Xu Hướng 1/2023 # Lihat Cara Penyelesaian Di Qanda # Top 1 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Lihat Cara Penyelesaian Di Qanda # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Lihat Cara Penyelesaian Di Qanda được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn có câu hỏi gì?

Cunghocvui Đăng nhập hoặc đăng ký miễn phí để đặt câu hỏi và nhận câu trả lời sớm nhất !

hoặc Đăng kí

cate-icon Lớp 12 cate-icon Lớp 11 cate-icon Lớp 10 cate-icon Lớp 9 cate-icon Lớp 8 cate-icon Lớp 7 cate-icon Lớp 6 cate-icon Lớp 5 cate-icon Thêm cate-icon Công thức cate-icon Bạn có biết? cate-icon Phương trình hóa học cate-icon Đố vui cate-icon Tuyển sinh Liên hệ Số 102, phố Thái Thịnh, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội cunghocvui2018@gmail.com 082346781 TRANG CHỦ LỚP 8 SOẠN VĂN 8 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN … CHỨNG MINH RẰNG NHÂN … Chứng minh rằng nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Soạn văn 8 Bài 1 SGK Ngữ văn 8 Tôi đi học Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Bài 2 SGK Ngữ văn 8 Trong lòng mẹ Trường từ vựng Bố cục của văn bản Bài 3 SGK Ngữ văn 8 Tức nước vỡ bờ Xây dựng đoạn văn trong văn bản Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự (làm tại lớp) Bài 4 SGK Ngữ văn 8 Lão Hạc Từ tượng hình, từ tượng thanh Liên kết các đoạn văn trong văn bản Bài 5 SGK Ngữ văn 8 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Tóm tắt văn bản tự sự Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự Bài 6 SGK Ngữ văn 8 Cô bé bán diêm Trợ từ, thán từ Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự Bài 7 SGK Ngữ văn 8 Tình thái từ Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn Ki-hô-tê) Bài 8 SGK Ngữ văn 8 Chiếc lá cuối cùng Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Bài 9 SGK Ngữ văn 8 Hai cây phong Nói quá Viết bài tập làm văn số 2 – Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm (làm tại lớp) Bài 10 SGK Ngữ văn 8 Ôn tập truyện kí Việt Nam Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 Nói giảm nói tránh Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả Bài 11 SGK Ngữ văn 8 Câu ghép Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh Bài 12 SGK Ngữ văn 8 Ôn dịch, thuốc lá Câu ghép (tiếp theo) Phương pháp thuyết minh Bài 13 SGK Ngữ văn 8 Bài toán dân số Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Bài 14 SGK Ngữ văn 8 Chương trình địa phương (phần Văn) – Ngữ văn 8 tập 1 Dấu ngoặc kép Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng Viết bài làm văn số 3: Văn thuyết minh Bài 15 SGK Ngữ văn 8 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Đập đá ở Côn Lôn Ôn luyện về dấu câu Thuyết minh về một thể loại văn học Bài 16 SGK Ngữ văn 8 Muốn làm thằng Cuội Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt Bài 17 SGK Ngữ văn 8 Hai chữ nước nhà Hoạt động ngữ văn: Làm thơ bảy chữ Bài 18 SGK Ngữ Văn 8 Nhớ rừng Ông đồ Câu nghi vấn Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh Bài 19 SGK Ngữ văn 8 Quê hương Khi con tu hú Câu nghi vấn (tiếp theo) Thuyết minh về một phương pháp (Cách làm) Bài 20 SGK Ngữ văn 8 Tức cảnh Pác Bó Câu cầu khiến Thuyết minh một danh lam thắng cảnh Ôn tập về văn bản thuyết minh Bài 21 SGK Ngữ văn 8 Ngắm trăng (Vọng nguyệt) Đi đường (Tẩu lộ) Câu cảm thán Câu trần thuật Viết bài tập làm văn số 5 – Văn thuyết minh Bài 22 SGK Ngữ văn 8 Chiếu dời đô Câu phủ định Bài 23 SGK Ngữ văn 8 Hịch tướng sĩ Hành động nói Bài 24 SGK Ngữ văn 8 Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo) Hành động nói (tiếp theo) Ôn tập về luận điểm Bài 25 SGK Ngữ văn 8 Bàn luận về phép học Viết đoạn văn trình bày luận điểm Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm Viết bài tập làm văn số 6 – Văn nghị luận Bài 26 SGK Ngữ văn 8 Thuế máu Hội thoại Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Bài 27 SGK Ngữ văn 8 Đi bộ ngao du Hội thoại (tiếp theo) Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận Bài 28 SGK Ngữ văn 8 Lựa chọn trật tự từ trong câu Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận Bài 29 SGK Ngữ văn 8 Ông Giuôc-Đanh mặc lễ phục Lựa chọn trật tự từ trong câu (Luyện tập) Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận Bài 30 SGK Ngữ văn 8 Chương trình địa phương (phần Văn) – Ngữ văn 8 tập 2 Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lô-gíc) Viết bài tập làm văn số 7 – Văn nghị luận Bài 31 SGK Ngữ văn 8 Tổng kết phần Văn – Ngữ văn 8 tập 2 Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt – Ngữ văn 8 tập 2 Văn bản tường trình Luyện tập làm văn bản tường trình Bài 32 SGK Ngữ văn 8 Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (tiếp theo) – Ngữ văn 8 tập 2 Văn bản thông báo Bài 33 SGK Ngữ văn 8 Tổng kết phần văn (tiếp theo) – Ngữ văn 8 tập 2 Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) – Ngữ văn 8 tập 2 Bài 34 SGK Ngữ văn 8 Tổng kết phần Văn (tiếp theo – trang 148) – Ngữ văn 8 tập 2 Luyện tập làm văn bản thông báo Ôn tập phần Tập làm văn – Ngữ văn 8 tập 2 Một số tác giả, tác phẩm văn học tham khảo Nghị Luận Xã Hội Lớp 8 Chiều hôm nhớ nhà – Bà huyện Thanh Quan Trong đầm gì đẹp bằng sen Tắt Đèn – Ngô Tất Tố Người thầy đầu tiên Văn bản tường trình – Văn bản thông báo Văn tự sự lớp 8 Văn Thuyết Minh lớp 8 1,985 từ Hướng dẫn giải

