Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Biên Bản, Văn Bản Thoả Thuận, Hợp Đồng Thoả Thuận 2022 / 2023 # Top 15 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Biên Bản, Văn Bản Thoả Thuận, Hợp Đồng Thoả Thuận Mới Nhất 2022 / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Biên Bản, Văn Bản Thoả Thuận, Hợp Đồng Thoả Thuận 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mẫu biên bản, văn bản thoả thuận, hợp đồng thoả thuận mới nhất 2021. Mẫu biên bản thoả thuận, văn bản thoả thuận hai bên, hợp đồng thoả thuận hợp tác mới và chuẩn nhất theo quy định mới 2021.

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu biên bản, văn bản thỏa thuận, hợp đồng thỏa thuận. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày…..tháng…….năm 20…..

(V/v: Chuyển giao nghĩa vụ trả nợ của Công ty ……….. cho …….)

Căn cứ vào ý chí của các bên.

Chúng tôi gồm có:

Điện thoại:……

Điện thoại:……

Cùng thống nhất ký kết Bản thoả thuận với những điều, khoản sau:

Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận, đến hết ngày……tháng…….năm 20…. Công ty ……… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đồng.

(Bằng chữ:………..), trong đó:

– Nợ gốc:

– Lãi:

2.1. Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho ………………….;

2.2. Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;

2.3. Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

3.1. Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận này;

3.2. Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty ………… và toàn bộ các thành viên trong Công ty ………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

3.3. Tạo điều kiện cho Bên A có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

4.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

4.2. Bản thoản thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN A BÊN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hôm nay, ngày … tháng…năm 20….., tại ………, chúng tôi gồm có:

BÊN THỨ NHẤT (BÊN A):

sinh năm: ………….,

CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày ……………..

và vợ là bà ………..,

sinh năm: …………,

CMND số: …… do Công an ………. cấp ngày ……………..

Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số …

BÊN THỨ HAI (BÊN B):

Ông/Bà ………………,

sinh năm: ………..,

CMND số: …………. do Công an …… cấp ngày ……,

hộ khẩu thường trú tại: ………

Chúng tôi lập văn bản thoản thuận này với nội dung như sau:

1. Hiện tại Bên A và Bên B cùng thỏa thuận nhận chuyển nhượng chung quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:……………… (những người tham gia thỏa thuận nhận chuyển nhượng chung quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất này gồm có: ông/bà…………………..).

2. Căn cứ khoản 3, Điều 4 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quy định: “Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận bằng văn bản về việc cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật) thì ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi “Là người đại diện cho nhóm người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) theo … (ghi tên văn bản và ngày tháng năm ký văn bản thỏa thuận cử đại diện)”.

Nay trong trạng thái tinh thần minh mẫn, tỉnh táo không bị bất kỳ một sự ép buộc nào, chúng tôi nhất chí thoả thuận như sau:

– Chúng tôi cam đoan:

+ Các nội dung trình bày trong thỏa thuận này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trình bày này;

+ Việc giao kết Văn bản này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này;

BÊN THỨ NHẤT (BÊN A) BÊN THỨ HAI (BÊN B)

HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN HỢP TÁC KINH DOANH

……., ngày…. tháng ……năm …….

Chúng tôi gồm có:

1. Công ty ………… (gọi tắt là Bên A):

GCNĐKKD số: chúng tôi Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………….. cấp ngày: ……..;

Số tài khoản: ……

Điện thoại: ……

Người đại diện: ……

2. Công ty …… (gọi tắt là Bên B):

GCNĐKKD số: chúng tôi Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ….. cấp ngày: …………;

Số tài khoản: ………

Điện thoại: ………

Người đại diện: ……

Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: …………………. Ngày………….. tháng …………. năm ……….

Cùng thoả thuận ký Thỏa thuận hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác ……

Điều 2. Thời hạn thỏa thuận

Thời hạn hợp tác là …….(năm) năm bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.

Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động ……………

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ……

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

– Tiền mua phế liệu:

– Lương nhân viên:

– Chi phí điện, nước:

– Khấu hao tài sản:

– Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng:

– Chi phí khác…

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Đại diện của Bên A là: …………… – Chức vụ: …………..

Đại diện của Bên B là: …………… – Chức vụ: …………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại:……

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1 Chịu trách nhiệm nhập khẩu ……………

6.2 Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

6.4 Được hưởng ………..% lợi nhuận sau thuế.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1 Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

7.2 Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.

7.3 Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.

7.4 Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.

7.5 Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.

7.6 Được hưởng ………..% lợi nhuận sau thuế.

7.7 Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy.

8.1. Thỏa thuận này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong thỏa thuận. Bên nào vi phạm thỏa thuận gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm bằng 10% giá trị của thỏa thuận.

Trong quá trình thực hiện thỏa thuận nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của thỏa thuận.

8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện thỏa thuận được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Thỏa thuận

9.1. Thỏa thuận chấm dứt khi hết thời hạn theo quy định tại Điều 2 thỏa thuận này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Thỏa thuận, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý thỏa thuận. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B

9.2. Thỏa thuậ này gồm ………trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

……., ngày…. tháng ……năm …….

Chúng tôi gồm có:……..

1. Trường….. (gọi tắt là Bên A).

Giấy phép thành lập số: …………; cấp ngày: ……

của Bộ giáo dục Đào tạo…………;

Số tài khoản: …………;

Điện thoại: ……………;

Người đại diện: …………;

Chức vụ: …………;

2. Doanh nghiệp ….. gọi tắt là Bên B):

Trụ sở: ……………;

GCNĐKKD số: chúng tôi Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………… cấp ngày: ……. ;

Số tài khoản: …………;

Điện thoại: ………………;

Người đại diện: ………;

Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: ….. Ngày ….. tháng ….. năm ………..

3. Ông / Bà: (Gọi tắt và bên C):

– CMND số:……… do CA ………. cấp ngày ….

– Địa chỉ thường trú:

– Mã số sinh viên:

– Khoa: …………… Ngành ……

– Số điện thoại: ………………;

Trên cơ sở: …………;

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A, Bên B và Bên C nhất trí cùng nhau hợp tác ……

Thời hạn hợp tác là ……. (năm) bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của ba bên.

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

Bên A có nghĩa vụ góp vốn cho Bên B số tiền để sản xuất phim là: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng chẵn).

Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A số tiền là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng chẵn)

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ………………………………………………

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

– Tiền phục trang:

– Lương diễn viên:

– Chi phí ăn uống:

– Chi phí đi lại:

– Chi phí khác…

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Đại diện của Bên A là: …………………………………………- Chức vụ:

Đại diện của Bên B là: ………………………………………… – Chức vụ:

Trụ sở của ban điều hành đặt tại:

6.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 01 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

6.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

7.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng, Ba bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

7.2. Hợp đồng này gồm ……… trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN C

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

Mẫu Biên Bản Cuộc Họp Chuẩn Nhất / 2023

2- Yêu cầu của một biên bản:

Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể.

Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy diễn chủ quan.

Nội dung phải có trọng tâm, trọng điểm.

Thủ tục chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao (nếu có tang vật, chứng cứ, các phụ lục diễn giải phải giữ kèm biên bản). Thông tin muốn chính xác có độ tin cậy cao phải được đọc cho mọi người có mặt cùng nghe, sửa chữa lại cho khách quan, đúng đắn và tự giác (không được cưỡng bức) ký vào biên bản để cùng chịu trách nhiệm.

3- Xây dưng bố cục biên bản:

Trong biên bản phải có các yếu tố cơ bản sau:

Quốc hiệu và tiêu ngữ.

Tên văn bản và trích yếu nội dung.

Ngày… tháng… năm… giờ… (ghi rất cụ thể thời gian giờ phút lập biên bản).

Thành phần tham dự (kiểm tra, xác nhận sự kiện thực tế dự hội họp…).

