Xu Hướng 8/2022 # Luận Văn: Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10, 9Đ # Top View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Luận Văn: Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10, 9Đ # Top View

Xem 495

Bạn đang xem bài viết Luận Văn: Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10, 9Đ được cập nhật mới nhất ngày 09/08/2022 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 495 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tốt Môn Hóa Lớp 9: Dễ Hay Khó?
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Hóa Học Lớp 9
  • Những Khó Khăn Của Học Sinh Khi Học Môn Hóa Lớp 9
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Hóa Học 10
  • Các Cách Học Giỏi Toán
  • Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành giáo dục với đề tài: Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 THPT chuyên nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT chuyên, cho các bạn tham khảo

    1. 3. LỜI CẢM ƠN Tôi xin gởi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm chúng tôi Phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Sư phạm chúng tôi đã tận tình giảng dạy, mở rộng và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn, đã cung cấp nhiều kiến thức hiện đại của nhân loại về Giáo dục học đến cho chúng tôi. Xin gởi lời tri ân đến TS. Nguyễn Thị Kim Thành. Cảm ơn cô đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Đồng thời xin gởi lời cảm ơn chân thành đến TS. Phan Thị Hoàng Oanh đã có những ý kiến quý báu giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình làm đề tài. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến chúng tôi Trịnh Văn Biều, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều, cho tôi những lời khuyên bổ ích trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu và các thầy cô các trường THPT chuyên Hùng Vương tỉnh Gia Lai, trường THPT chuyên Nguyễn Du tỉnh ĐăkLăk, trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Kon Tum, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Bình Định, trường THPT chuyên Lương Văn Chánh tỉnh Phú Yên, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh tỉnh Đồng Nai và trường THPT chuyên Bến Tre tỉnh Bến Tre. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúp tác giả thực hiện tốt luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2012 Tác giả Lê Thị Hữu Huyền
    2. 5. 2.1.3. Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử ……………………………………… 27 2.1.4. Nhiệt động hóa học …………………………………………………………….. 28 2.1.5. Động hóa học (Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học)…………… 28 2.1.6. Phản ứng hóa học……………………………………………………………….. 29 2.1.7. Dung dịch – Sự điện li ………………………………………………………… 30 2.1.8. Giảng dạy thực hành về chuẩn độ axit – bazơ………………………… 31 2.2. Cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu BDHSGHH THPT chuyên…. 32 2.2.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc dạy và học HH ở các trường THPT chuyên ……………………………………………………………………. 32 2.2.2. Nguyên tắc thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên … 34 2.2.3. Quy trình thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên …… 39 2.3. Tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên……………………………………… 42 2.3.1. Tổng quan về tài liệu BDHSG………………………………….42 2.3.2. Hệ thống lý thuyết tóm tắt dùng BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên……………………………………………………………………………….43 2.3.3. Hệ thống bài tập dùng BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên………… 56 2.4. Sử dụng tài liệu BDHSGHH lớp 10 HPT chuyên………………………. 11514 2.4.1. Đối với học sinh……………………………………………………………….. 115 2.4.2. Đối với giáo viên………………………………………………………………. 117 Tóm tắt chương 2 ………………………………………………………………………………… 119 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM………………………………………………. 121 3.1. Mục đích thực nghiệm……………………………………………………………….. 121 3.2. Đối tượng thực nghiệm………………………………………………………………. 121 3.3. Nội dung thực nghiệm……………………………………………………………….. 122 3.4. Tiến hành thực nghiệm………………………………………………………………. 123 3.5. Kết quả thực nghiệm………………………………………………………………….. 124 3.5.1. Kết quả về mặt định lượng…………………………………………………. 124 3.5.2. Kết quả về mặt định tính……………………………………………………. 133 Tóm tắt chương 3 ………………………………………………………………………………… 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………. 149 PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………………….. 1
