Xu Hướng 12/2022 # Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết). / 2023 # Top 21 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết). / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết). / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi (hay, chi tiết)

I – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

1. Bản chất

Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

Có nhiều phương pháp đúc khác nhau như đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại,…

2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

a) Ưu điểm

Đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau.

Đúc được các vật có khối lượng từ vài gam tới vài trăm tấn, các vật có hình dạng và kết cấu bên trong và bên ngoài phức tạp.

Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao.

b) Nhươc điểm

Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt…

3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát

Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát gồm các bước chính sau đây:

Quá trình đúc tuân theo các bước :

Bước 1: Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn.

Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm có hình dạng và kích thước giống như chi tiết cần đúc. Vật liệu làm khuôn cát là hỗn hợp của cát (khoảng 70-80%), chất dính kết là đất sét (khoảng 10-20%), còn lại là nước. Trộn đều hỗn hợp

Bước 2: Tiến hành làm khuôn.

Dùng mẫu làm khuôn trên nền cát được lòng khuôn có hình dạng, kích thước giống vật đúc.

Bước 3: Chuẩn bị vật liệu nấu.

Vật liệu nấu gồm gang, than đá và chất trợ dung (đá vôi) được xác định theo một tỉ lệ xác định.

Bước 4: Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn.

Tiến hành nấu chảy rồi rót gang lỏng vào khuôn. Sau khi gang kết tinh và nguội, dỡ khuôn, thu được vật đúc.

Vật đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc .

Vật đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc .

II – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC

1. Bản chất

Gia công kim loại bằng áp lực là dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu. Khi gia công kim loại bằng áp lực, thành phần và khối lượng vật liệu không đổi.

Khi gia công áp lực, người ta thường sử dụng các dụng cụ:

Gia công áp lực dùng chế tạo các dụng cụ gia đình như dao, lưỡi cuốc,… và dùng để chế tạo phôi cho gia công cơ khí. Có các phương pháp gia công áp lực sau:

– Rèn tự do: Người công nhân làm biến dạng kim loại ở trạng thái nóng theo hướng định trước bằng búa tay hoặc búa máy để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

– Dập thể tích: Khuôn dập thể tích được bằng thép có độ bền cao. Khi dập, thể tích kim loại ở trạng thái nóng bị biến dạng trong lòng khuôn dưới tác dụng của máy búa hoặc máy ép.

2. Ưu, nhược điểm

a) Ưu điểm

Có cơ tính cao. Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá, tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước. Tiết kiệm được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt.

b) Nhược điểm

Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn. Không chế tạo được các sản phẩm có tính dẻo kém. Rèn tự do có độ chính xác kém, năng xuất thấp , điều kiện làm việc nặng nhọc

III – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG HÀN

1. Bản chất

Hàn là phương pháp nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.

2. Ưu, nhược điểm

a) Ưu điểm

Tiết kiệm được kim loại, Nối được các kim loại có tính chất khác nhau.

Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.

Mối hàn có độ bền cao, kín.

b) Nhược điểm

Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết dễ bị cong, vênh.

3. Một số phương pháp hàn thông dụng

Một số phương pháp hàn thông dụng được trình bày trong bảng 16.1

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-16-cong-nghe-che-tao-phoi.jsp

Lý Thuyết Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm (Hay, Chi Tiết). / 2023

Lý thuyết Công nghệ 6 Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm (hay, chi tiết)

* Nội dung chính

– Vệ sinh an toàn thực phẩm là gì

– Tại sao cần giữ Vệ sinh an toàn thực phẩm

– Biện pháp để giữ Vệ sinh an toàn thực phẩm

I. Vệ sinh an toàn thực phẩm

1. Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

* Nhiễm trùng thực phẩm sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm

* Nhiễm độc thực phẩm là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm.

* Khi ăn phải thức ăn bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc sẽ dẫn đến ngộ độc thức ăn và rối loạn tiêu hóa, gây ra những tác hại rất nguy hiểm cho người sử dụng.

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

II. An toàn thực phẩm.

* An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, biến chất.

* Các công đoạn trong quá trình chế biến đều có thể có nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm.

* Cần chọn lựa thực phẩm 1 cách thông minh, đúng đắn.

