Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk # Top 5 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn giải bài tập lý 10 trang 162 SGK một cách đầy đủ và chi tiết. Ngoài ra, Kiến Guru sẽ tổng kết những lý thuyết mà bạn cần nắm chắc về các dạng toán thuộc bài 30:“Quá Trình Đẳng Tích. Định Luật Saclo”, để các bạn vận dụng vào việc giải bài tập lý 10 một cách tốt nhất. 

I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập lý 10 trang 162 SGK

1. Quá trình đẳng tích

    Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.

2. Định luật Sác-lơ

    Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

3. Đường đẳng tích

    Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích.

    Dạng đường đẳng tích:

    – Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

    – Đường đẳng tích ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn đường đẳng tích ở dưới

II. Hướng dẫn giải bài tập lý 10 trang 162 SGK

1. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10:

Bài 1

Thế nào là quá trình đẳng tích? Tìm một ví dụ về quá trình đẳng tích này.

Giải:

+  Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khí mà thể tích không thay đổi.

+ Một ví dụ: Cho khí vào xilanh, cố định Piston, cho xilanh vào chậu nước nóng. Khi đó T tăng, P tăng nhưng V không đổi.

2. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10: Bài 2 

Viết hệ thức liên hệ giữa P và T trong quá trình đẳng thức của một lượng khí nhất định.

Giải:

3. Hướng dẫn giải bài tập vật lý lớp 10:

Bài 3

Phát biểu định luật Sác-lơ

Giải:

Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

4. Hướng dẫn giải bài tập lí 10:

Bài 4

Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác-lơ?

Giải:

Chọn B.

Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

Công thức: = hằng số hay P ~ T

Mà T = t + 273 nên p không tỷ lệ với nhiệt độ t trong nhiệt gai Xen-xi-út.

Hướng dẫn giải bài tập lý 10:

Bài 5 

Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

A. Đường hypebol

B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ

C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

D. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = po

Giải:

Chon B.

Hướng dẫn giải bài tập lý 10:

Bài 6

Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác-lơ?

Giải:

Chọn B.

Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

Công thức:  = hằng số hay P ~ T

Mà T = t + 273 nên p không tỷ lệ với nhiệt độ t trong nhiệt gai Xen-xi-út.

7. Hướng dẫn giải bài tập lý 10:

Bài 7

Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30oC và áp suất 2 bar. (1 bar = 105 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi?

Giải:

Trạng thái 1: T1 = t1 + 273 = 303 K; P1 = 2 bar

Trạng thái 2: P1 = 4 bar ; T1 = ?

Áp dụng định luật Sác-lơ cho quá trình biến đổi đẳng tích, ta có:

8. Hướng dẫn giải bài tập lý 10: Bài 8 

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25oC. Khi xe chạy nhanh lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50oC. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này .

Giải:

Trạng thái 1: T1 = 273 + 25 = 298 K; P1 = 5 bar

Trạng thái 2: T2 = 273 + 50 = 323 K; P2 = ?

Áp dụng định luật Sác-lơ cho quá trình biến đổi đẳng tích, ta có:

Vậy khi nhiệt độ tăng thì áp suất trong lốp xe là 5,42.105(Pa).

Hướng Dẫn Giải Unit 1. Greetings Trang 10 Sgk Tiếng Anh 6

Hướng dẫn giải Unit 1 Greetings trang 10 sgk Tiếng Anh 6 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 6 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 6.

A. Hello trang 10 sgk Tiếng Anh 6

1. Listen and repeat trang 10 sgk Tiếng Anh 6

(Lắng nghe và lặp lại). Tạm dịch:

2. Practice trang 11 sgk Tiếng Anh 6

a. Say “hello” to your classmates.

b. Say “hi” to your classmates.

Tạm dịch:

a. Nói “Hello” với các bạn cùng lớp của em.

b. Nói “Hi” với các bạn cùng lớp của em.

3. Listen and repeat trang 11 sgk Tiếng Anh 6

– I am Lan.

– I am Nga.

– My name is Ba.

– My name is Nam.

– Tôi là Lan.

Tạm dịch:

– Tôi là Nga.

– Tên của tôi là Ba.

– Tên của tôi là Nam.

4. Practise with a group trang 11 sgk Tiếng Anh 6

– I am …

(Thực hành với một nhóm).

– My name is …

Hung: I am Hung

Answer: (Trả lời)

Hoa: My name is Hoa

– Tôi là …

Tạm dịch:

– Tên của tôi là ….

Hưng: Tôi là Hưng.

Hoa: Tên của tôi là Hoa.

5. Listen and repeat trang 12 sgk Tiếng Anh 6

Ba: Hi, Lan.

Lan: Hello, Ba.

Ba: How are you?

Lan: I’m fine, thanks. And you?

Ba: Fine, thanks.

Ba: Chào Lan.

Tạm dịch:

Lan: Chào Ba.

Ba: Bạn khoẻ không?

