững tin bước vào đời. Trái lại, trong đoạn văn (rút từ truyện Cuộc chia tay của những con búp bê), người mẹ bảo đứa con đi cùng mình.

Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Cầu Khiến Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 8 bài Câu cầu khiến ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 8, tập 2) Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi. a) – Anh làm gì đấy? – Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá. b) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào: – Mở cửa! – Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) có khác gì với cách đọc câu “Mở cửa!” trong (a)? – Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa!” trong (a) ở chỗ nào?

Soạn văn lớp 8 bài Thuyết minh về một phương pháp cách làm

Soạn văn lớp 8 trang 30 tập 2 bài Câu cầu khiến ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến tập 2 trang 30

Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

a) Ông lão chào con cá và nói:

– Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

– Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.

(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

b) Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ:

– Đi thôi con.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?

– Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi.

a) – Anh làm gì đấy?

– Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá.

b) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

– Mở cửa!

– Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) có khác gì với cách đọc câu “Mở cửa!” trong (a)?

– Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa!” trong (a) ở chỗ nào?

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

Trả lời câu 1 soạn văn bài Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến trang 30

Trong đoạn trích trên câu cầu khiến là:

+ Đoạn ( a) câu: ” Thôi đừng lo lắng.” và ” Cứ về đi.”+ Đoạn (b ) câu: ” Đi thôi con.”

– Đặc điểm hình thức: Có các từ cầu khiến “Thôi”, “đi”.

– Câu cầu khiến ở những đoạn trên dùng để: yêu cầu và đề nghị.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến trang 30

Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b ) khác với cách đọc “Mở cửa.” trong câu (a ).

– Câu “Mở cửa!” trong (b ) dùng để yêu cầu, ra lệnh. “Mở cửa.” trong ( a) dùng để trả lời cho câu hỏi ” Anh đang làm gì đấy?”

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Câu cầu khiến lớp 8 tập 2 trang 31

Câu 1 (trang 31 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Xét các câu sau đây và trả lời câu hỏi.

a) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b) Ông giáo hút trước đi.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

– Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?

– Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên. Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào.

Câu 2 (trang 31 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:

– Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

c) Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay hét lên:

– Đưa tay cho tôi mau!

Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:

– Cầm lấy tay tôi này!

Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát […].

(Theo Ngữ văn 6, tập một)

Câu 3 (trang 32 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!

b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu 4 (trang 32 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Xét đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:

– Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục đích gì? Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn, Dế Choắt không dùng những câu như:

– Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!

– Đào ngay giúp em một cái ngách!

Câu 5 (trang 32 SGK Ngữ văn 8, tập 2) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con. Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.”

(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 31

– Các câu cầu khiến sử dụng các từ câu khiến “hãy” câu a, từ ” đi” câu b, từ “đừng” ở câu c.

– Câu a khuyết chủ ngữ, câu b chủ ngữ là “Ông giáo”, câu c chủ ngữ là “chúng ta”.

– Thêm bớt chủ ngữ vào các câu cầu khiến trên:

+ Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên vương. → Nội dung câu nguyên vẹn, cụ thể hóa chủ thể hơn.

+ Hút trước đi → bớt chủ ngữ khiến nội dung cầu khiến mạnh hơn nhưng khiếm nhã hơn.

+ Thay chủ ngữ: Nay các anh chị đừng làm gì nữa… → Nội dung câu thay đổi, người nói không còn xuất hiện trong câu nữa.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 31

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

→ Từ cầu khiến “đi”, vắng chủ ngữ.

b, Các em đừng khóc.

→ Từ cầu khiến “đừng”, có chủ ngữ “em”.

c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!

→ Ngữ điệu khẩn trương, gấp gáp. Khuyết chủ ngữ.

+ Có chủ ngữ câu cầu khiến lịch sự hơn, rõ ràng hơn.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 32

Giống: đều yêu cầu, đề nghị người chồng cố ngồi dậy ăn chút ít cháo.

Khác:

+ Câu a không có chủ ngữ, nên ý nghĩa cầu khiến không có sự trang nhã, lịch sự, giống như một mệnh lệnh.

+ Câu b có chủ ngữ khiến câu cầu khiến trở nên rõ đối tượng, nhẹ nhàng và lịch sự hơn.

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 32

– Dế Choắt nói với Dế Mèn: Việc muốn đào thông sang hang nhà Dế Mèn với mục đích làm thế phòng thủ cho căn nhà Dế Choắt đang ở.

– Dế Choắt đã sử dụng câu hỏi để hỏi ý của Dế Mèn vì Dế Choắt rất khiêm nhường, Dế Choắt tự coi mình có vai giao tiếp thấp hơn Dế Mèn.

– Dế Choắt không đưa ra những câu ” Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!” hay ” Đào ngay giúp em một cái ngách.

→ Bởi vì Dế Choắt yếu đuối, nhút nhát hơn, muốn đi nhờ vả Dế Mèn thì không thể yêu cầu ra lệnh được.

