Xu Hướng 9/2023 # Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 # Top 11 Xem Nhiều | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tóm tắt

Truyện kể về nhân vật Chí Phèo là một đứa con hoang bị bỏ rơi trong cái lò gạch cũ ngay từ khi mới lọt lòng, được dân làng truyền tay nhau nuôi lớn. Đến năm 20 tuổi Chí Phèo đến làm canh điền cho nhà bá Kiến.

Chí Phèo vốn là một anh nông dân hiền lành, chăm chỉ, siêng năng làm việc nhưng do bị bá Kiến ghen và hãm hại Chí phải vào tù. Khi ra tù, Chí trở về làng với bộ dạng của một tên lưu manh. Hắn chuyên uống rượu, rạch mặt ăn vạ. Cả làng lánh xa hắn, Chí bị Bá Kiến lợi dụng thành công cụ cho hắn.

Vào một đêm trăng, Chí Phèo say khướt thì gặp thị Nở. Được sự chăm sóc tận tình của thị Nở, Chí Phèo khao khát muốn làm người lương thiện.

Bị bà cô thị Nở ngăn cấm, Chí Phèo rơi vào tuyệt vọng, uất ức. Chí Phèo đến nhà bá Kiến đòi làm người lương thiện, Chí đâm bá Kiến rồi tự vẫn ngay tại chỗ.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Cách vào truyện của Nam Cao rất độc đáo: đó là tiếng chửi của Chí Phèo, hắn vừa đi vừa chửi, nhưng lạ lùng là không có ai chửi lại hắn và không có ai nghe hắn chửi.

* Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

Tiếng chửi giúp tác giả mở đầu tác phẩm một cách bất ngờ, đây cũng là cách giới thiệu nhân vật sao cho ấn tượng và thu hút người đọc.

Tiếng chửi ấy đã thể hiện tâm trạng bi phẫn đến cùng cực của Chí Phèo.

Câu 2:

* Việc gặp gỡ Thị Nở giống như một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của Chí Phèo. Chính tình yêu của Nở đã làm thức tỉnh linh hồn của Chí, kéo Chí trở lại làm người.

* Những điều đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ đó:

Chí có sự thay đổi về tâm lý:

Hắn thấy mình già mà vẫn cô độc; đói rét, bệnh tật hắn có thể chịu được, nhưng hắn sợ nhất là cô độc

Chí đã cảm nhận được âm vang cuộc sống xung quanh mình: tiếng chim hót trong lành vào buổi sáng, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá ven sông, tiếng người cười nói đi chợ về.

Chí hồi tưởng về quá khứ và hi vọng vào tương lai:

Có một thời, hắn mơ ước có một cuộc sống gia đình: “Chồng cày thuê…”

Thị Nở sẽ mở đường cho Chí trở lại cuộc sống lương thiện trước đây.

Câu 3:

* Chí Phèo có hành động dữ dội, bất ngờ uống rượu, xách dao đi giết Bá Kiến rồi tự sát là bởi:

Trong cơn tuyệt vọng, Chí tìm đến rượu, nhưng càng uống lại càng tỉnh và muốn làm người lương thiện. Chí không hề đập phá, cũng không rạch mặt ăn vạ nữa.

Kẻ thù của Chí Phèo không phải là một mình Bá Kiến mà là cả cái xã hội thối nát và độc ác. Vậy ai cho Chí lương thiện?

Có lẽ, dưới con mắt của mọi người, của cái xã hội ấy, Chí Phèo chỉ có thể là con quỷ dữ, không bao giờ có thể làm người. Vì một người tập trung tất cả các tật xấu như thị Nở cũng đã phũ phàng cự tuyệt Chí.

Câu 4:

Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao:

Nhân vật điển hình: cái chung và cái riêng, cái độc đáo và khái quát, cái quen và cái lạ. Tiêu biểu là Chí Phèo và Bá Kiến.

Nam Cao đã xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân vốn lương thiện bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ

Viết về người nông dân bị lưu manh hóa, tác giả đã thể hiện một cái nhìn nhân đạo, bằng cách đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định bản chất lương thiện của những con người khốn khổ.

Hình tượng nhân vật Chí Phèo hiện lên sắc nét, gây ấn tượng với người đọc. Khi xây dựng nhân vật này, Nam Cao đã phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lí của nhân vật.

Câu 5:

Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn này có điểm đặc sắc:

Ngôn ngữ sống động, điêu luyện, nghệ thuật và rất gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của người nông dân

Giọng điệu của nhà văn phong phú và biến hóa, có sự đan xen lẫn nhau

Cách trần thuật linh hoạt

Khả năng nhập vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc

Giọng điệu đan xen độc đáo

Câu 6:

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn này:

Tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình, nhân tính của người nông dân lương thiện

Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay trong quá trình tha hóa của họ

Sự đồng cảm với những nỗi khổ của người nông dân, bộc lộ lòng yêu thương đối với nhân vật của mình.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Soạn Bài Chí Phèo, Phần 2, Tác Phẩm, Trang 155 Sgk Ngữ Văn 11

Soạn bài Chí Phèo, phần 2, tác phẩm, ngắn 1

Thực hành thành ngữ, điển cố là bài học nổi bật trong Tuần 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 11, học sinh cần Soạn bài Thực hành thành ngữ, điển cố, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 11

– Soạn bài Một số thể loại văn học: Thơ, truyện– Soạn bài Phong cách ngôn ngữ báo chí (tiếp theo)

Soạn bài Chí Phèo, phần 2, tác phẩm, ngắn 2

Câu 1: Cách vào truyện độc đáo của Nam Cao và ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo.

Nam Cao mở đầu tác phẩm bằng tiếng chửi “hắn vừa đi vừa chửi, bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi”

⇒ Bộc lộ tâm trạng điên cuồng, bất mãn tột độ của một con người ý thức được rằng mình đã bị cả xã hội ruồng bỏ.

⟹ Cho thấy sự tha hóa trong tâm hồn của một kiếp sống cô độc bi mọi người xa lánh

Câu 2: Ý nghĩa cuộc gặp gỡ giữa Thị Nở và Chí Phèo và diễn biến tâm trạng của Chí Phèo.

