Xu Hướng 12/2022 # Luyện Tập Bài Mẹ Tôi Trang 12 Sgk Văn 7 / 2023 # Top 17 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Luyện Tập Bài Mẹ Tôi Trang 12 Sgk Văn 7 / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Luyện Tập Bài Mẹ Tôi Trang 12 Sgk Văn 7 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Hãy chọn một đoạn trong thư của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối với con và học thuộc đoạn đó.

Vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối với người con được thể hiện trong đoạn thư sau của bố En-ri-cô:

“Khi đã khôn lớn trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thành người dũng cảm, có thể có lúc con sẽ mong ước thiết tha được nghe lời nói của mẹ, được mẹ dang tay ra đón vào lòng. Dù có lớn khôn, khỏe mạnh thế nào đi chăng nữa, con sẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp, yểu đuối và không được che chở. Con sẽ cay đắng khi nhớ lại những lúc đã làm mẹ đau lòhg… Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm cho mẹ buồn phiền. Dù có hối hận, có cầu xin linh hồn mẹ tha thứ, tất cả cũng chỉ vô ích mà thôi. Lương tâm con sẽ không một phút nào yên tĩnh. Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con như bị khổ hình. En-ri-cô này! Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương đó.

2. Hãy kể lại một sự việc lỡ gây khiến bố mẹ buồn phiền.

Trước hết nhớ lại tất cả những lần mình vi phạm như: đi chơi không xin phép bố mẹ, đi học về muôn để mẹ chờ đợi lo lắng, đánh nhau với em, lười học bài, kì thị bị điểm thấp… Sau đó chọn một lỗi lầm nào đáng nhớ nhất rồi viết theo trình tự:

– Hoàn cảnh mắc lỗi.

– Kể lại sự việc diễn ra.

– Sự ăn năn hối lỗi của bạn thân.

– Hành động sữa chữa lỗi lầm.

Và đây cũng là điều mà em sẽ tâm sự với En-ri-cô khi gặp bạn phải không?

dayhoctot.com

Bài 2 Luyện Tập Trang 33 Sgk Ngữ Văn 12 / 2023

Trả lời câu hỏi bài 2 luyện tập trang 33 SGK Ngữ văn lớp 12 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Vợ nhặt ngữ văn 12.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 luyện tập trang 33 sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập Hai phần luyện tập soạn bài Vợ nhặt (Kim Lân) chi tiết nhất.

Đề bài: Phân tích ý nghĩa của đoạn kết thiên truyện.

Trả lời bài 2 luyện tập trang 33 SGK văn 12 tập 2

Cách trả lời 1:

– Ý nghĩa nội dung:

+ Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm trí Tràng:

+ Gieo một hi vọng mãnh liệt và tâm hồn Tràng và gia đình anh.

+ Gieo vào lòng người đọc một niềm tin mãnh liệt rằng những con người khốn khổ sẽ có lá cờ đỏ kia dẫn đường. Kết thúc truyện góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của Kim Lân: trân trọng niềm khát vọng sống ngay bên bờ vực cái chết của người lao động nghèo; niềm tin bất diệt vào tương lai tươi sáng.

– Ý nghĩa nghệ thuật:

+ Hình ảnh dùng để kết thúc truyện là triển vọng sáng sủa của hiện thực tăm tối, đó là tương lai đang nảy sinh trong hiện tại, vì thế nó quyết định đến âm hưởng lạc quan chung của câu chuyện.

+ Đây là kiểu kết thúc mở giúp thể hiện xu hướng vận động tích cực của cuộc sống được mô tả trong toàn bộ câu chuyện; dành khoảng trống cho người đọc suy tưởng, phán đoán.

Cách trả lời 2:

– Hình ảnh đoàn người đi phá kho thóc của Nhật và hình ảnh lá cờ đỏ của Việt Minh phấp phới bay trong đầu óc của Tràng đã khép lại câu chuyện.

– Tác phẩm không chỉ gợi ra hình ảnh nạn đói năm 1945 mà còn mở ra hình ảnh của cách mạng Việt Nam trong năm ấy.

Cách trả lời 3:

Ý nghĩa đoạn kết truyện:

+ Là diễn biến tất yếu xuất phát từ mâu thuẫn nội tại của chuyện: người dân lâm vào cảnh chết đói, đã đứng lên đấu tranh phá kho thóc Nhật.

+ Nhân vật Tràng nghĩ tới lá cờ Việt Minh

– Đoạn kết mang tư tưởng nhân đạo cộng sản chủ nghĩa, tư tưởng này không chỉ có cảm thông, thương xót mà còn hướng tới việc đấu tranh giải phóng bản thân.

+ Xuất phát từ quan điểm của phương pháp sáng tác hiện thực chủ nghĩa, nhân vật, hoàn cảnh, tính cách theo hướng vận động đi lên tươi sáng hơn.

Bài 2 luyện tập trang 33 SGK ngữ văn 12 tập 2 được Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn trình bày theo 3 cách khác nhau, hi vọng sẽ giúp em hiểu và soạn bài Vợ nhặt tốt hơn trước khi đến lớp.

