Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Thực Hành Máy Tính Casio Fx 570Vn # Top 4 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Thực Hành Máy Tính Casio Fx 570Vn # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thực Hành Máy Tính Casio Fx 570Vn được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH MÁY TÍNH CASIO fx 570VN PLUS GIỚI THIỆU CHUNG Các tính năng vượt trội (so cùng loại, yêu cầu tính thuộc chương trình) của máy tính tay fx 570 VN PLUS - Tổng cộng 453 chức năng, thêm 36 chức năng so với fx 570 ES-PLUS. I. TÍNH TOÁN CƠ BẢN VỚI fx 570VN-PLUS 1. Bật và tắt nguồn Ấn để bật máy tính Nhấn (OFF) để tắt máy tính 2. Tự động tắt nguồn Máy tính của bạn sẽ tự động tắt nguồn nếu bạn không thực hiện thao tác trong 10 phút. Nếu điều này xảy ra bạn ấn ON để bật máy tính bạn trở lại. 3. Khởi động máy tính làm việc theo yêu cầu tính toán Câu lệnh: (All) (Yes) Ý nghĩa: Luôn thực hiện thủ tục này khi bắt đầu tính toán hoặc chuyển sang chương trình tính toán khác (giống như ta lấy giấy trắng để viết nối tiếp). Lưu ý rằng thao tác này cũng xóa đi tất cả các dữ liệu hiện thời trong bộ nhớ máy tính tay 4. Tính năng của phím đơn, phím cặp đôi Khi sử dụng các chức năng ghi trên mặt phím thì ta bấm trực tiếp (chức năng 1: cổng ngang); Còn khi sử dụng các chức năng ghi phía trên phím (chức năng 2 cổng trên) thì ta phải bắc cầu qua phím: (vào cổng trên trái - màu vàng) (vào cổng trên phải - màu đỏ). Bảng sau chỉ ra ý nghĩa các màu khác nhau của chữ trên phím cho chức năng tương ứng Nếu chữ nhãn của phím có màu Nghĩa là: Vàng Nhấn rối ấn phím này để nhập vào hàm áp dụng được Đỏ Nhấn rồi ấn phím này để đưa vào biến, hằng hay kí hiệu áp dụng được (trừ sau phím & ) Màu tím Vào chương trình CMPLX để nhập chức năng này Màu xanh lục Vào chương trình BASE-N để nhập chức năng này 5. Khai thác chương trình tính toán cài sẵn (MODE) Chương trình thực hiện Dãy thứ tự ấn phím để nhập chương trình Tính toán cơ bản (COMP) Toán số phức (CMPLX) Tính toán thống kê và hồi quy (STAT) Hệ đếm cơ số N (BASE-N) Giải phương trình (EQN) Toán ma trận (MATRIX) Bảng số (TABLE) Toán Véctơ (VECTOR) Giải bất phương trình (INEQ) Tính tỉ số (RATIO) (RATIO) Tính phân phối (DIST) Ấn MODE ta có màn hình cài đặt cho máy, theo hướng dẫn trên màn hình ta lựa chọn cài đặt hay vào chức năng thích hợp. Trong hướng dẫn này tên của MODE cần vào để thực hiện chương trình tính được ghi bằng tiêu đề chính của mỗi phần. Ví dụ: Giải phương trình (EQN) 6. Sửa lại lỗi nhập - Khi ta muốn sửa lỗi ta dùng phím để di chuyển con trỏ đến chỗ cần chỉnh. - Muốn xóa số mà ta cần xóa thì dùng phím di chuyển con trỏ đến phía sau số mà ta cần xóa rồi ta ấn phím - Khi muốn chèn thêm một số hay một phép tính thì ta dùng phím để di chuyển con trỏ đến chổ cần chèn rồi ta thêm số hay phép tính vào đó. 7. Hiển thị lại biểu thức và kết quả vừa tính - Sau khi mỗi lần tính toán, máy lưu biểu thức và kết quả tính toán vào bộ nhớ. Ta ấn phím để hiển thị lại màn hình trước đó (biểu thức và kết quả vừa tính), ta ấn thì màn hình trước đó hiện lại. - Khi màn hình cũ hiện lại ta dùng phím hoặc để chỉnh sửa phép tính hoặc tính lại (kể cả màn hình đang tính) - Ấn để con trỏ hiển thị ở dòng đầu của biểu thức. Nếu bạn muốn chỉnh sửa thì dùng phím di chuyển con trỏ để chỉnh sửa. - Ấn phím màn hình máy tính sẽ không bị xóa bộ nhớ. 8. Các tính toán cơ bản phổ thông Thực hiện ở MODE COMP Phép tính thông thường Vào COMP MODE ấn (COMP) - Số âm trong phép tính phải đặt trong dấu ngoặc. Ví dụ: sin -1,23 → 1,23 - Nếu số âm là số mũ thì không cần đặt trong ngoặc sin2,34x10-5 Ví dụ 1: Tính 3×5×10-9=1,5×10-8 Ấn máy 3 5 9 Ví dụ 2: Tính 5×9+7=80 Ấn máy 5 9 7 Có thể bỏ qua dấu trước Toán về phân số Phân số - Phép tính phân số Ví dụ 1: 23+15=1315 Cách ấn máy