Xu Hướng 3/2024 # Sinh Học 8 Bài 5 Thực Hành Quan Sát Tế Bào Và Mô # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sinh Học 8 Bài 5 Thực Hành Quan Sát Tế Bào Và Mô được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sinh học 8 Bài 5 Thực hành quan sát tế bào và mô được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn sinh học trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nhanh chóng hiểu rõ kiến thức vận dụng giải bài tập SGK Sinh học 8 Bài 5 Thực hành quan sát tế bào.

Sinh học 8 Bài 5 Thực hành quan sát tế bào và mô thuộc: CHƯƠNG I Sinh Học 8: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

I. Phương tiện dạy học

Dụng cụ được chuẩn bị theo từng nhóm (4 đến 6 học sinh) gồm : – 1 kính hiển vi có độ phóng đại 100 đến 200 (10 X 10, 10 X 20). – 2 lam với lamen. – 1 dao mổ. – 1 kim nhọn. – I kim mũi mác. – 1 khăn lau, giấy thấm. – 1 con ếch hoặc nhái hoặc một miếng thịt lợn nạc còn tươi. – 1 lọ dung dịch sinh lí 0.65% NaCl, có ống hút. – 1 lọ axit axêtic 1%, có ống hút. – Bộ tiêu bản : mô biểu bì, mô sụn, mỏ xương, mô cơ trơn (bộ tiêu bản có thể dùng chung cho 2 – 4 nhóm, khi quan sát các tiêu bản có sẵn, các nhóm có thể đổi cho nhau).

II. Mục tiêu thực hành quan sát tế bào và mô

– Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.

– Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn : tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mò xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

– Phân biệt được những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.

III. Thực hành quan sát tế bào và mô

1. Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ đùi hoặc miếng thịt lợn còn tươi đặt trên lam, dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ, dùng ngón cái và ngón trỏ đặt 2 bên mép rạch, ấn nhẹ sẽ thấy những sợi mảnh nằm dọc bắp cơ, đó là các tế bào cơ. Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ đó tách khỏi bắp cơ dính vào bàn kính, rồi bỏ bắp cơ ra, nhỏ 1 giọt dung dịch sinh lí 0,65% NaCl lên các tế bào cơ, đậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi. Muốn thấy rõ nhân tế bào thì nhỏ 1 giọt axit axêtic 1 % vào một cạnh của lamen, ở cạnh đối diện đặt 1 mẩu giấy thấm bút bớt dung dịch sinh lí, làm cho axit thấm vào các tế bào cơ dưới lamen.

Chú ý đặt lamen sao cho không có bọt khí. Muốn vậy, trước hết lát 1 canh lamen tiếp xúc đều vài giọt dung dịch sinh lí, dùng kim mũi mác đỡ, rồi hạ dần cạnh kia của lamen xuống lam ( lượng dung dịch sinh lí cần vừa phải) , nếu nhiều quá thì lamen sẽ trượt khỏi kim mũi mác, ập xuống ngay lam, lúc đó sẽ có nhiều bọt khí (hình 5).

Quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại nhỏ trước, sau đó mới chuyển vật kinh để quan sát với độ phóng đại lớn.

Phân biệt các phần của tế bào : màng, chất tế bào, vân ngang, nhân. Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân.

2. Quan sát tiêu bản các loại mô khác

Lần lượt quan sát dưới kính hiển vi các tiêu bản mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn, mô cơ vân.

IV. Thu hoạch

1. Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân:

– Cách tiến hành:

+ Bước 1: Rạch da đùi ếch, lấy bắp cơ đùi hoặc miếng thịt lợn còn tươi đặt lên lam kính.

+ Bước 2: Dùng kim mũi nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ, dùng ngón cái và ngón trỏ đặt hai bên mép rạch, ấn nhẹ, lúc này nhìn thấy các tế bào cơ.

+ Bước 3: Dùng kim mũi mác gạt nhẹ cho các tế bào cơ tách khỏi bắp cơ dính vào bản kính, rồi bỏ bắp cơ ra.

+ Bước 4: Nhỏ vài giọt dung dịch sinh lý 0,65 % NaCl lên các tế bào cơ, đậy lamen, quan sát dưới kính hiển vi.

