Xu Hướng 6/2023 # Hướng Dẫn Soạn Văn Vợ Nhặt # Top 12 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Hướng Dẫn Soạn Văn Vợ Nhặt # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Soạn Văn Vợ Nhặt được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Vợ nhặt là một tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói khủng khiếp năm 1945 và tội ác của bọn xâm lược Pháp Nhật. Kiến Guru sẽ cùng bạn phân tích và hướng dẫn soạn văn Vợ nhặt một cách chi tiết để chúng ta thấy được ý nghĩa và những giá trị mà tác phẩm này đem lại.

I. Những nội dung chính cần nắm khi soạn văn Vợ nhặt

1. Cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Kim Lân

a. Tiểu sử nhà văn Kim Lân

Kim Lân (1920 – 2007) tên thật là Nguyễn Văn Tài

Quê : làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

b. Sự nghiệp sáng tác

Được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001

Là cây bút chuyên viết truyện ngắn

Các tác phẩm chính của ông: Con chó xấu xí, nên vợ nên chồng

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ 

Vợ nhặt là truyện ngắn in trong tập truyện “Con chó xấu xí”. Được viết nhân kỉ niệm 10 năm CMT8 (1945-1955), viết lại theo bản thảo dở dang của truyện dài “Xóm ngụ cư”

b. Bối cảnh

Câu chuyện xảy ra trong bối cảnh phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cùng với thực dân Pháp áp bức, bóc lột dân ta. Chúng bắt dân ta nhổ lúa trồng đay nên gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945, khiến 2 triệu đồng bào ta chết đói.

c. Tóm tắt bài vợ nhặt

Nhân vật chính trong câu chuyện là Tràng – một người lao động nghèo ở xóm ngụ cự. Chỉ nhờ 4 bát bánh đúng và một câu bông đùa mà anh ta nhặt được vợ. Anh đưa vợ về nhà trong sự bàn tán, vừa lo vừa mừng của những người hàng xóm, nhưng trong lòng anh lại dấy lên niềm vui và sự hạnh phúc.

Khi mẹ của Tràng là bà cụ Tứ gặp được cô con dâu nhặt thì ban đầu bà cũng khá ngạc nhiên, sau chuyển qua trạng thái vừa vui vừa xót xa cho con. 

Sự xuất hiện của người vợ nhặt đã làm anh và bầu không khí gia đình thay đổi, họ trở nên vui vẻ và lạc quan hơn dù vẫn trong tình cảnh khốn cùng

Soạn rừng xà nu: Ý nghĩa hình tượng của cây Xà Nu

Hướng dẫn soạn Chiếc thuyền ngoài xa – Câu chuyện về người đàn bà làng Chài

II. Hướng dẫn chi tiết soạn văn Vợ nhặt

Câu 1. Bố cục khi soạn bài vợ nhặt

Dựa vào mạch truyện có thể chia tác phẩm thành 4 phần

Phần 1: Từ đầu…câu “tự đắc với mình”: Tràng cùng về làng với một người đàn bà lạ với tâm trạng tự đắc và sự ngạc nhiên của những người dân trong xóm ngụ cư

Phần 2: Tiếp theo…câu”rồi cùng đẩy xe bò về”: nội dung kể lại việc Tràng nhặt được vợ như thế nào

Phần 3: Tiếp theo…câu “len vào tâm trí mọi người”: cuộc sống của Tràng thay đổi khi đã có vợ

Phần 4: phần còn lại: niềm tin vào một tương lai tươi sáng hơn.

Mạch truyện được dẫn dắt từ hiện tại lui về quá khứ và từ quá khứ quay trở về hiện tại để tăng sức hấp dẫn và sự li kì cho tác phẩm. Nếu đảo tình huống lại theo trật từ thời gian từ quá khứ đến hiện tại thì sẽ làm cho câu chuyện mất đi sự hấp dẫn vốn có

Câu 2 

Người dân xóm ngụ cư khá ngạc nhiên khi Tràng đưa một người đàn bà lạ về làng vì

– Thứ nhất: Tràng là một người đàn ông xấu xí với dáng vẻ thô kệch, hơn nữa lại không có ăn học, công việc lại là cái nghề đẩy xe bò

– Thứ hai: Cũng như bao gia đình khác trong nạn đói 1945, Tràng rất nghèo, sống với mẹ già mà hai mẹ con còn không nuôi nổi nhau, chỉ có nghề đẩy xe bò để sống bấp bênh qua ngày thì lấy gì mà mơ đến việc lấy vợ.