    3. 6. DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ tương ứng 1 CTPT công thức phân tử 2 CTCT công thức cấu tạo 3 ĐHSP chúng tôi Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh 4 Đktc điều kiện tiêu chuẩn 5 ĐT đào tạo 6 ĐC đối chứng 7 E electron 8 GD giáo dục 9 GV giáo viên 10 HH hóa học 11 HS học sinh 12 HSG học sinh giỏi 13 HSGHH học sinh giỏi hóa học 14 HVCH học viên cao học 15 BDHSGHH bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học 16 KT- ĐG kiểm tra – đánh giá 17 Pư phản ứng 18 PP phương pháp 19 PPDH phương pháp dạy học 20 SGK sách giáo khoa 21 SBT sách bài tập 22 TB trung bình 23 THPT Trung học phổ thông 24 TN thực nghiệm 25 Tkđ đại lượng kiểm định Student
    4. 7. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Đội ngũ GV làm công tác BDHSGHH …………………………………… 13 Bảng 1.2. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học………………………………… 14 Bảng 1.3. Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay………………………… 14 Bảng 1.4. Thời gian giảng dạy và BDHSGHH ………………………………………. 15 Bảng 1.5. Phương pháp dạy chuyên và BDHSGHH hiện nay ………………….. 16 Bảng 1.6. Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH………. 16 Bảng 1.7. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác dạy và BDHSGHH. 17 Bảng 1.8. Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học BDHSGHH…………… 18 Bảng 1.9. Tài liệu học tập cho HSGHH ………………………………………………… 19 Bảng 1.10. Thời gian học chuyên và học BDHSGHH lớp 10…………………….. 19 Bảng 1.11. Chương trình học chuyên và học BDHSGHH lớp 10……………….. 20 Bảng 1.12. Phương pháp học tập của HSGHH…………………………………………. 21 Bảng 1.13. Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH lớp 10 chuyên ……………………………………………………………………………….. 21 Bảng 1.14. Những thuận lợi và khó khăn trong việc học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên………………………………………….. 22 Bảng 3.1: Các lớp thực nghiệm và đối chứng ………………………………………. 121 Bảng 3.2. Điểm bài kiểm tra lần 1………………………………………………………. 125 Bảng 3.3. Điểm bài kiểm tra lần 2………………………………………………………. 125 Bảng 3.4. Điểm tổng hợp kết quả của 2 bài kiểm tra …………………………….. 126 Bảng 3.5. Phân phối tần suất của 2 bài kiểm tra……………………………………. 126 Bảng 3.6. Phân phối tần suất lũy tích của 2 bài kiểm tra………………………… 127 Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả học tập của 2 bài kiểm tra …………………………. 129 Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 2 bài kiểm tra ……………….. 132 Bảng 3.9. Danh sách GV nhận xét tài liệu……………………………………………. 133 Bảng 3.10. Nhận xét của giáo viên về nội dung trong tài liệu…………………… 135 Bảng 3.11. Nhận xét của giáo viên về hình thức của tài liệu ……………………. 135 Bảng 3.12. Nhận xét của giáo viên về tính khả thi………………………………….. 136 Bảng 3.13. Nhận xét của giáo viên về hiệu quả sử dụng tài liệu……………….. 137 Bảng 3.14. Nhận xét của học sinh về nội dung trong tài liệu……………………. 138 Bảng 3.15. Nhận xét của học sinh về hình thức của tài liệu……………………… 139 Bảng 3.16. Nhận xét của học sinh về tính khả thi của tài liệu…………………… 140 Bảng 3.17. Nhận xét của học sinh về hiệu quả sử dụng của tài liệu ………….. 140
    5. 8. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Chu trình tự học…………………………………………………………………….. 11 Hình 2.1. Đồ thị động học của phản ứng đioxxan bị phân hủy…………………… 82 Hình 2.2. Đồ thị động học của phản ứng axeton và brom………………………….. 86 Hình 2.3. Đồ thị động học của pư axeton và brom với =0,3 mol/dm3….. 87 Hình 2.5. Đồ thị động học của pư axeton và brom giả sử Br là bậc 0 …………. 87 Hình 2.6. Đồ thị động học của pư axeton và brom trong đó Br là bậc 1 ……… 87 Hình 2.7. Biến thiên nồng độ các chất A và B theo thời gian…………………….. 88 Hình 2.8. Giản đồ năng lượng của phản ứng………………………………………….. 109 Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN1 và ĐC1…………………………….. 127 Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN2 và ĐC2…………………………….. 127 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN3 và ĐC3…………………………….. 128 Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN4 và ĐC4…………………………….. 128 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN5 và ĐC5…………………………….. 128 Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN6 và ĐC6…………………………….. 129 Hình 3.7. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN1 và ĐC1 ……………. 130 Hình 3.8. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN2 và ĐC2 ……………. 130 Hình 3.9. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN3 và ĐC3 ……………. 130 Hình 3.10. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN4 và ĐC4 ……………. 131 Hình 3.11. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN5 và ĐC5 ……………. 131 Hình 3.12. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN6 và ĐC6 ……………. 131