Lan: Tôi khoẻ, cám ơn nhiều. Còn bạn?

6. Practise with a partner trang 12 sgk Tiếng Anh 6

a) Mr Hung : Hello, Miss Hoa.

(Thực hành với bạn cùng lớp).

Miss Hoa : Hello, Mr Hung. How are you?

Mr Hung : I’m fine. Thanks. And you?

Miss Hoa : Fine. Thanks.

b) Nam : Hi, Nga.

Nga : Hello, Nam. How are you?

Nam : Fine. Thanks. And you?

Nga : Fine. Thanks.

a) Ông Hùng: Chào, cô Hoa.

Tạm dịch:

Cô Hoa: Chào, thầy Hùng. Thầy khỏe không ạ?

Ông Hùng: Tôi khỏe, cảm ơn cô. Còn cô?

Cô Hoa: Em khỏe ạ. Cảm ơn thầy.

b) Nam: Chào, Nga.

Nga: Chào, Nam. Bạn khỏe không?

Nam: Khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

7. Write in your exercise book trang 13 sgk Tiếng Anh 6

(Viết vào tập bài tập của em.)

Nam : Hello. Lan. How are you?

Answer: (Trả lời)

Lan : Hi, I’m well. Thanks. And you?

Nam : Fine. Thanks.

Nam: Chào, Lan. Bạn khỏe không?

8. Remember trang 13 sgk Tiếng Anh 6

B. Good morning trang 14 sgk Tiếng Anh 6

1. Listen and repeat trang 14 sgk Tiếng Anh 6

(Chào buổi sáng)

– Good morning: Chào buổi sáng

– Good afternoon: Chào buổi chiều

– Good evening: Chào buổi tối

Tạm dịch:

– Good night: Chúc ngủ ngon

– Good bye = Bye: Chào tạm biệt

2. Practice with a partner trang 15 sgk Tiếng Anh 6

3. Listen and repeat trang 15 sgk Tiếng Anh 6

Lan : Good night, Mom.

(Thực hành với một bạn cùng lớp.)

a) Cô Hoa: Xin chào các em.

Học sinh : Xin chào Cô Hoa.

Cô Hoa: Các em khoẻ không?

Học sinh : Chúng em khoẻ, cám ơn cô. Cô khoẻ không?

Tạm dịch:

Cô Hoa: Cô khỏe, cám ơn. Tạm biệt các em.

Học sinh : Tạm biệt cô

b) Mẹ: Lan, chúc con ngủ ngon.

Lan: Chúc mẹ ngủ non ạ.

4. Write trang 16 sgk Tiếng Anh 6

Lan : Good morning, Nga.

Nga : Good morning, Lan.

Lan : How are you?

Nga : I’m fine, thanks. And you?

Answer: (Trả lời)

Lan : Fine, thanks.

Nga : Goodbye.

Lan : Goodbye.

Lan: Chào buổi sáng, Nga.

Nga: Chào buổi sáng, Lan.

Lan: Bạn khỏe không?

Nga: Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

Tạm dịch:

Lan: Khỏe, cảm ơn.

Nga: Tạm biệt.

Lan: Tạm biệt.

*5. Play with words trang 16 sgk Tiếng Anh 6

Good morning. Good morning.

How are you?

Good morning. Good morning.

Fine, thank you.

(Chơi với chữ)

Chào buổi sáng. Chào buổi sáng.

Bạn khỏe không?

Good morning. Good morning.

Khỏe, cảm ơn.

Tạm dịch:

6. Remember trang 16 sgk Tiếng Anh 6

C. How old are you? trang 17 sgk Tiếng Anh 6

1. Listen and repeat trang 17 sgk Tiếng Anh 6

2. Practise: Count from one to twenty with a partner trang 17 sgk Tiếng Anh 6

3. Listen and repeat trang 18 sgk Tiếng Anh 6

– Chào cô Hoa. Đây là Lan.

– Chào Lan. Em mấy tuổi?

(Thực hành: Đếm từ 1 đến 20 với bạn cùng học.)

– Em 11 tuổi ạ.

– Chào Ba. Đây là Phong.

Tạm dịch:

– Chào Phong. Bạn mấy tuổi?

– Mình 12 tuổi.

4. Practice with your classmates trang 19 sgk Tiếng Anh 6

How old are you? – I am …

Tạm dịch:

Bạn bao nhiêu tuổi? – Mình…. tuổi.

*5. Play bingo trang 19 sgk Tiếng Anh 6

Draw nine squares on a piece of paper.

Choose and write numbers between one and twenty in the squares.

Play bingo.

(Thực hành với bạn cùng lớp.) Tạm dịch:

6. Remember trang 19 sgk Tiếng Anh 6

Numbers: one to twenty: các số từ 1 tới 20.

How old are you?: Bạn mấy/bao nhiêu tuổi?

Tạm dịch:

I’m twelve.: Mình 12 tuổi.