Diễn biến sự kiện thực tế (phần nội dung).

Phần kết thức (ghi thời gian và lý do).

Thủ tục ký xác nhận.

4- Phương pháp ghi chép biên bản:

– Các sự kiện thực tế có tầm quan trọng xảy ra như: đại hội, việc xác nhận một sự kiện pháp lý, việc kiểm tra hành chính, khám xét, khám nghiệm, ghi lời cung, lời tố cáo, khiếu nại, biên bản bàn giao công tác, bàn giao tài sản… thì phải ghi đầy đủ, chính xác và chi tiết mọi nội dung và tình tiết nhưng cũng phải chú ý vào các vấn đề trọng tâm của sự kiện. Chú ý ghi nguyên văn của sự kiên.

– Phần kết thúc văn bản: phải ghi thời gian chấm dứt sự kiện thực tế như: bàn giao xong, hội nghị kết thúc, kiểm tra, khám nghiệm kết thúc lúc mấy giờ… ngày… Biên bản đã đọc lại cho mọi người cùng nghe (có bổ sung sửa chữa nếu có yêu cầu) và xác nhận là biên bản phản ánh đúng sự kiện và cùng ký xác nhận. Trong biên bản muốn có thủ tục chặt chẽ phải lưu ý việc ký xác nhận, phải có tối thiểu hai người ký thì các thông tin trong biên bản mới có độ tin cậy cao. Thông thường trong các cuộc họp, hội nghị biên bản phải có thư ký và chủ tọa ký xác nhận.

2. Các mẫu biên bản cuộc họp chuẩn nhất

Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mới Nhất Năm 2022 / 2023

08/12/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Hợp đồng thuê nhà được thể hiện về nội dung bên cho thuê, bên thuê, địa điểm thuê, giá tiền thuê, thời hạn thuê nhà… Để việc thuê và cho thuê nhà được tiến hành nhanh chóng, đúng quy định pháp luật và đảm bảo quyền và lợi ích của các bên thì khi lập hợp đồng bạn nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật hoặc hỏi ý kiến tư vấn của luật sư nhằm phòng tránh rủi ro, tranh chấp không đáng có.

1. Tư vấn lập hợp đồng thuê nhà theo mẫu

– Nếu bạn là bên thuê hoặc bên cho thuê nhà nhưng không có thời gian tìm hiểu quy định pháp luật, chưa hiểu rõ quyền và nghĩa vụ khi đi thuê hoặc cho thuê, muốn phòng ngừa rủi ro khi sảy ra tranh chấp… hãy liên hệ Luật Minh Gia, luật sư của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

– Khi có tranh chấp xảy ra, chúng tôi sẽ đồng hành, tư vấn giải đáp mọi thắc mắc để từ đó bạn có quyết định đúng đắn và phù hợp nhất

– Có luật sư hỗ trợ, tư vấn là một lợi thế trong mọi giao dịch, do vậy bạn hãy gửi yêu cầu đến chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được trợ giúp.

Ngoài việc tư vấn, soạn thảo hợp đồng thuê nhà, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng sau đây để tìm hiểu và nghiên cứu trước khi thực hiện thủ tục lập hợp đồng thuê nhà.

Số: 01/20…/HĐTN

BÊN CHO THUÊ NHÀ:Đại diện: Ông

CMTND số: .. Ngày cấp: . Nơi cấp: CA Hà nội

Hộ khẩu thường trú:.

Điện thoại: .

BÊN THUÊ NHÀ

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax: CVR:

Đại diện:

Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B đồng ý thuê của Bên A Diện tích thuê được mô tả chi tiết tại Khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này theo các điều khoản cụ thể được hai bên thống nhất tại Hợp đồng này.

