Xu Hướng 8/2022 # Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ , Boc Tách Khối Lượng # Top View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ , Boc Tách Khối Lượng # Top View

Xem 990

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ , Boc Tách Khối Lượng được cập nhật mới nhất ngày 09/08/2022 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 990 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Xe Máy Đồ Chơi Đơn Giản Cho Bé Tại Nhà
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Chiếc Xe Máy: Hướng Dẫn Từng Bước
  • Vẽ Một Nữ Siêu Nhân Chibi Vô Cùng Dễ Thương
  • Cách Chọn Mua Xe Máy Honda 67 Rẻ, Máy Tốt
  • Xe Máy Honda Wave Rsx Vành Nan Phanh Cơ, Bảng Giá 1/2021
  • Published on

    Hướng dẫn cách đọc bản vẽ , boc tách khối lượng

    1. 5. 459 Hình I. 2 các loại khổ giấy III. Khung bản vẽ và khung tên Khung bản vẽ là một hình chữ nhật dùng giới hạn phần giấy để vẽ hình, vẽ bằng nét liền đậm, cách mép tờ giấy sau khi xén 10mm (đối với các khổ giấy A0 và A1) hoặc 5mm (đối với các khổ giấy A2, A3, A4). Nếu các bản vẽ cần đóng thành tập thì cạnh trái của khung bản vẽ cách mép tờ giấy vẽ 25mm.
    2. 6. 460 Hình I. 3 Khung bản vẽ Khung tên cũng được vẽ bằng nét liền đậm và luôn đặt ở góc phía dưới, bên phải của bản vẽ, sát với khung bản vẽ. Tờ giấy vẽ có thể đặt ngang hoặc đứng và hướng đọc của khung tên phải trùng với hướng đọc của bản vẽ. Nội dung và cách trình bày khung tên được trình bày trong “TCVN 5571 – 1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng – Khung tên” bao gồm các thông tin trong bảng I. 2. Hình I. 4 Khung tên Khung tên Khung tên
    3. 7. 461 Bảng I. 2 Nội dung khung tên Số thứ tự của ô Nội dung cần ghi 1 2 3 4 5 6 7 Từ 8 đến 14 15 Tên cơ quan đơn vị thiết kế Tên công trình và cơ quan đầu tư xây dựng Tên bản vẽ (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng. . . . ) Loại (kiến trúc, kế cấu, điện nước. . . ) và số thứ tự bản vẽ Loại hồ sơ (luận chứng KTKT, TKKT, bản vẽ thi công Ngày ký duyệt Tỉ lệ hình vẽ Dành để ghi chức danh, chữ ký, họ tên, đóng dấu. Tùy theo loại hồ sơ, bản vẽ, chức danh của đơn vị thiết kế mà có thể ghi vào các ô từ 8 đến 14 hoặc để trống một vài ô Ô dành cho đơn vị thiết kế ghi các ký hiệu cần thiết Hình I. 5 Ví dụ khung tên IV. Tỉ lệ Tỉ lệ của bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo trên hình biểu diễn và kích thước tương ứng đo trên vật thể. “TCVN 6079 Bản vẽ xây dựng và kiến trúc – Cách trình bày bản vẽ – Tỉ lệ” khuyến nghị các tỉ lệ nên dùng trong bản vẽ xây dựng và kiến trúc. Tùy theo khổ bản vẽ, kích thước và mức độ phức tạp của đối tượng cần biểu diễn mà lựa chọn một trong các tỉ lệ trong bảng I. 3. Bảng I. 3 Tỉ lệ bản vẽ Tỉ lệ thu nhỏ 1:5; 1:10; 1:20; 1:50; 1:100; 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000 Tỉ lệ nguyên hình 1:1 Tỉ lệ bản vẽ được ghi trong khung tên. Nếu có một chi tiết nào đó được
    4. 8. 462 (chẳng hạn chi tiết A) được vẽ với một tỉ lệ khác với tỉ lệ chung của bản vẽ thì cần ghi chú với kiều sau V. Nét vẽ Trên bản vẽ xây dựng các hình biểu diễn được vẽ bằng nhiều loại nét vẽ khác nhau. “TCVN 5570: 1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng – Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ” quy định các loại nét vẽ, chức năng, chiều rộng của nét và các quy tắc nét vẽ trên bản vẽ xây dựng. Bảng I. 4 Các loại nét vẽ trong bản vẽ xây dựng Chú thích: 1. Độ đậm của b lấy bằng 0, 4 đến 0, 8mm; 2. Quy định về độ đậm của nét vẽ trong bảng I. 4 áp dụng với hình vẽ có tỷ lệ từ 1/50 trở xuống: 3. Đối với hình vẽ có tỉ lệ lớn hơn 1/50 phải căn cứ theo tỉ lệ hình vẽ để chọn độ đậm nét vẽ tương ứng. 4. Khi hai hay nhiều nét vẽ trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau: – Nét liền đậm (Đường bao thấy, cạnh thấy) – Nét đứt (Đường bao khuất, cạnh khuất) – Nét chấm gạch mảnh (Giới hạn mặt phẳng cắt có hai nét đậm ở hai A T.L 1:150
    5. 9. 463 đầu) – Nét chấm gạch mảnh (Đường tâm, trục đối xứng) – Nét liền mảnh (Đường kích thước) 5. Trong mọi trường hợp, tâm đường tròn phải được xác định bằng giao điểm của hai đoạn gạch của nét chấm gạch; các nét đứt, nét chấm gạch phải giao nhau bằng các gạch. VI. Chữ và số Trong bản vẽ xây dựng không được viết chữ và số một cách tùy tiện mà phải dùng các loại chữ và số được quy định theo TCVN 4608: 1988 Tài liệu thiết kế. Chữ và chữ số trên bản vẽ xây dựng. Hình I. 6.a Kiểu chữ in hoa và chữ số vuông, nét đều Hình I. 6.b Kiểu chữ in hoa và chữ số vuông, nét đều Các kiểu chữ và chữ số theo TCVN 4608: 1988 có thể viết đứng hay nghiêng tùy theo yêu cầu và tính chất của nội dung cần minh họa (Tên bản vẽ, tên hình vẽ, chú thích trên hình vẽ, thuyết minh v. v. . . ) Độ nghiêng của chữ và chữ số không được lớn hơn 300 so với phương thẳng đứng của dòng viết. Hình I. 6. c Kiểu chữ in hoa và chữ số vuông, nét đều
    6. 11. 465 trong, kích thước dài đặt ngoài, các đường kích thước cách nhau và cách đường bao của hình biểu diễn khoảng 5- 7mm (hình I.7. b) + Khi đường kích thước ngắn quá, cho phép đưa mũi tên bằng gạch chéo vẽ tại giao điểm của đường dóng và đường kích thước (hình I.7. a). + Khi hình biểu diễn không đầy đủ vì lý do đối xứng, đường kích thước chỉ có một mũi tên, đầu còn lại vẽ vượt qua trục đối xứng khoảng 3mm. Trường hợp hình biểu diễn bị cắt lìa, đường kích thước vẫn vẽ liên tục (hình I. 7. c) Con số kích thước: Biểu thị giá trị thực của kích thước, thường ghi ở khoảng giữa, phía trên đường kích thước khoảng 1, 5mm. Dùng khổ chữ 2, 5- 3, 5mm. Hình I. 7. a. Cách ghi kích thước đoạn thẳng Hình I. 7. b. Cách ghi kích thước khi có nhiều đường kích thước song song nhau
    7. 12. 466 Hình I. 7. c. Cách ghi kích thước khi hình biểu diễn không đầy đủ hoặc bị cắt lìa Hình I. 7. d và hình I. 7. e thể hiện hướng ghi con số kích thước dài và kích thước góc, chúng phụ thuộc vào độ nghiêng của đường kích thước. Riêng đối với kích thước góc, cho phép viết con số kích thước nằm ngang tại chỗ ngắt quãng của đường kích thước. Hình I. 7. d. Hướng ghi con số trên bản vẽ
    8. 14. 468 Hình I. 7. g. Cách ghi đường kính đường tròn – Ghi kích thước hình vuông: dùng ký hiệu □, ghi trước con số ghi kích thước cạnh hình vuông (hình ). Hình I. 7. h. Cách ghi kích thước hình vuông – Ghi độ dốc: dùng ký hiệu , đặt trước trị số Tang của góc dốc, đầu nhọn của ký hiệu hướng về chân dốc (hình ). Đối với các độ dốc nhỏ, cho phép dùng ký hiệu là chữ i ghi trước trị số của độ dốc dưới dạng % (độ dốc i=1% của đáy mương). – Ghi độ cao. Trên mặt đứng hoặc hình cắt đứng của công trình xây dựng, để ghi độ cao người ta dùng ký hiệu , đỉnh của tam giác chạm vào đường dóng vẽ qua chỗ cần ghi độ cao. Con số chỉ độ cao có đơn vị là mét với độ chính xác hai