Chúc các em học tốt !

Bài 1 Luyện Tập Trang 33 Sgk Ngữ Văn 12 / 2023

Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 33 SGK Ngữ văn lớp 12 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Vợ nhặt ngữ văn 12.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 33 sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập Hai phần luyện tập soạn bài Vợ nhặt (Kim Lân) chi tiết nhất.

Đề bài: Đoạn văn nào, chi tiết nào của tác phẩm gây xúc động và để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho anh chị? Vì sao?

Trả lời bài 1 luyện tập trang 33 SGK văn 12 tập 2

Tác phẩm có nhiều chi tiết rất thật, hiện lên dưới nhiều góc độ phong phú, nhiều sắc độ tình cảm. Tùy theo cảm nhận riêng mà mỗi người có những ấn tượng khác nhau.

Ví dụ:

Chi tiết nồi cháo cám trong “Vợ nhặt” gây xúc động và để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho em:

– Vị trí của chi tiết trong truyện ngắn: nằm trong phần cuối của truyện ngắn, đó là món ăn duy nhất của cả nhà trong buổi sáng ngày hôm sau.

– Ý nghĩa

+ Chi tiết trên thể hiện tình trạng cùng cực của người dân lao động trong nạn đói 1945

+ Qua chi tiết nồi cháo cám, tính cách của nhân vật được bộc lộ:

Bà cụ Tứ: người mẹ đảm đang, yêu thương con hết mực.

Tràng: là người chồng có trách nhiệm với nỗi thẹn không thể dành cho người vợ mới cưới của mình một bữa ăn đủ đầy, một tiệc cưới sang trọng; vừa cho thấy Tràng là người con hết sức khéo léo trong cách cư xử với mẹ, hiểu rõ được hoàn cảnh của gia đình mình.

Vợ Tràng: qua chi tiết này ta càng khẳng định được sự thay đổi về tính cách của vợ Tràng, hết sức ngạc nhiên trước nồi cháo cám nhưng người con dâu mới vẫn điềm nhiên và vào miệng để làm vui lòng mẹ chồng. Điều đó cũng cho thấy vợ Tràng đã thực sự sẵn sàng cùng gia đình vượt qua những tháng ngày khó khăn sắp tới.

+ Nồi cháo cám trong buổi sớm đầu tiên đón cô dâu mới thật sự nồi cháo của tình thân, tình người, niềm tin và hy vọng. Chi tiết thể hiện tài năng của nhà văn Kim Lân trong việc lựa chọn chi tiết trong truyện ngắn.

Đọc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân chi tiết khiến em ấn tượng nhất đó chính là là chi tiết nồi cháo cám của bà cụ Tứ. Nồi cháo cám giữa ngày đói là phương tiện cứu đói bà dành và để đón con dâu.

Vừa múc cháo bà vừa khen chè khoán đấy ngon đáo để cơ. Qua chi tiết nồi cháo cám ta cảm nhận rõ bà cụ Tứ – người mẹ đảm đang, yêu thương con hết mực (mặc dù đã già nhưng bà vẫn dậy sớm chuẩn bị bữa ăn cho cả nhà; hơn thế nữa khi cái đói đang rình rập bà vẫn cố gắng để có được bữa tiệc cưới giản dị cho con trai của mình). Không chỉ cảm nhận được bà cụ Tứ mà chúng ta còn cảm nhận được Tràng, “Tràng cầm đôi đũa, gợt một miếng bỏ vội vào miệng. Mặt hắn chun ngay lại, miếng cám đắng chát và nghẹn ứ trong cổ”, cách ứng xử này vừa cho thấy Tràng là người chồng có trách nhiệm với nỗi thẹn không thể dành cho người vợ mới cưới của mình một bữa ăn đủ đầy, một tiệc cưới sang trọng; vừa cho thấy Tràng là người con hết sức khéo léo trong cách cư xử với mẹ, hiểu rõ được hoàn cảnh của gia đình mình. Vợ Tràng cũng vậy, qua chi tiết này ta càng khẳng định được sự thay đổi về tính cách của vợ Tràng, hết sức ngạc nhiên trước nồi cháo cám nhưng người con dâu mới vẫn điềm nhiên và vào miệng để làm vui lòng mẹ chồng. Điều đó cũng cho thấy vợ Tràng không còn nét tính cách đỏng đảnh như xưa nữa mà cô đã chấp nhận hoàn cảnh, đã thực sự sẵn sàng cùng gia đình vượt qua những tháng ngày khó khăn sắp tới. Như vậy, nồi cháo cám là nồi cháo của tình thân, tình người, niềm tin và hy vọng điều này là một điểm sáng của tác phẩm chỉ qua chi tiết nhỏ mà thể hiện được tính cách của các nhân vật.

Bài 1 luyện tập trang 33 SGK ngữ văn 12 tập 2 được Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn trình bày theo 3 cách khác nhau, hi vọng sẽ giúp em hiểu và soạn bài Vợ nhặt tốt hơn trước khi đến lớp.

Chúc các em học tốt !

