Xu Hướng 8/2022 # Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật # Top View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật # Top View

Xem 495

Bạn đang xem bài viết Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật được cập nhật mới nhất ngày 12/08/2022 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 495 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim
  • Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Bài Sinh Học 6 Bài 7
  • Lý thuyết, trắc nghiệm môn Sinh học 12

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

    A. Lý thuyết Sinh học 12 bài 37

    Mỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần thể khác. Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước quần thể ….

    I. Tỉ lệ giới tính

    – Tỉ lệ giới tính là tỉ số giữa số lượng cá thể đực / số lượng cá thể cái trong quần thể. Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1. Tuy nhiên trong quá trình sống tỉ lệ này có thể thay đổi tùy từng loài, từng thời gian, tùy điều kiện sống, mùa sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật.

    II. Nhóm tuổi

    – Người ta chia cấu trúc tuổi thành:

    + Tuổi sinh lí: khoảng thời gian sống có thể đạt đến của cá thể.

    + Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể

    + Tuổi quần thể: tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

    – Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tùy từng loài và điều kiện sống của môi trường. Khi nguồn sống suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hay xảy ra dịch bệnh … thì các cá thể già và non chết nhiều hơn các cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình.

    – Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn. Ví dụ: khi đánh cá, nếu các mẻ lưới đều thu được số lượng cá lớn chiếm ưu thế è nghề đánh cá chưa khai thác hết tiềm năng; nếu chỉ thu được cá nhỏ è nghề cá đã khai thác quá mức.

    III. Sự phân bố cá thể trong quần thể

    Gồm 3 kiểu phân bố:

    1. Phân bố theo nhóm

    – Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các quần thể tập trung theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Kiểu phân bố này có ở những động vật sống bầy đàn, các cá thể này hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường (di cư, trú đông, chống kẻ thù …)

    2. Phân bố đồng đều

    – Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranh gay gắt.

    3. Phân bố ngẫu nhiên

    – Là dạng trung gian của 2 dạng trên. Kiểu phân bố này giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường.

    IV. Mật độ cá thể trong quần thể

    – Là số lượng sinh vật sống trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, đến khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. Mật độ cá thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hay tùy theo điều kiện sống.

    Sự khác nhau về tỉ lệ giới tính của các quần thể sinh vật

    Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 40/60

    Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau.

    Do tỉ lệ tử vong khác nhau giữa các cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực.

    Với loài kiến nâu (Formica rufa), nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 20 oC thì trứng nở ra toàn cá thể cái, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ trên 20 o C thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực.

    Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy theo điều kiện môi trường sống (nhiệt độ)

    Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần

    Do đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê ở động vật

    Muỗi đực tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái

    Do sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính của con đực và con cái – muỗi đực không hút máu như muỗi cái. Muỗi đực tập trung ở một chỗ còn muỗi cái bay khắp nơi tìm động vật hút máu.

    Ở cây thiên nam tinh (Arisaema japonica) thuộc họ Ráy, củ rễ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng khi nảy chồi sẽ cho ra cây có hoa cái, còn loại rễ nhỏ nảy chồi cho ra cây có hoa đực.

    Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào lượng chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể.

    B. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 37

    Câu 1: Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới

    Câu 2: Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là?

    Câu 3: Phân bố cá thể theo nhóm là

    Câu 4: Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi?

    Câu 5: Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

    Câu 6: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

    Câu 7: Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?

    Câu 8: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây đúng?

    Câu 9: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là

    Câu 10: Tuổi sinh thái của quần thể là

    Câu 11: Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ

    Câu 12: Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?

    Câu 13: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

    Câu 14: Tuổi quần thể là

    Câu 15: Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là

    Câu 16: Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

    Câu 17: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là

    Câu 18: Tuổi sinh lí của quần thể

    Câu 19: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm

    Câu 20: Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới

    Đáp án

    Với nội dung bài Sinh học 12 bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của quần thể sinh vật..

    C. Đề thi THPT Quốc Gia được tải nhiều

    1. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Toán
    2. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Văn
    3. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Anh
    4. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Lý
    5. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Hóa
    6. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Sinh
    7. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Sử
    8. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Địa
    9. Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn GDCD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12
  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100