    9. 15. 469 số lẻ, (hình I. 7. i). – Khi cần ghi độ cao trên mặt bằng con số chỉ độ cao được ghi trong một hình chữ nhật vẽ bằng nét liền mảnh và đặt tại chỗ cần ghi độ cao (kích thước 2, 00 – hình I. 7. i. ) Hình I. 7. i. Cách ghi độ dốc và kích thước trên mặt bằng Hình I. 7. j. Cách ghi độ dốc – Ghi độ dài cung tròn: Dùng ký hiệu , đặt phía trên con số ghi kích thước chỉ độ dài cung tròn (hình I. 7. k. )
    10. 17. 471 Hình 1. 7. Cách biểu diễn trục CHƯƠNG II: BIỂU DIỄN VẬT THỂ I. Các hình chiếu cơ bản “TCVN 5:1978 – Hệ thống tài liệu thiết kế – Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt” quy định dùng sáu mặt của một hình hộp chữ nhật làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản, vật thể cần biểu diễn được đặt trong lòng hình hộp. Trong bản vẽ xây dựng ta thường dùng phép chiếu trực giao trực tiếp để thể hiện các vật thể. Phép chiếu trực giao trực tiếp là việc thể hiện một vật thể bằng các giao điểm của các tia chiếu vuông góc với một mặt phẳng. Mặt nhìn thể hiện phía của vật thể đối diện với mắt người thiết kế. Các hình chiếu cơ bản được đặt ở vị trí như trên hình II. 1. và được đặt tên như sau: – Hình chiếu đứng (còn gọi là hình chiếu từ trước hay hình chiếu chính); – Hình chiếu bằng (còn gọi là hình chiếu từ trên); – Hình chiếu từ cạnh (hay còn gọi là hình chiếu từ trái);
    11. 18. 472 – Hình chiếu từ phải; – Hình chiếu từ dưới; – Hình chiếu từ sau. Hình II. 1 Số lượng hình chiếu phải giới hạn ở mức cần và đủ để biểu diễn vật thể rõ ràng, chính xác, tránh sự biểu diễn trùng lặp. Trong xây dựng do các vật thể có kích thước lớn nên các hình chiếu không được đặt theo vị trí như hình II. 1 và chúng cần được đặt tên ở dưới để dễ phân biệt. II. Hình cắt và mặt cắt Khi biểu diễn các vật thể, bộ phận rỗng trong lòng vật thể được thể hiện bằng nét đứt trên các hình chiếu. Nếu các bộ phận rỗng này có cấu tạo phức tạp (nhất là trong xây dựng) thì số lượng các nét đứt này sẽ nhiều và trung với các nét thấy và gây rất nhiều khó khăn cho việc đọc và hiểu bản vẽ. Để làm rõ các cấu tạo rỗng này, người ta dùng một loại hình biểu diễn có tên là hình cắt và mặt cắt.
    12. 19. 473 Hình II. 2. a. Hình II. 2. b. Chẳng hạn có một vật thể có cấu tạo rỗng (hình II. 2. a. ). Tưởng tượng dùng một mặt phẳng (R) cắt ngang qua phần rỗng của vật thể đó, nhấc bỏ phần vật thể nằm giữa mặt phẳng (R) và mắt người quan sát rồi chiếu phần còn lại lên mặt phẳng hình chiếu cơ bản song song với mặt phẳng (R) (hình II. 2. a). Hình biểu diễn thu được bằng cách nói trên gọi là hình cắt. Hình phẳng giới hạn bởi giao tuyến của mặt phẳng cắt với bề mặt của vật thể gọi là mặt cắt. Nói cách khác mặt cắt là phần đặc của vật thể bị mặt phẳng (R) cắt qua, đó là hai miền phẳng có gạch chéo. Nhận xét rằng mặt cắt chỉ là một bộ phận của hình cắt, nói cách khác đi hình cắt bao gồm mặt cắt bên trong nó. Hình II. 2. b. cho thấy hình chiếu đứng có áp dụng hình cắt của vật thể đã cho. a) Hình cắt * Phân loại hình cắt: có hai cách phân loại hình cắt: – Theo vị trí của mặt phảng cắt: thường gặp ba loại hình cắt sau (hình II.3.): + Hình cắt đứng: là hình cắt dùng mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng (hình cắt A- A); + Hình cắt bằng: là hình cắt dùng mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng
    13. 20. 474 hình chiếu bằng (hình cắt B- B); + Hình cắt cạnh: là hình cắt có được bởi một mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh (hình cắt C- C). Hình II. 3 Hình cắt đơn giản – Phân loại theo số lượng mặt phẳng cắt: + Hình cắt đơn giản: là hình cắt chỉ dùng một mặt phẳng cắt (hình II. 2 và hình II. 3); + Hình cắt phức tạp: là hình cắt thu được khi dung nhiều hơn hai mặt phẳng cắt. Nếu các mặt phẳng cắt song song với nhau thì gọi là mặt phẳng cắt bậc (hình II. 4). Nếu các mặt phẳng cắt không song song với nhau thì sau khi cắt phải xoay (quay quanh trục) mặt phẳng cắt có vị trí bất kỳ tới vị trí song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản rồi mới chiếu và hình cắt thu được gọi là hình cắt xoay (hình II.5).
    14. 21. 475 Hình II. 4 Hình cắt phức tạp Hình II. 5 Hình cắt xoay * Một số quy ước về hình cắt: – Trên hình cắt, đường bao quanh mặt cắt (tức là phần đặc của vật thể bị
    15. 22. 476 mặt phẳng cắt cắt qua) được vẽ bằng nét liền đậm đường bao phần thấy của vật thể năng sau mặt phẳng cắt được vẽ bằng nét liền mảnh. – Trên hình cắt, phần đặc của vật thể bị mặt phẳng cắt đi qua được gạch bằng các nét liền mảnh song song, cách đều nhau và nghiêng 450 so với đường nằm ngang, khi cần thiết thì phải vẽ ký hiệu vật liệu (hình II. 6). Hình II. 6 Một số ký hiệu vật liệu theo TCVN 7- 1993 Khi dùng ký hiệu không có trong tiêu chuẩn phải thêm chỉ dẫn như sau:
    16. 23. 477 – Để chỉ rõ vị trí của mặt phẳng cắt người ta dùng nét cắt. Nét cắt bao gồm các đoạn thẳng vẽ bằng nét liền đậm đặt tại đầu, cuối và các chỗ chuyển tiếp của các mặt phẳng cắt và nối giữa chúng là nét liền đậm đặt tại đầu, cuối và các chỗ chuyển tiếp của các mặt phẳng cắt và nối giữa chúng là nét gạch chấm mảnh. Nét cắt ngoài cùng không được chạm vào đường bao của vật thể. Để chỉ hướng nhìn người ta dùng mũi tên mà đầu nhọn hướng tới và chạm vào nét cắt, gần mũi tên ghi chữ hoa để đặt tên cho hình cắt. – Đối với mặt phẳng cắt bậc, không cần thể hiện các mặt phẳng chuyển tiếp giữa các mặt phẳng có vị trí song song với mặt phẳng hình chiếu (hình II. 4) b) Mặt cắt Mặt cắt là phần đặc của vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua. Nói cách khác, mặt cắt là hình phẳng giới hạn bởi giao tuyến của mặt phẳng cắt với bề mạt của vật thể. Mặt cắt có hai loại: mặt cắt rời và mặt cắt chập. Mặt cắt rời là mặt cắt đặt ở ngoài hoặc tại chỗ cắt lìa của hình chiếu cơ bản tương ứng (Hình II. 7). Đường bao của mặt cắt rời vẽ bằng nét liền đậm. Hình II. 7 Ví dụ mặt cắt rời Mặt cắt chập là mặt cắt vẽ ngay trên hình chiếu cơ bản tương ứng tại vị trí cắt (Hình II. 8). Đường bao của mặt cắt rời vẽ bằng nét liền mảnh. Mặt cắt cũng phải ghi chú giống như trên hình cắt và gồm có: nét cắt chỉ vị trí của mặt phẳng cắt; mũi tên chỉnh hướng nhìn; chữ cái chỉ tên gọi của mặt cắt.