Chọn và viết các số trong khoảng 1 đến 20 vào trong các hình vuông.

D. Vocabulary (Phần Từ vựng)

Chơi bingo nào.

– Hi /haɪ/; Hello/həˈləʊ/: chào

– a name/neɪm/ (n): tên

– I/aɪ/ : tôi

– My /maɪ/: của tôi

– Am / is / are: là

Numbers /ˈnʌmbə(r)/:số đếm

– Oh /əʊ/: 0

– One /wʌn/: 1

– Two /tuː/: 2

– Three /θriː/: 3

– Four /fɔː(r)/: 4

– Five /faɪv/: 5

– Six /sɪks/: 6

– Seven /ˈsevn/: 7

– Eight /eɪt/: 8

– Nine /naɪn/: 9

– Ten /ten/: 10

– Fine /faɪn/(adj): tốt, khỏe

– Thanks/θæŋks/: cảm ơn

– Miss /mɪs/: cô

– Mr/ˈmɪstə(r)/: ông

– Good morning /ˌɡʊd ˈmɔːnɪŋ/: chào buổi sáng

– Good afternoon/ˌɡʊd ɑːftəˈnuːn/: chào buổi chiều

– Good evening/ˌɡʊd ˈiːvnɪŋ/: chào buổi tối

– Good night /ˌɡʊd naɪt/: chúc ngủ ngon

– Goodbye /ˌɡʊdˈbaɪ/: tạm biệt

– Children /ˈtʃɪldrən/ (n): những đứa trẻ

– Eleven /ɪˈlevn/ = 11

– Twelve /twelv/ = 12

– Thirteen/ˌθɜːˈtiːn/ = 13

– Fourteen /ˌfɔːˈtiːn/ = 14

– Fifteen /ˌfɪfˈtiːn/ = 15

– Sixteen /ˌsɪksˈtiːn/ = 16

– Seventeen/ˌsevnˈtiːn/ = 17

– Eighteen /ˌeɪˈtiːn/= 18

– Nineteen /ˌnaɪnˈtiːn/ = 19

– Twenty /ˈtwenti/ = 20

E. Grammar (Ngữ pháp)

1. Động từ TO BE

TO BE trong tiếng Anh có nghĩa là ” thì, là, ở ” và được chia tùy vào chủ ngữ như trong bảng sau:

Động từ TO BE thường đứng sau chủ ngữ và theo sau nó là một danh từ hoặc tính từ.

I am a student. ( Tôi là học sinh/sinh viên.)

They are in the classroom. ( Chúng tôi ở trong phòng học.)

I am not a student. ( Tôi không phải là học sinh/sinh viên.)

a) Cách sử dụng động từ TO BE

He is not tall. ( Anh ấy không cao lớn.)

They are not in the classroom. ( Chúng tôi không ở trong phòng học.)

S + be + danh từ/tính từ

is not = isn’t

are not = aren’t

b) Dạng rút gọn của động từ TO BE c) Dạng phủ định của động từ TO BE S + be + not + danh từ/tính từ

– Are you Tom? ( Bạn có phải là Tom không?)

Yes, I am./ No, I’m not.

– Is he a doctor? ( Anh ấy có phải là bác sĩ không?)

Yes, he is./ No, he is not.

d) Dạng phủ định rút gọn của động từ TO BE

How are you? ( Bạn khỏe không?)

e) Dạng nghi vấn với câu hỏi Yes/No

Where is Mr John? ( Ông John ở đâu vậy?)

Be + S + danh từ/tính từ ?

2. Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng được dùng để thay thế cho danh từ đứng trước nó để tránh sự lặp đi lặp lại của danh từ. Đại từ nhân xưng gồm có hai loại:

Ví dụ:

f) Dạng nghi vấn với từ để hỏi như How, Who, Where, What …

– Tom is my friend. He is a student. ( Tom là bạn tôi. Anh ấy là sinh viên.)

Từ để hỏi + be + S + danh từ/tính từ ?

– This is Mr Henry. Everybody likes him. ( Đây là ông Henry. Mọi người thích ông ấy.)

– These are Peter and Tom. They are students. ( Đây là Peter và Tom. Họ là sinh viên.)

3. Greetings (Lời chào hỏi)

Chào hỏi nhau thể hiện nét văn hóa của con người. Trong tiếng Anh, chúng ta có một số từ để chào hỏi như: ” Hi“, ” Hello“, ” Good morning“, ” Good afternoon“, ” Good evening “.

Tuy nhiên cách sử dụng của các từ này lại phụ thuộc vào các tình huống khác nhau:

a) Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ

a) Với người gặp hàng ngày, ví dụ: bạn bè cùng lớp, người thân quen, thì chúng ta chào ” Hi“, ” Hello ” kèm theo tên gọi.

b) Đại từ nhân xưng làm tân ngữ

Ví dụ:

– Hello, Nam. – Hi, Hoàng.

b) Với người lớn tuổi hơn hoặc không thân quen, thì tùy theo giờ trong ngày chúng ta chào ” Good morning” (Chào buổi sáng), ” Good afternoon” (sau 12h trưa đến 6h chiều), ” Good evening” (sau 6h chiều đến tối) kèm theo Mr/ Mrs / Miss/ Ms + tên gọi hay họ.