    6. 11. – Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa khái quát hóa. – Nghiên cứu chương trình chuyên HH lớp 10 và tài liệu hướng dẫn nội dung thi HSG Olympic 30/4, HSG giải toán trên máy tính cầm tay… – Nghiên cứu sưu tầm và phân tích bài tập HH trong các đề thi HSG các cấp. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn – PP điều tra và thu thập thông tin: bằng cách trắc nghiệm, phỏng vấn, dự giờ để tìm hiểu quá trình giảng dạy và BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên. – Phương pháp chuyên gia. – Trao đổi, tổng kết kinh nghiệm với các GV giảng dạy các lớp chuyên và BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên. – Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá chất lượng tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên của giả thuyết đặt ra. 7.3. Các phương pháp toán học – Lập bảng số liệu, vẽ đồ thị và tính các tham số thống kê. – Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm thu được. 8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu – Xây dựng nguyên tắc và tiến trình thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên. – Thiết kế được một tài liệu có giá trị thiết thực với công việc BDHSGHH. – Đề tài này là tư liệu bổ ích cho bản thân, đồng nghiệp và HSGHH lớp 10.
    7. 13. (2004)- ĐHSP Hà Nội. * “Động hóa học hình thức – Một số tổng kết và áp dụng trong giảng dạy” – Luận văn thạc sĩ của Vũ Minh Tuân (2007)- ĐHSP Hà Nội. * “Xây dựng hệ thống lý thuyết, bài tập phần hóa lý dùng trong BDHSG và chuyên hóa THPT”-Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Mỹ Trang (2009)- ĐHSP chúng tôi * “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập BDHSG phần kim loại lớp 12 trường THPT chuyên” “- Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thùy Dung (2011)- ĐHSP chúng tôi * “Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố HH – chương trình THPT chuyên”. Luận văn thạc sĩ của Trịnh Lê Hồng Phong (2011)- ĐHSP chúng tôi * “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập BDHSGHH lớp 10 THPT” – Luận văn thạc sĩ của Trịnh Thị Huyền (2012) – ĐHSP chúng tôi * “Bồi dưỡng HSG Quốc gia môn HH” – Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Đào (2006)- ĐHSP chúng tôi * “Bồi dưỡng HSGHH ở trường THPT”- Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Hoàng Hoa (2006), ĐHSP chúng tôi Vấn đề tuyển chọn và BDHSG đã có nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên “Thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 ở các trường THPT chuyên” còn ít được quan tâm và chưa có tác giả hay công trình nào nghiên cứu đầy đủ, hệ thống cả chương trình HH lớp 10 THPT chuyên. 1.2. Tính cấp thiết của việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSGHH , , 1.3.1. Quan niệm về học sinh giỏi Hầu hết các nước đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề HSG từ rất sớm (thời phong kiến) và họ đã có chế độ riêng để bồi dưỡng và sử dụng người tài. Vậy thế nào là HSG? Nhìn chung các nước đều dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng khiếu) và talent (tài năng). Theo cơ quan Giáo dục Mỹ : “HSG là những HS có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc có năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật hoặc các lĩnh vực lý thuyết chuyên biệt. Những HS này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ các bình diện văn hóa, xã hội và kinh tế.” Như vậy những HS này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo những điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên. Có thể nói, hầu như tất cả các nước nói chung và Việt Nam nói riêng đều coi trọng vấn đề tuyển chọn, đào tạo và BDHSG trong chiến lược phát triển chương trình nội dung giáo dục. 1.3.2. Năng khiếu của HS trong học tập môn Hoá học – Một trong những mục tiêu quan trọng của dạy học nói chung và HH nói