    17. 24. 478 Trong các trường hợp sau đây việc ghi chú được đơn giản hóa: – Mặt cắt chập và mặt cắt rời đặt đúng vị trí của mặt phẳng cắt hoặc tại chỗ cắt lìa của hình chiếu: chỉ cần vẽ nét cắt kèm mũi tên chỉ hướng nhìn (hình II. 7. a, b). – Nếu mặt cắt có trục đối xứng thì không cần vẽ mũi tên chỉ hướng nhìn (hình II. 7. c và hình II. 8. b) Hình II. 8 Ví dụ mặt cắt chập III. Hình chiếu phối cảnh Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn nổi, được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm và thường dùng trên các bản vẽ xây dựng để mô tả các đối tượng có kích thước khá lớn như nhà cửa, cầu đường, công trình thủy lợi. . . Hình chiếu phối cảnh thường vẽ kèm với hình chiếu thẳng góc, nó cho ta hình ảnh của công trình giông như khi ta quan sát trong thực tế, giúp cho người đọc bản vẽ dễ dàng hình dung ra công trình đó.
    18. 25. 479 Hình II. 9. Hình chiếu phối cảnh của công trình Hình II. 9. Hình chiếu trục đo của một chi tiết máy CHƯƠNG III: BẢN VẼ NHÀ I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU – Nắm được nội dung cơ bản của một bản vẽ nhà dân dụng (các hình chiếu thẳng góc của một ngôi nhà); – Nắm được các quy định về nét vẽ, về cách ghi kích thước và một số ký hiệu quy ước dùng cho bản vẽ nhà. – Đọc và hiểu được bản vẽ nhà dân dụng đơn giản. II. KHÁI NIỆM CHUNG Bản vẽ nhà là bản vẽ mô tả hình dáng bên ngoài, bố cục bên trong và thể hiện các kết quả tính toán về khả năng chịu lực của các bộ phận ngôi nhà từ móng cho đến mái như: móng nhà, nền nhà, các cột, tường, dầm, sàn, cầu thang, các loại cửa, mái nhà …. Nó là hình thức thể hiện chủ yếu trong kiến trúc căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được ngôi nhà. Trên bản vẽ nhà, thường dùng ba loại hình biểu diễn: hình chiếu thẳng góc
    19. 26. 480 như: mặt đứng, mặt bằng của các tầng và các hình cắt của ngôi nhà. Ngoài ra, có thể vẽ hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà để tăng thêm tính trực quan và tính thẩm mỹ của bản vẽ; hình chiếu trục đo của một số bộ phận của ngôi nhà nhằm giúp cho người thi công, chủ đầu tư dễ hình dung và hiểu rõ hơn cấu tạo của các bộ phận đó. Tùy theo các giai đoạn thiết kế, có thể chia các bản vẽ nhà ra các loại sau: – Bản vẽ thiết kế cơ sở (vẽ trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình cho các dự án có giá trị trên 15 tỉ đồng trở lên); – Bản vẽ thiết kế kĩ thuật (vẽ trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình với các dự án phức tạp, có quy mô cấp hai trở lên); – Bản vẽ thiết kế thi công (vẽ trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình với các dự án thiết kế hai bước, ba bước hoặc dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật có giá trị dưới 15 tỉ đồng); – Bản vẽ hoàn công (vẽ trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và giai đoạn bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dung) thể hiện thực tế thi công công trình. Trong một hồ sơ bản vẽ nhà, thường có các bản vẽ sau: – Bản vẽ mặt bằng toàn thể; – Bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà; – Bản vẽ các chi tiết kết cấu của ngôi nhà. Ngoài ra còn có các bản vẽ thiết kế về điện, cấp thoát nước, thông hơi, cấp nhiệt. . . Để tiện cho việc lưu trữ, tuỳ theo tính chất nội dung bản vẽ người ta lại phân ra: – Bản vẽ kiến trúc (thường kí hiệu K. T) – chủ yếu thể hiện hình dáng bên ngoài và cách xắp xếp các tầng, cách bố cục các buồng trong từng tầng. Đôi khi trong bản vẽ kiến trúc còn thể hiện cả việc bố trí nội thất trong ngôi nhà; – Bản vẽ kết cấu (K. C) – trên đó thể hiện các kết quả tính toán khả năng chịu lực của các bộ phận chủ yếu của ngôi nhà như: móng, các cột, các dầm, sàn nhà, bản cầu thang…. ; Các bản vẽ thể hiện hệ thống cấp điện (Đ); hệ thống cấp nước (Nc); hệ thống thoát nước (Nt). . . Các kí hiệu này được ghi ở khung tên;
    20. 28. 482 hình biểu diễn sau: – Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh (thường gọi là mặt đứng); – Hình cắt bằng (trong xây dựng thường gọi là mặt bằng); – Hình cắt ngang và dọc; – Hình phối cảnh, hình chiếu trụ đo (nếu cần). Trong các hình biểu diễn này, mặt bằng là quan trọng nhất. Hình – III. 2 Mặt bằng toàn thể 4.1 MẶT ĐỨNG Mặt đứng của ngôi nhà là hình chiếu thể hiện hình dáng bên ngoài của ngôi nhà, nó có thể là hình chiếu trừ trước, từ sau, từ phải hoặc từ trái. Nó thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật, hình dáng, tỉ lệ cân đối giữa kích thước chung và kích thước từng bộ phận ngôi nhà v. v. . . Thông thường bản vẽ mặt đứng hướng ra phía nhiều người qua lại được vẽ kĩ hơn. Nó được vẽ bằng tỉ lệ lớn hơn so với các mặt đứng khác và được gọi là mặt đứng chính. Đối với các ngôi nhà biệt lập, có thể vẽ mặt đứng từ nhiều phía
    21. 29. 483 HìnhIII.3