1. An toàn thực phẩm khi mua sắm

* Thực phẩm dễ hư thối như: rau, quả, thịt, cá phải mua loại tươi hoặc bảo quản ướp lạnh.

* Thực phẩm đóng hộp phải còn bao bì … và cần chú ý đến hạn sử dụng

* Tránh để lẫn lộn thực phẩm tươi sống với thực phẩm đã nấu chín.

2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản.

* Thực phẩm thường được chế biến tại nhà bếp. Trong quá trình chế biến có thể bị vi khuẩn xâm nhập.

* Các biện pháp bảo quản các loại thực phẩm:

+ Thực phẩm đã chế biến: Cho vào hộp kín để tủ lạnh, không để lâu bên ngoài đặc biệt khi trời nóng.

+ Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh và kiểm tra hạn sử dụng thường xuyên.

+ Thực phẩm khô: để ở nơi khô giáo, không ẩm mốc.

III. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc, thực phẩm

1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn

* Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật

* Do thức ăn bị biến chất

* Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc( mầm khoai tây, cá nóc,..)

* Do thức ăn bị ô nhiễm, chất hoá học, thuốc bảo vệ thực vật

2. Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

a. Phòng tránh nhiễm trùng

* Rửa tay sạch trước khi ăn

* Vệ sinh nhà bếp

* Rửa kĩ thực phẩm

* Nấu chín thực phẩm

* Đậy thức ăn cẩn thận

* Bảo quản thực phẩm chu đáo

b. Phòng tránh nhiễm độc

* Không dùng thực phẩm có chất độc

* Không dùng thức ăn bị biến chất hoặc có chất độc hóa học

* Không sử dụng đồ hộp hết hạn sử dụng

IV. Ghi nhớ

– Sử dụng thức ăn bị nhiễm trùng, nhiễm độc sẽ bị ngộ độc và rối loại tiêu hóa

– Bảo quản thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, ngăn nắp, hợp vệ sinh.

– Sử dụng thực phẩm tươi ngon, hợp vệ sinh.

– Đảm bảo an toàn thực phẩm khi sản xuất, mua sắm, chế biến, bảo quản để tránh ngộ độc thức ăn.

– Có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm để đảm bảo an toàn trong ăn uống.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

ly-thuyet-trac-nghiem-cong-nghe-lop-6.jsp

Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang (Hay, Chi Tiết). / 2023

Lý thuyết Công nghệ 8 Bài 39. Đèn huỳnh quang (hay, chi tiết)

A. Lý thuyết & Nội dung bài học

Hãy điền các loại đèn huỳnh quang thông dụng vào bảng sau:

I. Đèn ống huỳnh quang

1. Cấu tạo

Đèn ống huỳnh quang có 2 bộ phận chính: Ống thủy tinh và 2 điện cực

a) Ống thuỷ tinh

Ống thủy tinh có các loại chiều dài: 0,6m; 1,2m; 1,5m… Mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang.

Người ta rút hết không khí trong ống và bơm vào ống một ít hơi thuỷ ngân và khí trơ (acgon, kripton).

b) Điện cực

Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn, được tráng 1 lớp bari-oxit để phát ra điện tử.

Có 2 điện cực ở 2 đầu ống, mỗi điện cực có 2 đầu tiếp điện đưa ra ngoài gọi là chân đèn để nối với nguồn điện.

2. Nguyên lí làm việc

Sự phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng.

3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang

a) Hiện tượng nhấp nháy

Đèn phát ra ánh sáng không liên tục, có hiệu ứng nhấp nháy gây mỏi mắt.

b) Hiệu suất phát quang

Hiệu suất phát quang lớn, gấp khoảng 5 lần so với đèn sợi đốt.

c) Tuổi thọ

Tuổi thọ khoảng 8000 giờ, lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần.

d) Mồi phóng điện

Cần mồi phóng điện bằng chấn lưu điện cảm và tắc te hoặc chấn lưu điện tử.

4. Các số liệu kĩ thuật

Điện áp định mức: 127V, 220V

Chiều dài ống 0,6m; công suất 18W, 20W, …

Chiều dài ống 1,2m; công suất 36W, 40W

5. Sử dụng

Đèn huỳnh quang thường được sử dụng để chiếu sáng trong nhà. Để giữ cho đèn phát sáng tốt ta phải lau chùi bộ đèn thường xuyên.