Điều 2. Diện tích thuê, Thời hạn thuê, Mục đích thuê 2.1 Diện tích thuê:

Diện tích thuê là:

Diện tích thuê được mô tả tại Khoản này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, được thể hiện thôngqua giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của Bên A : Số giấy chứng nhận .Cấp ngày 29 tháng 11 năm 2004

2.2 Thời hạn thuê:

2.2.1 Thời hạn thuê là (12) mười hai tháng tính từ ngày 01/01/ đến hết ngày 31/12/ .

2.2.2 Ngày nhận bàngiao Diện tích thuê: là ngày ……..

2.2.3 Ngày bắt đầu tính tiền thuê: là ngày ……..

2.2.4 Bên B được quyền ưu tiên thuê tiếp Diện tích thuê nếu khi hết hạn Hợp đồng này, Bên A vẫn tiếp tục cho thuê Diện tích thuê. Trong trường hợp này, Bên B phải thông báo cho Bên A để đề nghị gia hạn Hợp đồng này trước khi kết thúc thời hạn của Hợp đồng này (02) hai tháng để hai bên đàm phán gia hạn Hợp đồng. Tiền thuê trong trường hợp gia hạn Hợp đồng sẽ được hai bên điều chỉnh cho phù hợp nhưng không vượt quá (15%) mười lăm phần trăm của Tiền thuê quy định tại Hợp đồng này.

2.3 Mục đích thuê: làm nơi ở cho nhân viên của Bên B.

Điều 3. Tiền thuê, Phương thức thanh toán Tiền thuê 3.1 Tiền thuê:

3.1.1 Tiền thuê: là ……/tháng (bằng chữ: một tháng).

3.1.2 Tiền thuê chưa bao gồm:

3.1.2.1 Thuế phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam( bên B sẽ nộp hộ bên A khoản thuế này ngoài số tiền thuê xx đồng/một tháng )

3.1.2.2 Chi phí vệ sinh, tiền điện, nước, điện thoại, các loại chi phí, lệ phí phát sinh từ việc tiêu thụ dịch vụ hoặc hàng hoá của Bên B trong quá trình sử dụng diện tích thuê.

3.1.3 Tiền thuê không thay đổi trong Thời hạn thuê quy định tại Khoản 2.2 Điều 2 của Hợp đồng này. Trong trường hợp Bên A tự ý thay đổi Tiền thuê nhưng Bên B không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về Tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên A sẽ phải bồi thường cho Bên B theo quy định tại Khoản 7.2 Điều 7 của Hợp đồng.

3.1.4 Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn vì bất cứ lý do gì, bên A có trách nhiệm hoàn trả cho bên B số tiền thuê nhà tương ứng với số tháng thuê chấm dứt trước thời hạn trong năm thuê.

3.2 Đặt cọc: Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một khoản tiền bằngTiền thuê trong (01) một tháng thuê. Khoản tiền này sẽ được Bên A hoàn trả lại cho Bên B khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. Số tiền này cũng nhằm bảo đảm bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản mục được ghi trong điều 3.1.2.2

3.3 Phương thức thanh toán tiền thuê:

3.3.1 Thời hạn thanh toán: tại thời điểm hai bên ký Hợp đồng này, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A Tiền thuê trong (06) sáu tháng. Trước khi kết thúc (06) sáu tháng thuê đầu tiên (05) năm ngày, Bên B sẽ thanhtoán nốt cho Bên A (06) sáu tháng Tiền thuê tiếp theo.

3.3.2 Đồng tiền thanh toán: Bên B sẽ thanh toán cho Bên A Tiền thuê bằng tiền mặt, được quy đổi sang tiền đồng Việt Nam tại thời điểm thanh toán theo tỷ giá ngoại hối bán ra giữa Đô la Mỹ và đồng Việt Nam do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán. Bên B thanh toán cho Bên A số tiền thuê nhà làm 01 lần, tương ứng với 06 tháng tiền thuê nhà. Việc thanh toán bằng tiền Việt theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng ngoại thương vào thời điểm thanh toán.

4.2. Bàn giao Diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn hai bên đã thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.

4.3. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B trong quá trình sử dụng Diện tích thuê theo các điều khoản của Hợp đồng này.