* Ý nghĩa cuộc gặp gỡ giữa Thị Nở và Chí Phèo

Gặp gỡ với Thị Nở là bước ngoặt giúp Chí khao khát trở lại “làm người”, trở lại với ước mơ xưa cũ, và đánh thức phần người trong hắn. ⇒ Thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao với những người nông dân, khốn khổ bị tha hóa, bị tước đoạt tư cách làm người.

* Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo.

Thị Nở xuất hiện với nồi cháo hành khiến Chí vô cùng ngạc nhiên. Bởi đây là lần đầu tiên hắn được người ta cho mà không cần cướp giật hay rạch mặt ăn vạ

– Liên tiếp là những cảm nhận “lần đầu tiên” của sự thức tỉnh làm người trong Chí với cuộc sống thôn quê mình sống. Ý thức và khát khao được sống trỗi dậy mạnh mẽ trong Chí.

– Chí khát khao được trở về với cuộc sống lương thiện

– Hình dung ra tương lai với Thị

Câu 3: Tâm trạng của Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối chung sống

Thoạt tiên Chí Phèo vô cùng ngạc nhiên rồi sau đó như chợt hiểu ra, hắn đau đớn, tuyệt vọng

Khi Thị Nở từ chối Chí⟶ hắn “ôm mặt khóc rưng rức” và luôn thấy “thoảng mùi cháo hành”.

⟶ Khóc cho những uất ức, khóc cho số phận, cuộc đời vẫn luôn khao khát lương thiện của Chí.

“Tao muốn làm người lương thiện. Không được, ai cho tao lương thiện”

⟶ Tiếng gào thét từ sâu thẳm bên trong bản chất rất người của Chí, luôn mong muốn sự tốt đẹp, khát khao lương thiện.

Chí Phèo xách dao ra đi đến nhà Bá Kiến để đòi lại quyền làm người lương thiện. Nhưng kể cả khi chính tay giết kẻ đã biến mình thành quỷ thì Chí Phèo cũng không thoát khỏi bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người, và phải tự kết liễu cuộc đời mình.

⟹ Cái chết của Chí, lên án xã hội phong kiến đương thời thối nát, tàn bạo, biến con người lương thiện thành những con quỷ. Khiến họ phải đi đến bước đường cùng là cái chết nhưng vẫn không giành lại phần lương thiện đã bị cướp đi.

Nam Cao xây dựng thành công hình tượng nhân vật điển hình trong tác phẩm là Chí Phèo, thông qua đó lên tiếng tố cáo xã hội phong kiến đương thời, đồng cảm xót xa cho số phận của những người nông dân.

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, tấm lòng yêu thương, trân trọng những mảnh đời khốn khổ, bất hạnh được tác giả xây dựng thành công qua nhân vật Chí Phèo – một người nông dân bị tha hóa, bị cả xã hội ruồng bỏ, không có quyền làm người.

⟹ Chí Phèo là hiện thân của những con người bất hạnh, những người lầm đường lạc lối muốn trở về với cộng đồng.

Câu 5: Đặc sắc trong ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ nhân vật:

– Giọng điệu trần thuật được kết hợp hài hòa giữa đối thoại với độc thoại, giữa lời gián tiếp và lời nửa tiếp

– Có sự lồng ghép giữa ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật. Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, trực tiếp bộc lộ cảm xúc.

Câu 6: Tư tưởng nhân đạo mới mẻ và sâu sắc của Nam Cao thể hiện trong truyện ngắn :

Nam Cao đã phát hiện và miêu tả những phẩm chất tốt đẹp, tiềm ẩn của con người (người nông dân, người lao động) ngay cả khi họ bị tước đoạt quyền làm người, trở thành con quỷ, trở thành kẻ bị xã hội ruồng bỏ.

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 11 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-chi-pheo-phan-2-tac-pham-38365n.aspx

Soạn Bài Chí Phèo: Tác Phẩm

2. Tóm tắt nội dung bài học

Giá trị hiện thực:

Phản ánh chân thực số phận bi thảm, bi đát của người nông dân nghèo bị đẩy vào đường lưu manh hóa. Đó là quá trình tha hóa từ nhân hình đến nhân tính, khiến họ muốn sống lương thiện cũng không được, đẩy họ vào kết cục không lối thoát

Giá trị nhân đạo:

Tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân phong kiến độc ác, bất nhân, đẩy con người vào vòng tù tội, chà đạp lên nhân phẩm, quyền sống của con người, đồng thời lên án định kiến xã hội đã bóp chết ước mơ hoàn lương của con người

Đồng cảm với những ước mơ của người lao động, Nam Cao thể hiện niềm tin yêu vào bản chất tốt đẹp của họ, dù bị vùi dập, tha hóa những giá trị làm người của con người vẫn tồn tại và có một sức sống thật mãnh liệt

2.2. Nghệ thuật

Nghệ thuật xây dựng nhân vật

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

Nghệ thuật dựng truyện (tổ chức, sắp xếp, dẫn dắt truyện độc đáo, khéo léo, tự nhiên; cốt truyện hâp dẫn, giàu kịch tính; kết cấu mới mẻ…)

Nghệ thuật sử dụng ngôn từ (ngôn ngữ sống động, tinh tế, chính xác, vừa rất gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày; cách kể chuyện linh hoạt, giọng điệu phong phú, hấp dẫn người đọc; ngôn ngữ đan xen nhiều giọng điệu; độc thoại nội tâm…)

3. Soạn bài Chí Phèo chương trình chuẩn

Câu 1: Cách vào truyện của Nam Cao độc đáo như thế nào? Hãy nêu ý nghĩa tiếng chửi của nhân vật Chí Phèo trong đoạn văn mở đầu thiên truyện.

Nam Cao mở đầu truyện bằng một tình huống độc đáo, ấn tượng: Chí Phèo vừa đi vừa chửi, nhưng điều lạ lùng là không có người chửi lại hắn và cũng không có người nghe hắn chửi. Hắn chửi bâng quơ, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, chửi cả những ai không chửi lại hắn và rồi lại chửi cha đứa nào đã sinh ra mình.