– Lưu ý:

+ Muốn quan sát thấy nhân thì nhỏ thêm giọt axit axêtic

+ Đậy la men sao cho không có bọt khí

+ Điều chỉnh kính hiển vi từ vật kính nhỏ đến vật kính lớn

– Yêu cầu:

+ Quan sát các phần của tế bào như: màng, chất tế bào,vân ngang, nhân.

2. Vẽ hình, chú thích đầy đủ hình vẽ các loại mô đã quan sát được

– HS quan sát tiêu bản và vẽ lại vào bài thu hoạch của mình các loại mô đã quan sát được.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật

Tóm tắt lý thuyết

Biết làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật (tế bào biểu bì vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)

Biết sử dụng kính hiển vi.

Tập vẽ hình quan sát được.

Quan sát tế bào biểu bì vảy hành,

Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín

1.4.1. Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành dưới kính hiển vi

Hình 1: Kính hiển vi và các bước quan sát tế bào thực vật

Các bước tiến hành quan sát:

Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ,

Dùng kim mũi mác rạch 1 ô vuông (1cm 2)

Dùng kẹp gỡ nhẹ vảy cho vào bản kính có nhỏ giọt nước cất.

Sau đó đậy lá kính lại rồi đưa lên quan sát.

Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x.

Hình 2: Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

Bóc vảy hành tươi ra khỏi củ hành , dùng kim mũi mác (hoặc dao nhọn ) rạch một ô vuông, mỗi chiều khoảng 1/3 cm ở phía trong vảy hành. Dung kim mũi mác khẽ lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất.

Lấy một bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt ngoài mảnh vảy hành sát bàn kính rồi nhẹ nhàng đậy lá kính lên. Nếu có nước tràn ra ngoài lá kính thì dùng giấy hút nước, hút cho đến khi không còn nước tràn ra nữa.

Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi.

Chọn một tế bào rõ nhất để vẽ hình.

Hình 3: Tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi được nhuộm Metyl – xanh

Hình 4: Tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi được nhuộm Iot

Lưu ý: Khi đậy lá kính lên tấm kính có mẫu vật hạ từ từ tránh bọt khí.

Video 1: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành

1.4.2. Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín.

Cắt đôi quả cà chua,

Dùng kim mũi mác cạo một ít thịt (càng ít càng tốt, nhiều khó quan sát vì các tế bào chồng lấn lên nhau.

Lấy lame có sẵn giọt nước cất, đưa đầu mũi mác vào sao cho các tế bào cà chua tan đều trong nước rồi đậy lamelle lại.

Chọn vùng có tế bào quan sát được rõ nhất.

Hình 5: Tế bào cà chua dưới kính hiển vi

Hệ Thống Kiến Thức Sinh Học Lớp 6 Bài 6 Quan Sát Tế Bào Thực Vật

Bài 6: Quan sát tế bào thực vật

– Quang sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi.

Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ, dùng kim mũi mác rạch 1 ô vuông (1cm2) dùng kẹp gỡ nhẹ vảy cho vào lamen có nhỏ giọt nước cất. Sau đó đậy lamen lại rồi đưa lên quan sát.

Quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x.

Hình 1: Quan sát dưới kính hiển vi tế bào biểu bì vảy hành được nhuộm Metyl – xanh

Hình 2: Quan sát dưới kính hiển vi tế bào vảy hành được nhuộm Iốt

– Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín dưới kính hiển vi.

Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi mác cạo một ít thịt (càng ít càng tốt, nhiều khó quan sát vì các tế bào chồng lấn lên nhau).

Lấy lame có sẳn giọt nước cất, đưa đầu mũi mác vào sao cho các tế bào cà chua tan đều trong nước rồi đậy lamen lại.

Chọn vùng có tế bào quan sát được rỏ nhất, vẽ hình.

Hình 3: Cấu tạo quả cà chua

Hình 4: Quan sát dưới kính hiển vi tế bào thịt quả cà chua chín

*Câu hỏi 1. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa TB biểu bì vảy hành và TB thịt quả cà chua chín ? 2. Nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật ?Đáp án: Câu 1: So sánh:

Tế bào vảy hành: tế bào đơn, màu đỏ sẫm, hình tròn, xếp cách nhau, phân bố mỏng.