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta đã chứng tỏ tinh thần ấy. Bằng hiểu biết về lịch sử của các cuộc kháng chiến đó của dân tộc ta, em hãy chứng minh ý kiến trên.

Bác Hồ từng nói: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước vẻ vang của dân tộc ta, tinh thần yêu nước ấy lúc nào cũng mạnh mẽ, vững bền. Nhất là mỗi khi đất nước bị xâm lăng thì tinh thần yêu nước ấy càng bốc cao như ngọn lửa, thiêu cháy mọi kẻ thù xâm lược.

Trong đêm trường nô lệ của nghìn năm Bắc thuộc, ngọn lửa yêu nước vẫn âm ỉ cháy, nên liên tiếp có những cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm bùng lên. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Thù nhà nợ nước chất cao, vào năm 40 Hai Bà phất cờ khởi nghĩa, được nhân dân khắp nơi nhất tề hưởng ứng.

Sau khi quét sạch quân Hán, Trưng Trắc lên ngôi, triều đình đóng đô ở Mê Linh. Tuy Hai Bà Trưng chỉ đem lại độc lập cho đất nước được hai nước, nhưng cuộc khởi nghĩa đã góp phần hun đúc tinh thần yêu nước bất khuất của dân tộc. Noi gương Hai Bà, biết bao cuộc khởi nghĩa khác lại liên tiếp nổ ra. Trong đó có cuộc khởi nghĩa đã đem lại độc lập dài nhất cho dân ta thời ấy, đó là cuộc khởi nghĩa của Lí Bôn nổ ra ở Thái Bình. Vào năm 542, Lí Bôn lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa tháng lợi, lên ngôi Hoàng đế năm 544, nhà vua trị vì đất nước đến năm 602. Tuy sau đó thất bại, nhưng ông đã giữ được nền độc lập cho đất nước 58 năm.