Ví dụ:

– Good morning, Mr Phúc. – Good afternoon, Miss Hà.

4. Giới thiệu tên

Sau lời chào hỏi, nếu chưa quen biết, chúng ta sẽ giới thiệu tên để người khác biết về mình. Các em có thể giới thiệu tên mình bằng các cách sau:

My name is …

My name’s …

I am …

I’m …

– Hello. My name’s Nam. Chào bạn. Tên mình là Nam. – Hi. I am Lan. Chào bạn. Tên mình là Lan.

5. Hỏi thăm sức khỏe

Khi gặp nhau sau một khoảng thời gian không gặp, sau lời chào, chúng ta hỏi thăm sức khỏe, bằng cách hỏi:

a) Nếu khỏe, em có các cách trả lời:

– (I’m) fine, thank you. – (I’m) OK, thanks. – Just fine, thanks. – I’m well. Thanks.

b) Nếu sức khỏe tàm tạm, em trả lời:

– I’m so so, thanks.

c) Nếu sức khỏe không được tốt, em trả lời:

– I’m not very well, thanks.

Rồi sau đó các em có thể hỏi thăm lại sức khỏe của người hỏi, bằng cách:

How are you?

Nam: Hello, Lan. How are you? Lan: Hi, I’m well. Thanks. And you? Nam: Fine. Thanks.

6. Chào tạm biệt

Các em có thể nói lời chào tạm biệt bằng các cách sau:

– Good bye. – Bye. – Good night.(Chào tạm biệt/ Chúc ngủ ngon)

Ngoài ra, các em có thể diễn đạt ý ” Hẹn gặp lại ” bằng cách:

– See you soon. – See you again. – See you later.

7. Hỏi đáp về tuổi

Để hỏi tuổi của ai đó, em dùng mẫu câu sau:

And you? / What about you?

Ví dụ:

– How old are you? ( Bạn bao nhiêu tuổi?)

– How old is he? ( Anh ấy bao nhiêu tuổi?)

– How old are they? ( Họ bao nhiêu tuổi?)

Để trả lời câu hỏi này, em dùng mẫu câu:

hoặc

How old + be + S?

Ví dụ:

Nam: How old are you, Lan? ( Bạn bao nhiêu tuổi vậy Lan?)

Lan: I am nine years old. ( Mình 9 tuổi.)

hoặc I’m nine.

8. Số đếm

S (I’m/ He’s/ …) + be + số tuổi + year(s) old.

Số đếm là số dùng để đếm người, vật, hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:

Để viết các số tuổi khác (ví dụ: 38, 76, …) các em viết dấu gạch nối giữa số hàng chục và số hàng đơn vị: (38) thirty-eight (76) seventy-six.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3

Ở những bài viết trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu thế nào là bất phương trình, bất phương trình bậc nhất một ẩn, bài ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về bất phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với các cách giải bài tập trang 99 SGK Đại Số 10 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn dễ dàng và hiệu quả nhất. Tài liệu giải Toán lớp 10 về bất phương trình bậc nhất hai ẩn với đầy đủ những thông tin, nội dung bài giải cũng như hướng dẫn cụ thể hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện được tốt hơn.

Để học tốt Toán 10 các bạn học sinh có rất nhiều cách cũng như phương pháp học tập khác nhau, tuy nhiên việc sử dụng tài liệu tham khảo giải toán lớp 10 được rất nhiều em lựa chọn với mục đích củng cố kiến thức nhanh chóng và tìm hiểu các cách giải bài Bất phương trình bậc nhất hai ẩn dễ dàng và hiệu quả hơn. Với tài liệu giải toán lớp 10 hiệu quả này các em học sinh cũng như các thầy cô đều có thể ứng dụng giải bài tập trang 99 sgk Toán 10 một cách dễ dàng cũng như đưa ra hướng dẫn chi tiết để việc làm toán và học tập thuận lợi và dễ hiểu hơn.

Sau bài bất phương trình bậc nhất hai ẩn chúng ta cùng tìm hiểu thêm về cách giải bài dấu của tam thức bậc hai, các bạn cùng theo dõi để nâng cao kiến thức học tập của mình.

Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 99 SGK Đại Số 10 trong mục giải bài tập toán lớp 10. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 94 SGK Đại Số 10 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 105 SGK Đại Số 10 để học tốt môn Toán lớp 10 hơn.

Ngoài bài học ở trên, hãy chú ý theo dõi thêm phần Giải Toán 10 trang 38, 39 của Bài 1. Hàm số để nâng cao kiến thức Toán lớp 10 của mình.