    22. 30. 484 1/ Mặt đứng vẽ bằng nét liền mảnh (s/3 ÷ s/2) và chỉ thể hiện các bộ phận trông thấy được của ngôi nhà như các bậc thềm, cửa ra vào, cửa sổ, bồn hoa, ban công, tấm chốn hắt, mái… Riêng đường mặt đất vẽ bằng nét liền đậm. 2/ Trên mặt đứng không cần ghi kích thước, nếu cần thiết thì có thể vẽ và ghi tên các trục tường biên phù hợp với các trục ghi trên mặt bằng. 3/ Nếu mặt đứng vẽ trên tờ giấy khác với tờ giấy có vẽ mặt bằng thì người ta phân biệt các mặt đứng bằng cách ghi thêm các chữ hoặc chữ số ứng với các trục tường trên mặt bằng. Những chữ và chữ số này cho ta biết hướng nhìn vào mặt đứng cần vẽ. Thí dụ: Mặt đứng trục 1-10 (Hình III.3). 4/ Ở giai đoạn thiết kế sơ bộ, trên mặt đứng không ghi kích thước mà thường vẽ thêm núi sông, cây cối, người, xe cộ. . . với tỉ lệ phù hợp (cho phép tô màu và vẽ bóng để tăng tính trực quan và tính thẩm mỹ của bản vẽ) để người xem bản vẽ thấy được tổng thể khu vực xây dựng và có điều kiện so sánh độ lớn của công trình với khung cảnh xung quanh. 5/ Ở giai đoạn thiết kế kĩ thuật trên mặt đứng có ghi kích thước chiều ngang và chiều cao của ngôi nhà, đánh dấu các trục tường, trục cột. . . 4.2. MẶT BẰNG CÁC TẦNG Mặt bằng ngôi nhà chính là hình cắt bằng của các tầng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nàm ngang và cách mặt sàn khoảng 1, 50m nhằm thể hiện cách bố trí các buồng mỗi tầng, vị trí, kích thước các tường vách, cửa đi, cửa sổ, hành lang, cầu thang, ban công. . . . Đây là hình biểu diễn quan trọng nhất của ngôi nhà, khi thiết kế người ta thường dành sự quan tâm hàng đầu tới việc bố cục mặt bằng các tầng. 1/ Mỗi tầng nhà có một mặt bằng riêng. Nếu nhà hai tầng có trục đối xứng, cho phép vẽ một nửa mặt bằng tầng 1 kết hợp với nửa mặt bằng tầng 2. Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ một mặt bằng chung cho các tầng đó. 2/ Mặt bằng thường vẽ theo tỉ lệ 1:50;1:100. Nếu bản vẽ có tỉ lệ nhỏ (< 1:200), tường nhà cho phép tô đen. 3/ Nét liền đậm trên mặt bặt bằng s =0, 6 ÷ 0, 8mm dùng để vẽ đường bao quanh của tường, cột và vách ngăn bị mặt phẳng cắt cắt qua. Dùng nét liền mảnh
    23. 31. 485 (s/2 ÷ s/3) để vẽ đường bao của các bộ phận nằm dưới mặt phẳng cắt (như bậu cửa sổ) và để vẽ các thiết bị đồ đạc trong nhà. Trên mặt bằng còn vẽ các nét cắt để biểu thị vết của mặt phẳng cắt nếu bản HìnhIII.4
    24. 32. 486 vẽ tỉ lệ lớn. Cột bê tông cốt thép có thể tô đen để phân biệt với tường xây gạch. 4/ Xung quanh mặt bằng thường có các dãy kích thước sau: – Dãy kích thước sát đường bao của mặt bằng ghi kích thước các mảng tường và các lỗ cửa. – Dãy thứ hai ghi kích thước khoảng cách các trục tường, trục cột. . . – Dãy ngoài cùng ghi kích thước giữa các trục tường biên theo chiều dọc hay ngang ngôi nhà (xem H. III.4). Các trục tường và trục cột được kéo dài ra ngoài và tận cùng bằng các vòng tròn đường kính khoảng 8÷10mm, trong đó ghi số thứ tự 1, 2, 3 cho các tường ngang, tức là theo chiều dài ngôi nhà, từ trái sang phải, và ghi các chữ in hoa A, B, C. . . theo chiều rộng ngôi nhà kể từ dưới lên trên. 5/ Bên trong mặt bằng có ghi: – Kích thước chiều dài, chiều rộng (thông thủy) mỗi phòng; – Các kích thước để xác định vị trí và chiều rộng các lỗ cửa nằm trên các tường hoăc vách ngăn trong nhà, chiều rộng các cánh thang …… – Kích thước và chiều dày các tường, vách ngăn, kích thước mặt cắt các cột; – Kích thước ghi diện tích từng phòng dùng đơn vị diện tích là m2 nhưng không ghi đơn vị sau con số kích thước và có nét gạch dưới con số chỉ diện tích. Đôi khi còn ghi độ cao của sàn nhà (cốt sàn) so với độ cao mặt sàn tầng một quy ước là ± 0,00. Dùng đơn vị đo là mét và đặt ngay tại chỗ cần chỉ độ cao ấy. 6/ Trên mặt bằng có vẽ kí hiệu quy ước các đồ đạc và thiết bị vệ sinh như (H. III.3): giường, bàn, ghế, tủ, đi văng, chậu rửa, hố xí, bồn tắm vv. 7/ Trong các bộ phận của ngôi nhà thì cầu thang là bộ phận cần được lưu ý. Hình III.4 trình bày một mặt cắt và các hình cắt bằng của cầu thang hai cánh, ở tầng ba. Trên mặt bằng cầu thang có chỉ hướng đi lên bằng một đường gấp khúc. Đường này có một chấm ghi ở bậc đầu tiên của tầng dưới, và tận cùng bằng mũi tên chỉ bậc thang cuối cùng của tầng trên. Dùng đường gạch chéo để thể hiện cánh thang bị mặt phẳng cắt đi qua. Trên mặt bằng tầng một và tầng trung gian cánh
    25. 33. 487 thang thứ nhất bị cắt. Ở mặt bằng tầng trên cũng không có cánh thang nào bị cắt. Chú thích: a- Đối với một số công trình yêu cầu cao về mĩ thuật, bên cạnh mặt bằng thông thường, còn vẽ mặt bằng của mái, sàn và trần nhà để thể hiện các trang trí kiến trúc. b- Trên mặt bằng thiết kế kĩ thuật và thi công cần ghi đầy đủ các kích thước cần thiết cho việc thi công, lắp đặt thiết bị. Để xây các móng tường và cột còn vẽ mặt bằng của móng. c- Những điều trình bày ở trên áp dụng cho mặt bằng kiến trúc. Khi thiết kế hệ thống cấp thoát nước, hoặc điện. . . người ta cũng vẽ mặt bằng. Nhưng khi đó mặt bằng thường được vẽ đơn giản bằng nét mảnh, tập trung thể hiện các thiết bị lắp đặt bên trong ngôi nhà. “TCVN 6081 – Bản vẽ nhà và công trình xây dựng – Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn – Nguyên tắc chung” quy định các ký hiệu thường dùng trong bản vẽ nhà “TCVN 6083: 1995 – Bản vẽ kỹ thuật – Bản vẽ xây dựng – Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép”, hình III. thể hiện một số ký hiệu kết cấu theo tiêu chuẩn này. “TCVN 4609: 1998 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Đồ dùng trong nhà – Ký hiệu quy ước thể hiện trên bản vẽ mặt bằng ngôi nhà”, trên hình III. thê hiện một số đồ vật theo tiêu chuẩn này. Đối với các ngôi nhà nhỏ, có hình khối đơn giản thì chỉ cần vẽ mặt bằng và mặt đứng là đủ. Nhưng đối với các công trình lớn có cơ cấu phức tạp, ngoài mặt bằng và mặt đứng, còn cần vẽ thêm các hình cắt.