Bài 2 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 7 / 2023

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 trang 12 sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập Hai phần đọc hiểu soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội chi tiết nhất.

Đề bài: Phân tích từng câu tục ngữ trong văn bản theo những nội dung sau:

a) Nghĩa của câu tục ngữ.

b) Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện.

c) Nêu một số trường hợp cụ thể có thể ứng dụng câu tục ngữ (yêu cầu này chỉ cần thực hiện với một số câu làm mẫu).

Trả lời bài 2 trang 12 SGK văn 7 tập 2

Cách trả lời 1:

Câu (1): ” Một mặt người bằng mười mặt của. “

– Nghĩa là: Người quý hơn của rất nhiều lần. Không phải là nhân dân ta không coi trọng của, nhưng con người lại được đặt lên trên mọi thứ của cải.

– Một số câu nội dung tương tự: “Người sống hơn đống vàng”, “Người làm ra của chứ của không làm ra người”…

– Câu này được sử dụng:

+ Phê phán coi của hơn người:

+ An ủi, động viên “của đi thay người.”

+ Đạo lí triết lí sống: Con người đặt lên trên mọi của cải.

+ Khuyến khích sinh nhiều con (đây là vấn đề cần phê phán, không phù hợp với xã hội ngày nay).

Câu (2): ” Cái răng, cái tóc là góc con người. “

– Có hai nghĩa là:

+ Răng, tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe con người.

+ Răng, tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người.

– Câu tục ngữ có thể được sử dụng:

+ Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải biết giữ răng, tóc đẹp.

+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân.

Câu (3): ” Đói cho sạch, rách cho thơm.”

– Có hai vế, đối nhau rất chỉnh; bổ sung và làm sáng tỏ nghĩa cho nhau “đói” và “rách” là sự khó khăn, thiếu thốn về vật chất; “sạch” và “thơm” chỉ những điều con người cần phải đạt, giữ gìn, vượt lên trên hoàn cảnh.

– Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù sạch cũng phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn thơm tho.

– Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo, khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi.

– Câu tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con người ta lòng tự trọng.

Câu (4): ” Học ăn, học nói, học gói, học mở.”

– Câu tục ngữ này có bốn vế vừa có quan hệ đẳng lập, vừa có quan hệ bổ sung cho nhau. Từ “học” lặp bốn lần, vừa nhấn mạnh vừa để mở ra những điều con người cần phải học.

+ Học ăn, học nói: đó là “ăn nên đọi, nói nên lời”, “Lời nói gói vàng”; “Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”…

+ Học gói, học mở: là tiêu chuẩn của con người khéo tay, lịch thiệp khi gói và mở sự vật như quà bánh. Suy rộng ra, còn có thể hiểu là học để biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác.

– Mỗi hành vi của con người đều “tự giới thiệu” với người khác và đều được người khác đánh giá. Vì vậy, con người phải học để chứng tỏ mình là người lịch sự tế nhị, thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế, tức là con người có văn hóa, nhân cách.

Câu (5): ” Không thầy đố mày làm nên“

– Nghĩa là việc gì muốn thành công, cũng cần phải có người hướng dẫn, chỉ bảo.

– Giá trị: Phải biết tôn trọng những người đã có công lao dạy dỗ chỉ bảo mình. Sống tôn sư trọng đạo, kính trọng biết ơn những người thầy đã dạy ta.

Câu (6): ” Học thầy không tày học bạn“

– Câu này đề cao vai trò, ý nghĩa của việc học hỏi từ bạn bè. Ta gần gũi bạn nhiều hơn, có thể học hỏi nhiều điều, ở nhiều lúc, nhiều hoàn cảnh. Bạn cũng có thể là thầy của ta. Bạn còn là hình ảnh tương đồng, ta có thể thấy mình trong đó, để tự học, tự trau dồi.

– Giá trị: Câu tục ngữ này khuyên nhủ chúng ta mở rộng đối tượng, phạm vi và cách học hỏi, cũng như ý nghĩa của việc kết bạn.

Câu (7): ” Thương người như thể thương thân. “

– Nghĩa của câu: Thương yêu người khác như chính bản thân mình.

– Đây là lời khuyên, triết lí về cách sống, ứng xử trong quan hệ giữa con người với con người. Lời khuyên và triết lí sống ấy đầy giá trị nhân văn.

– Câu tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm vô tri thức, ứng xử mà còn là bài học về tình cảm.

Câu (8): ” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. “

– Nghĩa là: Khi được hưởng thành quả nào đó, phải nhớ đến người có công xây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình.

– Được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh:

+ Thể hiện tình cảm con cháu với cha mẹ, ông bà.

+ Lòng biết ơn của nhân dân với các anh hùng, liệt sĩ..

Câu (9):

“Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

– Nghĩa là: Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, khó khăn, nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc đó, thậm chí việc lớn lao, khó khăn hơn.

– Câu tục ngữ khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết.

Cách trả lời 2:

Chúc các em học tốt !

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Tập Bài Mẹ Tôi Trang 12 Sgk Văn 7 / 2023 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!