– Thứ ba: hoàn cảnh sống thì vô cùng khắc nghiệt, cơm không có mà ăn, người chết như ngả rạ, cái thân mình cái mạng sống mình còn chưa biết ngày mai ra sao mà lại cưới vợ rồi về với nhau, sống với nhau như thế nào.

Ấy vậy mà Tràng lại lấy được vợ thì làm sao mà cái xóm ngụ cư không ngạc nhiên cho được.

Sự ngạc nhiên của dân làng, của bà cụ Tứ và của chính Tràng nữa cho thấy tác giả đã sáng tạo ra một tình huống truyện hết sức độc đáo: Tràng nhặt được vợ trong nạn đói khủng khiếp. Qua tình huống này, nhà văn Kim Lân lên án tội ác của bọn thực dân Pháp và phát xít Nhật, đẩy người dân vào tình cảnh nghèo khổ cùng cực, khiến hơn 2 triệu đồng bào ta mất mạng chỉ vì đói. Quan trọng hơn, tác giả muốn tôn vinh phẩm chất cao đẹp của người dân nghèo: dù có túng quẫn nghèo khó thế nào thì họ vẫn yêu thương, đùm bọc lẫn nhau và cùng nhau hướng về một cuộc sống tốt đẹp hơn

Câu 3. Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”

“Vợ” là một điều rất thiêng liêng và cao quý, là một thiên chức rất cao cả của người phụ nữ. Để lấy được vợ phải tốn rất nhiều công sức, thủ tục và lễ nghi

Nhưng đi kèm với cái sự cao quý đó lại là “nhặt”. Từ “nhặt” mang một ý nghĩa rất rẻ rúng, rất dễ dàng có được, như ngọn cây bụi cỏ hoặc món đồ đã vứt đi

Câu 4. Diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng

Khi thể hiện niềm khao khát tổ ấm gia đình của nhân vật Tràng, Kim Lân đã có những phát hiện rất tinh tế và sâu sắc

– Lúc quyết định cưới vợ, đưa một người đàn bà xa lạ về nhà trong tình cảnh khố rách áo ôm, Tràng cũng rất do dự: “Mới đầu anh chàng cũng chợn, nghĩ: thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng”. Nhưng sau rồi cũng tặc lưỡi thôi kệ

– Khi dẫn vợ về đi qua xóm ngụ cư thì Tràng rất là vui vẻ đúng như kiểu mới lấy được vợ, khác hẳn với vẻ mệt mỏi thường ngày “mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường. Hắn tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh”. “ Một cái gì đó mới mẻ, lạ lắm chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy” 

– Trong buổi sáng đầu tiên sau khi cưới vợ: Tràng thức dậy và thấy trong người êm ái, lơ lửng như người vừa ở trong giấc mơ đi ra và hắn vẫn còn ngỡ ngàng.Tràng cảm thấy xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Khi thấy vợ làm việc nhà, bỗng nhiên hắn cảm thấy thương yêu, gắn bó hơn với ngôi nhà này. Tràng bây giờ mới thấy mình nên người, và thấy bản thân cần có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.

Câu 5: Diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ

Tuy con trai của mình là anh Tràng đã lấy được vợ, bà cụ Tứ tuy vui nhưng vẫn không tránh khỏi tâm trạng lo lắng

Lúc đầu khi nhìn thấy có một người đàn bà lạ trong ngôi nhà của mình, bà cụ Tứ không giấu được sự ngạc nhiên bởi vì tự nhiên ở đâu ra có người lạ mặt mà gọi mình bằng u. 

