Xu Hướng 1/2023 # Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 # Top 3 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tóm tắt

Truyện kể về nhân vật Chí Phèo là một đứa con hoang bị bỏ rơi trong cái lò gạch cũ ngay từ khi mới lọt lòng, được dân làng truyền tay nhau nuôi lớn. Đến năm 20 tuổi Chí Phèo đến làm canh điền cho nhà bá Kiến.

Chí Phèo vốn là một anh nông dân hiền lành, chăm chỉ, siêng năng làm việc nhưng do bị bá Kiến ghen và hãm hại Chí phải vào tù. Khi ra tù, Chí trở về làng với bộ dạng của một tên lưu manh. Hắn chuyên uống rượu, rạch mặt ăn vạ. Cả làng lánh xa hắn, Chí bị Bá Kiến lợi dụng thành công cụ cho hắn.

Vào một đêm trăng, Chí Phèo say khướt thì gặp thị Nở. Được sự chăm sóc tận tình của thị Nở, Chí Phèo khao khát muốn làm người lương thiện.

Bị bà cô thị Nở ngăn cấm, Chí Phèo rơi vào tuyệt vọng, uất ức. Chí Phèo đến nhà bá Kiến đòi làm người lương thiện, Chí đâm bá Kiến rồi tự vẫn ngay tại chỗ.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Cách vào truyện của Nam Cao rất độc đáo: đó là tiếng chửi của Chí Phèo, hắn vừa đi vừa chửi, nhưng lạ lùng là không có ai chửi lại hắn và không có ai nghe hắn chửi.

* Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

Tiếng chửi giúp tác giả mở đầu tác phẩm một cách bất ngờ, đây cũng là cách giới thiệu nhân vật sao cho ấn tượng và thu hút người đọc.

Tiếng chửi ấy đã thể hiện tâm trạng bi phẫn đến cùng cực của Chí Phèo.

Câu 2:

* Việc gặp gỡ Thị Nở giống như một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của Chí Phèo. Chính tình yêu của Nở đã làm thức tỉnh linh hồn của Chí, kéo Chí trở lại làm người.

* Những điều đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ đó:

Chí có sự thay đổi về tâm lý:

Hắn thấy mình già mà vẫn cô độc; đói rét, bệnh tật hắn có thể chịu được, nhưng hắn sợ nhất là cô độc

Chí đã cảm nhận được âm vang cuộc sống xung quanh mình: tiếng chim hót trong lành vào buổi sáng, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá ven sông, tiếng người cười nói đi chợ về.

Chí hồi tưởng về quá khứ và hi vọng vào tương lai:

Có một thời, hắn mơ ước có một cuộc sống gia đình: “Chồng cày thuê…”

Thị Nở sẽ mở đường cho Chí trở lại cuộc sống lương thiện trước đây.

Câu 3:

* Chí Phèo có hành động dữ dội, bất ngờ uống rượu, xách dao đi giết Bá Kiến rồi tự sát là bởi:

Trong cơn tuyệt vọng, Chí tìm đến rượu, nhưng càng uống lại càng tỉnh và muốn làm người lương thiện. Chí không hề đập phá, cũng không rạch mặt ăn vạ nữa.

Kẻ thù của Chí Phèo không phải là một mình Bá Kiến mà là cả cái xã hội thối nát và độc ác. Vậy ai cho Chí lương thiện?

Có lẽ, dưới con mắt của mọi người, của cái xã hội ấy, Chí Phèo chỉ có thể là con quỷ dữ, không bao giờ có thể làm người. Vì một người tập trung tất cả các tật xấu như thị Nở cũng đã phũ phàng cự tuyệt Chí.

Câu 4:

Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao:

Nhân vật điển hình: cái chung và cái riêng, cái độc đáo và khái quát, cái quen và cái lạ. Tiêu biểu là Chí Phèo và Bá Kiến.