Ý nghĩa tiếng chửi của nhân vật Chí Phèo trong đoạn văn mở đầu thiên truyện:

Tiếng chửi của Chí Phèo chính là phản ứng của hắn trước toàn bộ cuộc đời bất hạnh. Nó bộc lộ tâm trạng bất mãn tột độ của một con người ý thức được rằng mình đã bị xã hội ruồng bỏ. Những tiếng chửi vô nghĩa, không được xã hội đón nhận, lắng nghe. Một khi đã bị tước mất quyền làm người thì mọi tiếng chửi rủa, than khóc, tỉnh táo hay say xỉn đều vô tác dụng. Chí Phèo thích kêu làng kêu xóm, đối với một người bình thường thì những tiếng kêu ấy ngay tập tức gây được sự chú ý của mọi người; nhưng đối với Chí lại khác, dù hắn kêu làng như một người bị đâm thì giỏi lắm chỉ làm cho Thị Nở kinh ngạc còn cả làng vẫn không ai động dạng… mà đáp lại lời hắn chỉ có lũ chó xắn xôn xao trong xóm.

Những chi tiết này cho thấy một kiếp sống cô độc của người nông dân bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ, không còn tư cách làm người. Chí Phèo tồn tại như một “bóng ma” nhưng là một “bóng ma” lạc lõng và không gây kinh sợ cho ai cả.

Câu 2: Việc gặp gỡ thị Nở đã có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đời Chí Phèo? Những gì đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ đó?

Việc gặp gỡ thị Nở đã có ý nghĩa đối với cuộc đời Chí Phèo:

Cuộc gặp gỡ với Thị Nở là những giây phút Chí Phèo được trở lại “làm người”, được ước mơ, suy nghĩ và tỉnh táo thực sự. Khi bị ốm, trước sự săn sóc ân tình và tình yêu thương của Thị Nở, tâm trạng của Chí bắt đầu diễn biến khá phức tạp. Sự săn sóc của người đàn bà xấu xí, khốn khổ đã khơi dậy bản chất lương thiện vốn bị chèn lấp từ lâu trong con người Chí Phèo. Nam Cao đã thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của mình đối với hình tượng người nông dân bị tha hóa khi sáng tạo ra chi tiết gặp gỡ của Chí Phèo với Thị Nở.

Sau cuộc gặp gỡ đó:

Lần đầu tiên sau những cớn say triền miên, kể từ ngày ở tù về hắn nghe được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống đời thường. Và khao khát được sống lương thiện đã trỗi dậy trong anh. Chí bắt đầu nghĩ về đời mình về những ngày đã qua và những ngày sắp tới. Chí cảm nhận rõ sự cô độc và bất hạnh của đời mình. Chí mong ngóng Thị Nở, khao khát được cùng Thị xây dựng một gia đình.

Câu 3: Phân tích diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối chung sống. Vì sao Chí Phèo có hành động thật dữ dội, bất ngờ (uống rượu, xách dao đi giết Bá Kiến rồi tự sát)?

Phân tích diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối chung sống:

Sau khi bị Thị Nở từ chối chung sống và cũng không có cách nào níu giữ được Thị, Chí Phèo rơi vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng, mọi hy vọng cho một tương lai “làm người” bỗng chốc hóa thành mây khói. Trong cơn tuyệt vọng ấy, Chí Phèo như tỉnh hẳn và chua xót nhận ra bi kịch tinh thần của cuộc đời mình – người vốn sinh ra là người nhưng lại không được làm “người”. Hắn vật xã, đau đớn. Càng tuyệt vọng, hắn càng uống rượu; nhưng càng uống rượu, hắn càng tỉnh ra. Trong tận sâu thẳm tâm hồn, hắn ý thức được nỗi đau thân phận của mình. Vì thế, hắn ôm mặt khóc rưng rức và luôn thấy thoang thoảng mùi cháo hành. Chi tiết này được nhắc đi nhắc lại nhằm tô đậm niềm khao khát tình yêu thương, khát khao cuộc sống lương thiện và cũng nhấn mạnh bi kịch tinh thần không cách có thể cứu vãn.

Trong tột cùng bế tắc, Chí Phèo càng thấm thía hơn tội ác của kẻ đã cướp đi dung mạo và linh hồn người của mình, biến mình thàng một con “quỷ” của làng Vũ Đại. Chí Phèo xách dao ra đi, thay vì đến nhà bà cô Thị Nở như dự định, tâm trí lại điều khiển hắn đến nhà Bá Kiến – người đã gây ra bao bất hạnh cho cuộc đời hắn. Khác với các lần trước, lần này, hắn đòi Bá Kiến trả cho hắn cái thứ quý giá mà hắn đã mất từ lâu – đó là làm người lương thiện.

Nhưng làm sao để trở về làm người lương thiện như trước đây, cuối cùng, hắn đã chọn cách giải quyết duy nhất có thể: đó là giết kẻ đã gây ra đau khổ cho đời mình, đồng thời tự kết liễu cuộc sống của mình. Chí Phèo đâm chết Bá Kiến không phải vì say rượu mà vì hắn hiểu rõ nguồn gốc bi kịch của đời mình.

Câu 4: Qua hình tượng Chí Phèo, hãy làm rõ nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao (chú ý việc khắc họa tính cách và nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật).

Qua hình tượng Chí Phèo, hãy làm rõ nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao

Chí Phèo là một tác phẩm độc đáo, xuất sắc, thể hiện sự thành công của Nam Cao về đề tài người nông dân bị tha hóa trước Cách mạng. Một trong những nghệ thuật đặc sắc được Nam Cao thể hiện trong tác phẩm là việc xây dựng nghệ thuật điển hình hóa nhân vật.

Các nhân vật Bá Kiến, Chí Phèo vừa là những đại diện tiêu biểu cho các tầng lớp xã hội cơ bản của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng, vừa là những người có cá tính độc đáo và có sức sống mạnh mẽ. Tâm lí nhân vật được miêu tả sắc sảo, tinh tế, đi sâu vào nội tâm để diễn tả những diễn biến phức tạp phát sinh trong cuộc đời.

Xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ, tác giả muốn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, tấm lòng yêu thương, trân trọng những người khốn khổ. Chí Phèo còn là tiếng kêu cứu thiết tha của những người bất hạnh. Hãy bảo vệ, tạo điều kiện giúp đỡ những người lầm đường lạc lối, đưa họ trở về với cộng đồng.