Trong nghìn năm Bắc thuộc, giặc phương Bắc chỉ chiếm được đất của ta, chưa bao giờ chúng tiêu diệt được lòng yêu nước của dân ta. “Thất bại là mẹ thành công”, dân tộc ta không ngừng đấu tranh, cho đến năm 937 – 938, Ngô Quyền gánh vác sự nghiệp tự chủ của họ Khúc, lãnh đạo nhân dân, đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, giành độc lập cho non sông, chấm dứt nghìn năm đô hộ của giặc phương Bắc, đất nước bước vào thời phong kiến tự chủ.

Sau khi giành được độc lập, tinh thần yêu nước của dân tộc ta càng được khích lệ, phát triển mạnh mẽ, khiến dân ta dưới triều đại nhà Lí, vừa xây dựng đất nước vững mạnh vừa đánh thắng hơn 10 vạn quân Tống (thế kỉ XI). Đến thế kỉ XIII, quân Mông Nguyên, một đạo quân hùng mạnh bậc nhất thế giới thời đó, ba lần kéo quân xâm lược nước Đại Việt ta, cả ba lần đều thất bại! Dân tộc ta đã lập bao chiến công hiển hách, điển hình nhất, lại vẫn là chiến thắng trên sông Bạch Đằng lịch sử.

Ba lần chiến thắng quân Mông Nguyên hùng cường, dân tộc ta đã khẳng định tinh thần yêu nước của ta là vô địch! Lòng yêu nước lại trào sôi mãnh liệt khi Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, “nhân dân bốn cõi một nhà” đồng lòng đánh tan ách nô lệ của giặc Minh. Mười năm kháng chiến trường kì (1418 – 1427) đã dẫn đến thắng lợi vẻ vang. Nhưng phong kiến phương Bắc vẫn không từ bỏ mộng xâm lăng mảnh đất phương Nam nhỏ bé này. Thế kỷ XVIII, nhà Thanh vẫn tiếp tục tham vọng đó, nhân chính sự triều Lê suy tàn mà chúng tràn sang nước ta. Nhân dân ta lại một lần nữa với dòng máu yêu nước nhất tề theo vua Quang Trung, chỉ trong mười ngày đánh đuổi 29 vạn quân Thanh ra khỏi bờ cõi!

Thời nay dân ta lại được sự dẫn dắt của Chủ tịch Hồ Chí Minh – người anh hùng mà lòng yêu nước được biểu hiện ngay ở tên gọi: Nguyễn Ái Quốc, nổi tiếng khắp năm châu bốn biển – nên lòng yêu nước của dân ta càng như “một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ cướp nước và lũ bán nước”. Nhờ vậy mà trong vòng ba mươi năm dân ta đánh đổ “hai đế quốc to” (lời Hồ Chủ tịch). Sau chín năm kháng chiến chống Pháp, ngày 7-5-1954, lá cờ Việt Nam phấp phới trên nóc hầm Đờ-cát, làm nên một Điện Biên “chấn động địa cầu”. Giải phóng được miền Bắc, toàn dân tộc phát huy tinh thần yêu nước cao độ, dốc toàn sức lực cả hai miền Nam – Bắc, đánh đế quốc Mĩ. Và ngày 30-4-1975, lá cờ giải phóng lại tung bay trên dinh Độc lập, “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào” như lời Bác Hồ trước lúc đi xa đã kêu gọi, để “Bắc – Nam sum họp” như nguyện vọng thiết tha của Người. Bác Hồ vẫn cùng chúng ta hành quân khi chiến dịch quyết định vận mệnh non sông được mang tên Người – chiến dịch Hồ Chí Minh – đỉnh cao của lòng yêu nước.