    26. 34. 488 HìnhIII.5
    27. 35. 489 Hình III.6 Một số ký hiệu theo TCVN 6083 Hình III.7 Một số ký hiệu theo TCVN 4609
    28. 36. 490 HìnhIII.8
    29. 37. 491 4.3. HÌNH CẮT ĐỨNG Hình cắt ngôi nhà là các hình cắt thu được khi dùng một hay nhiều mặt phẳng cắt tưởng tượng thẳng đứng song song với các mặt phẳng hình chiếu cơ bản cắt ngang qua không gian trống của ngôi nhà từ tầng một đến tầng thượng. Nếu HìnhIII.9HìnhIII.10
    30. 38. 492 mặt phẳng cắt bố trí dọc theo chiều dài ngôi nhà thi ta có hình cắt dọc, nếu bố trí theo chiều ngang ngôi nhà thì ta có hình cắt ngang. Vị trí của mặt phẳng cắt được đánh dấu trên mặt bằng tầng một bằng nét cắt kèm tên gọi bằng chữ in hoa. 1. Hình cắt thể hiện không gian bên trong ngôi nhà. Nó cho ta biết chiều cao các tầng, các lỗ cửa sổ và cửa ra vào, kích thước của tường, vì kèo, sàn, mái, móng, cầu thang. . . vị trí và hình dáng chi tiết kiến trúc trang trí bên trong các phòng. Vì vậy, mặt phẳng cắt phải cắt qua những chỗ đặc biệt cần thể hiện (qua giữa một cánh thang, qua cửa ra vào, dọc theo hành lang. . . ). Không được để mặt phẳng cắt đi qua dọc tường, trục cột hoặc khoảng hở giữa hai cánh thang. . . 2. Tuỳ theo mức độ phức tạp của ngôi nhà mà hình cắt có thể vẽ theo tỉ lệ của mặt bằng hoặc tỉ lệ lớn hơn. 3. Đường nét trên hình cắt cũng được quy định như trên mặt bằng. 4. Độ cao của nền nhà tầng 1 quy ước lấy bằng 0,00. Độ cao ở dưới mức chuẩn này mang dấu âm. Đơn vị độ cao là mét và không cần ghi sau con số chỉ độ cao. Con số kích thước ghi trên các giá nằm ngang như trên hình III.9. 5. Chú thích: Người ta còn phân ra hình cắt kiến trúc và hình cắt cấu tạo. Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thường vẽ hình cắt kiến trúc, trên đó chủ yếu thể hiện không gian bên trong các phòng. Chú ý đến các chi tiết trang trí kiến trúc còn móng, mái, vì kèo trên bản vẽ không thể hiện, hoặc vẽ đơn giản. Trái lại hình cắt cấu tạo chủ yếu được vẽ ở giai đoạn thiết kế kĩ thuật (Hình III.9, và hình III.10) trên đó thể hiện rõ móng, vì kèo, cấu tạo mái, sàn v. v. . . Các kích thước cần ghi đầy đủ để thi công. Ngoài các khái niệm về hai loại hình cắt trên, còn có hình cắt phối cảnh. 4.4. HÌNH PHỐI CẢNH (NẾU CẦN) Hình phối cảnh của công trình giúp cho người đọc có thể nhìn thấy công trình xây dựng trong tương lai, hiện nay công nghệ tin học phát triển cho phép người ta dựng hình phối cảnh giống như một bức ảnh chụp công trình tơng lai (hình III.11) V. TRÌNH TỰ ĐỌC BẢN VẼ NHÀ Thường ta đọc bản vẽ nhà theo trình từ sau: Trước hết đọc bản vẽ tổng mặt bằng để xem môi liên hệ giữa các hạng mục
    31. 39. 493 trong dự án với nhau, và với không gian chung quanh. Đọc các bản vẽ phối cảnh (nếu có) để có thể dễ dàng hình dung về tổng thể công trình trong tương lai. Đọc các bản vẽ mặt đứng để sơ bộ hình dung ra hình dáng kiến trúc bên ngoài của công trình. Lần lượt đọc các bản vẽ mặt bằng các tầng để hiểu các bố trí các khu chức năng bên trong ngôi nhà: hành lang, các phòng chính, các loại cửa, cầu thang, khu phụ….. Theo vị trí của mặt phẳng cắt ghi trên mặt bằng tầng một, kết hợp việc đọc bản vẽ trên mặt bằng tầng một, kết hợp với đọc bản vẽ mặt bằng mỗi tầng với hình cắt đứng để hiểu rõ hơn không gian mỗi tầng bên trong nhà. Đọc các bản vẽ kết cấu một số bộ phận chủ ếu của nhà như: móng, các cột, cầu thang, sàn, các bậc và lan can cầu thang, các loại cửa ….. Hình III.11 Hình chiếu phối cảnh sử dụng công nghệ 3D
    32. 40. 494 CHƯƠNG IV: BẢN VẼ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP I. KHÁI NIỆM CHUNG Bêtông cốt thép là loại vật liệu hỗn hợp dưới dạng bêtông liên kết với cốt thép để chúng cùng làm việc với nhau trong cùng một kết cấu. Bêtông là một loại đá nhân tạo, chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém nên người ta đặt cốt thép vào những vùng chịu kéo của kết cấu để khắc phục nhược điểm trên của bê tông. Bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng. II. CÁC LOẠI CỐT THÉP. Người ta phân ra hai loại cốt thép – Cốt thép mềm: gồm những thanh thép có mặt cắt tròn. – Cốt thép cứng: gồm các thanh thép hình (chữ I, chũ U) Loại cốt thép mềm được sử dụng nhiều hơn loại cốt thép cứng. Cốt thép mềm lại chia ra: cốt thép trơn và cốt thép gai: các gai này làm tăng sự liên kết giữa bêtông và cốt thép ( H. IV.1). Hình IV.1 Các loại cốt thép mền Cốt thép gai được dùng trong các công trình chịu rung và chấn động nhiều. Tuỳ theo tác dụng của cốt thép trong kết cấu, người ta phân ra: – Cốt thép chịu lực: Trong đó còn phân ra cốt chịu lực chủ yếu, cốt chịu lực cục bộ, cốt phân bố.
    33. 41. 495 – Cốt đai: dùng để giữ các cốt thép chịu lực ở vị trí làm việc, đồng thời cũng tham gia chịu lực. – Cốt cấu tạo: được đặt thêm theo yêu cầu cấu tạo, tiết diện của chúng không xét đến trong tính toán. Các cốt thép thường được liên kết thành lưới hoặc thành khung. Người ta thường dùng dây thép nhỏ hoặc dùng hàn để liên kết các cốt thép. Để tăng cường liên kết trong bêtông, cốt trơn được uốn thành móc ở hai đầu. Nếu cốt thép không đủ dài, người ta nối cốt thép bằng cách buộc hay hàn (hình IV.2). Hình IV.2 Liên kết hàn, Liên kết buộc thếp III. CÁC QUY ĐỊNH VÀ KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRÊN BẢN VẼ KẾT CẤU BÊTÔNG CỐT THÉP. Để thể hiện một kết cấu bêtông cốt thép người ta thường vẽ: a) Bản vẽ hình dạng kết cấu: (hay bản vẽ ván khuôn để mô tả hình dạng bên ngoài của kết cấu