Câu 5: Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn này có gì đặc sắc?

Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn có những nét đặc sắc

Giọng điệu trần thuật có sự kết hợp hài hòa giữa đối thoại với độc thoại, giữa lời gián tiếp và lời nửa tiếp. Vì vậy, nhiều đoạn có sự lồng ghép giữa ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật. Ví dụ: đoạn kể về tiếng chửi của Chí, đoạn tả tâm trạng Chí sau cuộc gặp với Thị Nở và khi bị từ chối… Đối thoại Chí với Bá Kiến, Chí với Thị Nở… Giọng điệu trần thuật này là những đóng góp quan trọng của Nam Cao trong quá trình hiện đại hóa của thể loại truyện ngắn hiện đại Việt Nam.

Câu 6: Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn này.

Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao trong truyện ngắn này mới mẻ và sâu sắc ở chỗ nhà văn đã phát hiện và miêu tả phẩm chất tố đẹp của người lao động ngay khi tưởng như họ đã bị cái xã hội tàn ác cướp mất cả bộ mặt lẫn linh hồn người (Tư tưởng nhân đạo của phần lớn các cây bút hiện thực khác chủ yếu thể hiện ở sự đồng cảm với nỗi khổ của người nông dân, lên án cái xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy họ vào đường cùng, ngợi ca phẩm chất của họ).

4. Soạn bài Chí Phèo chương trình Nâng cao

Mod Ngữ văn sẽ cập nhật bài soạn trong thời gian sớm nhất!

5. Hướng dẫn luyện tập

Trong truyện ngắn Câu 1:“ Đời thừa“ Nam Cao viết: ” Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khám phá, biết khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa c ó”.

Với những hiểu biết về sự nghiệp sáng tác của Nam Cao, anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về quan điểm nghệ thuật nói trên của nhà văn Nam Cao

Câu 2: Vì sao truyện ngắn Chí Phèo được coi là một kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại.

Câu 1:

Mở bài

Khái quát chung về trào lưu, khuynh hướng sáng tác hiện thực trong văn học Việt Nam hiện đại, tác giả Nam Cao (quan niệm nghệ thuật, tác phẩm, những nét chính về tác phẩm,..), truyện ngắn Chí phèo (giá trị nội dung, nghệ thuật và sự thể hiện quan niệm của nhà văn trong sáng tác).

Thân bài

Giải thích

“Người thợ“, “làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho” là chỉ người lao động và hoạt động lao động giản đơn, tạo tác những sản phẩm hàng loạt – những hoạt động không mang tính chất nghệ thuật.

“Đào sâu”, “tìm tòi”, “khơi những nguồn chưa ai khơi”, “sáng tạo những gì chưa có” tức là hoạt động sáng tạo là đặc trưng nổi bật của lao động nghệ thuật.

Quan niệm: khẳng định sự khác biệt giữa lao động thông thường và lao động của người nghệ sĩ – lao động nghệ thuật: bản chất của lao động nghệ thuật là sáng tạo để làm nên phong cách riêng, lối đi riêng không lặp lại.

Phân tích, chứng minh

Sáng tạo về nội dung: Hiện thực cuộc sống được phản ánh khác với các tác phẩm cùng đề tài ra đời trước nó (so với Tắt đèn, Bước đường cùng,…) nhà văn tập trung phản ánh con đường lưu manh hóa ở người nông dân Chí Phèo, qua đó bộc lộ những trăn trở, day dứt không nguôi về quyền sống, khát vọng làm người ngay cả khi con người đó bị đẩy vào đường cùng, mất hết cả nhân hình, nhân tính.

Sáng tạo về nghệ thuật: lối kể hấp dẫn, từ một sự việc, nhà văn dẫn dắt, đưa người đọc ngược thời gian để lí giải quá trình một người nông dân lành như đất biến thành quỉ dữ; ngôn ngữ kể chuyện khách quan, lạnh lùng nhưng chứa đựng bên trong đó một tình cảm nahan đạo sâu sắc; khắc họa hình tượng nhân vật chân thực, sinh động, điển hình với lời nói, suy nghĩ, hành động,…

⇒ Quan niệm sáng tác sâu sắc và đúng đắn đó của nhà văn Nam Cao được biểu hiện nhất quán và rõ nét trong truyện ngắn Chí Phèo.

Kết bài

Khẳng định quan niệm đúng đắn của nhà văn Nam Cao về sáng tác nghệ thuật và những biểu hiện của quan niệm đó trong tác phẩm Chí Phèo.

Chính những sáng tạo độc đáo đó của Nam Cao đã tạo nên những tác phẩm có giá trị vượt qua thử thách thời gian.

Câu 2:

Truyện Chí Phèo là một kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại vì đây là tác phẩm đầu tiên nói về người nông dân bị “lưu manh hóa”, chứ không đơn thuần nói về số phận bị bần cùng hóa như những tác phẩm trước như: Lão Hạc, Tắt đèn, … Hơn nữa, Chí phèo lại như một nhân vật mở đường cho luồng tư tưởng mới, dám đứng lên chống lại cái ác (giết chết Bá Kiến) tuy rằng vẫn tự sát nhưng đó đã góp phần to lớn cho việc thay đổi tư tưởng người nông dân thời bấy giờ, không phại nhẫn nhục mà biết vùng dậy đòi công lí cho bản thân, chứ không bế tắc như Lão Hạc phải tự sát, hay chạy vào đêm tối như chị Dậu.

6. Một số bài văn mẫu về văn bản Chí Phèo

7. Hỏi đáp về văn bản Chí Phèo

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

Soạn Bài Tác Phẩm Chí Phèo Lớp 11 Của Nhà Văn Nam Cao

(Soạn văn lớp 11) – Anh (Chị) hãy Soạn bài tác phẩm Chí Phèo lớp 11 của nhà văn Nam Cao. (Bài làm văn của bạn Nguyễn Thị Hoài Anh). Đề bài: Soạn bài Chí Phèo của Nam Cao BÀI LÀM A, Tác giả I, Vài nét về tiểu sử và con người

– Nam Cao (1917 – 1951)

– Quê ở Hà Nam

– Cuộc đời.