Nam Cao đã xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân vốn lương thiện bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ

Viết về người nông dân bị lưu manh hóa, tác giả đã thể hiện một cái nhìn nhân đạo, bằng cách đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định bản chất lương thiện của những con người khốn khổ.

Hình tượng nhân vật Chí Phèo hiện lên sắc nét, gây ấn tượng với người đọc. Khi xây dựng nhân vật này, Nam Cao đã phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lí của nhân vật.

Câu 5:

Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn này có điểm đặc sắc:

Ngôn ngữ sống động, điêu luyện, nghệ thuật và rất gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của người nông dân

Giọng điệu của nhà văn phong phú và biến hóa, có sự đan xen lẫn nhau

Cách trần thuật linh hoạt

Khả năng nhập vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc

Giọng điệu đan xen độc đáo

Câu 6:

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn này:

Tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình, nhân tính của người nông dân lương thiện

Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay trong quá trình tha hóa của họ

Sự đồng cảm với những nỗi khổ của người nông dân, bộc lộ lòng yêu thương đối với nhân vật của mình.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Soạn Bài Tác Phẩm Chí Phèo Lớp 11 Của Nhà Văn Nam Cao

(Soạn văn lớp 11) – Anh (Chị) hãy Soạn bài tác phẩm Chí Phèo lớp 11 của nhà văn Nam Cao. (Bài làm văn của bạn Nguyễn Thị Hoài Anh). Đề bài: Soạn bài Chí Phèo của Nam Cao BÀI LÀM A, Tác giả I, Vài nét về tiểu sử và con người

– Nam Cao (1917 – 1951)

– Quê ở Hà Nam

– Cuộc đời.

– Trước cách mạng

– Sau cách mạng.

– Người có tấm lòng đôn hậu, chứa chan yêu thương.

– Có tư tưởng tiến bộ, tinh thần nhân đạo sâu sắc.

– 1969.

I, Sự nghiệp văn học 1, Quan niệm nghệ thuật

+ Gắn với hiện thực đời sống

+ Tác phẩm văn học có giá trị nhân đạo.

– Nhà văn phải biết tìm tòi sáng tạo, phải có lương tâm và nhân cách.

2, Các đề tài chính a, Trước cách mạng

– Đề tài người tri thức nghèo.

– Tác phẩm tiêu biểu.

– Miêu tả sâu sắc tấm bi kịch tinh thần.

– Miêu tả xã hội ngột ngạt, đen tối.

– Ý nghĩa.

+ Phê phán xã hội phi nhân đạo.

+ Thể hiện một cuộc sống sâu sắc, có ý nghĩa.

* Đề tài người nông dân.

– Tác phẩm tiêu biểu.

– Nội dung:

+ Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam, trước cách mạng tháng Tám.

+ Số phận bất hạnh của những người thấp cổ bé họng.

– Ý nghĩa:

+ Kết án đanh thép của xã hội tàn bạo.

+ Khẳng định bản chất lương thiện.

– Tác phẩm:

– Nội dung: Ca ngợi vai trò của người nông dân.

3, Phong cách nghệ thuật

– Nam Cao là người có biệt tài hứng thú khai phá con người trong con người.

– Có biệt tài phân tích miêu tả nhân vật.

– Nam Cao luôn viết về những đề tài nhỏ nhặt, nhỏ bé, tầm thường trong đời sống hàng ngày.

– Ngôn ngữ sống động, uyển chuyển, tinh tế, gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày.

– Kết cấu tâm lí linh hoạt, chặt chẽ, lôi cuốn.

– Lời kể linh hoạt, biến hóa.

B, Tác phẩm I, Đọc hiểu khái quát 1, Xuất xứ: Nhan đề, đề tài, thể loại

– Xuất xứ:

– Đề tài: Người nông dân nghèo.

– Cơ sở truyện: Người thật, việc thật ở quê Đại Hoàng.

– Thể loại: Truyện ngắn

2, Đọc, bố cục II, Đọc hiểu chi tiết 1, Hình tượng Chí Phèo a, Chí Phèo trước ở tù.