    34. 42. 496 Hình IV.3 Bản vẽ hình dạng kết cấu Hình IV.4 Bản vẽ triển khai cốt thép b)Bản vẽ chế tạo kết cấu: chủ yếu nhằm thể hiện cách bố trí các thanh cốt thép bên trong kết cấu, khi đó bêtông coi như trong suốt. (hình IV.3, hình IV.5). Hình IV.5 Bản vẽ triển khai cốt thép Hình IV.6 Cách triển khai bản vẽ cốt thép nằm trong mặt phẳng đứng
    35. 45. 499 Bảng IV.1. Các kí hiệu quy ước dùng trên bản vẽ bê tông cốt thép Tên ký hiệu Ký hiệu Chú thích 1 2 3 1. Cốt thép thẳng không móc, không chân – Nằm trong mặt phẳng bản vẽ – Mặt cắt thanh cốt thép 2. Cốt thép có đầu uốn móc nửa vòng tròn – Nằm trong mặt phẳng bản vẽ – Nằm vuông góc với mặt phẳng bản vẽ 3. Cốt thép có đầu uốn móc nhọn 4. Cốt thép có dấu uốn – Nằm song song với mặt phẳng bản vẽ – Nằm vuông góc với mặt phẳng bản vẽ 5. Cốt thép có dấu ren (bu lông) 6. Đầu thanh cốt thép không có móc – Thể hiện đầu thanh cốt thép không móc, bị các thanh khác che khuất do trung nhau trên hình chiếu 7. Hai thanh cốt thép hàn nối nhau – Nằm trong mặt phẳng bản vẽ 8. Hai đầu thanh cốt thép buộc nối nhau – Đầu thanh có móc tròn nằm trong mặt phẳng bản vẽ – Đầu thanh có móc nhọn nằm trong mặt phẳng bản vẽ – Đầu thanh có móc vuông nằm trong mặt
    36. 47. 501 HìnhIV.7
    37. 48. 502 HìnhIV.8DẦMD2-2
    38. 49. 503 Hình IV.8 Triển khai thép chờ cột và bảng thống kế khối lượng thép CHƯƠNG V: BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ I. KHÁI NIỆM CHUNG. Kết cấu gỗ là tên chung để chỉ các loại công trình làm bằng vật liệu gỗ hay chủ yếu bằng vật liệu gỗ. Ưu điểm của vật liệu gỗ là nhẹ, dễ gia công, cách nhiệt và cách âm tốt, có khả năng chịu lực khá cao so với khối lượng riêng của nó… Vì thế kết cấu gỗ được dùng rộng rãi trong nhiều ngành xây dựng cơ bản, ví dụ để làm
    39. 51. 505 mộng hai răng thì trục này đi qua đỉnh của răng thứ hai. – Chiều sâu rãnh h1 ≥ 2cm đối với gỗ hộp: ≥ 3cm đối với gỗ tròn và không được lớn hơn 1/3 chiều cao h của mặt cắt thanh ngang. Nếu là mộng hai răng thì rãnh thứ hai phải sâu hơn rãnh thứ nhất 2cm. – Khoảng cách từ đầu mút thanh ngang tới chân rãnh răng thứ nhất lấy khoảng 1. 5h ≤ 1 ≤ 10h1. Ở hai loại mộng này thường đặt bulông để định vị các thanh. Hình V.1 Mộng một răng Hình V.2 Mộng hai răng II.2 MỘNG TÌ ĐẦU: Hình V.3 trình bày loại mộng tì đầu thường gặp ở nút định vì kèo. Hình V.3 Mộng tỳ đầu Hình V.4 Mộng nối gỗ dọc II.3 MỘNG NỐI GỖ DỌC: (H. V.5) và nối gỗ ở góc ( H. V.4a, b, c ). II.4. MỘNG GHÉP THANH GỖ XIÊN VỚI THANH GỖ NẰM NGANG: (H.V.7) loại này thường gặp ở vì kèo nhà. II.5. MỘNG GHÉP VUÔNG GÓC HAI CÂY GỖ TRÒN: loại mộng này tránh cho gỗ khỏi lăn và trượt: nó thường được tăng cường bằng một bulông. (H.
    40. 52. 506 V.7) Hình V.5 Mộng nối gỗ dọc Hình V.6 Mộng ghép vuông góc hai thanh gỗ tròn Hình V.7 Mộng nối thanh gỗ xiên với thanh gỗ nằm ngang III. NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ Một bản vẽ kết cấu gỗ nói chung gồm có: sơ đồ hình học: hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu; hình biểu diễn của các nút: hình vẽ tách các thanh của từng nút và bảng kê vật liệu. Đối với các kết cấu đơn giản chỉ cần vẽ hình biểu diễn cấu tạo mà không cần vẽ tách các nút của kết cấu đó. Đối với các nút đơn giản thì không cần phải vẽ tách các thanh của nút. III.1. SƠ ĐỒ HÌNH HỌC CỦA KẾT CẤU: Thường được vẽ ở vị trí làm việc dùng tỉ lệ nhỏ (1: 100: 1: 200) và đặt ở một chỗ thuận tiện trên bản vẽ đầu tiên
    41. 53. 507 của kết cấu. Trên sơ đồ có ghi kích thước hình học của các thanh. III.2. HÌNH BIỂU DIỄN CẤU TẠO CỦA KẾT CẤU: Thường vẽ với tỉ lệ 1: 10: 1: 20: 1: 50. Nếu kết cấu đối xứng thì cho phép vẽ hình biểu diễn cấu tạo một nửa kết cấu. Trục của các thanh trên hình biểu diễn cấu tạo phải vẽ song song với các thanh tương ứng trên sơ đồ. Để thể hiện rõ các chỗ ghép nối có thể dùng hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần và một số mặt cắt. Trên hình biểu diễn cấu tạo phải ghi các kích thước chi tiết của kết cấu: các thanh gỗ đều được ghi số kí hiệu bằng chữ số Ả rập trong các đường tròn đường kính 7÷10(mm). Hình V.8 Mộng nối thanh gỗ Trên hình V.8, trình bày biểu diễn cấu tạo của một dàn vì kèo gỗ có nhịp dài 7. 800m. Ngoài hai hình chiếu chính ra, trên bàn vẽ còn có sơ đồ hình học của dàn vì kèo: hình chiếu riêng phần để thể hiện cách đóng đinh ở đầu kèo và cách nối các thanh xà gỗ biên và nóc. Trong bảng kê vật liệu có vẽ tách các thanh của dàn với đầy đủ kích thước.
    42. 54. 508 III.3. HÌNH VẼ TÁCH CÁC NÚT CỦA KẾT CẤU. Để thể hiện rõ hơn sự ghép nối của các thanh tại các nút của kết cấu, người ta vẽ tách các nút cuả kết cấu với tỉ lệ lớn hơn (1: 5; 1: 10 ). Đối với các nút có cấu tạo đơn giản, chỉ cần vẽ hình chiếu chính của nút; với các nút phức tạp cần vẽ thêm hình chiếu bằng; hình chiếu cạnh và nếu cần thì có thể dùng cả hình chiếu phụ, hình cắt và mặt cắt. Đôi khi người ta còn vẽ hình chiếu trục đo của nút. Hình V.9 Bản vẽ tách nút A của một dàn gỗ. Để thuận tiện cho việc gia công các thanh gỗ, người ta thường vẽ tách các thanh của nút. Hình vẽ tách các thanh được đặt gần các hình chiếu cơ bản của nút; trục của các thanh đó thường được vẽ nằm ngang. Trên hình vẽ tách của các thanh cần ghi đầy đủ kích thước chi tiết và mỗi thanh đều phải ghi số kí hiệu, phù hợp với số kí hiệu đã ghi trên hình vẽ tách của nút hoặc trên hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu. Nút cần vẽ tách được đánh dấu trên sơ đồ bằng một đường tròn kèm theo chữ in hoa (A) chỉ tên gọi của nút đó. Ở đây chỉ cần vẽ hình chiếu đứng của nút. Ngoài hình vẽ tách thanh số 2 và số 3 còn vẽ hình chiếu trục đo của nút.