Tế bào cà chua: tế bào kép, màu đỏ tươi, hình tròn, xếp xít nha, phân bố dày. Câu 2: Các bước tiến hành: Bước 1: lấy vật cần quan sát

Bước 2: lấy một bản kính đã giỏ sẵn nước, đưa vật cần quan sát rồi nhẹ nhàng đậy lá kính lên Bước 3: đặt và cố định tiêu bản trên bản kính Bước 4: quan sát tiêu bản Bước 5: chọn một tế bào rõ nhất đẻ quan sát và vẽ.

Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

MÔN SINH LỚP 10GV: N.T.T.Hương- Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo+ Chưa có nhân hoàn chỉnh+ CÊu taä ®¬n gi¶n:TBC kh”ng cã hÖ thèng nội màng và không có các bào quan cã mµng bao bäc+ KÝch th­íc nhá 1-5μ và bằng 1/10 TB nhân thực, tØ lÖ S/V lín.

Tế bào nhân thực có gì khác với tế bào nhân sơ?KIỂM TRA BÀI CŨNêu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?

Tế bào nhân thựcTi thể và lục lạp(Bài 9)Tiết 8.Nêu đặc điểm chung của TB nhân thực?TẾ BÀO NHÂN SƠA- Đặc điểm của TB nhân thực1. Đặc điểm chung:Nêu đặc điểm chung của TB nhân thực?A- Đặc điểm của TB nhân thực1. Đặc điểm chungNhân hoàn chỉnh (được bao bọc bởi lớp màng)– Kích thước lớn-Cấu tạo phức tạp, có hệ thống nội màng, nhiều bào quan có màng bao bọc2. Điểm khác nhau giữa TBTV & TBĐVA- ĐẶC ĐIỂM CỦA TB NHÂN THỰC1. Đặc điểm chung:Nhân hoàn chỉnh (được bao bọc bởi lớp màng)– Kích thước lớn-Cấu tạo phức tạp, có hệ thống nội màng, nhiều bào quan có màng bao bọc2. Điểm khác nhau giữa TBTV & TBĐVI- NHÂN TẾ BÀO 1. Cấu tạo – Phần lớn có hình cầu, d = 5μ. -Bên ngoài được bao bọc bởi 2 lớp màng -Bên trong là dịch nhân chứa CNS (ADN +Prôtêin) và nhân conB- CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TB NHÂN THỰCNòi ANòi B Kết quả thí nghiệm chứng minh nhân có vai trò gì?I- NHÂN TẾ BÀO 1. Cấu trúc – Phần lớn có hình cầu, d = 5μ. -Bên ngoài được bao bọc bởi 2 lớp màng -Bên trong là dịch nhân chứa CNS (ADN +Prôtêin) và nhân con2. Chức năng– Là nơi lưu trữ thông tin di truyền.– Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của TBII. TẾ BÀO CHẤT: Gồm: bào tương và các bào quanNghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm. Sau đó từng nhóm báo cáo kết quả và trình bày dựa trên kênh hình SGK và bảngII. Tế bào chất: Gồm: bào tương và các bào quanII. Tế bào chất: Gồm: bào tương và các bào quan5 &C4 & A2 & D3 & E1 & B-Là 1hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. LƯỚI NỘI CHẤT (LNC)* Cấu trúc-Có 2 loại:+ LNC hạt: có đính nhiều hạt ribôxôm+ LNC trơn: không đính hạt ribôxôm, có đính nhiều loại enzim* Chức năng: -LNC hạt: tổng hợp prôtein-LNC trơn: tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân giải chất độc hại… LƯỚI NỘI CHẤT (LNC)Trong cơ thể, TB nào sau đây có LNC hạt phát triển? chúng tôi hồng cầu chúng tôi bạch cầu chúng tôi biểu bì chúng tôi cơ LƯỚI NỘI CHẤT (LNC) Trong cơ thể, TB nào sau đây có LNC trơn phát triển mạnh nhất:TB hồng cầu B. TB gan C. TB biểu bì D. TB cơRIBÔXÔM RIBÔXÔM (RBX)* Cấu trúc: Không có màng bao bọc Mỗi RBX gồm 1 hạt lớn và 1 hạt bé, được cấu tạo từ rARN và prôtêin* Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtêin cho TBH 8.2. Cấu trúc và chức năng bộ máy gôngiBỘ MÁY GÔNGIBỘ MÁY GÔNGI*Cấu trúc Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau, cái nọ tách biệt với cái kia.*Chức năng Là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.H 8.2. Cấu trúc và chức năng bộ máy gôngiBỘ MÁY GÔNGI Dựa vào hình 8.2 SGK, hãy cho biết những bộ phận nào của TB tham gia vào việc vận chuyển 1 prôtêin ra khỏi TB? Cấu trúc của ti thểTi thể1. Cấu trúc– Có 2 lớp màng bao bọc +Mµng ngoµi: kh”ng gÊp khóc +Màng trong: gấp khỳc thành cỏc mào crista, trên đó chứa nhiều enzim hụ h?p– Bên trong ti thể cú chất nền chứa ADN và RBX 2. Chức năngLà “nhà máy điện” cung cấp năng lượng cho TB dưới dạng các phân tử ATP. Cấu trúc của ti thểV. Ti thể TB nào trong các TB sau đây của cơ thể người chứa nhiều ti thể nhất?A.TB biểu bì chúng tôi hồng cầuC.TB cơ tim chúng tôi xương L?c l?p:chỉ có ở TBTV*Cấu trúc: Có 2 lớp màng bao bọcBên trong chứa:+ Chất nền (strôma)+ Grana: gồm các túi dẹt tilacôit xếp chồng lên nhau, trên đó chứa diệp lục và enzim quang hợp.*Chức năng: Chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá họcCỦNG CỐ: Các bào quan trong tế bào phối hợp với nhau cùng hoạt động như thế nào?12345436Xác định tên của 1 số thành phần của TB nhân thực?Hình A Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:bộ máy Gôngitúi tiếtSản phẩm hoàn chỉnhLNC hạtribôxôm trong tế bào Prôtêin được tổng hợp từ …………. trên ………… được gửi đến ……………. bằng các ………… Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các ……………. ………….rồi bao gói vào trong các túi tiết để …………. các nơi …………… hoặc tiết ………….. tế bào.chuyển đếnra khỏiCỦNG CỐ: -Cấu trúc và chức năng các thành phần của TB nhân thực? -Xác định những bào quan nào có 2 lớp màng, 1 lớp màng, không có lớp màng bao bọc?BTVN:

Xin trân trọng cảm ơn !

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực

Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 10

Giáo án Sinh học lớp 10 bài Tế bào nhân thực

Giáo án Sinh học 10 bài 8: Tế bào nhân thực giúp học sinh nắm được kiến thức của bài các đặc điểm chung của tế bào nhân thực, mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào. Ngoài ra, mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mội chất, bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm.

Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I. Mục tiêu bài dạy

Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.

Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mội chất, bộ máy golgi, ribosome.

Biết được đặc điểm chung của tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ.

2. Kỹ năng

Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích – tổng hợp, để thấy rõ cấu trúc nhân, sự giống và khác nhau giữa các loại ribosome.

3. Thái độ

Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào và ribosome.

II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên

Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK và phiếu học tập.

2. Học sinh

Phiếu học tập của nhóm.

Xem trước bài mới, tìm hiểu chung về tế bào nhân thực, vai trò và chức năng của các bào quan trong tế bào.

III. Tiến trình dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?

Lông và roi ở tế bào vi khuẩn có chức năng gì không?

3. Hoạt động dạy và học

GV có thể mở bài bằng câu hỏi: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

GV: Tế bào nhân thực có đặc điểm gì?

HS: Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.

GV: Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?

HS: Vì đã có nhân và màng nhân hoàn chỉnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của tế bào nhân thực.

GV cho HS quan sát tranh tế bào vi khuẩn, động vật, thực vật.

GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào nhân sơ so với tế bào nhân thực?

HS: Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn giản hơn nhiều so với tế bào nhân thực.

GV: Trả lời câu lệnh trang 37 (ếch mang đặc điểm loài B và nhân chứa thông tin di truyền của tế bào).

I. Đặc điểm chung

– Kích thước lớn

– Cấu trúc phức tạp:

+ Có nhân và màng nhân hoàn chỉnh

+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.

II. Cấu trúc của tế bào nhân thực

1) Nhân tế bào

– Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5m. Có lớp màng kép bao bọc.

– Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (DNA và protein) và nhân con.

Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào

Tóm tắt lý thuyết

Tất cả các cơ quan ở người đều cấu tạo bằng tế bào. Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn khoảng 75 nghìn tỉ (75 × 10¹²).Có nhiều loại tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước và chức năng.