Hãy chú ý ôn luyện thêm phần Giải Toán 10 trang 49 của Bài 3. Hàm số bậc hai để rèn luyên tư duy tính toán cũng như đạt được kết quả học tập Toán lớp 10 tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-10-bat-phuong-trinh-bac-nhat-hai-an-30455n.aspx

Giải toán lớp 10: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

, Giải bài tập Bất phương trình bậc nhất hai ẩn, giải hệ bất phương trình bậc nhất 1 ẩn,

Hướng Dẫn Giải Review 2 Trang 68 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 1

Hướng dẫn giải Review 2 trang 68 sgk Tiếng Anh 6 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 6 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

LANGUAGE trang 68 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

Pronunciation trang 68 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

1. Read these tongue twisters. (Đọc những nhóm từ khó phát âm.)

1. A cheap ship trip.

2. Mr Tongue Twister will list the best forests to visit.

3. We surely shall see the sun shine soon.

Tạm dịch:

1. Một chuyến đi tàu giá rẻ.

2. Ông Tongue Twister sẽ liệt kê những khu rừng tốt nhất để tham quan.

3. Chúng tôi chắc chắn sẽ sớm nhìn thấy ánh mặt trời.

Vocabulary trang 68 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

2. Find in the box the opposites of the words. Write them in the spaces provided. (Tìm từ trái nghĩa trong khung bên với từ đã cho. Viết chúng vào chỗ trông dã cho.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3. Choose the correct word for each of the definitions. (Chọn từ đúng cho mỗi định nghĩa sau.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Một khoảng đất có hình vuông trong một thành phố hoặc thị trấn, thường bao gồm những tòa nhà bao quanh nó.

2. Người đầu tiên thăm nhà bạn vào dịp Tết.

3. Nước, đặc biệt là từ một dòng sông hay suối, rơi từ điểm cao hơn xuấng điểm thấp hơn, đôi khi từ độ cao rất lớn.

4. Một tòa nhà, hay một căn phòng trong một tòa nhà, nơi bạn có thể mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ.

5. Một tòa nhà, nơi dồ vật có tính lịch sử, khoa học và mang tính nghệ thuật được gìn giữ.

6. Một khu vực, thường được bao phủ với cát hoặc đá, nơi có ít mưa và không có nhiều cây.

7. Để hy vọng hoặc bày tỏ niềm hy vọng cho sự thành công của người khác hay hạnh phúc, mơ ước nhân một dịp đặc biệt.

8. Trẻ con thường nhận nó trong phong bì đỏ vào ngày Tết.

9. Một phần nhô lên của bề mặt Trái Đất, to hơn một ngọn đồi

4. Write the words in bold from 3 in the correct group. (Viết những từ in đậm trong mục 3 vào nhóm đúng.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Grammar trang 68 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

5. Rewrite the sentences, using the comparative or superlative of the adjectives in 2 above, without changing the meaning. (Viết lại câu, sử dụng hình thức tính từ so sánh hơn hoặc so sánh cao nhất trong mục 2 ở trên mà không thay đổi ý nghĩa)

1. Vietnam is much hotter than Sweden.

Answer: (Trả lời)

2. The Andes is the longest mountain range in the world.

3. A car is often more expensive than a motorbike.

4. Ho Chi Minh City is noisier than Hoi An.

5. The air in the city is often more polluted than that in the countryside.

6. Ba Be Lake is the biggest lake in Vietnam.

1. Thụy Điển lạnh hơn Việt Nam. ⇒ Việt Nam nóng nhiều hơn Thụy Điển.

Tạm dịch:

2. Dãy núi Andes dài hơn tất cả những dãy núi khác trên thế giới. ⇒ Dãy núi Andes là dãy núi dài nhất thế giới.

3. Một chiếc xe máy thường rẻ hơn một chiếc xe hơi. ⇒ Một chiếc xe hơi thường đắt hơn một chiếc xe máy.

4. Hội An yên tĩnh hơn Thành phố Hồ Chí Minh. ⇒ Thành phố Hồ Chí Minh ồn ào hơn Hội An.

5. Không khí ở vùng nông thôn thường sạch hơn ở thành phố. ⇒ Không khí ở thành phố thường ô nhiễm hơn ở vùng quê.

6. Hồ Ba Bể to hơn tất cả những hồ ở Việt Nam. ⇒ Hồ Ba Bể là hồ lớn nhất ở Việt Nam.

6. These are some tips from CEOP, Child Exploitation and Online Protection Centre, a UK police agency (www.ceop.police.uk), about Internet safety. Choose should or shouldn’t to complete the sentences. (Có vài bí quyết từ Trung tâm Bảo vệ trực tuyến và Chông bóc lột trẻ em (CEOP), một cơ quan cảnh sát ở Anh (www.ceop.police.uk), vể an ninh Internet. Chọn “should” hoặc “shouldn’t” để hoàn thành các câu.)

