Xu Hướng 8/2022 # Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn # Top View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn # Top View

Xem 495

Bạn đang xem bài viết Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn được cập nhật mới nhất ngày 09/08/2022 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 495 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chương Iii. §3. Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Là Gì? Lý Thuyết Và Cách Giải
  • Phương Trình Đẳng Cấp Bậc 2, Bậc 3 Lượng Giác
  • Phương Trình Tách Biến, Phương Trình Đẳng Cấp Cấp 1
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Cực Hay, Có Lời Giải
  • §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

    Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.

    Chú ý :

    – Hệ thức x = m (m là một số nào đó) cũng là một phương trình, m là nghiệm duy nhất của phương trình.

    – Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, …, nhưng cũng có thể không có nghiệm nào (phương trình vô nghiệm) hoặc có vô số nghiệm.

    · Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.

    · Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường được kí hiệu là S.

    · Hai phương trình có cùng tập nghiệm là hai phương trình tương đương.

    · Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau ta dùng kí hiệu ” Û “.

    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ¹ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

    a) Quy tắc chuyển vế : Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

    b) Quy tắc nhân với một số : Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0.

    · Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.

    · Phương trình bậc nhất ax + b = 0 (với a ¹ 0) được giải như sau :

    Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -5 có là nghiệm của phương trình không ?

    b) 3x = x + 10 d) x 2 = x – 20.

    a) 5x – 4 = -4 + 5x b) 2x – 3 = 4 + 2x.

    a) x + 9 = 2x – 5 Û x = 4 b) x – Û =

    a) -x + 6 = 0 b) -x 2 + 4 = 0

    a) 7x – 35 = 0 b) 4x – x – 18 = 0

    c) x – 6 = 8 – x d) 48 – 5x = 39 – 2x.

    A. S = B. S = C. S = D. S = .

    Xét các khẳng định sau :

    A. Chỉ có (I) đúng B. Chỉ có (II) đúng

    C. Cả (I) và (II) đều đúng D. Cả (I) và (II) đều sai.

    Xác định giá trị của m để phương trình (m + 7)x = 2m – 1 vô nghiệm.

    Khi giải phương trình, chúng ta thường tìm cách biến đổi (dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân) để đưa phương trình đó về dạng biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b).

    – Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn (ngoài việc bỏ dấu ngoặc và quy đồng mẫu).

    – Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.

    a) 5x – 8 = 4x – 5 b) 4 – (x – 5) = 5(x – 3x)

    c) 32 – 4(0,5y – 5) = 3y + 2 d) 2,5(y – 1) = 2,5y.

    a) 6(x – 7) = 5(x + 2) + x b) 5x – 8 = 2(x – 4) + 3x.

    Gọi số học sinh lớp 8A của trường M là x học sinh. Viết phương trình biểu thị điều có được sau : 2 lần số học sinh lớp 8A cộng thêm 30 học sinh thì bằng 5 lần số học sinh lớp 8A bớt đi 90 học sinh.

    Tập nghiệm của phương trình 4x – 9 = x + 15 là :

    b) + … + = + … + .

    Phương trình tích là phương trình có dạng A(x).B(x) … C(x) = 0; trong đó A(x), B(x) … là những biểu thức của biến x.

    Muốn giải phương trình A(x).B(x) … C(x) = 0, ta giải các phương trình A(x) = 0, B(x) = 0, … và C(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.

    a) (5x – 3)(4x + 7) = 0 b) x(2x + 1)(5x – 6) = 0.

    a) 5x(x – 9) = 2(x – 9) b) 4x – 28 = 5x(x – 7).

    a) (x 2 – 6x + 9) – 25 = 0 b) 16x 2 – 8x + 1 = x 2.

    Tập nghiệm của phương trình 3x(x – 7) = 0 là :

    A. S = {0} B. S = {3; 0; 7}

    C. S = {3; 7} D. S = {0; 7}.

    Tính tổng các luỹ thừa bậc 4 các nghiệm của phương trình : 2(x – 1)(x + 3) = 0

    A. 80 B. 82

    C. 98 D. Một kết quả khác.

    a) x 3 + x 2 – 6x = 0 b) 6x 3 – 3x = -7x 2 c) 2x 3 + x 2 – x + 3 = 0.

    a) (x + 1)(x + 2)(x + 4)(x + 5) = 40 b) (x – 5)(x – 6)(x + 2)(x + 3) = 180

    c) (x – 7)(x – 6)(x – 5)(x – 4) = 1680.

    45.

    b) + + (9 – x) 3 = 0.

    Ta tìm điều kiện cho ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0 và gọi đó là điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.

    Tìm điều kiện xác định của phương trình

    Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu

    Giải phương trình vừa nhận được

    (Kết luận). Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thoả mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.

    a) + 5 = b) – 2x = 0.

    a) – 4 = b) – .

    a) – 2 = b) .

    a) b) – 1 = .

    A. S = {-2} B. S = {2}

    a) x 2 – x – 18 + = 0 b) x 2 + x – 5 – = 0

    c) x 2 – 4x – 4 – = 0.

    a) x 2 + = 12 b) x 2 + = 40

    c) x 2 + = 40.

    c) x 2 + = .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Nhất Đối Với Sinx Và Cosx
  • Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn: Lý Thuyết, Bài Tập Và Cách Giải
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Bậc Cao Ở Thcs
  • Giáo Án Bài Giảng Chủ Đề: Phương Trình Qui Về Phương Trình Bậc Hai Dạng Bậc Cao
  • Giải Và Biện Luận Phương Trình Bậc Nhất
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100