tính: 2 3 1 5 13 15 Ví dụ 2 : cộng hai hỗn số 314+123=5912 Cách ấn máy tính: 3 1 4 1 3 5912 Muốn đổi về dạng hỗn số ta ấn ta được kết quả 41112 Ví dụ 3: cách tối giản phân số 24=12 Cách ấn máy tính: 2 4 12 Ví dụ 4: cộng phân số và số thập phân 12+1,6=2110 Cách ấn máy tính: 1 2 1,6 2110 Tính tổng các số Với ( ta có thể tính tổng giá trị một biểu thức f(x) khi xác định phạm vi của x. (f(x), a, b) = f(a) + f(a+1) ++ f(b) f(x): Hàm số biến x (nếu không chứa x thì là hằng số ) a : Giá trị bắt đầu b : Giá trị cuối a, b phải là số nguyên và -1x1010 < a ≤ b < 1x1010 Bước nhảy của phép tính được xác định là 1 (, d/dx(, Pol(, Rec( và ( không dùng được trong f(x), a hay b Ấn để ngưng Ví dụ: Tính tổng M = 1 + 31 + 32 + 33 ++ 320 Công thức tổng quát 3x. Ghi vào màn hình máy tính và ấn Cách ấn máy: 3 (X) 1 20 5230176601 Tính tích các số Xác định tích số của f(x) vượt quá miền đã cho công thức tính là: . Cú pháp hiển thị tự nhiên là: , trong cú pháp đưa vào hiển thị tuyến tính là :. Với a, b là hai số nằm trong miền -1x1010 < a ≤ b < 1x1010. Ví dụ: Tính Cách ấn máy: (X) 1 1 5 720 Lưu ý : Các hàm sau không được dùng trong f(x): Pol, Rec, . Các hàm sau không được dùng trong f(x), a hay b: Tính phần nguyên Int và Intg : Cách ấn phím (Int) : Cách ấn phím (Int) Tính bằng Ingt : Cách ấn phím (Intg) : Cách ấn phím (Intg) 9. Fix, Sci, Norm Ta có thể cài đặt màn hình để ấn định chữ số lẻ, thập phân, định số dạng chuẩn (a.10n) bằng cách sau: Ấn để có màn hình : MthIO : LineIO : Deg : Rad : Gra : Fix : Sci : Norm Fix: Ấn để chọn (Fix) ấn định số chữ số lẻ từ 0 đến 9 (Tùy theo ta muốn hiện lên bao nhiêu chữ số lẻ có tính tròn mà ta chọn) Ví dụ: Làm tròn 4 chữ số trong phép chia 8 ¸ 3 = 2.6667 Cách ấn máy 8 3 Sci: Ấn (Sci) ấn định chữ số của a trong a.10n (số nguyên của a từ 1 đến 9). Ấn từ 0 đến 9 để ấn định chữ số của a. Ví dụ: Tính 5 chia 500 với 4 chữ số 5¸ 500 = 1.000 x 10-2 Cách ấn máy 5 500 (1.000 x 10-2) Norm: Ấn và ấn tiếp (Norm1), hoặc (Norm2) Norm1: đưa vào dạng a×10n những số x có:X<10-2 hay X≥1010 Ví dụ: 1 ¸ 100. Ấn máy 1 1000 1 x 10-2 Norm2: đưa vào dạng a×10n những số x có X<10-9 hay X≥1010 Tất cả các ví dụ trong tài liệu này điều là Norm1 10. Bộ nhớ cặp đôi Ans và PreAns Đó là tính năng nhớ kết quả tính toán cuối cùng được lưu nhờ phím nhớ Ans (nhớ hiện tại) và nhớ kết quả tính toán thu được trước kết quả tính toán cuối cùng được lưu nhờ phím nhớ PreAns (nhớ ngay trước). Phím nhớ PreAns chỉ sử dụng trong chương trình COMP. Nội dung nhớ của phím PreAns sẽ được xóa bất cứ khi nào máy nhập vào chương trình khác từ COMP. Ví dụ: Cho dãy số sau: 1; 1; 2; 3; 5; 8. Tính giá trị số hạng thứ 7, thứ 8. Giải Ấn 1 ( Lúc này kết quả lưu vào bộ nhớ Ans) Ấn tiếp 1 (Lúc 1 này lưu vào Ans còn 1 kết quả trên lưu vào bộ nhớ PreAns) Ghi vào máy: (PreAns) Ấn được số hạng thứ 7 là 13 Ấn tiếp được số hạng thứ 8 là 21 11. Biến nhớ Có 9 biến nhớ ( A, B, C, D, E, F, M, X và Y) có thể dùng để gán số liệu, hằng số, kết quả và các giá trị khác. Ví dụ: muốn gán 15 vào A, ta ấn 15 Muốn xóa giá trị nhớ của A, ta ấn : 0 Muốn xóa tất cả các biến nhớ thi ta ấn (All) (Yes) Ví dụ 1: Tính 192 : 3; 192 : 2 Ấn máy 192 3 2 Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức : với Giải: Ghi vào màn hình máy (ta thay biến z = A) Cách ấn: 3 (X) (Y) 2 (X) (A) (x3) 5 (X) (Y) (A) 6 (X) (Y) (X) (A) Ấn tiếp X? ấn 2,41 Y? ấn 3,17 A? ấn 4 3 ( - 0,7917533745) Vậy I = - 0,7917533745 12. Phép chia có dư Dùng chức năng để tìm thương và số dư trong phép chia. A. Tìm thương nguyên và số dư của phép chia: Ví dụ: Tìm số dư của phép chia 91234565217 chia cho 123456 Ta tìm thương nguyên và số dư trực tiếp trên máy như sau: (73909 là thương nguyên, R=55713 là số dư) Cách ấn máy: 91234565217 123456 73909,R=55713 B. Nếu số bị chia được cho bằng