Trả lời câu 5 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 32

– Không thể sử dụng câu ” Đi thôi con!” để thay thế cho câu “Đi đi con!” Bởi vì:

+ Câu cầu khiến “Đi thôi con!” như lời giục dã, lúc này cả người nói và người nghe sẽ cùng thực hiện hành động rời đi.

+ Trong khi câu cầu khiến “Đi đi con!” như một sự động viên, khích lệ đứa con hãy can đảm bước đi một mình.

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 2, giải ngữ văn lớp 8 tập 2, soạn văn lớp 8 bài Câu cầu khiến ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Câu cầu khiến siêu ngắn

Giáo Án Văn 8 Bài Câu Cầu Khiến

2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 2. Kiểm tra 3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

HĐ1.HDHS tìm hiểuđặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến:

– Gọi HS đọc BT 1-SGK (T 30)

H: Trong đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến? H: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến ?H: Câu cầu khiến ở đoạn trích trên dùng để làm gì ?

– Gọi HS đọc bài tập 2

H: Cách đọc câu” mở cửa “trong câu b có gì khác với cách đọc trong câu a từ “mở cửa’ không ?H: Qua 2 BT em rút ra nhận xét gì ? Em hiểu thế nào là câu cầu khiến ?H: Khi sử dụng câu CK cần chú ý điều gì ?

– GV tóm lược nội dung bài học.

– GV gọi 1-2 hs đọc ghi nhớ sgk

– GV yêu câu hs đọc nội dung bài tập 1

H: Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng gì?

HĐ2.HDHS luyện tập:

– Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập 1.

H: Chỉ ra đặc điểm hình thức của các câu trên?Nhận xét về chủ ngữ?H: Thử thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữvà nhận xét về nghĩa của câu?

– GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2:

H: Xác định câu CK ? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa CK giữa các câu đó?

– GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3

H: so sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến a và b

– Báo cáo kết quả.

– GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 4.

– GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 5

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

– Các câu trên có chứa các từ cầu khiến: Đừng ,đi , thôi.

b. Bài tập 2: SGK -T30

+ Khác :Câu a→Trần thuật (Trả lời câu hỏi )

Câu b→Câu CK phát âm nhấn giọng (Đề nghị ,ra lệnh)

2. Nhận xét:

– Hình thức: câu CK có những từ CK:Hãy, đừng, chớ .đi, thôi, nào..ngữ điệu CK: Ra lệnh, yêu cầu …

– Kết thúc câu CK dùng dấu chấm than.

– Khi ý CK không được nhấn mạnh thì dùng dấu chấm.

– Chức năng : Dùng để ra lệnh , yêu cầu, khuyên bảo, đề nghị…

* Ghi nhớ :SGK-T31II. Luyện tập

Bài 1 : Xét các câu sau và trả lời câu hỏi

– Các câu trên có chứa các từ cầu khiến:Hãy, Đi, Đừng.

a. Vắng CN (Lang Liêu )

b. CN (Ông giáo) ngôi thứ 2 số ít.

c. CN (Chúng ta) ngôi thứ nhất số nhiều.

* Thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ:

a. Con hãy lấy gạo …nghĩa của câu không thay đổi

b. Bỏ CN…hút trước đi →ý CK mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn.

c. Thay đổi chúng tôi các anh đừng làm gì nữa …(Thay đổi chúng ta bao gồm cả người nói, người nghe, các anh chỉ có người nghe)

Bài 2:

a. Thôi im…ấy đi( ra lệnh thể hiện sự mỉa mai)(CK :đi →vắng CN)

b. Các em đừng khóc.( khuyên bảo)

( CK :đừng →CN ngôi thứ 2 số nhiều)

Bài 3 : So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu

+ Giống đều có từ CK ..hãy

+ khác nhau :

– Câu a→ vắng CN có ngữ CK mang tính chất ra lệnh

– Câu b→ Có CN thầy em ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm của người nói đối với người nghe. (Ngôi thứ 2 số ít)→khích lệ ,động viên.

Bài 4: Dế choắt muốn Dế Mèn đào giúp một cái ngách từ nhà Dế Choắt sang nhà Dế Mèn(Câu nói của Dế Choắt có mục đích cầu khiến).

– Dế Choắt tự coi mình là vai dưới so với Dế Mèn và Dế Choắt vừa yếu đuối vừa nhút nhát vì vậy mà ngôn từ của Dế Choắt khiêm nhường, rào trước đón sau.

Bài 5:

– Hai câu này không thể vì chúng có nghĩa khác nhau.

– Trường hợp 1 : Người mẹ khuyên con vững tin bước vào đời . Trường hợp 2 người mẹ bảo con đi cùng mình

+ Đi đi con →Chỉ có người con đi

+ Đi thôi con →Người con và cả mẹ cùng đi

4. Củng cố, luyện tập

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Lớp 8: Câu Cầu Khiến trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!