– Trước cách mạng

– Sau cách mạng.

– Người có tấm lòng đôn hậu, chứa chan yêu thương.

– Có tư tưởng tiến bộ, tinh thần nhân đạo sâu sắc.

– 1969.

I, Sự nghiệp văn học 1, Quan niệm nghệ thuật

+ Gắn với hiện thực đời sống

+ Tác phẩm văn học có giá trị nhân đạo.

– Nhà văn phải biết tìm tòi sáng tạo, phải có lương tâm và nhân cách.

2, Các đề tài chính a, Trước cách mạng

– Đề tài người tri thức nghèo.

– Tác phẩm tiêu biểu.

– Miêu tả sâu sắc tấm bi kịch tinh thần.

– Miêu tả xã hội ngột ngạt, đen tối.

– Ý nghĩa.

+ Phê phán xã hội phi nhân đạo.

+ Thể hiện một cuộc sống sâu sắc, có ý nghĩa.

* Đề tài người nông dân.

– Tác phẩm tiêu biểu.

– Nội dung:

+ Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam, trước cách mạng tháng Tám.

+ Số phận bất hạnh của những người thấp cổ bé họng.

– Ý nghĩa:

+ Kết án đanh thép của xã hội tàn bạo.

+ Khẳng định bản chất lương thiện.

– Tác phẩm:

– Nội dung: Ca ngợi vai trò của người nông dân.

3, Phong cách nghệ thuật

– Nam Cao là người có biệt tài hứng thú khai phá con người trong con người.

– Có biệt tài phân tích miêu tả nhân vật.

– Nam Cao luôn viết về những đề tài nhỏ nhặt, nhỏ bé, tầm thường trong đời sống hàng ngày.

– Ngôn ngữ sống động, uyển chuyển, tinh tế, gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày.

– Kết cấu tâm lí linh hoạt, chặt chẽ, lôi cuốn.

– Lời kể linh hoạt, biến hóa.

B, Tác phẩm I, Đọc hiểu khái quát 1, Xuất xứ: Nhan đề, đề tài, thể loại

– Xuất xứ:

– Đề tài: Người nông dân nghèo.

– Cơ sở truyện: Người thật, việc thật ở quê Đại Hoàng.

– Thể loại: Truyện ngắn

2, Đọc, bố cục II, Đọc hiểu chi tiết 1, Hình tượng Chí Phèo a, Chí Phèo trước ở tù.

– Chí Phèo bị bỏ rơi, không nhà cửa, không người thân.

– Cuộc đời bất hạnh.

– Năm 20 tuổi: Làm canh điền cho Bá Kiến.

– Hiền lành như cục đất.

– Ước mơ: Nho nhỏ.

– Khi bà Ba gọi Chí Phèo lên bóp chân. Thấy run run.

b, Sau khi ở tù về

* Nguyên nhân khiến Chí vào tù

* Thay đổi:

Ngoại hình:

+ Đầu trọc lóc.

+ Cái răng cao trắng hớn.

+ Cái mặt đen và câng câng.

Ăn mặc: Quần áo đen với cái áo tây vàng, trạm trổ rồng phượng.

– Hành động, ngôn ngữ.

+ Uống rượu ăn thịt chó. (hành động quen thuộc của những ngày sống trong tù).

+ Chửi:

– Rạch mặt, ăn vạ kêu làng.

– Bị bá Kiến mua chuộc:

+ Quát mấy bà vợ

+ Dịu giọng với dân làng.

+ Ngọt ngào thân mật.

+ Mời vào nhà uống nước, nhận họ hàng.

+ Cho tiền uống rượu, đãi cơm.

+ Chí Phèo hung hãn, ngang ngược sống bằng nghề đâm thuê, chém mướn, triền miên say.

– Hình ảnh: Chí Phèo chửi.

+ Gắn – ngôi thứ 3 số ít không biết là ai.

+ Tiếng chửi, hành động uống rượu

+ Cách chửi:

– Mục đích: Để được giao tiếp mọi người.

– Kết quả: Không ai lên tiếng, không ai ra điều.

– Đáp lại: Vài ba tiếng chó sủa.

Ý nghĩa lớn:

– Tiếng chửi của kẻ say.

– Niềm khao khát được giao tiếp với người của Chí.

– Phản ứng với cuộc đời thể hiện sự bất mẫn cao cả của con người khi bị xã hội giuồng bỏ, gạt ra cộng đồng, không được coi là người.

* Kết luận: Chí bị hủy diệt cả nhân hình, nhân tính, bị cự tuyệt quyền làm người.

– Thị Nở đi gánh nước, ngủ quên.

– Chí say rượu về nhà không về lều tình cờ gặp Nở.

– Tâm trạng Chí sau cuộc gặp.

+ Tỉnh rượu, miệng đắng, chân tay uể oải, lòng mơ hồ buồn.

+ Lần đầu tiên từ khi ở tù về Chí tỉnh rượu.

+ Nghe thấy chim hót, tiếng cười nói, tiếng anh thuyền chải gõ mãi: Âm thanh bình dị của cuộc sống.

– Nhìn lại đời mình.

+ Qúa khứ: Mơ ước nhỏ bé chưa thực hiện được để rồi lao lao buồn.

* Tâm trạng Chí khi ăn bát cháo.

– Chí bâng khuâng: Vừa vui, vừa buồn.

– Cảm nhận: Bát cháo hành rất thơm và ngon.

– Thị Nở trông thế mà có duyên: Tình người ấm áp

– Linh hồn đã trở về.

– Do tình yêu chân thành của Nở.

– Muốn làm hòa với mọi người.

– Muốn trở về xã hội bằng phẳng.

+ Được chung sống với Nở.

d, Khi Thị Nở từ chối

– Hắn ngẩn người, hiểu ra.

– Chí tìm đến rượu.

+ Càng uống càng tỉnh.

+ Ôm mặt khóc: Đau đớn tột độ.

Nguyên nhân: Do xã hội đầy thành kiến và bất công.

+ Do thói quen.

Kết luận: Đó là sự hồi sinh thực sự của con người lương thiện và phản ứng của Chí với xã hội bất công.