– Chí Phèo bị bỏ rơi, không nhà cửa, không người thân.

– Cuộc đời bất hạnh.

– Năm 20 tuổi: Làm canh điền cho Bá Kiến.

– Hiền lành như cục đất.

– Ước mơ: Nho nhỏ.

– Khi bà Ba gọi Chí Phèo lên bóp chân. Thấy run run.

b, Sau khi ở tù về

* Nguyên nhân khiến Chí vào tù

* Thay đổi:

Ngoại hình:

+ Đầu trọc lóc.

+ Cái răng cao trắng hớn.

+ Cái mặt đen và câng câng.

Ăn mặc: Quần áo đen với cái áo tây vàng, trạm trổ rồng phượng.

– Hành động, ngôn ngữ.

+ Uống rượu ăn thịt chó. (hành động quen thuộc của những ngày sống trong tù).

+ Chửi:

– Rạch mặt, ăn vạ kêu làng.

– Bị bá Kiến mua chuộc:

+ Quát mấy bà vợ

+ Dịu giọng với dân làng.

+ Ngọt ngào thân mật.

+ Mời vào nhà uống nước, nhận họ hàng.

+ Cho tiền uống rượu, đãi cơm.

+ Chí Phèo hung hãn, ngang ngược sống bằng nghề đâm thuê, chém mướn, triền miên say.

– Hình ảnh: Chí Phèo chửi.

+ Gắn – ngôi thứ 3 số ít không biết là ai.

+ Tiếng chửi, hành động uống rượu

+ Cách chửi:

– Mục đích: Để được giao tiếp mọi người.

– Kết quả: Không ai lên tiếng, không ai ra điều.

– Đáp lại: Vài ba tiếng chó sủa.

Ý nghĩa lớn:

– Tiếng chửi của kẻ say.

– Niềm khao khát được giao tiếp với người của Chí.

– Phản ứng với cuộc đời thể hiện sự bất mẫn cao cả của con người khi bị xã hội giuồng bỏ, gạt ra cộng đồng, không được coi là người.

* Kết luận: Chí bị hủy diệt cả nhân hình, nhân tính, bị cự tuyệt quyền làm người.

– Thị Nở đi gánh nước, ngủ quên.

– Chí say rượu về nhà không về lều tình cờ gặp Nở.

– Tâm trạng Chí sau cuộc gặp.

+ Tỉnh rượu, miệng đắng, chân tay uể oải, lòng mơ hồ buồn.

+ Lần đầu tiên từ khi ở tù về Chí tỉnh rượu.

+ Nghe thấy chim hót, tiếng cười nói, tiếng anh thuyền chải gõ mãi: Âm thanh bình dị của cuộc sống.

– Nhìn lại đời mình.

+ Qúa khứ: Mơ ước nhỏ bé chưa thực hiện được để rồi lao lao buồn.

* Tâm trạng Chí khi ăn bát cháo.

– Chí bâng khuâng: Vừa vui, vừa buồn.

– Cảm nhận: Bát cháo hành rất thơm và ngon.

– Thị Nở trông thế mà có duyên: Tình người ấm áp

– Linh hồn đã trở về.

– Do tình yêu chân thành của Nở.

– Muốn làm hòa với mọi người.

– Muốn trở về xã hội bằng phẳng.

+ Được chung sống với Nở.

d, Khi Thị Nở từ chối

– Hắn ngẩn người, hiểu ra.

– Chí tìm đến rượu.

+ Càng uống càng tỉnh.

+ Ôm mặt khóc: Đau đớn tột độ.

Nguyên nhân: Do xã hội đầy thành kiến và bất công.

+ Do thói quen.

Kết luận: Đó là sự hồi sinh thực sự của con người lương thiện và phản ứng của Chí với xã hội bất công.

– Chí điển hình cho bộ nông dân lao động bị đầy vào con đường lưu manh hóa.

