Xu Hướng 1/2023 # Sh 11: Bài 14: Thực Hành Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật # Top 7 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Sh 11: Bài 14: Thực Hành Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Sh 11: Bài 14: Thực Hành Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

GV: Mục tiêu của bài thực hành này là gi?

HS: nghiên cứu SGK trả lời

GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK – 56, 57 và cho biết trong bài thực hành này cần sử dụng những loại dụng cụ, hoá chất và mẫu vật như thế nào?

HS: nghiên cứu SGK trả lời

GV: Nx và giới thiệu cho HS các dụng cụ, hóa chất cho HS

HS: Ghi nhớ

GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK- 57 và cho biết thí nghiệm trong bài thực hành được tiến hành theo những bước nào?

HS: nghiên cứu SGK trả lời

GV: chia lớp làm 4  nhóm (3 bàn/1 nhóm) để tiến hành thí nghiệm

HS: nhận nhóm và tiến hành thí nghiệm

GV: Quan sát và hướng dẫn các nhóm thực hành còn yếu các bước tiến hành

GV: yêu cầu HS quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả

HS: quan sát hiện tượng  và ghi lại kết quả

GV: yêu cầu HS quan sát hiện tượng ở các thí nghiệm và đưa ra giải thích

HS: dựa vào kết quả của thí nghiệm rút ra nhận xét

3’

5’

31’

I. Mục tiêu

-Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thait CO2­­­ ­

-Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

II. Chuẩn bị

1. Dụng cụ

– Bình thuỷ tinh dung tích 1 lít, nút cao su không khoan lỗ, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hình chữ U và phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ

2. Hoá chất

     – Nước vôi trong, diêm

3. Mẫu vật

     – Hạt đậu mới nhú mầm

III. Nội dung tiến hành

1. Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2

– Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thuỷ tinh. Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thuỷ tinh hình chữ U và phễu thủy tinh (tiến hành trước giờ lên lớp 1,5 – 2 giờ)

– Cho 1 đầu ống hình chữ U vào ống nghiệm chứa nước vôi trong

à

Đổ nước qua phễu vào bình chứa hạt

à

Quan sát và đưa ra hiện tượng, giải thích

2. Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2

à

Cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt (tiến hành trước 1,5 – 2 giờ)

– Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần nằng nhau. Đổ nước sôi lên 1 trong 2 phần đó để giết chết hạtCho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt (tiến hành trước 1,5 – 2 giờ)

à

Quan sát hiện tượng và giải thích

– Mở nút bình của 2 ống chứa hạt trên và cho que đóm đang cháy vàoQuan sát hiện tượng và giải thích

IV. Kết quả thí nghiệm

1. Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2

– Ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục

à

Vì hạt nảy mầm hô hấp thải CO2 làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

2. Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2

– Bình chứa hạt sống

à

Que đóm vụt tắt Vì hạt nảy mầm hô hấp thải CO2 không duy trì sự sống

– Bình chứa hạt chết

à

Que đóm vẫn cháy vì hạt chết không hô hấp không tạo CO2 và vẫn có O2

à

Duy trì sự sống

Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vật

Tóm tắt lý thuyết

1.1.1. Hô hấp ở thực vật là gì?

Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

Phương trình tổng quát :

C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q

1.1.2. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.

Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.

Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.

Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như động vật, hô hấp diễn ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng, đang sinh sản và ở rễ.

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ty thể

1.2.1. Phân giải kị khí:

Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.

Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

Đường phân: Là quá trình phân giải Glucozo đến axit piruvic

Lên men: là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO 2 hoặc tạo thành axit lactic.

Kết quả: Từ 1 phân tử glucozo qua phân giải kị khí giải phóng 2 phân tử ATP

1.2.2. Phân giải hiếu khí:

Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở…

Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình: Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong ti thể.

Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể. Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể. Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.

Chuỗi chuyền electron: diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.

Kết quả: Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.

1.2.3. Hô hấp sáng

Khái niệm: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

Điều kiện xảy ra:

Cường độ ánh sáng cao

Lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều trong lục lạp (cao gấp 10 lần CO2)

Nơi xảy ra: ở 3 bào quan bắt đầu là lục lạp, peroxixom và kết thúc tại ty thể

Diễn biễn

Ảnh hưởng:

Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.

Thông qua hô hấp sáng đã hình thành 1 số axit amin cho cây (glixerin, serin)

1.3.1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:

Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.

Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp.

1.3.2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường:

Nước

Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.

Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.

Nhiệt độ

Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.

Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van -Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)

Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp khoảng 30 → 35oC.

Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí → bất lợi cho cây trồng.

d. Nồng độ CO 2

Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO 2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.

Sinh Học 11 Bài 12 Hô Hấp Ở Thực Vật

Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật là tâm huyết biên soạn của nhiều thầy cô giáo bộ môn sinh học giúp các em hiểu được quá trình hô hấp ở thực vật vận dung làm bài tập sinh học 11 bài 11 SGK. Top bài giải sinh học lớp 11 hay nhất được cập nhật chi tiết tại Soanbaitap.com.

thuộc CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG và nằm trong A – Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

Quan sát hình 12.1 và trả lời các câu hỏi sau:

– Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải hình chứa hạt nảy mầm (hình 12.1 A) bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?

– Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái (hình 12.1 B) có phải do hạt nảy mầm hô hấp hút O2 không, vì sao?

– Nhiệt kế trong hình (hình 12.1 C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài hình chứng thực điều gì?

– Đúng, giọt nước màu di chuyển sang phía bên trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm vì ôxi đã được hạt đang nẩy mầm hô hấp hút.

– Nhiệt kế trong bình (hình 12.1C) chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài chứng thực hô hấp giải phóng nhiệt.

Dựa vào hình 12.2, hãy cho biết có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử axit piruvic được hình thành từ 1 phân tử glucozơ bị phân giải trong đường phân?

Thực chất đường phân tạo ra 4 ATP nhưng do đã sử dụng 2 ATP để hoạt hóa ban đầu nên chỉ còn 2 ATP.

– Ty thể thường có dạng hạt hoặc sợi.

– Ở trạng thái bình thường, ty thể có dạng hình trứng đường kính 0.5-2μm và dài 7-10μm.

– Ty thể có nhiều trong các tế bào tích cực chuyển hóa năng lượng: tế bào gan, tế bào cơ,….

b) Cấu trúc siêu vi

– Cấu tạo từ màng kép bản chất là màng lipoprotein bao lấy khối chất nền ở phía trong.

+ Màng ngoài không gấp khúc.

+ Màng trong gấp khúc tạo thành các mào (crista) do đó làm tăng bề mặt lên gấp 3 lần so với màng ngoài. Trên màng trong có: Protein vận chuyển, Các phức hợp của chuỗi chuyền electron, Phức hợp ATP-sintetaza có chức mang tổng hợp ATP.

– Xoang gian màng

+ Là khoảng giới hạn bởi màng trong và màng ngoài.

+ Là nơi trung chuyển các chất giữa màng trong và màng ngoài.

+ Chứa nhiều proton H+

– Chất nền ty thể chứa:

+ Enzim hô hấp tham gia chuyển hóa đường và các chất hữu cơ thành ATP.

+ Riboxom ty thể: tương tự riboxom của vi khuẩn.

+ ADN ty thể – mtADN: phân tử ADN vòng, dạng trần

+ Ion và các chất vô cơ, hữu cơ

Dựa vào sơ đồ trên hình 12.2, hãy so sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí và lên men.

– Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hâp hiếu khí khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 38 ATP.

– Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 2 ATP.

Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp, hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại?

– Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mắt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng khí oxi từ khí cacbonic và nước.

– Hô hấp là quá trình oxi hóa sinh học của tế bào sống. Trong đó, các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP

Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hóa trong hô hấp.

Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là CO2 và H2O lại là chất xuất phát để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng ra ôxi trong quang hợp.

→ Quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại

Dựa vào kiến thức về hô hấp đã học ở phần trên hãy nêu vai trò của ôxi đối với hô hấp của cây.

Có ôxi mới có hô hấp hiếu khí. Hô hấp hiếu khí bảo đảm cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng ra CO2 và nước, tích lũy nhiều năng lượng hơn so với phân giải kị khí.

Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường, hãy nêu một số hiện pháp bảo quản nông phẩm.

Dựa vào kiến thức về hô hấp và mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường người ta đã áp dụng các biện pháp bảo quản nhằm ngăn chặn các yếu tố bất lợi cho hoạt động hô hấp cụ thể

+ Làm giảm lượng nước: phơi khô, sấy khô. VD: Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13 – 16°C tùy theo từng loại hạt.

+ Làm giảm nhiệt độ: để nông sản nơi thoáng mát, bảo quản trong tủ lạnh kho lạnh. VD: khoai tây ở 4°C, cải bắp ở 1°C, cam chanh ở 6°C, các loại rau khác là 3 – 7°C.