1. Bạn nên nhớ rằng những người bạn không quen là người lạ.

Answer: (Trả lời)

2. Bạn nên nhớ rằng không phải tất cả mọi người đều nói họ là ai.

Tạm dịch:

3. Bạn nên giữ thông tin cá nhân của bạn một cách riêng tư.

4. Bạn không nên cho biết nhừng bí mật của bạn, như bạn sống ở đâu hay trường bạn học.

5. Bạn nên tốt bụng trên mạng.

6. Nếu bạn cảm thấy lo lắng về điều gì đó đang xảy ra, bạn nên nói với người lớn mà bạn tin cậy.

7. Complete the text with will/won’t. (Hoàn thành bài đọc với will/won’t.)

Năm nay chúng tôi sẽ không ở nhà đón Tết. Điều đó sẽ khác. Chúng tôi sẽ đón Tết ở Singapore, nơi chúng tôi sẽ trải qua 3 ngày ở thành phố này và 2 ngày ở Sentosa. Mẹ nói chúng tôi sẽ thàm Phim trường Universial và có một đêm đi vườn thú đêm Night Safari ở sở thú. Bạn biết nó là gì không? Chúng tôi sẽ đi xe điện và xem hổ và sư tử ngay bên cạnh chúng tôi. Chúng tôi sẽ đi đến Khu phố người Hoa để xem người Hoa ở đó đón mừng năm mới thế nào. Chúng tôi sẽ không nấu bánh chưng năm nay – Tôi sẽ nhớ món bánh chưng, nhưng tôi chắc chúng tôi sẽ có nhiều niềm vui.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 8. Choose the best replies for the questions. (Chọn câu trả lời đứng cho các câu hỏi.)

1. Chiều nay chúng ta sẽ làm gì? Chúng ta chơi bóng đá đi.

Answer: (Trả lời)

2. Xe đạp của bạn phải không? Không phải. Xe tôi ở đằng kia.

Tạm dịch:

3. Họ sẽ đi nước ngoài vào năm tới phải không? Đúng thế.

5. Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến thư viện không? Được thôi. Đi thẳng, sau đó rẽ trái…

SKILLS trang 69 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

Reading trang 69 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

1. Read the website about Singapore and find the names of.

1. The Zoo, Night Safari, Jurong Bird Park

(Đọc website về Singapore và tìm tên của)

2. Chinatown, Kampong Glam, Little India

Answer: (Trả lời)

3. Art Retreat, NUS Museum and the Red Dot Design Museum

4. Resorts World Sentosa

1. một điểm đến tự nhiên Sở thú, Vườn thú đèm, Công viền chim Jurong

2. một khu phố dân tộc. Khu phố người Hoa, Kampong Giam, khu tiểu Ẩn

Tạm dịch:

3. nơi thưởng thức những bộ SƯU tập nghệ thuật. Bảo- tàng Art Retreat, Bảo tàng Quốc gia Singapore và Bảo tàng Red Dot Design

4. một nơi cho cả gia đình vui chơi. Khu nghỉ dưỡng Quốc tế Sentosa

A. Khám phá rừng nhiệt đới và đi quanh các khu vườn và công viên. Thực hiện một chuyên đi đến sở thú, Vườn thú đêm, Công viên chim Jurong đế’ xem vài loài thú quý hiếm và đáng sợ nhất thế giới.

B. Đi thăm Bảo tàng Art Retreat, Bảo tàng Quốc gia Singapore, Bảo tàng Red Dot Design để thưởng thức những bộ SƯU tập nghệ thuật ấn tượng, vài bộ SƯU tập ở đây nằm trong số những bộ sưu tập độc đáo và đẹp nhất thế giới.

Du lịch Singapore!

C. Mọi người nói sự đa dạng không nơi nào hơn ở Singapore. Hãy cảm nhận ván hóa xung quanh bạn trong khu vực của từng dân tộc như Phố người Hoa, Kampong Glam, Little India với những lễ hội và lễ kỷ niệm suốt năm.

D. Các gia đình tìm kiếm những hoạt động phiêu lưu phải đến Sentosa, nơi mà họ có thể thăm những khu tưởng niệm lịch sử, cũng như điểm giải trí hàng đầu thế giới, bao gồm Resorts World Sentosa.

2. Read the website again. Match the paragraphs with four of the headings.

1 – e. Nature

(Đọc lại website lần nữa. Nối đoạn văn với 4 tựa đề sao cho phù hợp.)

2 – d. Arts

Answer: (Trả lời)

3 – c. Culture

4 – a. Family

1. Thiên nhiên: Khám phá những khu rừng nhiệt đới hoặc đi lang thang qua những khu vườn và công viên. Ngoài ra, hãy thực hiện một chuyến đi đến Sở thú, Vườn thú đêm hoặc Vườn chim Jurong để xem một số loài đáng sợ nhất và hiếm nhất trên thế giới!