4.4. Không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng.

4.5. Có trách nhiệm duy trì tính chất pháp lý của Diện tích thuê.

4.6. Giữ nguyên hiện trạng toàn bộ cơ sở vật chất của Diện tích thuê khi bàn giao cho Bên B.

4.7. Chịu trách nhiệm sửa chữa đối với những hư hỏng về mặt kết cấu của Diện tích thuê không phải do lỗi của bên B gây ra trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên B về những hư hỏng đó.

4.8. Ưu tiên gia hạn hợp đồng với bên B với các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng này.

4.9. Ủy quyền và tạo mọi điều kiện để bên B thực hiện việc đóng thuế cho thuê nhà với cơ quan thuế.

4.10. Chịu trách nhiệm đăng ký tạm trú cho nhân viên của Bên B trực tiếp sử dụng Diện tích thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.1 Thanh toán Tiền thuê đủ và đúng hạn cho bên A theo các quy định trong hợp đồng này.

5.2 Sử dụng Diện tích thuê đúng mục đích thuê.

5.3 Không cho bên thứ 3 thuê lại khi không được sự chấp thuận bằng văn bản của bên A.

5.4 Thanh toán toàn bộ chi phí vệ sinh, tiền điện, nước, điện thoại, các loại chi phí, lệ phí phát sinh từ việc tiêu thụ dịch vụ hoặc hàng hoá của Bên B trong quá trình sử dụng toà nhà.

5.5 Được phép trang trí, lắp đặt các trang thiết bị để phù hợp với sinh hoạt của Bên B nhưng không làm ảnh hưởng đến kết cấu của toà nhà.

– Được lắp đặt máy điều hoà không khí vào Diện tích thuê (nếu có nhu cầu).

– Được lát sàn bằng gỗ.

– Được trang trí trần.

– Được sơn cửa sổ phía trong căn hộ.

…..

Đối với những tài sản mà do Bên B đầu tư lắp đặt, khi kết thúc thời hạn thuê, những tài sản này sẽ thuộc về Bên B và Bên B có quyền di chuyển ra khỏi Diện tích thuê.

5.6 Thông báo cho Bên A các hư hỏng không do lỗi của Bên B gây ra trong cấu trúc của toà nhà để bên A có biện pháp sữa chữa.

Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng

6.1 Hợp đồng đương nhiên chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

6.1.1 Hết thời hạn mà các bên không thoả thuận về việc gia hạn hợp đồng.

6.1.2 Căn hộ cho thuê không còn vì lý do bất khả kháng hoặc do hành động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6.2 Các trường hợp khác làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng:

6.2.1 Các bên thoả thuận về việc chấm dứt hợp đồng;

7.2 Nếu một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồngtrước thời hạn thì phải báo cho bên kia biết ít nhất 03 tháng trước ngày dự định chấm dứt đồng thời phải bồi thường số tiền như sau:

7.2.1 Nếu Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì Bên A phải bồi thường cho Bên B 06 tháng tiền thuê nhà.

7.2.2 Nếu Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê nhà trước thời hạn thì Bên B phải bồi thường cho Bên A như sau: Nếu Bên B đơn phương chấm dứt trong khoảng thời gian 03 tháng đầu tiên thì Bên B sẽ bồi thường những tháng còn lại của kỳ thanh toán.

7.3 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, bất kỳ tranh chấp nào phát sinh sẽ được hai bên giải quyết trên tinh thần hợp tác thương lượng. Trường hợp cả hai bên không tự giải quyết được, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

7.4 Hợp đồng được lập thành (04) bốn bản, 02 bản tiếng Việt và 02 bản tiếng Anh, mỗi bên giữ 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau. Trong trườnghợp có mâu thuẫn giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh, bản tiếng Việt có giá trị thi hành.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Tư vấn thắc mắc Về hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước

Câu hỏi: Thưa luật sư, gia đình chúng tôi gồm bốn, năm hộ gia đình cùng thuê một căn nhà thuộc sở hữu nhà nước đã mấy chục năm nay. Tuy nhiên gần đây tôi mới phát hiện ra nhà tôi (gồm mẹ và hai anh em trai) không có tên trong hợp đồng thuê nhà. Vậy tôi xin hỏi tôi có quyền yêu cầu đơn vị quản lý nhà sửa lại hợp đồng và thêm tên mẹ con chúng tôi vào không? Nếu có thì quy trình như thế nào? Xin nói thêm là bác dâu tôi mới đi làm lại hợp đồng cách đây mấy tháng, thay thế bà nội tôi (đã 96 tuổi) đứng tên đại diện bên thuê. Và ba mẹ con tôi không có tên trong cả hai hợp đồng cũ lẫn mới. Xin cảm ơn luật sư!

Thứ nhất, về quyền yêu cầu đơn vị quản lý nhà sửa lại hợp đồng và thêm tên mẹ con chị vào hợp đồng

Căn cứ vào quy định tại điểm c, khoản 2, điều 57 Nghị định 99/2015/NĐ – CP về hướng dẫn luật nhà ở:

” c) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở nhưng không có tên trong hợp đồng này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện thì được ký hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này;”

Trường hợp nhà chị trên thực tế đang sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở nhưng lại không có tên trong hợp đồng này. Như vậy, nếu nhà ở đó không có tranh chấp, khiếu kiện thì mẹ con chị có thể đứng tên ký hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

Thứ hai, quy trình ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành nhà ở

Vì gia đình chị đã thuê nhà từ mấy chục năm nay nên nhà chị thuộc trường hợp người đang sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước ngày 06 tháng 6 năm 2013.

Căn cứ theo quy định pháp luật về quy trình ký kết hợp đồng tại điểm a, khoản 3, điều 60 Nghị định 99/2015/NĐ – CP hướng dẫn thi hành luật nhà ở, nhà chị cần làm theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: chị cần chuẩn bị hai (02) bộ hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thuê nhà ở; Giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của ba mẹ con chị; Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có).

Bước 2: chị nộp 02 bộ hồ sơ trên tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà ở cho thuê trên báo của địa phương và trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì chuyển cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để thực hiện việc đăng tin.

Bước 3: Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần cuối, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở cho thuê thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với người thuê và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết để theo dõi, quản lý; nếu có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở này thì chỉ thực hiện ký hợp đồng thuê sau khi đã giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b) Đất không có tranh chấp;c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Như vậy, trong trường hợp vẫn chưa có sổ hồng nhưng anh/chị cần xác định bên chủ đầu tư đã làm hồ sơ gửi lên để yêu cầu cấp sổ hay chưa? Nếu đã gửi hồ sơ thì hiện tại phải đợi ra giấy chứng nhận mới được phép chuyển nhượng cho người khác còn nếu như chưa hoàn công và giao nhà thì bạn có thể làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng chuyển nhượng căn hộ tương ứng.

Mẫu Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý, Hợp Đồng Dịch Vụ Luật Sư Mới Nhất 2022 / 2023

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng dịch vụ luật sư mới nhất năm 2021. Tải về mẫu hợp đồng dịch vụ luật sư, hướng dẫn cách lập hợp đồng dịch vụ pháp lý chuẩn và mới 2021.

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng dịch vụ luật sư mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

Hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng thuê luật sư là những hợp đồng dịch vụ thể hiện sự thỏa thuận của giữa tổ chức hành, cá nhân hành nghề luật với khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý tư vấn thường xuyên, trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện hoạt động tố tụng, tư vấn và các dịch vụ pháp lý khác theo trong hợp đồng dịch vụ pháp lý cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ. Mẫu thanh lý hợp đồng thuê luật sư là văn bản khi các bên trong Hợp đồng thuê luật sư muốn chấm dứt các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng.