    8. 15. riêng là phát hiện những HS có năng khiếu về bộ môn để kịp thời bồi dưỡng thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho bộ môn và nhân tài cho đất nước. Vậy thế nào là HS có năng khiếu về HH? Các phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của HSGHH là gì? Chưa có một tài liệu nào định nghĩa về năng khiếu của HS trong học tập môn HH. Trong luận án của TS Vũ Anh Tuấn, tác giả đã có nhận xét: – Năng khiếu của HS trong học tập môn HH bao gồm 2 mặt tích cực chủ yếu không thể tách rời nhau là: khả năng tư duy Toán học và khả năng quan sát, nhận thức và nhận xét các hiện tượng tự nhiên, lĩnh hội và vận dụng tốt các khái niệm, định luật HH. – HS có khả năng tư duy toán học tốt nhưng không có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên thì không thể có niềm say mê HH dẫn đến học môn HH theo cách thức phiến diện, công thức và toán hóa các sự việc, hiện tượng của HH. 1.3.3. Những phẩm chất và năng lực cần có của một HSGHH Những phẩm chất và năng lực cần có của HSG là gì?… là những vấn đề rộng lớn và có thể có nhiều ý kiến khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm tiếp cận. Đặt trong phạm vi xem xét với HS các trường THPT chuyên, theo chúng tôi, những phẩm chất và năng lực cần có của một HSGHH ở phổ thông trong giai đoạn hiện nay bao gồm: – Có kiến thức HH cơ bản vững vàng, sâu sắc, có hệ thống. Để có được phẩm chất này đòi hỏi HS phải có năng lực tiếp thu kiến thức, tức là có khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng; có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức. – Có trình độ tư duy HH phát triển, tức là biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có khả năng sử dụng PP phán đoán như qui nạp, diễn dịch, loại suy. Để có được những phẩm chất này đòi hỏi người HS phải có năng lực suy luận logic, năng lực kiểm chứng, năng lực diễn đạt… – Có khả năng quan sát, nhận thức, nhận xét các hiện tượng tự nhiên. Phẩm chất này được hình thành từ năng lực quan sát sắc sảo, mô tả, giải thích hiện tượng các quá trình HH; năng lực thực hành của HS. – Có khả năng vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo kiến thức, kỹ năng đã có
    9. 16. để giải quyết các vấn đề, tình huống. Đây là phẩm chất cao nhất cần có ở một HSG. Ngược lại, HS có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên dẫn đến niềm say mê HH nhưng khả năng tư duy toán học chưa tốt thì việc nghiên cứu HH gặp rất nhiều khó khăn . 1.3.4. Dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi – Khả năng định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó. – Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác. – Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng. – Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo. – Tính mềm dẻo : Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều. – Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết được vấn đề. – Tính khái quát: Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát, trên cơ sở đó để vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng loại. 1.4. Bài tập hóa học , , , , Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: “…tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”. Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu sách giáo khoa (SGK), sách báo các loại, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện. Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao. 1.5.2. Các hình thức tự học Theo tài liệu Trong phần tổng quan này chủ yếu đề cập đến kiến thức nâng cao trong chương trình chuyên, các phần đã có trong chương trình phổ thông ít đề cập ở đây. Trong chương trình HH lớp 10 THPT chuyên ở Việt Nam, kiến thức cơ sở HH chung gồm hai phần: Hóa đại cương và hóa vô cơ. Trong luận văn này chủ yếu đề cập đến phần hóa đại cương. 2.1.1. Cấu tạo nguyên tử a. Kiến thức Biết: – Tính chất lưỡng tính sóng – hạt của vật chất. – Độ hụt khối, năng lượng liên kết hạt nhân. – Khái niệm về hiện tượng phóng xạ, họ phóng xạ, độ phóng xạ, định luật chuyển dịch phóng xạ, định luật phân rã phóng xạ, chu kì phân rã của đồng vị phóng xạ. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ. Khái niệm về phản ứng hạt nhân. – Các số lượng tử, giá trị các số lượng tử và ý nghĩa của chúng. Hiểu: – Giá trị của các số lượng tử n, l, m, s. – Sự phân bố electron (e) vào các obitan nguyên tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc. b. Kĩ năng – Tính độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân. – Viết phương trình phân rã phóng xạ, pư hạt nhân dựa vào các định luật. – Tính cường độ phóng xạ, thời gian phân rã phóng xạ (tuổi), lượng chất còn lại sau khi phân rã phóng xạ. – Xác định nguyên tố dựa vào số hiệu, cấu hình e hoặc các số lượng tử. – Tính gần đúng năng lượng 1e trong trường lực hạt nhân cụ thể. 2.1.2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn a. Kiến thức Biết:
    10. 35. – Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: chu kì, nhóm, vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Định luật tuần hoàn. – Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố: Bán kính nguyên tử, bán kính ion, năng lượng ion hoá, ái lực e, độ âm điện của một số nguyên tố trong cùng chu kì, trong cùng nhóm A. – Sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong cùng chu kì, trong cùng nhóm A. Hiểu: – Khái niệm và quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong cùng chu kì, trong cùng nhóm A. Sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố với hiđro và hoá trị cao nhất với oxi của các nguyên tố trong cùng chu kì, nội dung định luật tuần hoàn. – Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử, giữa vị trí với tính chất cơ bản của nguyên tố. – Mối quan hệ giữa tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. b. Kĩ năng – Xác định và giải thích qui luật biến đổi các đại lượng vật lí, tính chất của đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tử. – Cách xác định năng lượng ion hóa và sự phụ thuộc vào hiệu ứng chắn và hiệu ứng xâm nhập. – Cách xác định độ âm điện của nguyên tố theo Pauling và theo Mulliken. 2.1.3. Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử a) Kiến thức Biết: – Khái niệm liên kết hoá học, qui tắc bát tử. – Độ dài liên kết, năng lượng liên kết, lực Van der Waals, momen lưỡng cực. Hiểu: – Sự lai hoá obitan nguyên tử, lai hóa sp, sp2 , sp3 và dạng hình học của phân tử. – Sự xen phủ trục, xen phủ bên, liên kết ∂ và liên kết π. b) Kĩ năng – Biết cách xác định phân tử có cực hay không có cực dựa vào độ dài liên kết,
    11. 36. năng lượng liên kết, lực Van der Waals, momen lưỡng cực. – Viết được công thức e của Lewis, dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng. – Xác định được trạng thái lai hoá của nguyên tử và xác định dạng hình học của phân tử dựa vào các thuyết. 2.1.4. Nhiệt động hóa học a) Kiến thức Biết: – Nhiệt phản ứng là gì? Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt? Nhiệt sinh chuẩn, nhiệt cháy chuẩn, nhiệt chuyển pha… của một chất. – Định luật Hees và các hệ quả. Cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng. – Các khái niệm biến thiên entanpi ∆H, entropi ∆S và biến thiên thế đẳng áp (hay năng lượng Gibls) ∆G. Điều kiện để quá trình tự xảy ra là ∆G < 0. – Các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng trên. Hiểu: – Tác động của entanpy và entropy lên chiều hướng diễn biến của quá trình. – Thế đẳng nhiệt đẳng áp và chiều hướng diễn biến của quá trình. b) Kĩ năng – Biết biểu diễn phương trình nhiệt hoá học cụ thể. – Tính được nhiệt phản ứng từ một trong hai loại dữ kiện là: Nhiệt tạo thành và năng lượng liên kết. – Giải được một số bài tập xác định chiều xảy ra của phản ứng. 2.1.5. Động hóa học (Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học) 2.1.5.1. Tốc độ phản ứng a) Kiến thức Biết: – Định nghĩa tốc độ pư, tốc độ trung bình, biểu thức tính tốc độ trung bình. Hiểu: – Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ pư: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn và chất xúc tác.
    12. 38. thế. Các nguồn điện: pin, ăc quy. Hiểu: – Mối liên hệ giữa sức điện động của pin và các hàm nhiệt động. – Cách xác định thế điện cực chuẩn. – Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử. b) Kĩ năng – Tính sức điện động của pin, viết phản ứng hóa học xảy ra trong pin. – Xét độ mạnh tương đối của các chất oxi hóa và chất khử. – Dự đoán chiều tự diễn biến của phản ứng oxi hóa khử. – Tính hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa khử. – Dự đoán độ bền tương đối của các trạng thái oxi hóa khác nhau. – Dự đoán sản phẩm điện phân. 2.1.7. Dung dịch – Sự điện li a) Kiến thức Biết: – Định nghĩa dung dịch, các loại dung dịch (lỏng, rắn, keo, huyền phù, nhũ tương, bão hoà v.v…) và các loại nồng độ dung dịch. – Sự hoà tan, cơ chế sự hoà tan, độ tan. Định luật Raoult 2, áp suất thẩm thấu. – Hằng số axit – bazơ, cặp axit – bazơ liên hợp. – Khái niệm về dung dịch đệm, tích số hoà tan, hằng số tạo phức. – Các loại pư trong dung dịch điện ly: pư axit – bazơ, pư tạo chất ít tan, pư thuỷ phân muối, pư oxihoá – khử, pư tạo phức… Hiểu: – Chất điện ly mạnh, yếu, độ điện ly, hằng số điện ly. Định luật bảo toàn nồng độ. – Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước. Độ pH và định nghĩa môi trường axit, trung tính và môi trường kiềm. Chất chỉ thị axit – bazơ: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng. b) Kĩ năng – Tính độ tan, nồng độ của dung dịch bão hoà hoặc chưa bão hoà. – Biết áp dụng các định luật để giải bài tập.