Sau khi nghe con trai giới thiệu đây là vợ hắn, là con dâu của mình thì bà cụ Tứ đau xót rỉ nước mắt, vô cùng xót xa. Bởi vì người ta dựng vợ gả chồng cái lúc nhà cửa đàng hoàng ăn nên làm ra, còn nhà cụ thì ngay trong tình cảnh bữa cơm tử tế còn không có, nghèo khổ, còn chẳng biết chúng có nuôi nổi nhau sống qua con đói khát này không.

Rồi bà thở dài suy nghĩ người ta gặp khó khăn thì người ta mới lấy đến con mình, số phận biết sao được, nếu qua được cái đoạn này thì cũng yên bề, còn không thì biết thế nào được nên bà cũng chấp nhận cô con dâu này. 

Bà cụ Tứ cũng khuyên bảo vợ chồng Tràng lo lắng làm ăn, nhưng vẫn không tránh khỏi cảm giác xót thương cho đôi vợ chồng trẻ.

Sáng hôm sau, bà cũng dậy quét tước nhà cửa, chuẩn bị đồ ăn sáng cho gia đình, mặc dù đó chỉ là nồi cám. Suốt buổi bà chỉ toàn nói chuyện vui, bàn tính mua đôi gà về nuôi

Câu 6: Nghệ thuật viết truyện ngắn của nhà văn Kim Lân

Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn

Câu văn miêu tả rất chân thật, gây ấn tượng mạnh: cảnh chết đói, bữa cơm ngày đói

Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế những bộ lộ một cách tự nhiên, chân thật

Sử dụng ngôn ngữ đậm chất nông thôn,mộc mạc, tạo cảm giác gần gũi, dễ đi vào lòng người

III. Giá trị của tác phẩm Vợ nhặt

1. Giá trị nội dung 

Giá trị hiện thực

Miêu tả chân thực nạn đói năm 1945 :

Người đói khắp nơi, người chết như ngả rạ, người sống thì đói dật dờ, đi lại lặng lẽ như những bóng ma

Người vợ nhặt đi theo Tràng cũng chỉ vì miếng ăn để sống, hành trang về nhà chồng cũng chỉ là bộ đồ rách kèm cái thúng.

Gia đình Tràng ngày cưới và bữa cơm sau ngày cưới cũng thật là thảm hại

Giá trị nhân đạo

– Lên án tội ác dã man của thực dân Pháp và phát xít Nhật khiến hơn 2 triệu người chết đói

– Đồng cảm và xót thương cho số phận của những người nghèo khổ.

– Thấu hiểu và trân trọng tấm lòng nhân hậu, niềm khát khao hạnh phúc và niềm tin vào cuộc sống tươi đẹp hơn

2. Giá trị nghệ thuật

– Tính huống truyện độc đáo, giàu ý nghĩa khi xây dựng tình huống lấy vợ trong hoàn cảnh khốn khổ sống nay chết mai vì cái đói– Nghệ thuật trần thuật tự nhiên, hấp dẫn, giọng văn mộc mạc, giản dị nhưng được chọn lọc kĩ lương và giàu sức gợi hình

IV. Tổng kết 

– Tính huống truyện độc đáo, giàu ý nghĩa khi xây dựng tình huống lấy vợ trong hoàn cảnh khốn khổ sống nay chết mai vì cái đói- Nghệ thuật trần thuật tự nhiên, hấp dẫn, giọng văn mộc mạc, giản dị nhưng được chọn lọc kĩ lương và giàu sức gợi hình

Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động.

Truyện thể hiện được tình cảnh thảm hại của nhân dân ta trong nạn đói 1945. Đặc biệt thế hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình.

Đây là những nội dung cơ bản mà các em học sinh cần phải nắm khi soạn văn Vợ Nhặt.

Đừng quên tải ngay Ứng dụng Kiến Guru để học trực tuyến mọi lúc mọi nơi. Các bài giảng trên Kiến Guru được thực hiện dưới dạng video và hình ảnh sinh động, giúp bạn dễ dàng ghi nhớ bài học hơn đó. Điều đặc biệt hơn nữa là sau mỗi bạn học Kiến sẽ có infographic tổng quan bài học, để giúp các bạn hệ thống kiến thức sau buổi học.