dạng lũy thừa quá lớn: Ta dùng phép đồng dư (mod) theo công thức: Ví dụ: Tìm số dư của phép chia 2004376 chia cho 1975. Giải: Biết 376 = 6 x 62 + 4. Ta tính Kết quả: 2004376 chia cho 175 dư 246 Nếu một trong các điều kiện sau đây tồn tại khi thực hiện thao tác của phép chia có số dư, thì tính toán được xử lí theo phép chia bình thường (không ghi số dư) Khi số bị chia hay số chia là một giá trị quá lớn Ví dụ : 20000000000 17. Thì sẽ được tính như là Khi thương không phải là một số nguyên dương, số dư không phải là số nguyên dương hay giá trị âm Ví dụ : 5 2 được tính như là 5 2 13. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố * Trong chương trình COMP, có thể lấy thừa số cho một số nguyên có tới 10 chữ số thành thừa số nguyên tố tới ba chữ số. Ví dụ 1: Lấy thừa số nguyên tố của 1014 Ta có thừa số nguyên tố cùa 1014 là 24 x 5 x 13 Cách ấn máy 1014 (FACT) Ví dụ 2: Phân tích số 25725 ra thừa số nguyên tố: Chỉnh máy về chế độ COMP Cách ấn máy: 25725 (FACT) 3 x 52 x 73. * Khi thực hiện lấy thừa số nguyên tố với một giá trị chứa thừa số nguyên tố có nhiều hơn ba chữ số, phần không thể được lấy thừa số sẽ được bao dấu ngoặc bên trên hiển thị (lúc đó ta sẽ phân tích bằng thủ công). Ví dụ 3: Phân tích thừa số nguyên tố 4104676 Máy tính phân tích 4104676 thành 22 x (1026169) Cách ấn máy 4104676 (FACT) * Cách ấn sau không lấy được thừa số nguyên tố Nhấn (FACT) hay Nhấn bất kì một trong các phím sau đây: hay Dùng menu thiết đặt để thay đổi thiết đặt đơn vị góc (Deg, Rad, Gra) hay thiết đặt chữ số hiển thị (Fix, Sci, Norm) * Lưu ý: Sẽ không thể thực hiện lấy thừa số nguyên tố trong giá trị thập phân, phân số hay kết quả tính toán giá trị âm được hiển thị. Cố làm như vậy sẽ gây ra lỗi toán học (Math ERROR) Sẽ không thực hiện được việc lấy thừa số nguyên tố trong một kết quả tính toán có dùng Pol, Rec,được hiển thị. 14. Các phép toán về Bội số chung nhỏ nhất và Ước số chung lớn nhất Ví dụ: Tìm ƯSCLN và BSCNN của 209865và 283935 Tìm ƯSCLN bằng cách ghi vào máy như sau: Cách ấn máy: (GCD) 209865 (,)283935 12345 Tìm BSCNN bằng cách ghi vào máy: Cách ấn máy: (LCM) 209865 283935 4826895 15. Căn bậc hai, căn bậc ba, căn bậc n, bình phương lập phương, nghịch đảo, giai thừa, số ngẫu nhiên, số π, tổ hợp, chỉnh hợp Ví dụ 1: Tính Cách ấn máy 2 3 5 Ví dụ 2: Tính Cách ấn máy 5 27 -1,290024053 Ví du 3: Tính Cách ấn máy 7 123 1,988647795 Ví dụ 4: Tính 123 + 302 Cách ấn máy 123 30 1023 Ví dụ 5: tính 123 Ấn máy 12 (x3) 1728 Ví dụ 6: Tính Ấn máy 1 1 3 1 4 12 Ví dụ 7: tính 10! Cách ấn máy 10 3628800 Ví dụ 8: Hiển thị một số ngẫu nhiên giữa 0,000 và 0,999 Cách ấn máy Ví dụ 8: Có bao nhiêu số gồm 5 chữ số khác nhau được chọn trong các chữ số từ 1 đến 7 ? Cách ấn máy 7 5 (7P5) 2520 Ví dụ 9: Có bao nhiêu cách thành lập nhóm 4 người trong 10 người? Cách ấn máy 10 4 (10C4) 210 16. Một số phím có chức năng đặc biệt * Phím CALC Phím CALC có chức năng giúp ta lưu biểu thức và tính ngay giá trị của nó theo mỗi giá trị gán cho biến (chữ). Giá trị của biến được nhập theo yêu cầu tính toán mà gán cho mỗi lần nhập. Ví dụ: Tính y = x2 + 3x - 12 với x = 7, x = 8 Nhập biểu thức: (X) 3 (X) 12 ấn tiếp X? ấn 58 (kết quả y = 58) ấn tiếp X? ấn 76 (kết quả y = 76) Biểu thức bị xóa đi khi bắt đầu các thao tác khác, đổi MODE hay tắt máy. * Phím SOLVE (giải phương trình bậc nhất một ẩn hoặc tìm nghiệm gần đúng của phương trình) Phím SOLVE có chức năng tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình (theo phương pháp Newton) - Chức năng SOLVE chỉ dùng được trong COMP ( ) - Với lệnh SOLVE ta có thể tìm nghiệm phương trình bậc nhất hay cao hơn (nhưng mỗi lần tìm chỉ được một nghiệm). Ví dụ: Giải phương trình bậc nhất một ẩn sau: 2+33-5x-1-63+2x-3-74-3=15-1123-5 Nếu gặp phương trình dạng này mà ta cố đưa về phương