Ôn dịch, thuốc lá Câu ghép Dân tộc ta là một dân tộc yêu nước, yêu nước thiết tha, nồng nàn. Chúng ta cũng rất yêu hòa bình, nhưng vì nền hòa bình muôn thuở, dân tộc ta quyết đem lòng yêu nước nồng nàn để đánh tan mọi kẻ thù, bảo vệ non sông gấm vóc. Điều đó đã được lịch sử chống ngoại xâm hàng ngàn năm của dân tộc ta khẳng định như một chân lí vững chắc. Lời tuyên ngôn bất hủ trong bài Sông núi nước Nam sang sảng trên sông Như Nguyệt cách đây một nghìn năm:

Giặc dữ cớ sao phạm đến đây Chúng bay nhất định phải tan thây.

đã đúng, đang đúng và vĩnh viễn đúng trên bờ cõi Việt Nam này!

Mẫu Di Chúc Và Cách Lập Di Chúc Bằng Văn Bản Hợp Pháp

Luật sư Trí Nam hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp và các bước thủ tục lập di chúc mới nhất để Quý khách hàng tham khảo. Điều kiện để di chúc hợp pháp luôn là vấn đề quan trọng phòng tránh tranh chấp về di sản thừa kế của các gia đình.

Các hình thức di chúc được pháp luật công nhận

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

✔ Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau:

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng;

+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Ngoài ra, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

✔ Di chúc miệng

+ Di chúc miện được lập trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản.

+ Nếu sau ba tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ.

Mẫu di chúc cần có nội dung gì?

Đối với hình thức di chúc bằng văn bản thì nội dung di chúc thường có bao gồm:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, ngày tháng năm 2020, vào lúc 8 giờ 30 phút, tại số 5 đường Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Họ và tên tôi là: NGUYỄN VĂN B

Sinh Ngày:

CMTND số Nơi cấp: Ngày cấp

HKTT:

Chỗ ở hiện tại

I. Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập di chúc với các nội dung sau

1. Danh sách tài sản thừa kế tôi để lại bao gồm:

– Quyền sử dụng đất căn nhà số 05 đường Định Công ,…theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số chúng tôi Sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 01/01/2018.

– Tiền gửi tích kiệm tại ngân hàng Vietcombank theo sổ tích kiệm số ….

– Liệt kê chi tiết các loại tài sản để lại.

2. Danh sách người hưởng thừa kế và phần di sản được hưởng

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi sau khi tôi qua đời như sau:

2.1. Người hưởng di sản số 1:

Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN VĂN C

Sinh Ngày:

CMTND số Nơi cấp: Ngày cấp

HKTT:

Chỗ ở hiện tại

Giá trị di sản và loại di sản được hưởng: …………….

2.2. Người hưởng di sản số 2:

Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN THỊ D

Sinh Ngày:

CMTND số Nơi cấp: Ngày cấp

HKTT:

Chỗ ở hiện tại

Giá trị di sản và loại di sản được hưởng: …………….

3. Người thừa kế thực hiện nghĩa vụ

ông NGUYỄN VĂN C có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền 500.000.000đ tôi đang vay của Bà TRẦN THỊ E (CMTND số: …., HKTT/chỗ ở hiện tại: ….) cùng thời điểm khai nhận di sản thừa kế đã nêu tại di chúc.

II.Lập di chúc thay thế cho bản di chúc số 01 ngày tháng năm 2020 tại ….. (Trường hợp đây là lần lập di chúc đầu tiên thì bỏ qua nội dung này).

III. Danh sách người làm chứng (Nếu không có người làm chứng thì bỏ qua nội dung này)

Làm chứng cho việc lập di chúc có công ty Luật TNHH Trí Nam với thông tin như sau:

TÊN CÔNG TY: CÔNG TY LUẬT TNHH TRÍ NAM

Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà 227 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội

Đại diện: Luật sư Đào Ngọc Sơn – Chức vụ Giám đốc

Di chúc được lập dựa trên đơn yêu cầu luật sư thực hiện việc lập di chúc gửi tới công ty Luật TNHH Trí Nam ngày 08/07/2019, di chúc lập thành 05 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, một bản gốc được lưu trữ tại văn phòng công ty TNHH Luật Trí Nam.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

XÁC NHẬN LÀM CHỨNG NGƯỜI LẬP DI CHÚC

✔ Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể: Người lập di chúc là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi (người cố năng lực hành vi một phần) có thể lập di chúc nhưng với điều kiện “lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý”. Sự đổng ý ở đây là sự đồng ý cho họ lập di chúc. Còn về nội dung di chúc, họ được toàn quyền quyết định. Người lập di chúc minh mẫm, sáng suốt trong khi lập di chúc.