Soạn Văn 12 Bài: Vợ Nhặt

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Tác giả

Kim Lân (1920-2007), tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở làng Phù Lưu, xã Tâm Hồng ,huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ được học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong vừa viết văn. Năm 1944, Kim Lân tham gia Hội văn hóa cứu quốc, sau đó liên tục hoạt động văn hóa cứu quốc, sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng

Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (truyện ngắn 1955), Con chó xấu xí (tập truyện ngắn, 1962)

Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn, ông thường viết về nông thôn và người nông dân. Ông có những trang viết đặc sắc về phong tục và đời sống làng quê – những thú chơi và sinh hoạt văn hóa cổ truyền của người nông dân vùng đồng bằng Bắc Bộ được gọi là những “thú đồng quê”, “phong lưu đồng ruộng” như chơi núi non bộ, thả chim, đánh vật, chọi gà,… Ông viết chân thật mà sâu sắc về cảnh làng quê mà ông hiểu sâu sắc và tâm lí của họ – những con người gắn bó tha thiết với quê hương và cách mạng.

Năm 2001, Kim Lân được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

2. Tác phẩm

Tác phẩm Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân in trong tập Con chó xấu xí (1962). Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết xóm ngụ cư – được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng đang giang dở và bị thất lạc bản thảo. Sau khi hòa bình lập lại (1954) ông dựa vào một phần cốt truyện để viết truyện ngắn này

Tóm tắt tác phẩm: Vợ nhặt là tác phẩm kể về nhân vật Tràng sống trong nạn đói năm 1945, một thời kì khủng khiếp, người chết chất đống còn người sống thì như những bóng ma. Tràng, một người nông dân nghèo, xấu xí, ế vợ lại dở hơi, làm nghề kéo xe bò thuê và nuôi một người mẹ già. Một hôm, Tràng dẫn về nhà một người phụ nữ đang lâm vào hoàn cảnh đói rách cùng đường. Tràng có vợ vô cùng đột ngột và bất ngời, chỉ từ một câu nói đùa, và bữa ăn là bốn bán bánh đúc, người phụ nữ đó đã ưng thuận theo Tràng về mà không cần bất kì cái gì. Mẹ Tràng- bà cụ Tứ và cả cái xóm ngu cư vô cùng ngặc nhiên. Bà cú Tứ đón nhận người con dâu với một tâm trạng buồn có, lo có nhưng cũng vừa vui, vừa hi vọng, chấp nhận mà không một lời trách hay tỏ thái độ chê bai người phụ nữ đó. Buổi sáng đầu tiên đón con dâu, bà cụ Tứ chuẩn bị một bữa cháo kèm theo là nồi chè cám nhưng trong đó là cả một tấm lòng của người mẹ già. Nhìn cảnh người phụ và mẹ dọn dẹp, quét tước và bữa cơm gia đình, Tràng như trở thành một người đàn ông có trách nhiệm hơn và thấy gắn bó với gia đình hơn. Tiếng trống thúc thuế vang lên, cùng lời kể về Việt Minh của vợ, trong đầu Tràng hiện lên hình ảnh người người cùng nhau, kéo nhau đi phá kho thóc Nhật, và lá cờ đỏ bay phất phới khắp nơi.

Hướng Dẫn Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân Ở Ngữ Văn Lớp 12

Bài soạn Vợ nhặt của Kim Lân ở ngữ văn lớp 12 hay và chi tiết

Nội dung bài hướng dẫn soạn bài Vợ Nhặt của Kim Lân ở ngữ văn lớp 12 :

a. Tác phẩm có thể được chia thành bốn đoạn:

– Phần 1 (từ đầu đến tự đắc với mình) : Tràng đưa người vợ nhặt về nhà.

– Phần 2 (tiếp đến đẩy xe bò về): kể lại chuyện hai người gặp nhau và nên vợ nên chồng.

– Phần 3 (tiếp đến nước mắt chảy ròng ròng): Tình thương của người mẹ nghèo khó.