– Chí điển hình cho bộ nông dân lao động bị đầy vào con đường lưu manh hóa.

– Tác giả tố cáo kết án xã hội tàn bạo, tàn phá cả thể xác và tâm hồn con người.

– Tác giả khẳng định bản chất lương thiện của con người ngay cả khi tưởng như họ đã bị biến thành quỷ dữ.

2, Giá trị hiện thực và nhân đạo a, Hiện thực.

– Phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hóa từ người hiền lành lương thiện trở thành kẻ ngang ngược bất trị vì xã hội bất công.

– Làng Vũ Đại:

+ Làng dân không quá 2000. Xa phủ, xa tỉnh nằm trong thế ” quần ngư tránh thực”.

+ Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt: Địa chủ phong kiến, cường bào, nông dân rồi những kẻ bị tha hóa.

b, Nhân đạo

– Cảm thông sâu sắc trước cảnh người nông dân bị lăng nhục.

– Phát triển và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ bị biến thành quỉ.

– Thể hiện niềm tin vào phẩm chất con người.

Nghệ thuật: Xây dựng nông dân điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa sống động có cá tính, đọc báo.

– Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.

– Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại chặt chẽ, logic.

– Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến nó, giàu kịch tính.

– Nguyên nhân sống động vừa điêu luyện, vừa gần gũi tự nhiên, giọng điệu đan xen biến hóa.

Soạn Bài Chí Phèo: Tác Phẩm (Nam Cao)

– Ý nghĩa: như một bước ngoặt trong cuộc đời Chí Phèo. Thị Nở đánh thức bản tính lương thiện vốn có trong, thức tỉnh linh hồn của Chí, kéo Chí trở lại làm người.

Câu 4: Qua hình tượng Chí Phèo, hãy làm rõ nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao (chú ý việc khắc họa tính cách và nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật)?

– Chí Phèo là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương thời, là sản phẩm của xã hội thực dân nửa phong kiến trước Cách mạng. Chí đại diện cho người nông dân bị đè nén, áp bức, bóc lột. Vì bị đè nén áp bức đến đường cùng mà họ không còn cách nào khác buộc phải chống trả bằng cách lưu manh hóa.

– Khi xây dựng nhân vật này, Nam Cao đã phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lí của nhân vật.

Câu 5: Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn này có gì đặc sắc?

– Ngôn ngữ trong tác phẩm rất sống động, vừa điêu luyện, nghệ thuật, vừa rất gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.

– Giọng điệu của nhà văn phong phú và biến hóa, có sự đan xen lẫn nhau: Cách trần thuật cũng rất linh hoạt. Nhà văn có khả năng nhập vào các vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc. Lúc thì trần thuật theo điểm nhìn của tác giả, lúc thì trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật Chí Phèo, khi lại trần thuật theo điểm nhìn của thị Nở, bá Kiến…

Câu 6: Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn này?

– Phát hiện và miêu tả, đề cao phẩm chất tốt đẹp của người nông dân (tính người, tình yêu thương…) ngay trong quá trình tha hóa của họ. → Khát vọng làm người ngay cả khi họ bị xã hội cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính.

– Để cho Chí Phèo kết liễu đời mình Nam Cao đã bộc lộ lòng yêu thương đối với nhân vật của mình.→ Muốn Chí Phèo ý thức được nhân phẩm của mình.

Câu 1: Trong truyện ngắn Đời thừa Nam Cao viết: “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có”. Với những hiểu biết về sự nghiệp sáng tác của Nam Cao, anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về quan điểm nghệ thuật nói trên của nhà văn.

– Ý kiến nêu trên khẳng định yêu cầu hết sức quan trọng đối với tác phẩm văn chương và các tác phẩm nghệ thuật. Người nghệ sĩ ở đây phải sáng tạo, tìm tòi và phát hiện ra những cái mới.

– Đây là ý kiến hoàn toàn đúng, phản ánh bản chất của nghệ thuật, đã được nhiều người thừa nhận và khẳng định theo những cách diễn đạt khác nhau. Ở đây, Nam Cao đã diễn đạt điều đó một cách ngắn gọn, hàm xúc và giàu hình ảnh. Soi tỏ vào các sáng tác của Nam Cao có thể thấy rất rõ vấn đề này.

– Ví dụ: Trong các sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tháng Tám ở đề tài người nông dân. Đây là đề tài không phải mới mẻ đối với các nhà văn hiện thực, bởi trước Nam Cao đã có Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan… Nhưng Nam Cao không đi lại lối mòn của các nhà văn trước đó, mà ông đi sâu vào việc khá phá quá trình con người bị tha hóa, bị đè nén trở thành những tên lưu manh hóa. Từ đó ông đặt ra các vấn đề có ý nghĩa xã hội và nhân sinh.

Câu 2: Vì sao truyện ngắn Chí Phèo được coi là một kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại?

– Tác phẩm này có giá trị tư tưởng (hiện thực và nhân đạo) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ.

– Là tác phẩm đầu tiên nói về người nông dân bị “lưu manh hóa”, chứ không đơn thuần nói về số phận bị bần cùng hóa như các tác phẩm trước: Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc ( Nam Cao)…

– Truyện ngắn thấy được nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao trong việc xây dựng nhân vật điển hình, lối kết cấu, xây dựng cốt truyện, giọng điệu đa dạng…

Soạn Bài Chí Phèo (Phần Tác Giả)

I.Tác giả và tác phẩm

Nam Cao (1915 – 1951) tên thật là Trần Hữu Tri, sinh tại Hà Nam, trong một gia đình trung nông nghèo. Quê ông là làng Đại Hoàng, quanh năm nghèo đói, bị cường hào áp bức bóc lột rất nặng nề. Học xong bậc thành chung, Nam Cao sống bằng nghề dạy học và viết văn. Năm 1943, Nam Cao gia nhập hội Văn hóa cứu quốc và tham gia Cách mạng tháng Tám. Sau đó, ông theo đoàn quân Nam Tiến vào vùng Nam Trung Bộ tiếp tục hoạt động kháng chiến. Trong kháng chiến chống Pháp, Nam Cao công tác văn nghệ, báo chí ở Việt Bắc, tham gia chiến dịch Biên giới (1950). Năm 1951, ông bị giặc bắt và hi sinh.