II. Đèn compac huỳnh quang

Nguyên lí làm việc của đèn compac huỳnh quang giống đèn ống huỳnh quang. Cấu tạo của, chấn lưu thường đặt trong đuôi đèn, kích thước gọn nhẹ, dễ sử dụng. Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi đốt.

III. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

ly-thuyet-trac-nghiem-cong-nghe-8.jsp

Lý Thuyết Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục (Hay, Chi Tiết). / 2023

Lý thuyết Công nghệ 6 Bài 2: Lựa chọn trang phục (hay, chi tiết)

* Nội dung chính

– Trang phục có chức năng gì

– Cách may trang phục

– Cách lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân.

I. Trang phục và chức năng của trang phục

1. Trang phục là gì?

– Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm như mủ, giày, tất, khăn quàng,. . . Trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất.

2. Các loại trang phục

– Có nhiều loại trang phục mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác nhau với công dụng khác nhau

– Có nhiều cách phân loại trang phục:

+ Theo thời tiết: trang phục mùa nóng, trang phục mùa lạnh

+ Theo công dụng: trang phục mặc lót, trang phục thường ngày, trang phục lễ hội, đồng phục, trang phục bảo hộ lao động, trang phục thể thao

+ Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em ,trang phục người lớn

+ Theo giới tính: trang phục nam, trang phục nữ

3. Chức năng của trang phục

a) Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường

– Quần áo bảo hộ có chức năng ngăn cản tác hại của môi trường đến người công nhân.

b) Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

– Làm cho trang phục phù hợp với người mặc, phù hợp với hoàn cảnh xã hội và cách ứng xử.

II. Lựa chọn trang phục

1. Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

a) Lựa chọn vải

– Nhờ vào các hiệu ứng về màu sắc, hoa văn, chất liệu của vải có thể làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ duyên dáng, xinh đẹp hơn hoặc buồn tẻ kém hấp dẩn hơn. Ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc

– Ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc:

Tạo cảm giác gầy đi, cao lên (dáng mập lùn)

Tạo cảm giác béo ra, thấp xuống (dáng ốm cao)

* Màu tối : nâu, đen,…

* Mặt vải : trơn, phẳng,…

* Màu sáng : trắng, kem,…

* Mặt vải : bóng, xốp,…

b) Lựa chọn kiểu may

– Đường nét chính của thân áo, kiểu tay, kiểu cổ áo,. . . củng làm cho người mặc có vẽ gầy đi hoặc béo ra

– Ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc:

– Cách chọn vải may cho từng dáng người:

+ Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục, cần chú ý chọn màu sắc hoa văn phù hợp lứa tuổi

+ Người cao gầy: mặc vải thô xốp, màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang, kiểu tay bồng

+ Người thấp bé: mặc vải màu sáng, may vừa người tạo dáng cân đối, hơi béo ra

+ Người béo lùn: mặc vải trơn, màu tối, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc

2. Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi

– Do mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau, nên sự lựa chọn vải may mặc cũng khác nhau.

+ Trẻ sơ sinh, mẫu giáo: chọn vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, hình vẽ sinh động, kiểu may đẹp, rộng rãi

+ Thanh thiếu niên: có nhu cầu mặc đẹp, thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục

+ Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự

3. Sự đồng bộ của trang phục

– Cần chọn một số vật dụng khác như mũ, giày, dép, thắt lưng, túi xách… phù hợp, hài hòa về màu sắc, hình dáng với áo quần, tạo nên sự đồng bộ của trang phục.

III. Ghi nhớ

– Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người. trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hóa của người mặc.

– Muốn lựa chọn được trang phục đẹp, mỗi người cần biết rõ đặc điểm của bản thân để chọn chất liệu, màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi; biết chọn giày dép, túi xách, thắt lưng… phù hợp với quần áo.

– Không chạy theo những kiểu mốt cầu kì, đắt tiền, vượt quá khả năng kinh tế của gia đình.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

ly-thuyet-trac-nghiem-cong-nghe-lop-6.jsp

Cập nhật thông tin chi tiết về Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết). / 2023 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!