– Phần 4 (phần còn lại): niềm tin vào tương lai tươi sáng.

b. Mạch truyện

Mạch truyện đã được dẫn dắt một cách tự nhiên, hợp logic và gắn với truyện truyền thống (chủ yếu theo thời gian tuyến tính): tuy nhiên sự hấp dẫn nằm trong nghịch lí mang tính hài hước của truyện kể: giữa ngày đói kém, một anh cu Tràng “quá lứa”, “dở hơi” đưa một người đàn bà “rẻ rúng” về làm vợ. Mạch truyện bắt đầu từ đó: sự kiện khôi hài này tất yếu gây ra những lời bàn tán hài hước và xót xa; rồi màn bi – hài kịch diễn ra trong nhà cụ Tứ. Cuối cùng tác giả đã tìm được lối thoát cho truyện: giữa những âm thanh của tiếng trống thúc thuế, dồn người ta đến bước đường cùng, hình ảnh lá cờ Việt Minh và đoàn người phá kho thóc của Nhật trong câu chuyện mơ hồ và xa xôi (Nghe đâu tận Thái Nguyên, Bắc Giang) xuất hiện và ám ảnh trong đầu óc của Tràng.

2. Vì sao người dân xóm ngụ cư lại ngạc nhiên khi thấy Tràng đi cùng một người đàn bà lạ về nhà? Sự ngạc nhiên của các nhân vật trong truyện cho thấy nhà văn đã sáng tạo đưực tình huống truyện như thế nào? Tình huống đó có những tác dụng gì đối với nội dung, ý nghĩa của thiên truyện?

Trả lời:

a. Người dân xóm ngụ cư và các nhân vật khác trong truyện như bà cụ Tứ, và cả bản thân Tràng đều đã ngạc nhiên vì Tràng có vợ giữa cảnh nạn đói đang đe dọa.

– Tràng là một người có ngoại hình xấu, lời ăn tiếng nói cũng cộc cằn, thô kệch. Gia cảnh của Tràng nghèo khổ, lại là dần xóm ngụ cư (không có ruộng đất). Nguy cơ ế vợ đã rõ. Gặp nạn đói khủng khiếp, cái chết đang đeo bám, mọi người đều nghĩ đến lấy gì mà ăn để sống qua ngày, thì đột nhiên Tràng lại lấy vợ. Trong cảnh đói, Tràng “nhặt” được vợ là “nhặt” thêm một miệng ăn, cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho mình. Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt.

– Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên, cùng bàn tán, phán đoán rồi cũng nghĩ: “biết có nuôi nổi nhau sống qua cái thì này không?” và họ cũng im lặng.

– Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn. Bà lão chẳng hiểu gì, rồi “cúi đầu im lặng” với nỗi lo riêng mà rất chung: “Biết chúng có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?”.

– Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình. “Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đến bây giờ hắn vẫn còn đang ngờ ngợ”. Thậm chí sáng hôm sau Tràng vẫn chưa hết bàng hoàng.

b. Sự ngạc nhiên cho thấy tác giả đã xây dựng được một tình huống truyện độc đáo. Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ, vừa nghịch lí nhưng cũng vừa có lí.

– Người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945, hơn hai triệu người chết đói, cái giá của con người thật rẻ rúng, người ta có thể “nhặt” được vợ một cách dễ dàng.

– Thế nhưng họ vẫn khát khao có được tổ ấm gia đình, vẫn hi vọng vào tương lai, ngay cả lúc đói khát, cận kề cái chết.

c. Qua tình huống đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật.

– Giá trị hiện thực: tố cáo tội ác thực dân, phát xít qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói.

– “Nhặt vợ” là “nhặt” được hạnh phúc, nhưng khi nó không còn là hạnh phúc nữa mà trở thành cái khốn cùng của cuộc sống.

Cái đói quay quắt dồn đuổi đến mức người đàn bà chủ động gợi ý đòi ăn. Chỉ vì đói quá mà người đàn bà tội nghiệp này ăn luôn và “ăn liền một chặp bốn bát bánh đúc”. Chỉ cần vài lời nửa đùa nửa thật chị đã chấp nhận theo không Tràng. Giá trị con người bị phủ nhận khi chỉ vì cùng đường, đói khát mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả thẹn. Cái đói đã bóp méo cả nhân cách con người.

– Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau, khát vọng hướng tới sự sống và hạnh phúc…

Điều mà Kim Lân muốn nói là trong bối cảnh bi thảm, giá trị nhân bản không mất đi, con người vẫn cứ vươn lên để tiếp tục sống, đế sinh con đẻ cái, để hướng tới tương lai. Người đàn bà đi theo Tràng đã chạy trốn cái đói, cái chết để hướng đến sự sống. Bà cụ Tứ, một bà lão luôn nói đến chuyện tương lai, chuyện sung sướng về sau, nhen lên niềm hi vọng cho con. Đặc biệt là nhân vật Tràng, giữa cảnh chết đói, anh ta vẫn lấy vợ, vẫn nghĩ đến tương lai và hạnh phúc. Đúng như tác giả đã nói, đại ý: những người nghèo khổ, ngay bên cạnh cái chết, họ vẫn không ngừng tìm đến hạnh phúc.

3. Dựa vào nội dung truyện, hãy giải thích nhan đề Vợ nhặt. Qua tình huống trong truyện, hiểu gì về tình cảm và thân phận của người nông dân nghèo trong nạn đói 1945?

Trả lời:

– Nhan đề Vợ nhặt có nghĩa là “nhặt được vợ” (không phải cưới hỏi theo phong tục).

– Nhan đề truyện phản ánh thân phận con người bị rẻ rúng như rơm rác, có thể nhặt ở bất kì đâu, bất kì lúc nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng “nhặt” được vợ. Đó thực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.

4. Cảm nhận về niềm khát khao tổ ấm gia đình của nhân vật Tràng, Kim Lân đã có những phát hiện tinh tế và sâu sắc như thế nào khi thể hiện niềm khát khao đó của nhân vật (lúc quyết định đế người đàn bà theo về, trên đường về xóm ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ,…).

Trả lời:

Niềm khát khao tổ ấm gia đình, cũng là khát khao hạnh phúc của nhân vật Tràng là khát khao mãnh liệt dẫu rất thô sơ, chất phác, hồn nhiên. Khát vọng đó đã vượt qua cả những nỗi lo âu, sợ hãi và toan tính trước nạn đói và trước cái chết.

– Khi quyết định cho người đàn bà theo về, Tràng cũng liều lĩnh tặc lưỡi: “Chậc, kệ”, cái tặc lưỡi của Tràng vừa là sự ngộ nghĩnh đơn sơ vừa mang được một nội dung tư tưởng: đó là thái độ mạnh mẽ và dứt khoát, dẫu rất bản năng và hài hước của một người lao động khốn khổ trước hai sự lựa chọn: hạnh phúc và nạn đói.

– Trên đường về xóm ngụ cư, Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà “phởn phơ”, “vênh vênh ra điều”. Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, “chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên” và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.

– Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn “Hắn thấy bây giờ hắn mới nên người”. Tràng thấy trách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm gia đình.

Sự sâu sắc của Kim Lân khi thể hiện niềm khát khao hạnh phúc của người nông dân khôn khổ là ở chỗ, ông đã cho ta thấy: người dân lao động, dẫu đứng trước cái chết vẫn luôn nghĩ tới cuộc sống và họ không ngừng tìm kiếm hạnh phúc. Đó là giá trị nhân bản sâu sắc nhất của thiên truyện.

5. Phân tích tâm trạng buồn vui lẫn lộn của bà cụ Tứ, qua đó anh chị hiểu gì về tấm lòng của bà mẹ nông dân này?

Trả lời:

– Tâm trạng bà cụ Tứ: mừng, vui, xót, tủi. “Vừa ai oán, xừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”. Đối với người đàn bà thì “lòng bà đầy xót thương”. Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình: “ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng”.

– Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi vọng: “Tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem”.

– Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ cuộc sống. Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà. Bà lo lắng trước thực tế quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng xót xa. Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng trên hết vẫn là tình yêu thương. Cũng chính bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai rất cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vườn… Một tương lai khiến các con tin tưởng bởi nó không quá xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.

6. Anh chị hãy nhận xét về nghệ thuật viết truyện của Kim Lân (cách kể chuyện, cách dựng cảnh, đối thoại, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ…).

Trả lời:

– Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn.

– Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói…

– Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, tự nhiên, chân thật.

– Ngôn ngữ nhân vật phù hợp với tính cách và thực tế đời sống.