✔ Người lập di chúc tự nguyện: Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Tự nguyện của người lập di chúc là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ. Sự thống nhất trên chính là sự thống nhất giữa mong muốn chủ quan – mong muốn bên trong của người lập di chúc với hình thức thể hiện ra bên ngoài sự mong muốn đó.

✔ Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Nội dung di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tàu sản của mình cho những người thừa kế. Người lập di chúc chỉ định người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, phân định di sản thừa kế…Ý chí của người lập di chúc phải phù hợp với ý chí của nhà nước, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định tại điểm 3, Điều 8 BLHS. Vi phạm các điều đó di chúc sẽ bị vô hiệu.

✔ Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật: Di chúc viết tay được coi là một dạng di chúc lập dạng văn bản nên chia làm các loại sau: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Về nguyên tắc, dù thuộc loại văn bản nào thì di chúc phải thể hiện rõ các nội dung sau: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Đồng thời, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Đối với mỗi loại di chúc bằng văn bản được nêu ở trên, còn phải đáp ứng những điều kiện riêng biệt khác phù hợp với hình thức đó theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

Quy định về hiệu lực của di chúc Theo điều 643 Bộ luật dân sự năm 2015

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Xem xét cụ thể yêu cầu đối với từng loại di chúc thì cần phải đáp ứng được quy định của pháp luật để đảm bảo di chúc được thực hiện trong thực tế đáp ứng ý chí nguyện vọng của người thể hiện di chúc.

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:

Theo Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015, đối với loại di chúc này thì bác phải tự viết và ký vào bản di chúc. Nội dung của di chúc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 như sau: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:

Theo Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bác không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Bác phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Nội dung của di chúc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau:

– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Theo quy định tại Điều 635 và 636 Bộ luật Dân sự 2015, bác có thể lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục sau:

– Bước 1: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Bước 2: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.

– Bước 3: Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.

– Bước 4: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

Lưu ý: Nếu người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Các giấy tờ cần chuẩn bị khi công chứng di chúc

✔ Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu của người lập di chúc và người hưởng di sản;

✔ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất;

✔ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản nếu tài sản đó phải đăng kí quyền sở hữu: đăng ký xe ô tô/ xe máy; sổ tiết kiệm…..

Một số lưu ý thêm khi lập di chúc

✔ Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.

✔ Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

✔ Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

✔ Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện nêu tại phần 1 ở trên.

✔ Trong trường hợp tài sản thừa kế là là tài sản có đăng kí quyền sở hữu (như bất động sản, ô tô, xe máy…) thì để tránh phức tạp về thủ tục hưởng di sản thừa kế, di chúc nên được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Mẫu Di Chúc Thừa Kế Viết Tay Hợp Pháp, Mẫu Di Chúc Công Chứng 2022

Mẫu di chúc thừa kế viết tay hợp pháp, mẫu di chúc công chứng mới nhất năm 2021. Tải về mẫu di chúc viết tay mới nhất, hướng dẫn cách lập di chúc có công chứng chuẩn nhất 2020.

Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương, có nội dung thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản mình sau khi chết. Trong di chúc, cá nhân hoặc nhóm người được chỉ định là người thực thi, quản lý tài sản cho đến khi được phân chia hết đúng theo di chúc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Họ và tên tôi là: …..

CMTND số …………..Nơi cấp: ……………….Ngày cấp:….

Chỗ ở hiện tại:…….

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: …..

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau:

Họ và tên Ông (Bà)…..