trình bậc nhất dạng Ax + B = 0 để giải thì mất rất nhiều thời gian, ta giải như sau cho nhanh: Ghi vào màn hình 2+33-5x-1-63+2x-3-74-3=15-1123-5 Cách ấn máy 2 3 3 5 (X) 1 6 3 2 (X) 3 7 4 3 (=) 15 11 2 3 5 Sau khi nhập xong vào máy Ấn X? x = -1,4492 Ngoài biến x ta cũng có thể các phương trình bằng biến A, B, C, D nhưng khi nhập vô ta phải báo biến: Ví dụ: Giải phương trình bậc nhất sau: 3A + 3 = 30 Ghi vào màn hình 3A + 3 = 30, A (báo biến A) Cách ấn máy 3 (A) 3 (=) 30 (,) Sau khi nhập xong ấn 3 ta được kết quả A = 9 Lưu ý: nếu biểu thức không ghi = 0 thì máy cũng coi như có dấu =0. 17. Lập bảng giá trị của hai hàm số theo bước biến đổi của biến số Tất cả các phép tính trong phần này được thực hiện ở Dùng biến x để đưa vào hai hàm f(x) và g(x) Nếu đưa biến số x vào hai hàm một dạng f(x) và một dạng g(x) Hãy đưa biến x vào bằng cách ấn (X) khi sinh ra bảng số. Bất kì biến nào khác X điều xử lí như một hằng số Nếu sử dụng một số đơn thì chỉ đưa một hàm vào dạng thức f(x) Các hàm không thể dùng trong hàm này là: Pol, Rec, Đáp lại lời nhắc xuất hiện, hãy đưa vào các giá trị bạn muốn dùng, ấn sau mỗi giá trị Với lời nhắc Đưa vào Start ? Đưa vào giới hạn của X (giới hạn thấp =1) End ? Đưa vào giới hạn của X (giới hạn cao = 5) Lưu ý: Hãy chắc chắn rằng giá trị End luôn lớn hơn giá trị Start Step ? Đưa vào bước tăng (mặc định =1) Lưu ý: Step xác định cách giá trị Start phải tuần tự tăng lên khi bảng số được sinh ra. Nếu bạn xác định Start = 1 và Step = 1 sẽ tuần tự được gán các giá trị 1, 2, 3, 4 để sinh ra bảng số cho tới khi giá trị End được đạt tới. Đưa vào giá trị Step rồi ấn sinh ra và hiển thị bảng số tương ứng với các tham biến bạn xác định Ấn khi màn hình bảng số được hiển thị sẽ trở lại màn hình đưa vào hàm ở bước hai Ví dụ: Để sinh ra một bảng số cho hàm và hàm . Trong miền được tăng theo bước của 0,5. Ấn (TABLE) Hoặc chọn hàm: (TABLE) (f(x), g(x)): chọn hai hàm f(x), g(x) Nhập hàm f(x): (X) Nhập hàm g(x): (X) Máy hỏi Start? Nhập Máy hỏi End? Nhập Máy hỏi Step? Nhập Máy hiện ra bảng kết quả : 1 2 3 4 5 X -1 -0,5 0 0,5 1 F(x) 1,5 0,75 0,5 0,75 1,5 G(x) 0,5 -0,25 -0,5 -0,25 0,5 18. Chuyển đổi độ đo Để đưa một câu lệnh chuyển đổi vào trong một tính toán, ấn (CONV) rồi đưa vào một số hai chữ số tương ứng với câu lệnh bạn muốn. Ví dụ: chuyển đổi 5cm sang inch Ta có Cách ấn máy: (CONV) Bảng chuyển đổi đơn vị. Dữ liệu dựa trên "NIST Special publication 811 (2008)" 01: in cm 02: cm in 03:ft m 04:m ft 05: yd m 06: m yd 07:mile km 08:km mile 09: n mile m 10: m n mile 11: acre m2 12: m2 acre 13: gal(US) 14: gal(US) 15: gal(UK) 16: gal(UK) 17: pc km 18:km pc 19:km/h m/s 20: m/s km/h 21: oz g 22: g oz 23: lb kg 24: kg lb 25: atm Pa 26:Pa atm 27:mmHg Pa 28Pa mmHg 29: hp kW 30: kW hp 31: Pa 32: Pa 33: kgfm J 34:J kgfm 35: kPa 36: kPa 37: 38: 39: J cal 40:cal J 19. Tính tỉ số RATIO Ví dụ 1: Tính giá trị của x trong phương trình sau: Chọn chế độ tính tỉ số trên máy (RATIO) (Phương trình này có dạng: a ¸ b = x ¸ d) nên ấn tiếp ấn tiếp: 6 10 5 (X = 3) Ví dụ 2: Giải phương trình Ấn (RATIO) (Phương trình có dạng: a ¸ b = c ¸ x) nên ấn tiếp ấn tiếp 6 10 3 (X = 5) 20. Phương trình - Hệ phương trình: Ta ấn vào MODE màn hình hiện ra : COMP :CMPLX : STAT : BASE-N :EQN : MATRIX : TABLE : VECTOR Ta chọn (MODE EQN) màn hình hiện ra : anX + bnY = cn Dùng cho giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : anX + bnY + cnZ = dn Dùng cho giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn : aX2 + bX + c = 0 Dùng cho giải phương trình bậc hai một ẩn : aX3 + bX2 + cX + d = 0 Dùng cho giải phương trình bậc ba một ẩn * Giải phương trình bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0 ấn (Đây cũng là cách tìm giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất của một tam thức