    43. 55. 509 III.4. BẢNG KÊ VẬT LIỆU Bảng kê vật liệu thường đặt ngay trên khung tên và dùng để thống kê vật liệu cho một kết cấu. Nói chung bảng kê vật liệu thường gồm các cột với nội dung như sau: số kí hiệu các chi tiết, hình dáng các chi tiết, kích thước của mặt cắt, chiều dài, số lượng và ghi chú. Đối với các kết cấu đơn giản, để thể hiện rõ hình dạng và kích thước các thanh, cho phép vẽ tách các thanh ngay trong bảng Hinh V.10 Bảng kê vật liệu kê vật liệu. Hình vẽ tách thường gồm hình chiếu chính và một mặt cắt trên đó có ghi đầy đủ kích thước (H. V.10) Đối với bản vẽ thi công các bộ phận bằng gỗ trong nhà dân dụng và công nghiệp thì không cần thiết phải có đầy đủ các nội dung như đã nêu ở trên. Hình V.11.a, V.11.b giới thiệu bản vẽ thi công một cánh cửa kính và một
    44. 56. 510 khuôn cửa bằng gỗ. Các bản vẽ này gồm hình chiếu chính và một số mặt cắt. Hinh V.11.a Bản vẽ thi công khuôn cửa gỗ Hinh V.11.b Bản vẽ thi công khuôn cửa kính Các mặt cắt này được vẽ với tỉ lệ lớn hơn và có ghi đầy đủ kích thước chi tiết để gia công và lắp ráp. Mỗi kết cấu gỗ phải có một bảng kê vật liệu riêng. Nếu kết cấu được thể hiện trên nhiều bản vẽ thì bảng kê vật liệu đặt ở bản vẽ cuối cùng của kết cấu đó. Cũng trên bản vẽ cuối cùng này cần ghi chú thích nhóm gỗ dùng trong kết cấu và các hình thức ngâm, tẩm, xử lý mối, mọt. Kích thước ghi trên bản vẽ kết cấu gỗ lấy đơn vị là mm. Cho phép dùng đơn vị là cm khi đó phải ghi chú thích. IV. TRÌNH TỰ ĐỌC BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ. Một bản vẽ kết cấu gỗ thường được đọc theo trình tự sau:
    45. 57. 511 1. Đọc sơ đồ hình học cuả kết cấu 2. Đọc hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu. 3. Đọc các nút của kết cấu. 5. Xem bảng kê vật liệu Ký hiệu các loại gỗ và mặt cắt (Trích TCVN 4610- 88) TT Tên gọi Kí hiệu 1 Thanh gỗ tròn 2 Nửa thanh gỗ tròn 3 Gỗ hộp 4 Gỗ hộp vát cạnh 5 Gỗ tấm Chú thích cho các mục 1và 2: n – số lượng thanh gỗ (ở đây n =2) D – trị số đường kính thanh gỗ l – trị số chiều dài thanh gỗ
    46. 59. 513 5 Chú thích: Chốt tròn bằng gỗ cứng hoặc bằng thép n – số lượng cái chốt b, s – trị số đường kính cái chốt l – trị số chiều dài cái chốt Trên các bản vẽ có tỉ lệ nhỏ hơn 1:50, ở hình chiếu đứng chốt được thể hiện bằng một chấm đen và ở hình chiếu bằng là một gạch đậm 6 Chú thích: Chốt bản xuyên suốt n – số lượng cái chốt b, s – trị số chiều rộng và chiều dày cái chốt 7 Chú thích: Nối bằng bulông, đai ốc và vòng đệm n – số lượng bulông M – kí hiệu đường kính đỉnh ren D – trị số đường kính đỉnh ren l – trị số chiều dài bulông 8 Chú thích: Nối bằng đinh đỉa n – số lượng đinh đỉa D – trị số đường kính thân đinh l – trị số chiều dài đinh kể cả móc.
    47. 60. 514 9 Chú thích: Nối bằng đinh n – số lượng đinh D – trị số đường kính thân đinh l – trị số chiều dài đinh 10 Chú thích: nối bằng vít n- số lượng vít D – trị số đường kính vít l – trị số chiều dài vít Trên các bản vẽ có tỉ lệ nhỏ hơn 1:50, ở hình chiếu đứng vít được thể hiện bằng một chấm tròn. PhÇn II KỸ NĂNG ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG THEO HƯỚNG DẪN CỦA BỘ XÂY DỰNG I. Mục đích, yêu cầu – Học viên nắm được các nguyên tắc, căn cứ, trình tự đo bóc khối lượng. – Hiểu được phương pháp đo bóc khối lượng và sử dụng kết quả đo bóc khối lượng trong công tác định giá xây dựng. II. Giới thiệu chung II.1 Tổng quan Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ, nhiều công trình xây dựng lớn được hoàn thành và đưa vào sử dụng đem lại những hiệu quả kinh tế – xã hội to lớn góp phần vào thành tựu chung của đất nước. Tuy nhiên so với tốc độ phát triển ngày càng cao của hoạt động xây dựng thì việc hoàn
    48. 63. 517 gói thầu (Chủ đầu tư), giá dự thầu (Nhà thầu), xác định giá hợp đồng trong trường hợp chỉ định thầu, xác định giá thanh toán trong trường hợp chỉ định thầu và phương thức hợp đồng trọn gói. – Đo bóc khối lượng xây dựng từ bản vẽ hoàn công để xác định giá thanh toán với hợp đồng đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh. III.Phương pháp đo bóc khối lượng xây dựng công trình 3.1 Quy định chung về đo bóc khối lượng xây dựng công trình 1. Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sở cho việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu. 2. Khối lượng đo bóc công trình, hạng mục công trình khi lập tổng mức đầu tư, xác định khối lượng mời thầu khi lựa chọn tổng thầu EPC, tổng thầu chìa khóa trao tay còn có thể được đo bóc theo bộ phận kết cấu, diện tích, công suất, công năng sử dụng… và phải được mô tả đầy đủ về tính chất, đặc điểm và vật liệu sử dụng để làm cơ sở cho việc xác định chi phí của công trình, hạng mục công trình đó. 3. Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình không thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể tạm xác định và ghi chú là “khối lượng tạm tính” hoặc “khoản tiền tạm tính”. Khối lượng hoặc khoản tiền tạm tính này sẽ được đo bóc tính toán lại khi quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng. 4. Đối với các loại công trình xây dựng có tính chất đặc thù hoặc các công tác xây dựng cần đo bóc tiên lượng nhưng chưa có hướng dẫn hoặc hướng dẫn chưa phù hợp với đặc thù của công trình, công tác xây dựng thì các tổ chức, cá nhân khi thực hiện đo bóc khối lượng các công tác xây dựng đó có thể tự đưa phương pháp đo bóc phù hợp với hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo công bố này và có thuyết minh cụ thể. 5. Trường hợp sử dụng các tài liệu, hướng dẫn của nước ngoài để thực hiện việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình cần nghiên cứu, tham khảo hướng dẫn này để bảo đảm nguyên tắc thống nhất về quản lý khối lượng và chi phí đầu tư xây dựng công trình. 3.2 Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình
    49. 65. 519 3.3 Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng XD công trình Bước 1 – Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo. Nghiên cứu từ tổng thể đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu thật rõ bộ phận cần tính. Hiểu sự liên hệ giữa các bộ phận với nhau giúp ta quyết định cách phân tích khối lượng một cách hợp lý, đúng đắn. – Phân tích khối lượng: Là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán nhưng cần phải chú ý phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã quy định trong định mức và trong đơn giá dự toán. Cùng một loại công tác nhưng quy cách khác nhau thì phải tách riêng. Hiểu rõ từng bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận. Phân tích khối lượng gọn để tính đơn giản, các kiến thức toán học như tính chu vi, diện tích của hình phẳng, tính thể tích của các khối. Các hình hoặc khối phức tạp ta có thể chia thành nhiều khối đơn giản. – Tìm hoặc tính kích thước tính toán: Khi phân tích ra các hình hoặc khối ta cần phải tìm các kích thước để tính toán. Kích thước có khi là kích thước trên bản vẽ, cũng có khi không phải là kích thước ghi trên bản vẽ. Ta cần nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước để xác định kích thước cho chính xác. Bước 2 – Lập bảng tính toán, đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình. Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình. – Tính toán và trình bày kết quả: Sau khi đã phân tích khối lượng hợp lý và tìm được kích thước ta tiến hành tính toán và trình bày kết quả. Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (móng, phần ngầm, khung, sàn bên trên, hoàn thiện lắp đặt). Bước 3
    50. 67. 521 3.4 Một số quy định cụ thể khi đo bóc khối lượng xây dựng công trình Tùy theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà công trình, bộ phận công trình, hạng mục công trình có thể gồm một số nhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt. Khi đo bóc các công tác xây dựng và lắp đặt cần chú ý tới các quy định cụ thể đối với công tác sau. 3.4.1 Công tác đất Đối với khối lượng đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì khối lượng đào, đắp còn bao gồm cả khối lượng công việc do thực hiện các biện pháp thi công như làm cừ chống sụt lở…, nếu có. – Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước…). Bất cứ công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: * Đào móng, đào mương, đắp nền, đắp đường… a) Đơn vị tính: Tính tiên lượng cho công tác đất phân ra + Đào và đắp đất công trình bằng thủ công – m3 + Đào và đắp đất bằng máy – 100m3 b) Quy cách: * Với công tác đào cần phân biệt: + Nhóm, loại công tác; + Loại vật bùn, đất, đá; + Điều kiện thi công, biện pháp thi công; + Kích thước hố đào. * Với công tác đào cần phân biệt: + Nhóm, loại công tác? + Cấp đất, đá? + Loại vật liệu (đất, đá, cát..)? + Độ dày của lớp vật liệu đắp?