– Tác giả tố cáo kết án xã hội tàn bạo, tàn phá cả thể xác và tâm hồn con người.

– Tác giả khẳng định bản chất lương thiện của con người ngay cả khi tưởng như họ đã bị biến thành quỷ dữ.

2, Giá trị hiện thực và nhân đạo a, Hiện thực.

– Phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hóa từ người hiền lành lương thiện trở thành kẻ ngang ngược bất trị vì xã hội bất công.

– Làng Vũ Đại:

+ Làng dân không quá 2000. Xa phủ, xa tỉnh nằm trong thế ” quần ngư tránh thực”.

+ Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt: Địa chủ phong kiến, cường bào, nông dân rồi những kẻ bị tha hóa.

b, Nhân đạo

– Cảm thông sâu sắc trước cảnh người nông dân bị lăng nhục.

– Phát triển và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ bị biến thành quỉ.

– Thể hiện niềm tin vào phẩm chất con người.

Nghệ thuật: Xây dựng nông dân điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa sống động có cá tính, đọc báo.

– Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.

– Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại chặt chẽ, logic.

– Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến nó, giàu kịch tính.

– Nguyên nhân sống động vừa điêu luyện, vừa gần gũi tự nhiên, giọng điệu đan xen biến hóa.

Soạn Chí Phèo (Phần Tác Giả)

Trả lời câu 1 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Những yếu tố về tiểu sử và cuộc đời có ảnh hưởng đến sự nghiệp nhà văn:

– Quê ở làng Đại Hoàng – một ngôi làng nghèo, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, tỉnh Hà Nam.

– Cuộc đời lận đận.

– Về con người: bên ngoài lạnh lùng ít nói nhưng bên trong đời sống nội tâm lại sâu sắc và phong phú.

– Có tấm lòng đôn hậu và lòng nhân ái bao la.

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao:

– Văn chương phải bắt nguồn từ cuộc sống và phải phục vụ cuộc sống.

– Đề cao sự tìm tòi, sáng tạo.

– Đề cao lương tâm, trách nhiệm nhà văn.

– Quan niệm một tác phẩm có giá trị phải mang giá trị nhân đạo, phải có ý nghĩa nhân loại.

– Sau Cách mạng tháng 8/1945, ông quan niệm sống đã rồi hãy viết, khi Tổ quốc lâm nguy, người nghệ sĩ – chiến sĩ hài hòa thống nhất.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Các vấn đề trong hai mảng đề tài của Nam cao:

– Mảng đề tài người nông dân thể hiện sự trăn trở về các vấn đề:

+ Bức tranh nông thôn nghèo đói, xơ xác, tiêu điều.

+ Tình trạng tha hóa, lưu manh hóa của nhiều người dân lương thiện khi bị đẩy vào đường cùng.

+ Khẳng định vẻ đẹp nhân tính ở những người nông dân nghèo khổ.

– Mảng đề tài người trí thức thể hiện sự trăn trở về các vấn đề:

+ Phản ánh tấn bi kịch tinh thần của người trí thức tiểu tư sản.

+ Phê phán xã hội ngột ngạt, phi nhân đạo, bóp chết quyền sống của con người.

+ Khẳng định khát vọng sống xứng đáng với hai chữ con người.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Phong cách nghệ thuật của Nam Cao:

– Biệt tài miêu tả tâm lí: nhân vật tâm lí, kết cấu tâm lí, ngôn ngữ tâm lí.

– Viết về những điều nhỏ nhặt nhưng tầm khái quát, triết lí lớn lao.

– Ngòi bút tỉnh táo, sắc lạnh, khách quan, dồn nén nhiều yêu thương và suy ngẫm.

– Ngôn ngữ uyển chuyển, chân thực, đa thanh, thường cùng tồn tại giọng tự sự lạnh lùng và giọng trữ tình sôi nổi.