bậc hai ax2 + bx + c (a≠0) mà không cần biến đổi biểu thức) Ví dụ 1: Giải phương trình bậc hai 73x2 - 47x - 25460 = 0 Cách ấn máy 73 47 25460 (x1 = 19) (x2 = ) (hoành độ đỉnh Parabol (P) (tung độ đỉnh Parabol (P) ) Ví dụ 2: cho phương trình x2 + 2x + 4 = 0 Ta được kết quả ở dạng nghiệm phức là: x1=-1+3 i và x2=-1-3 i Cách ấn máy 1 2 4 + Đây là số phức dạng a + bi, nếu gài số phức dạng cực ta sẽ được x1=2∠ 120; x2 =2∠-120 + Đối với lớp 11 trở xuống khi xuất hiện nghiệm phức ta kết luận là phương trình vô nghiệm Cho phương trình x2 + 4x = 4 = 0 (Ta có nghiệm kép x = - 2) Cách ấn máy 1 4 4 Nghiệm kép máy tính chỉ hiện một lần * Phương trình bậc ba có dạng ax3 + bx2 + cx + d = 0 ấn Ví dụ 1: Giải phương trình x3 +2x2-4x+1=0 Ta được phương trình có 3 nghiệm thực : x1 = -3,302775638; x2 =1; x3 = 0,3027756377 Cách ấn máy 1 2 4 1 Nếu phương trình chỉ có 1 nghiệm thực, thì máy sẽ cho ra 1 nghiệm thực và 2 nghiệm phức (dạng a+bi hay dạng , nếu nghiệm thực số âm máy sẽ ghi r ∠180 (nếu máy ở chế độ Deg)) Ví dụ: giải phương trình: 2x3+5x2+6x+2=0 Ta giải phương trình trên ta được kết quả ghi ở dạng a+bi x1 =-12, x2=-1+i nghiệm phức, x3=-1-i (nghiệm phức) Cách ấn máy 2 5 6 2 Nếu cài (chế độ Deg) thì các nghiệm được ghi như sau x1=12∠180, x2=2 ∠135, x3=2∠-135 Cách chuyển qua dạng cực ấn máy (CMPLX) () Ta phải hiểu nghiệm x1=12∠180= -12 là một số thực VD Tìm cặp số nguyên dương (x;y ) với x nhỏ nhất có 3 chữ số thỏa: * Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn máy ghi dạng: Ấn Ví dụ : Giải hệ phương trình sau - Do phương trình này không là dạng của máy, khi giải bài này bằng máy tính casio fx570VN-PLUS. Đầu tiên ta phải phải chuyển nó về dạng của máy có dạng như sau : - Sau khi đưa về dạng của máy, ta nhập vào máy và được nghiệm của hệ phương trình: x = 4 và y = 2 Cách ấn máy 2 1 10 1 1 2 Ví dụ: Giải hệ phương trình : Tương tự như cách nhập vào máy như hệ phương trình ở trên máy hiện ra màn hình No-Slution (phương trình vô nghiệm), Infinite Sol (pt vô số nghiệm). Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn Hệ phương trình ba ẩn máy có dạng Để giải phương trình bậc nhất ba ẩn số ấn Ví dụ: giải phương trình: Ta được nghiệm của hệ Cách ấn máy 2 4 1 5 10 4 1 29 2 6 1 10 Lưu ý: hệ phương trình không nhập được số phức, nếu nhập số phức máy sẽ báo Infinite Sol 21. Giải bất phương trình Ấn (INEQ) để vào chương trình giải bất phương trình INEQ Trên menu sẽ hiện ra, lựa kiểu giải bất phương trình: Để lựa chọn kiểu bất phương trình Hãy ấn phím Bất phương trình bậc hai : aX2 + bX + c Bất phương trình bậc ba : aX3 + bX2 + cX + d Trên menu sẽ xuất hiện các kiểu bất phương trình. Ta chọn từ đến để lựa chọn các kiểu bất phương trình mà ta muốn giải. * Giải bất phương trình bậc hai: - Ví dụ 1: Giải bất phương trình sau: x2 + 2x - 3 < 0 Ấn (INEQ) (aX2 + bX + c) màn hình hiện ra: : aX2 + bX + c < 0 :aX2 + bX + c ³ 0 : aX2 + bX + c £ 0 Chọn phím (aX2 + bX + c < 0) Nhập các hệ số : Giải bất phương trình x2 + 2x - 3 < 0 ta được nghiệm - 3 < x < 1 Nghiệm trong máy được hiển thị như trên ở đây là hiển thị tuyến tính * Giải bất phương trình bậc ba: - Ví dụ 2: giải bất phương trình 2x3 - 3x2 ³ 0 Ấn (INEQ)(aX3 + bX2 + cX + d) (bất phương trình bậc 3) Màn hình hiện ra : : aX3 + bX2 + cX + d < 0 : aX3 + bX2 + cX + d ³ 0 : aX3 + bX2 + cX + d £ 0 Chọn phím (aX3 + bX2 + cX + d ³ 0) Nhập các hệ số Giải bất phương trình 2x3 - 3x2 ³ 0 ta được nghiệm * Hiển thị nghiệm đặc biệt "All Real Numbers" xuất hiện trên màn hình nghiệm khi nghiệm bất phương trình đều là thực. Tức là nghiệm đúng với mọi số thực R Ví dụ 3: x2 ³ 0 Ấn (INEQ) (aX2 + bX + c) (aX2 + bX + c ³ 0 ) Nhập các hệ số máy báo: All Real Numbers. "No- Solution" xuất hiện trên màn hình khi không có nghiệm, chẳng hạn như bất phương trình x2 < 0.

Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus là một giải pháp tối ưu cho những học sinh cấp phổ thông, sinh viên, kỹ sư chuyên ngành toán học, thi học sinh giỏi toán, học sinh giỏi máy tính casio. Máy tính casio Fx 570VN Plus là được đánh giá là sản phẩm nên sử dụng trong dạy và học để cho ra kết quả chính xác và nhanh nhất.

Tổng quan máy tính casio Fx 570VN Plus

Máy tính casio Fx 570VN Plus là phiên bản nâng cấp của Fx 570ES Plus do hãng Casio nghiên cứu, sản xuất và phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam. Những điều chỉnh, cải tiến ở thế hệ này nhằm cho phù hợp với chương trình dạy và học ở Việt Nam hiện nay.

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus, bạn sẽ có tới 453 tính năng (36 tính năng được cải tiến mới), con số đứng đầu so với các loại máy tính bỏ túi giải toán thời điểm này.

Sản phẩm nhỏ gọn, cầm chắc tay

Về mặt ngoại hình, máy tính casio Fx 570 Plus có thiết kế hiện đại, thon gọn, chắc chắn, vừa tay cầm, các phím chức năng không có thay đổi nhiều so với Fx 570ES Plus nên rất thuận tiện cho những chủ nhân mới vốn đã quen với các thao tác trên dòng máy trước đó.

Tính năng vượt trội được cải tiến trong giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Vì là dòng sản phẩm đầu tiên được Casio nghiên cứu dành riêng cho nền giáo dục Việt Nam, Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus đã được tích hợp thêm 36 tính năng hiện đại bằng sự kết hợp tương đối hoàn hảo từ những tính năng vượt trội của các thế hệ trước đó như Casio Fx-500MS, Fx-570MS, Fx-500ES, Fx-570ES, Fx-570ES PLUS và Fx-500 VN PLUS vào cùng một máy.

Đối với toán học THCS

Giải toán phép chia có dư,

Phân tích thừa số nguyên tố

Tìm Bội số chung nhỏ nhất (LCM) và Ước số chung lớn nhất (GCD)

Đối với toán THPT

Tính số phức dạng đại số và lượng giác

Tính số phức lũy thừa bậc 4 trở lên

Giải bất phương trình bậc 2, bậc 3 và các bất phương trình khác, tính trực tiếp giá trị tọa độ Parabol trên máy tính (giá trị điểm cực đại và cực tiểu trên tung độ và hoành độ).

Lưu nghiệm phương trình bậc 2, bậc 3 và nghiệm x, y, z của hệ phương trình 2 ẩn, 3 ẩn vào các phím chữ cái để truy xuất

Tạo bảng số từ 2 hàm trên cùng một màn hình tính toán

Đối với toán học Cao đẳng, Đại học

Tính vec- tơ

Tính định mức và ma trận

Tính toán phân phối trong thống kê

Tính số thập phân vô hạn tuần hoàn

Lưu hai kết quả vào phím nhớ PreAns

Ưu điểm khi giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Tính năng đa dạng

Dễ sử dụng

Tiết kiệm chi phí (sử dụng cho các cấp học)

Phù hợp với chương trình học ở Việt Nam

Có phần mềm giả lập cho sử dụng tiện lợi trên máy tính

Thao tác tính toán được rút ngắn, cho kết quả nhanh chóng và chính xác.