+ Tăng nồng độ CO2 gây ức chế quang hợp: bơm CO2 vào buồng, kho bảo quản

Giải bài tập SGK Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

Giải bài 1 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp ở cây xanh là gì?

Đề bài

Hô hấp ở cây xanh là gì?

Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học của tế bào sống trong đó các chất hữu cơ bị ôxi hóa thành CO2, H2O đồng thời giải phóng năng lượng.

Phương trình hô hấp tổng quát:

C6H12O6+ 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP)

Giải bài 2 trang 55 SGK Sinh học 11. Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

Đề bài

Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

– Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp hiếu khí tạo ra 38 ATP.

– Phân giải 1 phân tử glucôzơ theo con đường hô hấp kị khí tạo ra 2 ATP.

Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 38/2 = 19 lần.

Giải bài 3 trang 55 SGK Sinh học 11. Trong những trường hợp nào thì diễn ra hô hấp kị khí ở cơ thể thực vật? Cho ví dụ?

Trong điều kiện môi trường thiếu ôxi thì diễn ra quá trình hô hấp kị khí ở thực vật.

Ví dụ: cây bị ngập úng dẫn đến hiện tượng đất bị thiếu khí ôxi, rễ cây không thể hô hấp kị khí nên không đủ cung cấp năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ, các chất độc hại đối với tế bào lông hút dẫn đến hiện tượng lông hút chết → cây mất cân bằng nước và cây bị chết.

Hoặc khi ngâm hạt vào nước hạt no nước nhưng không lấy được ôxi nên quá trình phân giải các chất dự trữ trong hạt diễn ra, tạo điều kiện để hạt được nảy mầm.

Giải bài 4 trang 55 SGK Sinh học 11. Hãy khái quát những ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh?

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật:

– Nhiệt độ: Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim mà enzim phụ thuộc lớn và nhiệt độ, do đó phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

– Ôxi: Ôxi tham gia trực tiếp vào việc ôxi hóa các chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi truyền điện tử. Thiếu ôxi cây chuyển sang phân giải kị khí rất bất lợi cho cơ thể cây.

– CO2: CO2 trong môi trường với hàm lượng cao làm cho hô hấp của cây bị ức chế.

→ Sự hô hấp của cây xanh phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giáo Án Sinh Học 11 Bài 12: Hô Hấp Ở Thực Vậ

Giáo án Sinh học 11 Bài 12: Hô hấp ở thực vậ

Với mục đích giúp các Thầy / Cô dễ dàng biên soạn Giáo án Sinh học 11 Bài 12: Hô hấp ở thực vậ, VietJack biên soạn Bộ Giáo án Sinh học 11 mới nhất bám sát mẫu Giáo án môn Sinh học chuẩn theo định hướng phát triển năng lực của Bộ Giáo dục. Hi vọng tài liệu Giáo án Sinh học 11 này sẽ được Thầy/Cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quí báu.

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức

– Trình bày được bản chất của hô hấp, viết phương trình tổng quát và ý nghĩa của hô hấp

– Trình bày và phân biệt hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí

– Trình bày được ti thể là cơ quan hô hấp của thực vật

– Nhận biết được hô hấp sáng diễn ra ngoài ánh sáng

– Trình bày được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

– Nêu được các ví dụ về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đối với hô hấp.

2. Kỹ năng

– Rèn kĩ năng phân tích so sánh

– Kĩ năng tư duy logic, tổng hợp

– Vận dụng kiến thức, liên kết hóa kiến thức

3. Thái độ

– Hô hấp chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường: O 2, nước, nhiệt độ, CO 2 … Nồng độ trong môi trường cao ức chế hô hấp.

– Bảo vệ môi trường để cây xanh hô hấp tốt.

4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Mục II. Các con đường hô hấp ở thực vật, mục IV. Mối quan hệ giữa hô hấp vớiquang hợp và môi trường

5. Định hướng các năng lực:

– Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

– Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tranh hình

1. Chuẩn bị của giáo viên

II. Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học và thiết bị dạy học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: So sánh hô hấp kị khí với hô hấp hiếu khí

– Phiếu học tập và bảng phụ.

– Giống nhau: …………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Phân biệt đường phân với Chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử Đáp án PHT số 01: Phân biệt hô hấp hiếu khí và kị khí

– Khác nhau:

– Giống nhau: Giai đoạn đường phân tạo ra axit piruvic (CH 3 COCOOH)

Đáp án PHT số 2:

– Khác nhau:

2. Chuẩn bị của HS

– Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp

– Học bài cũ

– Xem bài mới trước ở nhà

– Chuẩn bị nguyên vật liệu để làm thí nghiệm

1. Ổn định lớp học (1p)

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

2. Kiểm tra bài cũ (3p)

3. Bài mới (40p)

Giáo viên: Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp?