Soạn Văn Lớp 11 Bài Chí Phèo

Soạn văn lớp 11 bài Chí phèo – Phần 1: Tác giả ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1) Những nội dung chính trong quan điểm nghệ thuật của Nam Cao. Câu 3 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1) Viết về người trí thức nghèo và người nông dân khốn cùng, Nam Cao thường trăn trở, day dứt nhất về vấn đề gì?

Câu hỏi bài Chí phèo – Phần 1: Tác giả tập 1 trang 142

Câu 1 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Tiểu sử và con người nhà văn Nam Cao có những đặc điểm gì giúp ta thêm hiểu về sự nghiệp văn học của ông?

Câu 2 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Những nội dung chính trong quan điểm nghệ thuật của Nam Cao.

Câu 3 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Viết về người trí thức nghèo và người nông dân khốn cùng, Nam Cao thường trăn trở, day dứt nhất về vấn đề gì?

Câu 4 (trang 142 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Nêu những nét chính trong phong cách nghệ thuật Nam Cao

Sách giải soạn văn lớp 11 bài Chí phèo – Phần 1: Tác giả

Nam Cao tên thật: Trần Hữu Tri

– Quê quán Lý Nhân, Hà Nam trong một gia đình trung nông, nghèo, đông con, gia đình tri thức nghèo.

– Ông tham gia hoạt động cách mạng tích cực, với tư cách phóng viên, ông có mặt khắp các chiến trường.

– Ông là người có tấm lòng đôn hậu, giàu nội tâm phong phú, ông va chạm với hiện thực tàn nhẫn, sống lay lắt, dẫn tới nhiều chuyển biến về nhận thức

– Tâm trạng bất hòa với xã hội, nên tác phẩm của ông tố cáo những bất công, tàn bạo trong xã hội, bênh vực, thấu hiểu cho kẻ yếu thế

– Tinh thần vượt lên khắc phục tâm lý, lối sống tiểu tư sản nhằm hoàn thiện nhân cách và có cuộc sống ý nghĩa

Nam Cao là nhà văn tự giác về quan điểm có tính nguyên tắc của văn học hiện thực tiến bộ:

+ Ông không tập trung miêu tả cái đẹp, cái thơ mộng mà bám vào hiện thực và phản ánh chân thực hiện thực xã hội

+ Ông quan niệm văn chương phải viết về cuộc sống, văn chương vì con người, nhà văn chân chính là nhà văn có nhân cách, lòng nhân đạo

+ Văn chương chân chính thấm đượm tinh thần nhân đạo, mang nỗi đau nhân thế, tiếp sức mạnh cho con người vươn lên trong cuộc sống

– Bản chất của văn chương là sáng tạo, không chấp nhận cái rập khuôn và sự dễ dãi

+ Người viết phải có lương tâm vì “sự cẩu thả trong văn chương là một sự đê tiện”

Các sáng tác trước CM tháng Tám của Nam Cao tập trung vào cuộc sống của người trí thức tiểu tư sản, cuộc sống của người nông dân

⇒ Nỗi day dứt, đau đớn của tác giả trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm, hủy hoại nhân cách trong xã hội

Phong cách nghệ thuật của Nam Cao:

– Nam Cao đặc biệt quan tâm tới đời sống tinh thần của con người, có hứng thú khám phá con người trong con người

– Khuynh hướng tìm hiểu, đi sâu khai thác nội tâm nhân vật, phân tích, diễn tả tâm lý nhân vật

– Cách tạo dựng đoạn đối thoại, độc thoại nội tâm chân thật, sinh động

– Giọng văn: buồn thương, chua chát, đau xót nhưng đầy thương cảm, thương yêu thân phận con người yếu đuối trong xã hội

Tags: soạn văn lớp 11, soạn văn lớp 11 tập 1, giải ngữ văn lớp 11 tập 1, soạn văn lớp 11 bài Chí phèo – Phần 1: Tác giả ngắn gọn , soạn văn lớp 11 bài Chí phèo – Phần 1: Tác giả siêu ngắn

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!