Con người của Nam Cao, đặc biệt là trong xã hội trước Cách mạng tháng Tám, nổi bật một số đặc điểm:

-Tâm trạng bất hòa sâu sắc đối với xã hội đương thời.

-Sự gắn bó ân tình sâu nặng, thiết tha với người nông dân nơi đồng ruộng làng quê.

-Tinh thần tự đấu tranh một cách trung thực để vượt qua chính mình, cố khắc phục tâm lí, lối sống tiểu tư sản.

Nam Cao là nhà văn rất tự giác về quan điểm có tính nguyên tắc của văn học hiện thực tiến bộ và văn học chính nói chung:

-Ông không chạy theo cái đẹp, cái thơ mộng, quay lưng lại với hiện thực rồi viết ra những lời giả dối, phù phiếm.

-Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo, vừa mang nỗi đau nhân thế, vừa có thể tiếp sức mạnh cho con người vươn tới cuộc sống nhân ái, công bằng.

-Cuộc sống phải đặt trên văn chương, văn chương phải vì con người. Nhà văn chân chính trước hết phải là con người chân chính, tức là phải có nhân cách, có lòng nhân đạo.

-Bản chất của văn chương là sáng tạo, không chấp nhận sự rập khuôn và sự dễ dãi.

c.Sự nghiệp văn chương

Nam Cao để lại nhiều tác phẩm văn xuôi có giá trị: hơn 60 truyện ngắn, 1 truyện vừa, 1 tiểu thuyết và một số vở kịch

Trước Cách mạng, Nam Cao là cây bút tiêu biểu của xu hướng văn học hiện thực phê phán trong giai đoạn 1940 – 1945; đồng thời là một trong những tài năng xuất sắc của nền văn xuôi đương thời. Sáng tác của Nam Cao tập trung vào đề tài cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo (Trăng sáng, Nước mắt, Đời thừa… và tiểu thuyết Sống mòn). Nam Cao miêu tả tình cảnh khốn cùng của người tri thức nghèo, đồng thời làm toát lên không khí ngột ngạt, bế tắc của xã hội. Các tác phẩm phản ánh tấn bi kịch tinh thần, bi kịch của con người có ý thức sâu sắc về giá trị cuộc sống, khao khát cuộc sống có ý nghĩa, có hoài bão, nhân cách, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh xã hội làm cho chết mòn, phải sống cuộc đời thừa.

Nam Cao còn khoảng 20 truyện ngắn về cuộc sống tối tăm, thê thảm của người nông dân (Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no). Nam Cao quan tâm đến những thân phận cố cùng, những số phận hẩm hiu bị áp bức chà đạp… và bênh vực quyền sống, nhân phẩm của những người bất hạnh đó.

Dù viết đề tài nào thì điều khiến cho Nam Cao day dứt, đau đớn nhất là tình trạng con người bị xói mòn về nhâm phẩm, thậm chí bị hủy diệt cả nhân tính trong xã hội đương thời.

Sau Cách mạng, Nam Cao là vào công tác cách mạng và kháng chiến. Truyện ngắn Đôi mắt là thành công của ông khi viết về trí thức nghèo trong xã hội. Trong thời gian công tác ở Bắc Cạn, ông viết Nhật kí ở rừng và tập kí sự Chuyện biên giới.

d.Về phong cách nghệ thuật

-Nam Cao đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần của con người, luôn có hứng thú khám phá con người trong con người.

-Nam Cao có khuynh hướng tìm về nội tâm, đi sâu và thế giới nội tâm của con người. Ông có biệt tài về diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật.

-Xuất phát từ việc hiểu tâm lí nhân vật, Nam Cao đã tạo được những đoạn đối thoại, độc thoại nội tâm rất chân thật, sinh động.

-Nam Cao là nhà văn có giọng điệu riêng: buồn thương, chua chát, dửng dung, lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương.

Truyện ngắn Chí phèo nguyên có tên là Cái lò gạch cũ. Năm 1941, khi nhà xuất bản in thành sách lần đầu, họ đã tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi. Đến khi in lại trong tập Luống cày, tác giả lại đặt tên là Chí Phèo.

Tác phẩm Chí Phèo có một vị trí quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của Nam Cao. Nó giúp khẳng định tài năng của một nhà văn mang phong cách hiện thực phê phán. Chí Phèo là một kiệt tác trong văn xuôi hiện đại Việt Nam, là một truyện ngắn có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, chứng tỏ trình độ nghệ thuật bậc thầy của một nhà văn lớn.

II.Tìm hiểu tác phẩm (xem bài 14)

Soạn bài chí phèo (tác phẩm)

I.Xem lại phần tác giả và tác phẩm

II.Tìm hiểu tác phẩm

Câu 1. Cách vào truyện độc đáo của Nam Cao và ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo

-Nam Cao mở đầu truyện bằng một tình huống độc đáo, ấn tượng: Chí Phèo vừa đi vừa chửi, nhưng điều lạ lùng là không có người chửi lại hắn và cũng không có người nghe hắn chửi. Hắn chửi bâng quơ, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, chửi cả những ai không chửi lại hắn và rồi lại chửi cha đứa nào đã sinh ra mình. Có người nói rằng, hắn chửi vì hắn say rượu không làm chủ được bản thân, nhưng thưc sự trong con người Chí Phèo cái say và cái tỉnh đang xen nhau song song cùng tồn tại.

-Tiếng chửi của Chí Phèo chính là phản ứng của hắn trước toàn bộ cuộc đời bất hạnh. Nó bộc lộ tâm trạng bất mãn tột độ của một con người ý thức được rằng mình đã bị xã hội ruồng bỏ. Những tiếng chửi vô nghĩa, không được xã hội đón nhận, lắng nghe. Một khi đã bị tước mất quyền làm người thì mọi tiếng chửi rủa, than khóc, tỉnh táo hay say xỉn đều vô tác dụng. Chí Phèo thích kêu làng kêu xóm, đối với một người bình thường thì những tiếng kêu ấy ngay tập tức gây được sự chú ý của mọi người; nhưng đối với Chí lại khác, dù hắn kêu làng như một người bị đâm thì giỏi lắm chỉ làm cho Thị Nở kinh ngạc còn cả làng vẫn không ai động dạng… mà đáp lại lời hắn chỉ có lũ chó xắn xôn xao trong xóm.