Sản phẩm nắp trang trí máy tính CASIO

Hướng dẫn giải toán bằng máy tính Casio 570VN Plus

Bằng cách cài đặt sẵn các chương trình tính toán của một số bài toán số học nên việc giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus chỉ gói gọn trong một và hai thao tác đơn giản

Giải toán bằng máy tính casio Fx570VN Plus cho phép tìm thương và số dư của hai số tự nhiên không chia hết cho nhau

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a không quá 10 chữ số)

B1: Nhập số bị chia a

B2: Bấm tổ hợp lệnh tìm thương và số dư [“ALPHA” “¸R”]

B3: Nhập số chia b và bấm “=” để xem kết quả

Vd: Tìm thương và số dư của số 2572012 khi chia cho số 209, ta thực hiện như mà hình bên dưới

Lệnh tìm thương và số dư

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a hơn 10 chữ số)

Trường hợp số bị chia có hơn 10 chữ số, khi đó máy sẽ không thực hiện chương trình tính thương và dư như ở trường hợp trên mà trở về dạng thức thông thường. Muốn tìm số dư trường hợp này ta thao tác như sau:

B1: Gán số bị chia a và số chia b vào hai chữ cái A và B

[Nhập số a “SHIFT” “STO” “A”]

[Nhập số b “SHIFT” “STO” “B”]

B2: Thực hiện lệnh chia số a cho số b

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”]

B3: Lấy phần nguyên của kết quả chia

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”]

B4: Tìm số dư [“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”]

VD: Tìm số dư trong phép chia 301989301989 : 151989

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus như sau:

[301989301989 “SHIFT” “STO” “A”]

[151989 “SHIFT” “STO” “B”]

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”] 1988915,514

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”] 1988915

[“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”] 78054

Tính năng được lặp trình sẵn trên máy tính nên chỉ cần 2 thao tác giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus sẽ cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác

B1: Khai báo lệnh GCD bấm: [“ALPHA” “GCD”]

B2: Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

B3: Bấm “=” xem kết quả

Vd: Tìm USCLN của 2 số 2345432005 và 974509801

Tương tự như thao tác tìm USCLN , giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus cho bài toán tìm BCNN cũng sử dụng lệnh tìm LCM và nhập các số cách nhau bằng dấu “,”

Thao tác:

B1: Khai báo lệnh LCM bấm: [“ALPHA” “LCM”]

B2: Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

B3: Bấm “=” xem kết quả

Dạng toán này xuất hiện trong chương trình học lớp 7. Dạng toán yêu cầu chuyển đổi một số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số. Đây là một trong số 36 tính năng mới được Casio cải tiến trong phiên bản Fx 570VN Plus cho phù hợp với giáo trình toán học Việt Nam. Bằng cách cài đặt sẵn lệnh trên máy, giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus dạng toán này chỉ cần thao tác 3 bước:

B1: Nhập phần phía trước phần tuần hoàn

B2: Chọn lệnh [“ALPHA” “] và nhập phần tuần hoàn vào con trỏ

B3: Bấm “=” và nhận kết quả

Đây là dạng toán dùng trong chương trình toán học lớp 8. Đây cũng là một trong 36 tính năng được cải tiến trong phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus.

Để tính tìm giá trị đa thức trên Casio Fx 570VN Plus sử dụng lệnh “CALC”

Biết P(1)=1, P(2)=4, P(3)=9, P(4)=16, P(5)=25

Tính P(6), P(7)

Lời giải:

Theo giả thiết ta có P(x)= (x-1)(x-2)(x-3)(x-4)(x-5) + x 2

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

B1: Nhập biểu thức vào màn hình tính

B2: Thực hiện lệnh tính giá trị đa thức

[“CALC” 6 ] = 156

[“CALC” 7] = 6496

Tính ma trận là dạng toán nằm trong chương trình giáo dục bậc phổ thông và Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam.

Tính ma trận với phương pháp giải toán trên máy tính Casio fx-570VN PLUS

Tính toán với ma trận băng phương pháp thủ công , kể cả những ma trận đơn giản nhất cũng mất khá nhiều thời gian cho phép toán nhân và cộng và rất dễ nhầm lẫn. Trong khi đó, giải toán trên Casio Fx 570VN Plus có thể giải quyết nhanh gọn và cho kết quả chính xác nhờ tính năng này đã lập trình sẵn trên máy.

B1: Khai báo ma trận trên Casio Fx 570VN Plus

[“MODE” 6]

B2: Lựa chọn ma trận cần tính toán và loại kích thước của ma trận. Cần khai báo ma trận với kích thước nào thì bấm vào số tương ứng hiện thị trên màn hình.

Chọn kích thước ma trận tương ứng

B3: Khai báo các hệ số của ma trận.

Khai báo các hệ số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi số cách nhau bằng phím “=”

VD: Để khai báo ma trận A= ta bấm như sau:[1 = (-2) = 3 = 4 = 2 = (-1) = 0 = 5 = 4]

B4: Bấm phím [“SHIFT” 4 2 (DATA)] để tiếp tục khai báo ma trận B

B5: Giống như khai báo ma trận A, chọn loại ma trận và kích thước tương ứng theo số thứ tự trên màn hình hiển thị.

B6: Khai báo hệ số ma trận B

B7: Cho lệnh quay về màn hình tính toán ma trận [“AC” “SHIFT” 4]

B8: Tính toán theo yêu cầu đề bài

Vd: Tính tích AB: [3 “x” “SHIFT” “4” “4”=] ta nhận được kết quả

Trong đó:

3 là ma trận A (MatA)

SHIFT 4: trở về bản tính toán với ma trận,

4 là ma trận B (MatB)

B9:Thao tác [“AC” “SHIFT” “4”] để trở về bảng tính toán ma trận và tiếp tục thực hiện tính toán

Trước khi giải dạng toán này trên máy tính Casio Fx 570VN Plus, cần phải đưa hệ phương trình về dạng chính tắc

Thao tác giải bất phương trình trên máy tính Casio Fx 570VN Plus

B1: Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn [“MODE” “5” “1”]

Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn, màn hình hiển thị

B2: Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

B3: bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

Phương trình 1 nghiệm (x)

Phương trình 2 nghiệm (x và y)

Phương trình vô nghiệm (No-Solution)

Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).