II. Luyện tập 1. Đoạn văn nào, chi tiết nào của tác phẩm gây xúc động và để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho anh chị? Vì sao?

HS suy nghĩ và tự trả lời câu này. Khi trả lời lí do yêu thích, cần bám sát và tôn trọng những cảm xúc của riêng mình; cũng có thể vận dụng những hiểu biết về giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm.

2. Phân tích ý nghĩa của đoạn kết thiên truyện.

Trả lời:

– Đoạn kết là diễn biến tất yếu của mâu thuẫn nội tại của câu chuyện: người dân đang bị lâm vào cảnh chết đói còn nghe tiếng thống thúc thu thuế của chính quyền. Vì vậy, nhân vật như Tràng đã nghĩ đến lá cờ Việt Minh.

– Đoạn kết còn thể hiện tư tưởng nhân đạo mới – nhân đạo cộng sản chủ nghĩa. Tư tưởng này không chỉ có thương xót, cảm thông với nạn nhân của chế độ xã hội, mà còn hướng tới việc để cho nạn nhân đấu tranh tự giải phóng mình. Đó cũng là quan điểm của phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa (truyện được hoàn thành từ năm 1955, phân biệt với các tác phẩm hiện thực phê phán), theo đó các nhân vật, tính cách, hoàn cảnh… đều trong xu thế vận động đi lên, một sự vận động hướng tới tương lai tươi sáng hơn.

Sưu Tầm

Soạn Vợ Nhặt Siêu Ngắn

Câu 1: (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Truyện có thể chia thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1 (từ đầu → thành vợ chồng chồng): Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.

+ Đoạn 2 (tiếp → cùng đẩy xe bò về): Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng.

+ Đoạn 3 (tiếp → nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng): Tràng ra mắt cô vợ nhặt với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ.

+ Đoạn 4 (còn lại): Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.

– Mạch truyện được dẫn dắt tự nhiên, khéo léo. Các cảnh được miêu tả trong truyện đều xoay quanh tình huống Tràng nhặt được vợ trong nạn đói năm 1945.

Câu 2: Câu 2: (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên khi thấy Tràng đi cùng một người đàn bà lạ về nhà vì:

* Tràng vốn nghèo khổ, xấu trai, dở tính, nay đột nhiên có người đàn bà lạ theo về.

* Giữa nạn đói khủng khiếp, chẳng ai nghĩ đến chuyện lấy vợ lấy chồng mà Tràng còn dám “đèo bòng”.

+ Sự ngạc nhiên của dân làng, cụ Tứ và chính Tràng cho thấy Kim Lân đã sáng tạo được một tình huống độc đáo, kì lạ, éo le: tình huống Tràng nhặt được vợ giữa ngày đói.

* Giữa nạn đói, thân phận con người trở nên rẻ rúng, bé nhỏ đến đáng thương.

* Cái đói, cái chết không dập tắt được khát khao hạnh phúc gia đình và lòng tốt của người lao động nghèo khổ.

Câu 3: Câu 3: (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2) * Ý nghĩa nhan đề:

+ Vợ là người quan trọng san sẻ cả cuộc đời với người đàn ông. Để có vợ, theo phong tục người ta phải tìm hiểu và cưới xin đường hoàng, trang trọng.

+ “Nhặt”: người ra chỉ nhặt được những thứ nhỏ bé, đánh rơi.

Câu 4: Câu 4: (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2) * Những phát hiện tinh tế, sâu sắc của Kim Lân khi thể hiện khát khao tổ ấm gia đình của nhân vật Tràng:

+ Khi quyết định lấy vợ: ban đầu Tràng chỉ nói đùa có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về, thấy thị về thật Tràng chợn, nghĩ: thóc gạo này…đèo bòng nhưng cuối cùng hắn tặc lưỡi một cái: Chậc, kệ! → quyết định chóng vánh, dễ dàng, không suy nghĩ gì nhiều vì khao khát có vợ còn lớn hơn cả nỗi sợ về cái đói khát.

+ Khi dẫn vợ về qua xóm ngụ cư: Tràng vừa ngượng ngùng vừa hạnh phúc, hãnh diện, tự hào ( bật cười, thích ý, mặt cứ vênh lên tự đắc với chính mình,…).