-Những chi tiết này cho thấy một kiếp sống cô độc của người nông dân bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ, không còn tư cách làm người. Chí Phèo tồn tại như một “bóng ma” nhưng là một “bóng ma” lạc lõng và không gây kinh sợ cho ai cả.

Câu 2. Ý nghĩa cuộc gặp gỡ giữa Thị Nhở và Chí Phèo và diễn biến tâm trạng của Chí Phèo

-Cuộc gặp gỡ với Thị Nở là những giây phút Chí Phèo được trở lại “làm người”, được ước mơ, suy nghĩ và tỉnh táo thực sự. Khi bị ốm, trước sự săn sóc ân tình và tình yêu thương của Thị Nở, tâm trạng của Chí bắt đầu diễn biến khá phức tạp. Sự săn sóc của người đàn bà xấu xí, khốn khổ đã khơi dậy bản chất lương thiện vốn bị chèn lấp từ lâu trong con người Chí Phèo. Nam Cao đã thể hiện tư tưởng nhân dạo sâu sắc của mình đối với hình tượng người nông dân bị tha hóa khi sáng tạo ra chi tiết gặp gỡ của Chí Phèo với Thị Nở.

-Khi được Thị Nở cho bát cháo hành, Chí rất ngạc nhiên, cảm động và thấy mắt mình ươn ướt vì xưa nay, “nào hắn thấy ai tự nhiên cho mình thứ gì… hắn nhìn vào bát cháo bốc khói mà bâng khuâng vừa vui vừa buồn”. Vui vì lần đầu tiên hắn được một người phụ nữ chăm sóc mà không đòi hỏi gì; buồn vì nhận ra thực chất thân phận tha hóa của mình.

-Với sự chăm sóc của người đàn bà xấu xí, Chí Phèo bỗng mơ ước xa xôi – những ước mơ từng có trong con người hắn trước đây: Đó là có một mái ấm gia đình nho nhỏ, chồng vợ cùng làm thuê kiếm sống và những đứa con xinh xắn; và hắn cũng nhớ tới cảm giá tởm lợm, nỗi nhục nhã khi bị lấy vợ Ba của Bá Kiến lợi dụng. Chí Phèo hi vọng Thị Nợ sẽ là người mở đường, tạo điều kiện cho hắn trở về với xã hội, làm lại cuộc đời.

Câu 3. Tâm trạng của Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối chung sống

-Thị Nở là một người ngớ ngẩn, chính cái ngớ ngẩn ấy đã đập tan mọi hi vọng cứu vãn cuộc đời Chí Phèo. Sau khi bị Thị Nở từ chối chung sống và cũng không có cách nào níu giữ được Thị, Chí Phèo rơi vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng, mọi hy vọng cho một tương lai “làm người” bỗng chốc hóa thành mây khói. Trong cơn tuyệt vọng ấy, Chí Phèo như tỉnh hẳn và chua xót nhận ra bi kịch tinh thần của cuộc đời mình – người vốn sinh ra là người nhưng lại không được làm “người”. Hắn vật xã, đau đớn. Càng tuyệt vọng, hắn càng uống rượu; nhưng càng uống rượu, hắn càng tỉnh ra. Trong tận sâu thẳm tâm hồn, hắn ý thức được nỗi đau thân phận của mình. Vì thế, hắn ôm mặt khóc rưng rức và luôn thấy thoang thoảng mùi cháo hành. Chi tiết này được nhắc đi nhắc lại nhằm tô đậm niềm khao khát tình yêu thương, khát khao cuộc sống lương thiện và cũng nhấn mạnh bi kịch tinh thần không cách có thể cứu vãn.

-Trong tột cùng bế tắc, Chí Phèo càng thấm thía hơn tội ác của kẻ đã cướp đi dung mạo và linh hồn người của mình, biến mình thàng một con “quỷ” của làng Vũ Đại. Chí Phèo xách dao ra đi, thay vì đến nhà bà cô Thị Nở như dự định, tâm trí lại điều khiển hắn đến nhà Bá Kiến – người đã gây ra bao bất hạnh cho cuộc đời hắn. Khác với các lần trước, lần này, hắn đòi Bá Kiến trả cho hắn cái thứ quý giá mà hắn đã mất từ lâu – đó là làm người lương thiện.

-Nhưng làm sao để trở về làm người lương thiện như trước đây, cuối cùng, hắn đã chọn cách giải quyết duy nhất có thể: đó là giết kẻ đã gây ra đau khổ cho đời mình, đồng thời tự kết liễu cuộc sống của mình. Chí Phèo đâm chết Bá Kiến không phải vì say rượu mà vì hắn hiểu rõ nguồn gốc bi kịch của đời mình.

Câu 4. Nghệ thuật điển hình hóa nhân vật đặc sắc và tư tưởng nhân đạo của Nam Cao.

-Chí Phèo là một tác phẩm độc đáo, xuất sắc, thể hiện sự thành công của Nam Cao về đề tài người nông dân bị tha hóa trước Cách mạng. Một trong những nghệ thuật đặc sắc được Nam Cao thể hiện trong tác phẩm là việc xây dựng nghệ thuật điển hình hóa nhân vật.

-Các nhân vật Bá Kiến, Chí Phèo vừa là những đại diện tiêu biểu cho các tầng lớp xã hội cơ bản của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng, vừa là những người có cá tính độc đáo và có sức sống mạnh mẽ. Tâm lí nhân vật được miêu tả sắc sảo, tinh tế, đi sâu vào nội tâm để diễn tả những diễn biến phức tạp phát sinh trong cuộc đời.

-Xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ, tác giả muốn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, tấm lòng yêu thương, trân trọng những người khốn khổ. Chí Phèo còn là tiếng kêu cứu thiết tha của những người bất hạnh. Hãy bảo vệ, tạo điều kiện giúp đỡ những người lầm đường lạc lối, đưa họ trở về với cộng đồng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!