Giáo Án Thực Hành Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Ms

trên máy tính CASIO fx 570MS

I- Mục tiêu bài học:

– HS biết cách giải : Hệ PT bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn, PT bậc 2 một ẩn

trên máy tính CASIO fx 570 MS hoặc CASIO fx 500MS

– Kỹ năng: giải các loại PT, Hệ PT nói trên.

II- chuẩn bị: 1- GV: Giáo án, máy tính CASIO fx 570

2- HS: Vở ghi, CASIO fx 570

III- PP giảng dạy: Vấn đáp, diễn giải + HĐ nhóm.

IV- Tiến trình bài học:

HĐ1: GV giới thiệu: sử dụng máy tính CASIO fx 570 để giải

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Tiết theo PPCT: 26 Ngày soạn: 8-11-2009 Tên bài dạy: Thực hành giải toán trên máy tính CASIO fx 570MS I- Mục tiêu bài học: - HS biết cách giải : Hệ PT bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn, PT bậc 2 một ẩn trên máy tính CASIO fx 570 MS hoặc CASIO fx 500MS - Kỹ năng: giải các loại PT, Hệ PT nói trên. II- chuẩn bị: 1- GV: Giáo án, máy tính CASIO fx 570 2- HS: Vở ghi, CASIO fx 570 III- PP giảng dạy: Vấn đáp, diễn giải + HĐ nhóm. IV- Tiến trình bài học: HĐ1: GV giới thiệu: sử dụng máy tính CASIO fx 570 để giải HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN - ( thuyết trình): ( 4') Ví dụ 1 : Giải hệ phương trình sau Nếu đề cho hệ phương trình khác dạng chuẩn tắc ,ta luôn đưa về dạng chuẩn tắc như sau rồi bắt đầu dùng máy để nhập các hệ số Giải : Ấn MODE MODE 1 2 Máy hỏi ấn 12 = Máy hỏi ấn (-) 5 = Máy hỏi ấn (-) = Máy hỏi ấn (-) 5 = Máy hỏi ấn (-) 3 = Máy hỏi ấn 10 = Kết quả , Ấn = Kết quả y = 0 Để thoát khỏi chương trình giải hệ phương trình , ta ấn SHIFT MODE 2 = HĐ 2: HĐ nhóm: 10' - Nhóm 1 : hệ phương trình sau : ĐS : - Nhóm 2: Giải hệ PT ĐS : *GV lưu ý: Ghi chú : Khi gặp hệ vô nghiệm hay hệ vô định thì máy báo lỗi * HĐ 3: GV giới thiệu: Sử dụng MT CasiO Fx 570 MS để giải: HE Ä3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN Ấn MODE MODE 1 3 để vào chương trình giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn Ta luôn luôn đưa hệ phương trình về dạng rồi mới nhập hệ số lần lượt vào máy * GV thuyết trình: ( 6') Ví dụ 1: Giải hệ phương trình sau Ta đưa về dạng : rồi nhập hệ số Giải : Gọi chương trình giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn như sau Ấn MODE MODE 1 (EQN) 3 Ấn tiếp 1 = (-) 4 = 5 = 9 = 2 = 5 = (-) 3 = (-) 7 = 0 = (-) 2 = 6 = (-) 9 = Kết quả : x = 4.5192 ấn tiếp SHIFT Kết quả , ấn = y = -5.1346 ấn tiếp SHIFT Kết quả ấn = z = - 3.215 ấn tiếp SHIFT Kết quả Để thoát khỏi chương trình giải hệ phương trình , ta ấn SHIFT MODE 2 = HĐ4: 🙁 HĐ nhóm) GV chia lớp làm 3 nhóm ( 10') - Nhóm 1: Giải hệ phương trình sau ĐS : - Nhóm 2: giải hệ PT sau: ĐS : - Nhóm 3: giải hệ PT sau: ĐS : III- PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 MỘT ẨN HĐ5: GV thuyết trình: ( 4') Ví dụ 1 : Giải phương trình Ấn MODE ba lần 1 „ 2 ( để giải phương trình bậc 2 ) Nhập 1 = = (-) = ấn tiếp = Vậy phương trình có 2 nghiệm là : Thoát khỏi chương trình giải phương trình bậc 2 ấn MODE 1 * HĐ 6: HĐ nhóm ( 5') Nhóm 1: : Giải các phương trình sau : ĐS : ĐS : - Nhóm 2: Giải các PT ĐS : PT vô nghiệm thực ĐS : V- GV củng cố KT toàn bài: ( 3') - HS thành thạo cách giải PT, HPT bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn, PT bậc 2 bằng máy tính. - Lưu ý: Trước khi giải phải đưa các PT, HPT về dạng chính tắc.

Giải Toán Cao Cấp Trên Máy Tính Casio Fx 570Ms

Một thời để nhớ..

Having a thing is called the time.. 

Tìm kiếm

Display results as : Số bài Chủ đề

Advanced Search

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thực Hành Máy Tính Casio Fx 570Vn trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!