C. Luyện tập – Vận dụng (3p)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt được

A. Khởi động (3 phút)– Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay…kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

Khác với động vật và con người ở thực vật chưa có cơ quan hô hấp chuyên trách. Hô hấp xảy ra ở mọi cơ quan của cơ thể thực vật. Vậy hô hấp ở thực vật là gì? Thực vật có những con đường hô hấp nào? Để biết được những điều đó chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài hôm nay.

B. Hình thành kiến thức (33p)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hô hấp ở thực vật

+ Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt nảy mầm bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?

+ Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái có phải do hạt nảy mầm hô hấp hút oxi không? vì sao?

+ Nhiệt kế trong bình chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài bình chứng thực điều gì?

B2: GV: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

B3: GV hoàn thiện kiến thức: Sự hấp thụ oxi và thải khí CO 2 ở hạt nảy mầm là biểu hiện bên ngoài của hô hấp thực vật

– GV: Vậy hô hấp ở thực vật là gì?

– GV yêu cầu HS rút ra phương trình tổng quát.

– GV nêu câu hỏi: Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể thực vật

+ Nước vôi bị vẩn đục vì khi bơm hút hoạt động đã lấy khí CO 2 từ bình đựng hạt nảy mầm, chứng tỏ khí CO 2 do hạt nảy mầm thải ra

+ Đúng, điều đó chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm và oxi đã bị hạt nảy mầm hút

+ Nhiệt kế trong bình chỉ nhiệt độ cao hơn chứng tỏ hoạt động của hạt nảy mầm đã thải nhiệt

– HS: Chứng tỏ sự hô hấp ở thực vật hấp thụ khí oxi, thải khí CO 2, thải nhiệt.

– HS: Trả lời.

– HS đại diện viết

– HS vận dụng kiến thức cũ, kết hợp SGK trả lời.

I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT1. Hô hấp ở thực vật là gì?

Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó:

+ Các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO 2 và H 2 O

+ Năng lượng được giải phóng và một phần tích lũy trong ATP.

2. Phương trình hô hấp tổng quát

C 6H 12O 6 + 6O 2 → 6CO 2 + 6H 2 O + Q (nhiệt + ATP)

3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

– Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể

– Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt, thuận lợi cho các phản ứng của enzim

– Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể

**NL được hình thành:

– NL quan sát hiện tượng ở thí nghiệm

– NL hợp tác làm việc nhóm

– NL rút ra kiến thức từ hiện tượng quan sát được.

– NL định nghĩa

– NL tư duy, trình bày nội dung

– NL sử dụng ngôn ngữ

– Năng lực hợp tác.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các con đường hô hấp ở thực vật.

– GV hỏi: Ở thực vật có những con đường hô hấp nào?

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, sơ đồ hình 12.2 thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.

– GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh hoàn thành trong 5 phút.

– GV gọi một số HS hoàn thành phiếu học tập và các em khác nhận xét, bổ sung.

– GV nhấn mạnh:

+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền ti thể, còn chuỗi chuyền điện tử thì ở trên màng ti thể.

+ Cả hai con đường hô hấp này đều có chung GĐ đường phân

+ Hô hấp hiếu khí phân giải triệt để, tạo nhiều năng lượng hơn phân giải kị khí.

– HS: Có hai con đường: Phân giải kị khí và hiếu khí

– HS: Thảo luận nhóm và trả lời

Nội dung: Như đáp án phiếu học tập.** NL được hình thành:

– NL trình bày.

– NL phân tích.

– NL hợp tác làm việc nhóm.

– NL quan sát tranh hình rút ra kiến thức.

– NL tư duy, sử dụng ngôn ngữ viết, nói.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hô hấp sáng ở thực vật

– GV: Dựa vào SGK cho biết hô hấp sáng là gì?

– GV hỏi: Hô hấp sáng diễn ra khi nào?

– GV: Hô hấp sáng có đặc điểm như thế nào?

– Gv bổ sung và hoàn thiện kiến thức

– HS đại diện trả lời

– HS: Khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO 2 cạn kiệt, O 2 tích lũy lại nhiều.