    51. 68. 522 + Độ chặt theo yêu cầu? + Điều kiện thi công, biện pháp thi công; + Kích thước hố đào c) Phương pháp tính Khi khối lượng công tác đào, đắp đất thường gặp các trường hợp sau: – Đào, đắp đất có thành thẳng đứng Trường hợp này thường gặp ở công trình đào móng không sâu, đất tốt ít sạt lở hoặc thành được chống sạt lở bằng vách đứng. Chỉ được đào với vách đứng ở đất nguyên thổ, có độ ẩm tự nhiên, không có mạch nước ngầm và xa các nguồn chấn động với chiều sâu giới hạn. Theo qui phạm kỷ thuật an toàn trong xây dựng TCVN-5308-1991 thì chiều sâu hố, hào đào vách đứng trong các loại đất được qui định như sau: – Không quá 1m đối với đất cát và đất tơi xốp,và đất mới đắp; – Không quá 1,25m đối với đất pha cát (á cát); – Không quá 1,50m đối với đất pha sét (á sét) và đất sét: – Không quá 2,0m đối với đất rất cứng khi đào phải dùng xà beng hoặc cuốc chim. Trong các trường hợp khác thì hố, hào sâu phải đào với vách dốc, nếu đào vách đứng thì phải chống vách với suốt chiều cao. Khi đào hố, hào sâu bằng máy ở nơi đất dính có độ chặt cao thì cho phép đào vách đứng sâu tới 3m nhưng không được có người ở dưới. Nếu cần có người làm việc ở dưới thì chỗ có người phải chống vách hoặc đào thành mái dốc. Các trường hợp này tính theo hình khối chữ nhật. Khi tính ta chú ý: + Kích thước hố đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng. + Nếu móng hẹp, do yêu cầu thi công cần phải mở rộng thì phải tính theo đáy móng đã mở rộng. + Nếu móng hoặc nền nhà có khối lượng bê tông gạch vỡ hoặc cát lót phủ kín đáy móng hoặc nền nhà thì nên tính diện tích đáy móng hoặc nền nhà trước khi tính ra khối lượng để lợi dụng số liệu tính cho phù hợp
    52. 69. 523 – Đào, đắp đất có thành vát taluy Trường hợp đào đất tại nơi đất xấu, đất dễ sạt lở, đào xong để lâu chưa thi công móng, hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho vách hố đào người ta dùng phương pháp đào thành đất vát taluy. Trường hợp đắp đất cũng vậy để tránh sạt lở người ta cũng đắp đất có thành vát taluy. Độ vát của thành taluy tùy theo tính chất của đất, nhóm đất. Để tính khối lượng đất đào, đắp ta có thể áp dụng công thức 3 mức cao như sau: V= h/6( S1+S2+S3) S1, S2: Là diện tích đáy trên và đáy dưới S3: Là diện tích tiết diện cách đều 2 đáy Hoặc áp dụng công thức sau Trong đó: – a, b – cạnh đáy dưới – a1, b1 – cạnh đáy trên – h – chiều cao Góc nghiêng tự nhiên của một số loại đất đá (độ) Trạng thái Khô Ẩm ƯớtĐất đá độ m độ m độ m Sỏi, đá dăm Cát hạt to Cát hạt trung bình Cát hạt nhỏ Sét pha Đất hữu cơ Đất bùn không rễ cây 40Loại 30 28 25 50 40 40 1,20 1,73 1,88 2,15 0,84 1,20 1,20 40 32 35 30 40 35 25 1,20 1,60 1,43 1,73 1,20 1,43 2,15 35 27 25 20 30 25 14 1,43 1,96 2,15 2,75 1,73 2,15 4,00 * Tính tiên lượng đào đất của hệ thống móng )*)(*)(*( 6 1111 babbaaba h V 
    53. 73. 527 – Nhóm thép; – Đường kính cốt thép; – Bộ phận kết cấu – Theo điều kiện thi công; – Và theo biện pháp thi công; – Chiều cao cấu kiện (với một số công tác đặc biệt) c) Phương pháp tính toán Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm cả mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công (nếu có). – Các thông tin cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi chú. Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường sử dụng bảng thống kê cốt thép. Ta cần chú ý: Khi cộng chung, cộng các loại thép có cùng đường kính của các cấu kiện có cùng quy cách trong công trình. Bảng thống kê cốt thép trong bản vẽ thiết kế do người thiết kế tính toán nhưng ta cũng cần phải kiểm tra bằng cách lập ra 1 bảng thống kê cốt thép khác dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế. Chiều dài duỗi thẳng của cốt thép = chiều dài cấu kiện – lớp bảo vệ hai đầu + chiều dài hai móc câu. Chiều dài móc câu có thể tham khảo một trong hai bảng sau để tính. Đường kính cốt thép d (mm) Chiều dài tăng lên của một móc câu (1800 ) 4 5 6 8-10 12-16 18-22 8d 7d 6d 5d 5,5d 5d
    54. 74. 528 25-32 4,5d Bảng tính chiều dài móc của thanh thép tròn trơn (mm) (uốn 1800 ) ф 1 móc 2 móc 1 móc 2 móc ф 1 móc 2 móc 1 móc 2 móc 6 8 10 12 14 16 18 20 22 30 40 50 60 70 80 80 90 100 60 80 90 110 130 150 160 180 200 50 60 80 90 110 120 140 150 170 100 120 150 180 210 240 270 300 330 24 25 26 28 30 32 34 36 40 110 120 120 130 140 150 160 170 180 220 230 230 260 280 290 300 330 360 180 190 200 210 220 240 250 270 300 360 380 400 420 440 480 500 540 600 Độ giãn dài của thép khi uốn (mm) Đường kính cốt thép (mm) 30 0 45 0 60 0 90 0 135 0 6 8 10 12 14 16 18 20 22 25 28 30 32 – – 3,5 4 5 5,5 6,5 7 8 9 10 10,5 11 – – 5 6 7 8 9 10 11 12,5 14 15 16 – – 8,5 10 12 13,5 15,5 17 19 21,5 24 25,5 27 12 16 20 24 28 32 36 40 44 50 56 60 64 15 20 25 30 35 40 45 50 55 62,5 70 75 80 3.4.6 Công tác làm đường a) Quy cách: Cần phân biệt theo các điểm sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Cách Bốc Đầu Moto Xe Máy Đơn Giản Kinh Nghiệm Video Clip Wheelie Bốc Đít Drift Luyện Tập Stunt
  • +15 Bảng Vẽ Điện Tử Tốt Nhất (2021)
  • Pega Sẽ Ra Một Mẫu Xe Máy Điện Gây Tranh Cãi Lớn
  • Rộ Mốt Vẽ ‘áo’ Xe Máy
  • Các Dòng Xe Mercedes Benz Trên Thế Giới Và Việt Nam Từ Trước Tới Nay
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ , Boc Tách Khối Lượng trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100