    13. 40. 2.2. Cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu BDHSGHH THPT chuyên 2.2.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc dạy và học HH ở các trường THPT chuyên Theo kết quả điều tra ở bảng 1.7 và 1.14, tác giả rút ra một số thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học ở các trường THPT chuyên như sau: 2.2.1.1. Thuận lợi Có sự quan tâm của lãnh đạo sở, trường rất tốt (mức độ từ 4,4/5 – 4,6/5). Theo tài liệu một số địa phương tổ chức tuyển sinh theo hai vòng: + Vòng 1: sơ tuyển HS đảm bảo một số điều kiện về học lực và hạnh kiểm. + Vòng 2: tổ chức thi tuyển đối với những HS đã qua xét tuyển ở vòng 1. Việc thực hiện tuyển sinh 2 vòng cho thấy đảm bảo chọn được HS vừa giỏi toàn diện các môn, vừa có biểu hiện nhất định về năng khiếu môn chuyên, góp phần thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện ở trường THPT chuyên. Công tác phát triển đội ngũ GV được thực hiện ở mức khá cao (từ 4,2/5 – 4,4/5): các địa phương đều có chính sách ưu tiên, khuyến khích, hỗ trợ kinh phí cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Hợp tác, trao đổi với các cơ sở GD trong và ngoài nước: các trường chuyên thường xuyên tổ chức các đợt giao lưu trao đổi kinh nghiệm với các trường chuyên khác về công tác quản lí, hoạt động chuyên môn, kinh nghiệm phát hiện, BDHSG. Các HS và GV rất tâm huyết với việc BDHSG (từ mức 3,7/5 – 4,4/5). 2.2.1.2. Khó khăn – Theo tài liệu [13], trong các năm trước gần đây Bộ GD và ĐT đã quy định “HSG quốc gia không được ưu tiên tuyển thẳng hoặc cộng điểm vào đại học”. Chỉ có 1 năm trở lại đây mới có quy định trở lại “HSG quốc gia được ưu tiên tuyển thẳng hoặc cộng điểm vào đại học”.
    14. 41. – Chính sách đặt cách cũng như ưu tiên của HSG đạt giải chưa ổn định kết quả điều tra từ (2,9/5 – 3,5/5). – Do đó động lực để phụ huynh khuyến khích và định hướng cho HS, cũng như HS tham gia thi tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT chuyên giảm sút trầm trọng, mặt khác nếu các em đã thi đậu vào trường chuyên với mục đích là để có môi trường học tập tốt chứ không muốn tham gia vào đội tuyển, lo sợ thi trượt đại học vì công sức ôn thi vào đại học nhỏ hơn mà hiệu quả lại cao hơn. – Công tác xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học; đất đai, khuôn viên trường trong hệ thống các trường chuyên chưa đồng bộ, còn quá nhiều khó khăn (từ 3,0/5 – 3,2/5). – Kinh phí đầu tư cho trường chuyên còn nhiều hạn hẹp, chưa phù hợp với yêu cầu phát triển, chưa tạo nhiều điều kiện thuận lợi phát triển tài năng của GV và HS. – Chính sách đặc thù và ưu đãi cho hệ thống các trường THPT chuyên chưa đủ mạnh, đặc biệt là đối với các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Thiếu chính sách đồng bộ để đào tạo HS THPT chuyên trong các lớp cử nhân tài năng và kĩ sư chất lượng cao: chưa có trường đại học nào nhận tuyển thẳng những HS đi thi nhưng không đạt giải trong kì thi Olympic quốc tế, HSG quốc gia. Liên thông đào tạo từ THPT đến đại học, sau đại học đối với HS THPT chuyên, đặc biệt đối với HS có thành tích xuất sắc trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; thiếu cơ chế quản lý, phát triển đãi ngộ, sử dụng nhân tài. – Chế độ chính sách cho GV giảng dạy, BDHSG và HSG còn thấp, do đó không có sức thu hút GV đầu tư nghiên cứu để BDHSG và HS không có động lực để tham gia. Ông Bà ta thường nói: “Có Thực mới vực được Đạo” việc đầu tư kinh phí hoạt động cho công tác đào tạo HS chuyên và HSG (thực chất là ĐT nhân tài cho đất nước) là một điều tất yếu, chính đáng thậm chí rất tốn kém. Kinh phí đó được dùng cho các hoạt động: + Chuyên môn (tài liệu, giao lưu học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn,..). + Bồi dưỡng HSG. + Học bổng, khen thưởng. – Đa số phụ huynh đều mong muốn con em thi đậu đại học nên không khuyến khích hoặc không muốn cho HS tham gia đội tuyển HSG (kết quả từ 2,4/5 – 2,5/5).