CMTND số:………….Nơi cấp:………….Ngày cấp:……

Chỗ ở hiện tại:…….

sẽ được thừa hưởng toàn bộ di sản thừa kế thuộc sở hữu của tôi, như đã nêu trên, do tôi để lại. Tôi không để lại di sản thừa kế của tôi nêu trên cho bất cứ ai khác.

Để làm chứng cho việc tôi lập Di chúc, tôi có mời hai nhân chứng là:

1. Họ và tên: …….

Chỗ ở hiện tại:…..

Sinh Ngày:……

CMTND số:………Nơi cấp:………Ngày cấp:…..

Chỗ ở hiện tại:…..

Di chúc được lập thành……. bản, mỗi bản…………trang./.

…, ngày … tháng … năm ……

Nhân chứng 1 Nhân chứng 2 Người lập Di chúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hôm nay, ngày ……..tháng ……… năm ………., vào lúc……. giờ ………phút, tại ………………

– Ngày, tháng, năm sinh: …..

– Chứng minh nhân dân số:………..Nơi cấp: ….

cấp ngày …… tháng ……… năm ……………

– Địa chỉ thường trú: …….

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau: Sau khi tôi qua đời

Họ và tên Ông (Bà)…..

Ngày, tháng, năm sinh: ………

Địa chỉ thường trú: ……..

Sẽ được thừa hưởng toàn bộ di sản thừa kế thuộc sở hữu của tôi, như đã nêu trên, do tôi để lại Tôi không để lại di sản thừa kế của tôi nêu trên cho bất cứ ai khác.

(Trong trường hợp có chỉ định người thừa kế thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).

Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :

Sinh ngày: ……./……./…………

Chứng minh nhân dân số: ………cấp ngày …. /…./……. tại …………….

Sinh ngày: ……./……./…………

Chứng minh nhân dân số: …………cấp ngày …. /…./……. tại ………….

Hộ khẩu thường trú:(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú) ……………….

Tôi (chúng tôi) đã đọc Di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký vào Di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày………tháng………..năm………….. (bằng chữ ……………….)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số………thành phố …………..

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng),

Tôi………………………………., công chứng viên Phòng Công chứng số………thành phố………….

– Ông/bà ………………………….. đã tự nguyện lập Di chúc này;

– Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công chứng, ông (bà) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung Di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Người lập Di chúc đã đọc bản Di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và đã ký vào Di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Di chúc này được lập thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), cấp cho người lập Di chúc ………. bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ………., quyển số ……….

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hôm nay, ngày 07 tháng 09 năm 2014, vào lúc 19 giờ 00 phút, tại số nhà 254 Minh Khai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Họ và tên tôi là: Bùi Vũ Thanh Phong

– Sinh ngày 07 tháng 09 năm 1945.

– Chứng minh nhân dân số: 013103128. Nơi cấp: Hà Nội.

Cấp ngày 07 tháng 09 năm 1961.

– Địa chỉ thường trú: số nhà 254 Minh Khai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

1. Quyền sở hữu mảnh đất 214 m 2 cùng quyền sở hữu căn nhà xây trên mảnh đất nói trên tại địa chỉ số nhà 254 Minh Khai, quận Hoàng Mai, Hà Nội;

2. Một xe máy Honda Lead 125cc Fi 2013 màu trắng mang biển kiểm soát số 29-A1-1111.

Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm:

– Giấy đăng kí xe máy Honda Lead 125cc Fi 2013 màu trắng mang biển kiểm soát số 29-A1-1111.

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau:

Sau khi tôi qua đời,

Con trai tôi là Bùi Vũ Minh Dương

Sinh ngày 07 tháng 09 năm 1975.

Chứng minh nhân dân số: 123456789. Nơi cấp: Hà Nội. Cấp ngày 07 tháng 09 năm 1991.

Địa chỉ thường trú: số 254 Minh Khai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

sẽ được thừa hưởng toàn bộ di sản thừa kế thuộc sở hữu của tôi, như đã nêu trên, do tôi để lại .

Tôi không để lại di sản thừa kế của tôi nêu trên cho bất cứ ai khác.

Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi có mời người làm chứng là:

Sinh ngày: 07/08/1990

Chứng minh nhân dân số: 010101010 cấp ngày 08/07/2006 tại Hà Nội .

Hộ khẩu thường trú: số 252 Minh Khai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Sinh ngày: 08/09/1969

Chứng minh nhân dân số: 101010101. Cấp ngày 09/08/1985 tại Hà Nội.

Hộ khẩu thường trú: số 256 Minh Khai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Tôi đã đọc Di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Di chúc và ký vào Di chúc này trước sự có mặt của người làm chứng.

Người làm chứng Người lập Di chúc

(Đã ký) (Đã ký và điểm chỉ)

– Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể: Người lập di chúc là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi (người có năng lực hành vi một phần) có thể lập di chúc nhưng với điều kiện “lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý”. Sự đồng ý ở đây là sự đồng ý cho họ lập di chúc. Còn về nội dung di chúc, họ được toàn quyền quyết định. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.

– Người lập di chúc tự nguyện: Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Tự nguyện của người lập di chúc là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ. Sự thống nhất trên chính là sự thống nhất giữa mong muốn chủ quan – mong muốn bên trong của người lập di chúc với hình thức thể hiện ra bên ngoài sự mong muốn đó.

– Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Nội dung di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sản của mình cho những người thừa kế. Người lập di chúc chỉ định người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, phân định di sản thừa kế…Ý chí của người lập di chúc phải phù hợp với ý chí của nhà nước, đạo đức xã hội. Vi phạm các điều đó di chúc sẽ bị vô hiệu.

– Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật: Hình thức của di chúc là phương thức thể hiện ý chí của người lập di chúc (nội dung của di chúc); là căn cứ pháp lý làm phát sinh quan hệ thừa kế theo di chúc, là chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho người được chỉ định trong di chúc. Vì vậy, di chúc phải được lập dưới một hình thức nhất định. Pháp luật quy định có hai loại hình thức:

Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc; không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

– Trong trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe doạ thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

– Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trong trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đó biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

Thành phần hồ sơ:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 01/PYC);

– Dự thảo di chúc (trường hợp tự soạn thảo);

– Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Không quá hai (02) ngày làm việc; đối với giao dịch yêu cầu công chứng phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá mười (10) ngày làm việc (Thời gian xác minh, giám định, niêm yết không tính vào thời hạn công chứng).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công chứng

– Tư vấn qua tổng đài về mẫu di chúc, điều kiện có hiệu lực của di chúc, thủ tục công chứng di chúc;

– Tư vấn trực tiếp tại văn phòng về mẫu di chúc, điều kiện có hiệu lực của di chúc, thủ tục công chứng di chúc;

– Soạn thảo mẫu di chúc, điều kiện có hiệu lực của di chúc, thủ tục công chứng di chúc;

– Luật sư lập di chúc, làm chứng di chúc, lưu giữ di chúc;

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

Bài 13. Di Truyền Liên Kết

Năm 1910 Moocgan đã tiến hành nghiên cứu di truyền trên ruồi giấm và ông đã phát hiện tượng di truyền liên kết (không xuất hiện KH khác P). Vậy di truyền liên kết là gì?

I. Lý thuyết

1. Thí nghiệm của Moocgan

Thomas Hunt Morgen (25.9.1866 – 1945)

Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô 1932. Ông là người đề xuất học thuyets di truyền NST (1910 – 1922)

– Đối tượng nghiên cứu trong thí nghiệm của Moocgan là ruồi giấm

Mocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì: Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền:

+ Dễ nuôi trong ống nghiệm

+ Đẻ nhiều

+ Vòng đời ngắn

+ Có nhiều biến dị dễ quan sát

+ Số lượng NST ít (2n = 8)

– Thí nghiệm của Mocgan

+ Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt

+ F1: 100% thân xám, cánh dài

+ Lai phân tích: đực F1 x cái đen, cụt

(rightarrow) Thu được các thế hệ sau tỷ lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt

– Phép lai giữa ruồi F1 với cái thân đen, cánh cụt là phép lai tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn.

– Mocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích: xác định kiểu hình của ruồi đực F1

– Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen):

Tỉ lệ KH 1 : 1 (rightarrow) các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ do một loại giao tử (bv), còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử (BV, bv). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân li giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh hiện tượng di truyền liên kết.

(rightarrow) Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

– Mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc theo chiều dai của NST và tạo thành nhóm gen liên kết (rightarrow) số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường tương ứng với số NST trong bộ đơn bội.

VD: ở người có 23 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 23.

Ở ruồi giấm có 4 nhóm liên kết tương ứng với n = 4

2. Ý nghĩa của di truyền liên kết

– Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.

– Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen (rightarrow) hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.

– Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

– Di truyền liên kết là trường hợp một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.

– Hiện tượng này bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen là sự hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp hay không tạo ra biến dị tổ hợp, nhờ đó người ta luôn có thể chọn những tính trạng tốt luôn được di tuyền kèm với nhau.

Câu 2: Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học.

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám.

Ở ruồi giấm, gen b quy định thân đen.

Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài.

Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh cụt.

– Ở thế hệ P:

+ Ruồi thân xám cánh dài BV/bv có gen B và V cũng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng phân li, B và V cùng phân li trong giảm phân tạo ra một loại giao tử BV

+ Ruồi thân đen cánh cụt bbv/bv có gen b và V cùng nằm trên 1 NST. Khi cặp NST tương đồng bị phân li trong giảm phân tạo một loại giao tử bv.

– Trong thụ tinh tạo F1: do sự kết hợp hai loại giao tử trên -” các NST đơn tổ hợp lại thành cặp NST tương đồng (gồm 1 NST mang gen B và V; 1

NST mang gen b và v) tao hơp tử BV/ bv

– Trong phép lai phân tích:

+ Ớ ruồi F1 thân xám cánh dài. Khi giảm phân, càp NST tương đồng bị phân li tạo hai loại giao từ có gen liên kết là giao tử BV và giao tử bv.

+ ở ruồi 2 thân đen cánh cụt bv/bv chỉ sinh ra một loại giao tử có gen liên kết bv.

Hai loại giao tử trên của cha kết hợp với một loại giao tử của mẹ tạo ra hai loại tổ hợp: 1 BV/bv và 1 bv/bv

Câu 3: So sánh kết quả lai phân tích Fị trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền – liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống?

Câu 4: Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ :

1 hạt trơn, không cỏ tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

Kết quả phép lai được giải thích như thế nào ? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau :

a) Từng cặp tính trạna đều phân li theo ti lệ 3 : 1.

b) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Suy ra hạt trơn, có tua cuốn là tính trạng trội.

Quy ước : Gen A : hạt trơn, a: hạt nhăn

Gen B : có tua cuốn, b : không có tua cuốn

Ta thấy có tỉ lệ trơn, không tua cuốn : 2 trơn, có tua cuốn; 1 nhăn, có tua cuốn = 4 tổ hợp giao tử.

Mà theo đề bài F1 (hạt trơn, có tua cuốn) giao phấn với F1 (hạt trơn, có tua cuồn).

Như vậy bố và mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen mà chỉ cho ra 2 loại giao từ

* Sơ đồ lai :

(P_{frac{T}{c}}:frac{Ab}{Ab}) (hạt trơn, không có tua cuốn) x (hạt nhăn, có tua cuốn)

(G_P:frac{Ab}{aB}) aB

(F_1:frac{Ab}{aB}) (100% hạt trơn, có tua cuốn)

(F_1xF_1:frac{Ab}{aB}xfrac{Ab}{aB})

(F_2begin{cases}1frac{Ab}{Ab}:2frac{Ab}{aB}:1frac{aB}{aB}\1trơn,khôngtua;2trơn,cótua;1nhăn,cótua;end{cases})

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết?

Câu 2: Vì sao ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong sự nghiên cứu di truyền

Cập nhật thông tin chi tiết về Lihat Cara Penyelesaian Di Qanda trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!