+ Buổi sáng đầu tiên sau khi có vợ: cảm nhận niềm hạnh phúc người êm ái lửng lơ; ngạc nhiên, cảm động khi thấy nhà cửa thay đổi dưới bàn tay của vợ và mẹ; thay đổi về tình cảm bỗng thấy yêu thương gắn bó với cái nhà, thay đổi về suy nghĩ bây giờ hắn mới thấy hắn nên người…cho vợ con sau này; muốn hành động ngay hắn xăm xăm chạy chúng tôi sửa lại căn nhà; ngoan ngoãn trong bữa cơm và mong ước về cuộc sống no ấm trong óc Tràng…lá cờ đỏ bay phấp phới. → Hạnh phúc gia đình đem lại những chuyển biến lớn lao trong con người Tràng.

Câu 5: Câu 5: (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2) * Diễn biến tâm trạng phức tạp, tinh tế, buồn vui lẫn lộn của bà cụ Tứ:

+ Ngạc nhiên khi thấy người đàn bà lạ trong nhà, lại chào bà là “u”. Khi hiểu ra đó là vợ Tràng, bà “cúi đầu nín lặng”, “vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”.

+ Tủi hờn cho thân mình, tủi hờn cho đứa con tội nghiệp lấy vợ giữa nạn đói kinh hoàng. Bà lo lắng “chúng nó có nuôi nổi nhau…đói khát này không”.

+ Thấu hiểu và thương xót cho hoàn cảnh éo le của con dâu, trân trọng hạnh phúc của con trai, ước ao các con vượt qua được nạn đói.

+ Tươi tỉnh, vui vẻ, phấn chấn, lạc quan trong buổi sáng hôm sau: xăm xăm dọn dẹp nhà cửa cùng con dâu, nói toàn chuyện vui chuyện làm ăn. Chuẩn bị nồi “chè khoán” nhưng vị đắng chát của “chè” và tiếng trống thúc thuế khiến bà cụ tủi hổ, lo âu rơi nước mắt.

Câu 6 Câu 6 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2) * Nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm:

+ Cách kể chuyện giản dị nhưng rất có duyên, rất lôi cuốn.

+ Tình huống truyện độc đáo, éo le vừa nghịch lí lại vừa hợp lí.

+ Đối thoại sinh động như lời ăn tiếng nói hàng ngày ở các làng quê.

+ Miêu tả tâm lí nhân vật tự nhiên, tinh tế, chân thực, cá thể hóa logic, hợp lí.

LUYỆN TẬP Câu 1: (trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

+ Mỗi HS chọn một đoạn văn/ một chi tiết gây cho mình ấn tượng và xúc động sâu xa nhất.

+ Ví dụ: chi tiết nồi “chè khoán” → Một chi tiết nhỏ xuất hiện trong bữa cơm sáng đón nàng dâu mới ở cuối truyện nhưng có sức gợi, sức biểu đạt lớn:

* Thể hiện niềm vui tội nghiệp và tình yêu thương giản dị của bà mẹ lao động nghèo muốn chăm chút cho bữa ăn của gia đình.

* Thể hiện niềm lạc quan của người phụ nữ đã trải qua nhiều cay cực ở đời: “khối nhà còn chả có cám mà ăn đấy”.

* Vị đắng chát, nghẹn bứ của cháo cám là minh chứng cho hiện thực khốn cùng, đói khát của dân ta trong nạn đói 1945.

Câu 2: (trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 2) * Ý nghĩa đoạn kết của tác phẩm (đám người đói và lá cờ bay phấp phới)

+ Hình ảnh cho thấy hiện thực đói khát, cấp bách của nhân dân ta trong nạn đói.

+ Tín hiệu lạc quan, cho thấy sự vận động tích cực của tình thế và hành động tất yếu của những người lao động nghèo khổ tự giải cứu lấy mình dưới sự dẫn dắt của cách mạng.

+ Kết thúc mở gợi ra con đường tươi sáng cho tương lai.

Chia sẻ: chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Soạn Văn Vợ Nhặt trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!