    15. 44. những nội dung trọng tâm của chương trình và đặc biệt là phải gắn liền với nội dung thi HSG của các cấp trong nước, khu vực cũng như quốc tế. Để đáp ứng nguyên tắc này, tác giả phải nghiên cứu nhiều các đề thi HSGHH nói chung và lớp 10 nói riêng như: Olympic truyền thống 30/4, đề thi hóa Hoàng Gia Úc, kỳ thi HH quốc gia Australia, Olympic HH quốc tế, HSG quốc gia… 2.2.2.5. Đảm bảo tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp Tài liệu là phải khái quát hết những thông tin cơ bản nhất của chương trình bộ môn. Nó buộc HS khi học lý thuyết hoặc giải hệ thống bài tập phải huy động tổng hợp những kiến thức cơ bản của toàn bộ chương trình và những kiến thức hỗ trợ liên môn. 2.2.2.6. Bảo đảm tính hệ thống và tính kế thừa Khi nghiên cứu một lý thuyết mới phải trên nền tảng kiến thức cũ, nội dung bài tập phù hợp với lý thuyết, nội dung phù hợp với trình độ chung của HS chuyên HH lớp 10, bám sát chương trình chuyên và có phát triển thêm. Đồng thời giải bài tập HH thực chất là vận dụng các quy luật của HH và việc biến đổi bài tập ban đầu thành những bài tập trung gian, sơ đẳng hơn, cơ bản hơn. Những bài tập cơ bản điển hình (đơn giản nhất của một kiểu nhất định) giữ vai trò rất quan trọng trong học vấn của HS vì chúng sẽ là kiến thức công cụ để giúp HS giải được những bài tập tổng hợp. Do đó GV phải quy hoạch toàn bộ hệ thống những bài tập cho HS trong toàn bộ chương trình của môn học, sao cho chúng sẽ kế thừa nhau, bổ sung nhau, cái trước chuẩn bị cho cái sau, cái sau phát triển cái trước tất cả tạo nên một hệ thống toàn vẹn những kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo. 2.2.2.7. Đảm bảo tính sư phạm Nguyên tắc này đặt ra việc chọn lựa nội dung truyền đạt phải phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của HS. Theo nguyên tắc này, mức độ khó khăn của nội dung kiến thức cần được phân tán và sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp; từ cái quen biết, gần gũi đến cái ít quen biết, từ cái cụ thể đến khái quát, tổng quát hơn. HSG là những HS có khả năng tiếp thu nhanh, có khả năng phát hiện vấn đề và khả năng sáng tạo, tuy nhiên không nên nhầm tưởng là HSG cái gì cũng biết, cái gì các em cũng tiếp thu dễ dàng để rồi tạo áp lực cho các em. Do đó, khi thiết kế tài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Nội Dung Ôn Thi Chọn Học Sinh Giỏi Môn Hóa Học Lớp 8 Cấp Thành Phố, Áp Dụng Từ Năm Học 2011
  • Bộ 75 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Hóa Học Lớp 8
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Hóa Học Lớp 8
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ 12
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ 12 Siêu Ngắn Gọn Siêu Dễ Nhớ
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Luận Văn: Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10, 9Đ trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100