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý: Tải về hợp đồng dịch vụ pháp lý

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hợp đồng số:………/2020/HĐDVPL

– Luật Luật sư sửa đổi 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của bên được thuê.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………… Chúng tôi gồm có:

Theo yêu cầu của bên A, bên B đảm nhận và cử Luật sự thực hiện công việc ………….., cụ thể:

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày hai bên ký kết và chấm dứt khi:

– Bên B hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên A quy định tại Điều 1 hợp đồng này; hoặc khi:

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

3.1. Bên A có quyền:

– Yêu cầu bên B thực hiện dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên B tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho bên A nhưng phải bằng văn bản cho bên B biết trước ít nhất 15 ngày làm việc, đồng thời phải thanh toán cho bên B các khoản thù lao, chi phí theo thỏa thuận tại Điều 5 của hợp đồng này.

3.2. Bên A có nghĩa vụ:

– Đảm bảo toàn bộ thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;

– Chấp hành giấy triệu tập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

– Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho bên B theo đúng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

4.1. Bên B có quyền:

– Yêu cầu bên B thanh toán thù lao, chi phí theo thỏa thuận trong hợp đồng và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;

– Từ chối thực hiện công việc nếu bên A không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

4.2. Bên B có nghĩa vụ:

Tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bên A;

– Hoàn thành công việc trong thời hạn theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng;

– Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái với thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 5. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán:

– Thù lao để thực hiện toàn bộ công việc tại Điều 1 là:…….đồng (Bằng chữ:……..), chưa bao gồm 10% tiền thuế giá trị gia tăng;

– Chi phí đi lại, lưu trú:

– Chi phí sao lưu hồ sơ:

– Chi phí Nhà nước:

– Thuế giá trị gia tăng:

– Chi phí khác:

5.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:

5.4. Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

5.5. Thỏa thuận khác về thù lao và chi phí:

Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.

7.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

7.3. Hợp đồng được lập thành 02 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

7.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày……

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu thanh lý hợp đồng thuê luật sư: Tải về biên bản thanh lý hợp đồng thuê luật sư

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu thanh lý hợp đồng thuê luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ LUẬT SƯ

Số:………/BBTLHĐTLS

– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;

– Luật Luật sư sửa đổi 2012;

– Căn cứ hợp đồng số…/HĐTLS ngày…/…/…;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …… Chúng tôi gồm có:

Điều 1. Bên B đã thực hiện, hoàn thành công việc, đảm bảo thời hạn theo đúng quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Điều… của hợp đồng số…/HĐTLS ngày …/…./….;

Điều 2. Bên A đồng ý thanh toán cho bên B như sau:

– Giá trị hợp đồng trước thuế: … đồng;

– Thuế VAT: … đồng;

– Tổng giá trị hợp đồng sau thuế: … đồng;

– Hình thức thanh toán:

Điều 3. Bên A đồng ý thanh toán cho bên B số tiền theo Điều 2 của Biên bản này.

– Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng thuê luật sư số:……/……/…….ký ngày…/…/… giữa…..và…..

– Biên bản thanh lý hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

– Nếu rõ thông tin của cả hai bên;

– Nêu rõ nội dung cần yêu cầu cung cấp dịch vụ và thời gian giải quyết như thế nào?

– Không thực hiện đúng như cam kết thì hậu quả pháp lý xảy ra như thế nào, trách nhiệm bồi thường ra sao?

Luật Dương Gia hiện có cung cấp hầu hết các dịch vụ pháp lý tại Việt Nam:

– Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại 1900.6568

– Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho cá nhân tại Việt Nam

– Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các doanh nghiệp, tổ chức trong nước

– Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài

– Các dịch vụ pháp lý mà Luật Dương Gia hiện có cung cấp trên tất cả các lĩnh vực, trên mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư: Luật sư tư vấn, Luật sư thực hiện thủ tục hành chính, Luật sư tranh tụng, Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp…

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Biên Bản, Văn Bản Thoả Thuận, Hợp Đồng Thoả Thuận 2022 / 2023 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!