– HS: Gây lãng phí sản phẩm quang hợp

III. HÔ HẤP SÁNG

– Là quá trình hấp thụ O 2 và giải phóng CO 2 ngoài ánh sáng.

– Chủ yếu xảy ra ở thực vật C 3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao.

– Xảy ra ở ba bào quan: Lục lạp, peroxixom, ti thể.

– Đặc điểm: Xảy ra đông thời với quang hợp, không tạo ATP, gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.

** NL được hình thành:

– NL phân tích.

– NL hợp tác làm việc nhóm.

– NL quan sát tranh hình rút ra kiến thức.

– NL tư duy, sử dụng ngôn ngữ viết, nói.

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

– GV yêu cấu HS trả lời câu hỏi lệnh SGK: Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại?

– GV bổ sung và chứng minh bằng sơ đồ.

– GV nêu vấn đề: Các yếu tố môi trường nào ảnh hưởng đến hô hấp?

– GV: Nước ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?

– GV hỏi: Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?

– GV bổ sung và hoàn thiện kiến thức.

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh SGK: Dựa vào kiến thức về hô hấp đã học ở phần trên nêu vai trò của oxi đối với hô hấp của cây?

– GV hoàn thiện kiến thức.

– GV hỏi: Hàm lượng CO 2 ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh SGK: Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường nêu một số biện pháp bảo quản nông sản.

– HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và trả lời.

– HS đại diện trả lời.

– HS nghiên cứu SGK và trả lời

– HS: Nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn nhất định.

– HS suy nghĩ trả lời: Oxi là nguyên liệu của hô hấp hiếu khí, thiếu oxi sẽ xảy ra phân giải kị khí.

– HS suy nghĩ tra lời:

+ Bảo quản khô: Giảm hàm lượng nước. (phơi, sấy khô) → tốc độ hô hấp giảm

+ Bảo quản lạnh: Giảm nhiệt độ, bảo quản nơi thoáng mát. ức chế phản ứng enzim → ức chế quá trình hô hấp

+ Bảo quản trong nồng độ CO2 cao: Tăng hàm lượng CO 2. Nồng độ CO 2 cao sẽ ức chế quá trình hô hấp.

2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trườnga. Nước

Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

b. Nhiệt độ

– Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng.

– Nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.

c. Oxi

– Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ oxi.

d.Hàm lượng CO2

– Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.

**NL được hình thành:

– NL trình bày.

– NL tư duy, trình bày nội dung.

– NL sử dụng ngôn ngữ.

– NL vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

D. Mở rộng (4p)

Hãy phân biệt quá trình đường phân, chu kỳ Crep, chuỗi truyền điền tử qua PHT số 02.

Câu 1: Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường nêu một số biện pháp bảo quản nông sản.

+ Bảo quản khô: Giảm hàm lượng nước. (phơi, sấy khô) → tốc độ hô hấp giảm

+ Bảo quản lạnh: Giảm nhiệt độ, bảo quản nơi thoáng mát. ức chế phản ứng enzim → ức chế quá trình hô hấp

+ Bảo quản trong nồng độ CO2 cao: Tăng hàm lượng CO 2. Nồng độ CO 2 cao sẽ ức chế quá trình hô hấp.

Câu 2: Một bà nội trợ đặt một túi quả trong tủ lạnh, còn một túi quả bà để quên ở trên bàn. Vài ngày sau, khi lấy quả ra ăn bà thấy rằng quả để trong tủ lạnh ăn ngọt hơn so với quả để quên trên mặt bàn. Hãy giải thích hiện tượng trên?

– Quả được bảo quản trong tủ lạnh dưới điều kiện nhiệt độ thấp làm ức chế enzim hô hấp nên quá trình hô hấp bị giảm cường độ xuống mức tối thiểu tránh tiêu hao lượng đường trong quả. Vì vậy, quả ngọt hơn so với quả trên bàn

4. Hướng dẫn về nhà (1p)

– Quả để trên bàn: Do không được bảo quản nên cường độ hô hấp giữ nguyên làm hàm lượng đường tiêu giảm nhanh hơn so với quả để trong tủ lạnh. Vì vậy, quả kém ngọt hơn so với quả để trong tủ lạnh.

– Học bài, trả lời câu hỏi SGK

– Chuẩn bị bài thực hành

Mỗi nhóm chuẩn bị: Lá rau muống, rau cải, lá rau cải già màu vàng, quả gấc, xoài, cà chua, củ carot, nghệ

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại chúng tôi

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Sh 11: Bài 14: Thực Hành Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!