2. Nghệ thuật: Đến với Art Retreat, Bảo tàng NUS và Bảo tàng Thiết kế Red Dot để thưởng thức những bộ sưu tập nghệ thuật ấn tượng, một vài trong số đó là một trong những nơi tốt nhất và tốt nhất từ khắp nơi trên thế giới.

Tạm dịch:

3. Văn hóa: Mọi người nói sự đa dạng không rộng hơn ở Singapore. Cảm thấy văn hóa xung quanh bạn trong các khu dân tộc như Chinatown, Kampong Glam và Little India với các lễ hội và lễ kỷ niệm quanh năm.

1. Where should you go in Singapore if you want to see the nature?

2. What is the special thing about Singapore’s museums and galleries?

3. Answer the questions.

3. When do the festivals and celebrations in the ethnic quarters take place?

4. What can families do in Sentosa?

1. Rainforests, gardens, parks, the zoo, Night Safari, Jurong Bird Park Kliu.

2. They have impressive art collections, some of which are among the best and finest from all over the world.

Answer: (Trả lời)

3. They happen all year round.

1. Ở Singapore, bạn nên đi đâu nếu bạn muốn xem thiên nhiên? ⇒ Rừng nhiệt đới, khu vườn, công viên, sở thú, vườn thú đềm, Công viễn chim Jurong

2. Điều gì đặc biệt về bảo tàng và phòng trưng bày ở Singapore? ⇒ Chúng có một số bộ sưu tập ấn tượng, một vài bộ sưu tập ở đây nằm trong số những bộ sưu tập độc đáo và đẹp nhất thế giới.

Tạm dịch:

3. Khi nào lễ hội và lễ kỷ niệm ở khu phô” dân tộc diễn ra? ⇒ Chúng diễn ra cả năm.

4. Các gia đình có thể làm gì ở Sentosa? ⇒ Họ có thể có những hoạt động phiếu lưa mạo hiểm, thăm những khu tưởng niệm lịch sử, hoặc đến khu nghỉ dưỡng quốc tế Sentosa.

Speaking trang 69 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

Where will you go if you go to Singapore?

4. Work in pairs. Ask your friend if she/he has a chance to go to Singapore, which place he/ she wants to go to and why.

Why do you choose that place to vist?

(Làm việc theo nhóm. Hỏi bạn bè của em nếu anh ấy/cô ấy có cơ hội đến Singapore, nơi mà cô ấy/anh ấy muốn đi và tại sao.)

Can you give me more reasons?

Listening trang 69 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

5. Listen to Mai’s family talking to a travel agent about their trip to Singapore. When do they want to go there?

Mai’s family will go to Singapore at Tet.

(Nghe gia đình Mai nói chuyện vói công ty du lịch về chuyến di đến Singapore. Khi nào họ muốn đi?) Answer: (Trả lời)

Gia đình Mai sẽ đi Singapore vào dịp Tết.

Tạm dịch:

Travel Agent: Now we have an exciting program for you…

Mai’s mother: So we’ll have five days… not too much shopping… Do you think we can visit somewhere natural?

Audio script: (Bài nghe)

Travel Agent: Oh yes. On the first day you will go to Bukit Timah Nature Reserve…

Mai: The tallest hill in Singapore is there, isn’t it?

Travel Agent: Yes, it is. Did you read that on our website?

Mai: Yes, I did. And we will go to Sentosa? Bin and I saw the video on the internet.

Travel Agent: Of course. You must visit Universal Studios. It’s really fun.

Mai’s father: That’s great! We also want to go to Chinatown also. You know, it will be the Tet holiday then…

Travel Agent: So you will go at Tet? You must book the air tickets early because it’s a busy time of the year. There’ll be many festive celebrations and you’ll really enjoy yourselves.

Đại lý du lịch: Bây giờ chúng tôi có một chương trình thú vị dành cho bạn …

Tạm dịch:

Đại lý du lịch: Ồ vâng, vào ngày đầu tiên bạn sẽ đến Khu bảo tồn thiên nhiên Bukit Timah …

Mai: Ngọn đồi cao nhất ở Singapore, phải không?

Đại lý du lịch: Vâng, đúng không? Bạn đã đọc điều đó trên trang web của chúng tôi chưa?

Mai: Vâng, tôi đã đọc. Và chúng ta sẽ đến Sentosa chứ? Bin và tôi đã xem video trên internet.

Cha của Mai: Thật tuyệt vời. Chúng tôi cũng muốn đến Chinatown. Như bạn biết, đó sẽ là kỳ nghỉ Tết …

Đại lý du lịch: Vì vậy, bạn sẽ đi vào dịp Tết? Bạn phải đặt vé máy bay sớm vì đó là thời gian bận rộn trong năm. Sẽ có nhiều lễ hội và bạn sẽ thực sự thích thú …

6. Listen again. Decide if these sentences are True (T) or False (F). (Nghe lại. Đưa ra quyết định nếu câu đúng ghi T, câu sai ghi F.)