Có tế bào hình cầu (tế bào trứng), hình đĩa (hồng cầu), hình khối (tế bào biểu bì), hình nón, hình que (tế bào võng mạc), hình thoi (tế bào cơ), hình sao (tế bào thần kinh – nơ-ron), hình sợi (tóc, lông) hoặc giống các sinh vật khác (bạch cầu, tinh trùng),…

Mặc dù khác nhau về nhiều mặt nhưng loại tế bào nào cũng có 3 phần cơ bản: màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

Màng sinh chất

Là lớp ngoài của tế bào đặc lại, được cấu tạo từ prô-tê-in và li-pit, có nhiệm vụ thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào

Chất tế bào

Lưới nội chất

Là một hệ thống các xoang và túi dẹp có màng, có thể mang các ri-bô-xôm (lưới nội chất hạt) hoặc không (lưới nội chất trơn). Đảm bảo mối liên hệ giữa các bào quan, tổng hợp và vận chuyển các chất

Ri-bô-xôm

Gồm hai tiểu đơn vị chứa rARN (ARN ri-bô-xôm), đính trên lưới nội chất hạt hoặc trôi trong bào tương (ri-bô-xôm tự do), là nơi diễn ra tổng hợp prô-tê-in

Ti thể

Gồm một màng ngoài và màng trong gấp nếp tạo thành mào chứa chất nền, tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng, tạo ATP (a-đê-nô-xin tri-phốt-phát)

Bộ máy Gôn-gi

Là một hệ thống các túi màng dẹt xếp chồng lên nhau, có các nang nảy chồi từ chồng túi, thu nhận, hoàn thiện, phân phối, tích trữ sản phẩm.

Trung thể

Là một trung tâm tổ chức các ống vi thể, gồm hai trung tử xếp thẳng góc, xung quanh là chất vô định hình, tham gia vào quá trình phân chia tế bào.

Nhân

Chất nhiễm sắc

Nằm trong dịch nhân. Ở một giai đoạn nhất định, khi tập trung lại làm thành nhiễm sắc thể, chứa ADN (a-xit đê-ô-xi-ri-bô-nu-clê-ic) đóng vai trò di truyền của cơ thể

Nhân con

Chứa rARN (ARN ri-bô-xôm) cấu tạo nên ri-bô-xôm

Tế bào gồm một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và các chất vô cơ. Các chất hữu cơ chính là prô-tê-in, glu-xit, li-pit.

Prô-tê-in, hay còn gọi là chất đạm, là một chất phức tạp gồm có cac-bon (C), hi-đrô (H), ô-xi (O), ni-tơ (N), lưu huỳnh (S) và một số nguyên tố khác. Phân tử của prô-tê-in rất lớn, chứa đến hàng nghìn các nguyên tử nên thuộc vào loại đại phân tử. Prô-tê-in là thành phần cơ bản của cơ thể, có trong tất cả các tế bào.

Glu-xit, hay còn gọi là chất đường bột, là những hợp chất loại đường và bột. Nó gồm có C, H và O trong đó tỉ lệ giữa H và O luôn là 2H ÷ 1O. Trong cơ thể, glu-xit ở dưới dạng đường glu-cô-zơ (có ở máu) và gli-cô-gen (có ở gan và cơ).

Li-pit, hay còn gọi là chất béo, có ở mặt dưới da và ở nhiều cơ quan, nó cũng gồm 3 nguyên tố chính là C, H, O nhưng tỉ lệ của các nguyên tố đó không giống như glu-xit. Tỉ lệ H ÷ O thay đổi tùy loại li-pit. Li-pit là chất dự trữ của cơ thể.

A-xit nu-clê-ic (ADN hay ARN) chủ yếu có trong nhân tế bào. Cả hai loại này đều là các đại phân tử, đóng vai trò quan trọng trong di truyền.

Ngoài các chất hữu cơ nói trên, trong tế bào còn có các chất vô cơ là muối khoáng.

Mỗi tế bào sống trên cơ thể luôn luôn được cung cấp các chất dinh dưỡng do dòng máu mang đến và luôn luôn xảy ra quá trình tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản được thấm vào trong tế bào.

Đồng thời trong tế bào cũng luôn xảy ra quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng cần thiết cho cơ thể. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào gọi là quá trình đồng hóa và dị hóa. Đó là hai mặt cơ bản trong quá trình sống của tế bào.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sinh Học 8 Bài 5 Thực Hành Quan Sát Tế Bào Và Mô trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!