1. F → They will stay there for five days.

2. F → They won’t do much shopping.

Answer: (Trả lời) Correct (Sửa lại):

1. Gia đình sẽ trải qua một tuần ở Singapore. Họ sẽ ở lại đó năm ngày.

2. Họ sẽ mua sắm rất nhiều. Họ không mua sắm nhiều.

3. Bukit Timah là một điểm đến tự nhiên.

Tạm dịch:

4. Mai và Bin đã tìm kiếm thông tin về Singapore trên Internet.

5. Họ sẽ xem vài lễ hội ở khu phố người Hoa.

6. Họ phải đặt vé máy bay sớm.

Writing trang 69 sgk Tiếng Anh 6 tập 1

7. Write the contents of a website introducing the city/town where you live or the nearest city/town to where you live. Choose four of these headings to include in your writing:

Văn hóa: Những lễ hội tiêu biểu nào?

(Viết những nội dung của một website giới thiệu thành phố/ thị trấn nơi bạn sống hoặc thành phố/ thị trấn gần nơi bạn sống nhất. Chọn 4 trong những tựa đề sau để đưa vào trong bài viết:)

Nghệ thuật: Có bảo tàng hoặc phòng triển lãm nào?

Tự nhiên: Có khu rừng, núi hay hồ nào không?

Thể thao: Những môn thể thao phổ biến nhất là gì?

Tạm dịch:

Mua sắm: Nơi nào tốt để mua sắm? Mọi người có thể mua gì ở đó?

Gia đình: Có hoạt động nào cho gia đình không?

Khách sạn: Vài khách sạn tốt để ở là khách sạn nào?

Ho Chi Minh City

Ho Chi Minh City is a great city with the high modern buildings and many ancient museums. When you come to the city, you can visit Reunification Palace, War Remnants Museum, City Theatre, Saigon River,… And you can taste the street food here which is very famous in the world. If you would like to go shopping, you can visit Ben Thanh Market or Saigon Center. There are many fashion shops that you can choose in this city. The city welcomes you with many hotels and motels with many different prices. Generally, Ho Chi Minh City is a wonderful place for tourists to go on sightseeing, eating, and shopping.

Hanoi is a very interesting place to visit. It’s the capital of Vietnam with you many historical and cultural features. You can visit Ho Chi Minh Mausoleum or many historic museum such as Ethnography museum. Do you like traditional food?Hanoi has so many types of traditional and delicious food such as:Banh Tom Ho Tay,Cha ca La Vong…. . Moreover,there are many types of street food for you to enjoy. It’s very cheap but delicious. Hanoi also has many modern hotels such as Grand Plaza,Daewoo Hotel or Media Hotel. It’s very convenient for your family to stay here.

In general I think Hanoi is a very impressive place for you to visit. You should visit it whenever yoou have chance. It will really be an exciting experience.

Answer: (Trả lời)

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố tuyệt vời với những tòa nhà cao tầng hiện đại và nhiều bảo tàng cổ xưa. Khi đến thành phố, bạn có thể đến thăm Dinh Thống Nhất, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, Nhà hát Thành phố sông Sài Gòn… Và bạn có thể thưởng thức những món ăn đường phố nổi tiếng khắp thế giới. Nếu muốn đi mua sắm, bạn có thể đến chợ Bến Thành hoặc Trung tâm Sài Gòn. Có rất nhiều cửa hàng thời trang trong thành phố này để bạn có thể lựa chọn. Thành phố luôn chào đón bạn với rất nhiều khách sạn và nhà nghỉ có nhiều loại giả khác nhau. Nói chung, Thành phố Hồ Chí Minh là một nơi tuyệt vời để đi ngắm cảnh, ăn uống và mua sắm.

Hà Nội là một địa điểm rất thú vị để viếng thăm. Đó là thủ đô của Việt Nam với nhiều nét văn hóa và đậm chất lịch sử. Bạn có thể viếng thăm lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh hay nhiều bảo tàng lịch sử như:Bảo tàng dân tộc học,Bảo tàng Hà Nội. Bạn có thích các món ăn truyền thống không?Hà Nôi có rất nhiều đồ ăn truyền thống ngon như:Bánh tôm Hồ Tây,chả cá Lã Vọng,…. Thêm vào đó,còn có nhiều món ẩm thực đường phố cho bạn thưởng thức nữa. Nó rất rẻ nhưng lại ngon. Hà Nôi có rất nhiều khách sạn hiện đại như Grand Plaza,Daewoo,Melia. Sẽ rất tiện cho gia đình bạn nếu ở trong các khách sạn này.

Nói tóm lại mình nghĩ rằng Hà Nôi là một nơi rất ấn tượng để đến thăm. Bạn nên đến đó du lịch khi nào bạn có cơ hội. Đó sẽ là một trả nghiệm thật sự rất thú vị.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!