Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen # Top 10 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN Tiết: 03 Ngày soạn:16. 08.09 Ngày dạy: 17.08.09 I Mục tiêu bài học Nêu được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động gen Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của các gen qua opêrôn ở sinh vật nhân sơ Nêu được ý nghĩa điều hoà hoạt động của g en ở sinh vât nhân sơ. II Trọng tâm Cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ III Chuẩn bị Tranh phóng to sơ đồ các hình 3.1 – 2a,b sgk Bản trong hình 3.1 3.2 sgk IV. Tiến trình lên lớp Kiểm tra sĩ số – ổn định lớp – Ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ CH1: Phiên mã là gì? Trình bày cơ chế phiên mã. CH1: Trình bày 2 giai đoạn của dịch mã? Bài mới Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều gen, song ở mỗi thời điểm để phù hợp với sự phát triển của cơ thể hay thích ứng với các điều kiện môi trường, chỉ có một số gen hoạt động để tổng hợp Pr cần thiết vào lúc thích hợp, còn phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu. Vậy làm thế nào để tế bào nhận biết được thời điểm nào thì cho gen nào hoạt động hay không hoạt động? Chính vì vậy cần có sự điều hoà hoạt động gen. Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung – Thế nào là điều hoà hoạt động gen? – Vì sao phải điều hòa hoạt động gen? – Để điều hoà hoạt động của gen, cơ thể sinh vật có các cấp độ điều hoà nào? * Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân thực rất phức tạp, nội dung SGK chỉ giúp chúng ta tìm hiểu điều hòa phiên mã ở sinh vật nhân sơ. Do ở sinh vật nhân sơ, quá trình điều hoà xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã. HS đọc SGK nêu được: – Khái niệm. à Cho phù hợp với hoạt động sống của tế bào, cơ thể. – HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: nêu được 3 cấp độ điều hòa hoạt động gen. – HS trả lời KN, thường có ở sinh vật nhân sơ. – HS quan sát hình và nội dung SGK để trả lời câu hỏi. – Đại diên nhóm trình bày bằng sơ đồ, lớp nhận xét bổ sung. – HS cần hiểu được: Lactôzơ trong môi trường được phân giải để cung cấp NL, khi không có Lac trong môi trường thi không tổng hợp enzim, do vậy cần có chất ức chế để các gen không hoạt động, hạn chế tiêu hao NL. à Đó là chất cảm ứng à Giúp sinh vật thích ghi với môi trường sống. I. Khái quát về điều hoà hoạt động gen 1. Khái niệm: điều hoà hoạt động gen chính là điều hoà lượng sản phẩmcủa gen được tạo ra, giúp tế bào điều chỉnh sự tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết. 2. Các cấp độ điều hoà hoạt động của gen: – Điều hoà phiên mã (điều hoà số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào) – Điều hoà dịch mã (điều hoà lượng prôtêin được tạo ra) – Điều hoà sau dịch mã ( làm biến đổi pr sau khi tổng hợp để có thể thực hiện được chức năng nhất định) – Thế nào là ôpêrôn? thường có ở nhóm sinh vật nào? – Quan sát hình và đọc ghi chú ở hình 3.1 sgk và mô tả cấu trúc của opêron Lac ở vikhuẩn E.coli. Vai trò của từng thành phần? – Quan sát sơ đồ hình 3.2a sgk .Mô tả hoạt động của opêron lac khi môi trường không có Lactozơ – Cho đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét đánh giá và yêu cầu khái quát kiến thức. – Khi môi trường có Lactôzơ thì điều gì xảy ra? – Khi nào thì các gen Z, Y, A lại bị ức chế trở lại? -Yếu tố gây sự điều hoà phiên mã dịch mã là gì? – Điều hoà phiên mã có ý nghĩa gì? II. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ 1. Mô hình cấu trúc của ôpêrôn Lac * Ôperôn Lac ở chúng tôi bao gồm: -Cụm các gen cấu trúc Z, Y, A kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozzơ. – Vùng vận hành (O): là trình tự các nuclêôtit đặc biệt, tại đó các prôtêin ức chế có thể liên kết ngăn cản quá trình phiên mã. – Vùng khởi động (P) nằm trong vùng khởi đầu của gen, nơi enzim ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. 2. Sự điều hoà hoạt động của opêron Lac. * Khi môi trường không có lactôzơ. – Gen điều hoà quy định tổng hợp pr ức chế. – Pr này liên kết với vùng vận hành. à Gen cấu trúc không hoạt động ngăn cản quá trình phiên mã. * Khi môi trường có lactôzơ. – Lactozơ đóng vài trò như chất cảm ứng, gắn với pr ức chế làm biến đổi cấu hình không gian 3 chiều của pr ức chế. – Pro ức chế không liên kết được với vùng vận hành O à ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động P để phiên mã. – Phân tử mARN của gen cấu trúc (Z, Y, A)dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ. – Khi đường lactôzơ được phân giải hết thì pr ức chế liên kết với vùng vân hành, qúa trình phiên mã bị dừng lại.. 4 Củng cố bài học Sử dụng các câu hỏi cuối bài để củng cố bài học. Bài về nhà: – Làm câu hỏi trong sgk – Đọc trước bài đột biến gen

Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

Ngày dạy: Tiết Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN I. Mục tiêu: – Học sinh phải nhận biết được hiện tượng liên kết gen. – Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen – Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen. II. Phương tiện dạy học: – Tranh vẽ phóng hình 11 SGK . VI. Tiến trình: 1. Kiểm tra bài cũ: – Hãy nêu khái niệm tương tác gen và cho ví dụ minh hoạ. 2. Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu liên kết gen ▼ Tóm tắt thí nghiệm của Moocgan, giải thích kết quả và viết SĐL. ? Em có nhận xét gì về kết quả phép lai trên? (Không tuân theo quy luật Menđen vì nếu tuân theo quy luật Menđen thì tỷ lệ phân ly phải là 1:1:1:1) ? Giải thích ntn? (trội-lặn, kgen F1, tính trạng nào dt cùng nhau…) (Gen qui định MS thân và KT cánh cùng nằm trên 1 nst) ? SĐL? * Hoạt động 2: Tìm hiểu hoán vị gen ▼Nghiên cứu nội dung mục II.1 trình bày t/nghiệm của Moocgan. ? Phép lai này có gì giống và khác phép lai trên? ? Để Fa có những KH này thì ♀F1 phải cho những giao tử nào? Vì sao? GV biện luận viết SĐL – 2 phép lai cho kết quả khác nhau và khác quy luật MD. f%= x 100=17% * Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của LKG và HVG ?Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa như thế nào ? (Trong chọn giống thường chọn tính trạng tốt đi kèm nhau) ?Hiện tượng hoán vị gen có ý nghĩa như thế nào ? + Các gen trên 1 NST khi f% càng lớn thì vị trí lôcut gen càng xa nhau và ngược lai® xây dựng bản đồ gen trên NST đó. I.Liên kết gen: 1. Thí nghiệm: – Ptc ♀Thân xám,cánh dài x ♂ đen, cụt F1 100% thân xám, cánh dài. ♂F1 thân xám,cánh dài x ♀ đen, cụt Fa 1 thân xám,cánh dài:1 thân đen, cụt 2. Giải thích: – Mỗi NST gồm 1 p.tử ADN. Trên 1 p.tử chứa nhiều gen, mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên ADN (lôcut)® các gen trên 1 NST di truyền cùng nhau® gen liên kết. – Số nhóm gen liên kết= số lượng NST trong bộ đơn bội (n). II. Hoán vị gen: 1.Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen: – Ptc ♀Thân xám,cánh dài x ♂ đen, cụt F1 100% thân xám, cánh dài. ♀F1 thân xám,cánh dài x ♂ đen, cụt Fa 495 thân xám,cánh dài ; 944 đen,cụt 206 thân xám, cánh cụt ; 185 đen, dài 2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen: – Gen quy định màu thân và kích thước cánh nằm trên cùng 1 NST. Khi giảm phân: Đa số TB các gen này đi cùng nhau, ở 1 số tb xảy ra tiếp hợp dẫn đến trao đổi đoạn NST giữa 2 NST trong cặp tương đồng (đoạn trao đổi chứa 1 trong 2 gen trên)® hoán vị gen – Tần số hoán vị gen=%số cá thể có KH tái tổ hợp – Tần số hoán vị gen(f%)=tổng tỷ lệ% giao tử sinh ra do hoán vị. – Tần số hoán vị gen(f%)» 0% – 50% (f%£50%) – Các gen càng gần nhau trên NST thì f% càng nhỏ và ngược lại f% càng lớn. III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen: 1.Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen: – Các gen trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau nên duy trì sự ổn định của loài. – Thuận lợi cho công tác chọn giống. 2. Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen: – Do hiện tượng hoán vị gen®tạo ra nhiều loại giao tử ®hình thành nhiều tổ hợp gen mới tạo nguồn nguyên liệu biến dị di truyền cho quá trình tiến hoá và công tác chọn giống. – Căn cứ vào tần số hoán vị gen ® trình tự các gen trên NST (xây dựng được bản đồ gen). – Quy ước 1% hoán vị gen=1 cM(centimoocgan) 3. Củng cố: – Câu hỏi và bài tập cuối bài. * Kiến thức bổ sung: + Hoán vị gen thường xảy ra ở giới nào??? – Về mặt lý thuyết hiện tượng hoán vị gen đều có thể xảy ra ở cả 2 giới với tỷ lệ như nhau. – Trên thực tế người ta thấy ở các loài NST xác định giới tính ( kiểu NST giới tính XX và XY) hiện tượng trao đổi chéo NST trong giảm phân dẫn dến hoán vị gen thường xảy ra ở giới chứa NST giới tính kiểu XX. + Số nhóm gen liên kết thường bằng số NST trong bộ đơn bội (n)??? – Mỗi NST thường chứa 1 p.tử ADN. Trên p.tử ADN các nuclêôtit thường liên kết với nhau rất bền vững đặc trưng cho p.tử ADN đó đồng thời có chứa các gen® các gen liên kết với nhau. – Trong các quá trình phân bào các NST phân ly độc lập với nhau dẫn đến các gen trên NST đó cũng luôn di truyền cùng nhau hình thành nhóm gen liên kết. – Trong tế bào sinh dưỡng các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng(2n). do đó số lượng nhóm gen liên kết bằng số cặp NST tương đồng ( n) +Tại sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ( f% £ 50%)??? – Bình thường từ 1 tế bào sinh giao tử tối đa cho ra 2 loại giao tử với tỷ lệ tương đương( tính theo lý thuyết). – Nếu xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân từ 1 tế bào sinh giao tử cũng chỉ cho ra 4 loại giao tử : 2 loại giao tử bình thường và 2 loại giao tử hoán vị với tỷ lệ tương đương nhau mỗi loại chiếm 50%. – Nếu xảy ra trao đổi chéo ở tất cả các tế bào sinh giao tử thì sinh ra tỷ lệ các loại giao tử bình thường và giao tử có hoán vị tương đương nhau (mỗi loại giao tử =50%)® f% = 50%. – Trên thực tế tần số trao đổi chéo giữa các NST kép trong cặp NST tương đồng trong các tế bào sinh giao tử thường nhỏ ( < 100% số tế bào tế bào sinh giao tử ) do đó tần số hoán vị gen f% < 50%. *Chú ý: – Hoán vị gen chỉ có thể xảy ra khi ta xét ít nhất với 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. – Trường hợp 2 cặp gen đều đồng hợp tử hoặc có 1 cặp dị hợp tử thì hoán vị gen có xảy ra nhưng không đem lại hiệu quả ( Không làm thay đổi kiểu gen của giao tử hình thành) – Trường hợp có từ 3 cặp gen trở lên hoán vị gen có thể xảy ra ở giữa các gen. Nếu xảy ra ở 1 điểm hay ở 2 điểm không cùng lúc® hoán vị đơn. Nếu xảy ra ở 2 điểm cùng lúc ® hoán vị kép. 4. Dặn dò: – Trả lời câu hỏi SGK – Tìm hiểu DT liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày…….., tháng……., 2009 Tổ trưởng kí duyệt

Soạn Giáo Án Bài Việt Bắc Theo 5 Hoạt Động

(Giáo án) – Soạn giáo án bài Việt Bắc Ngữ văn lớp 12. Giáo án theo cấu trúc mới. Soạn giáo án theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.

– Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ.

– Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.

– Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.

Nhận thức về tình nghĩa thủy chung cách mạng của con người Việt Bắc; từ đó, tự rút ra bài học cho bản thân.

Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.

Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

– GV: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

– HS: SGK, vở soạn, vở ghi bài.

– Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

Kiểm tra vở soạn của học sinh

Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản.

Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản và cảm thụ thẩm mĩ.

Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản và cảm thụ thẩm mĩ.

Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản và cảm thụ thẩm mĩ.

– Chọn bình giảng một đoạn thơ?

– Tìm đọc toàn bộ bài thơ Việt Bắc.

– So sánh với một số bài thơ cùng thời.

– Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

– Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.

– Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.

Nhận thức về tình nghĩa thủy chung cách mạng của con người Việt Bắc; từ đó, tự rút ra bài học cho bản thân.

Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.

Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

– GV: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

– HS: SGK, vở soạn, vở ghi bài.

– Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

Phân tích vẻ đẹp bức tranh tứ bình trong đoạn thơ?

– Chọn bình giảng một đoạn khoảng từ tám đến mười câu thơ (chẳng hạn đoạn từ câu 9 đến câu 16, từ câu 35 đến câu 42, từ câu 43 đến câu 52,…).

– Tìm đọc toàn bộ bài thơ Việt Bắc.

– So sánh với một số bài thơ cùng thời

Giáo Án Montessori Hoạt Động Chuyển Vật Bằng Tay ( Bài 2)

Ngày đăng tin: 08:30:40 – 12/01/2019 – Số lần xem: 6470

HOẠT ĐỘNG CHUYỂN VẬT BẰNG TAY ( Bài 2)

I.Chuẩn bị:

– Thảm (hoặc bàn)

– Khay nhỡ, 2 bát nhỡ

– Hạt cườm loại to 15-18 hạt

II.Tiến hành:

Bước 1: Kê bàn hoặc trải thảm

– Đến kệ giáo cụ lấy khay chuyển hạt bằng tay , bê bằng 2 tay ( bài 2)  đi nhẹ nhàng đến đặt giáo cụ lên mặt thảm ( hoặc bàn).

Bước 2: Hướng dẫn hoạt động

– Dùng cả bàn tay phải  nắm các hạt từ bát bên trái đưa sang bát bên phải và từ từ thả hạt, mắt quan sát hạt và lắng nghe âm thanh phát ra, chuyển dần số hạt sang bát bên trái sang bát bên phải cho đến hết.

– Dùng mắt để xác nhận xem đã chuyển hết hạt trong bát

– Chuyển hạt ngược lại vào bát bên trái

– Dùng mắt để xác nhận xem đã chuyển hết hạt trong bát

(nói với trẻ: Con muốn làm bao nhiêu lần tùy thích, sau đó chuyển giáo vụ về vị trí  cũ)

Bước 3: Chuyển giáo vụ về vị trí cũ

III. Ứng dụng: Có thể sử dụng các loại hạt có độ lớn tương tự để cho trẻ hoạt động như hạt nhãn, hạt cườm….

Lứa tuổi: Trẻ 2 tuổi trở lên

Sửa lỗi:

– Sửa lỗi bằng mắt. Trong khi thả hạt vào bát  hạt có thể nảy ra ngoài hoặc khi cầm hạt lên có thể đánh rơi hạt. Trẻ dùng mắt để kiểm tra và sửa lỗi

VI: Điểm thú vị:

– Trẻ được cầm các hạt bằng bàn tay

– Nhìn thấy màu sắc hạt rất bắt mắt

– Nghe âm thanh mỗi khi hạt rơi xuống

VII: Mục đích:

– Trẻ biết chuyển vật bằng tay

– Phát triển sự phối hợp giữa tay và mắt

– Rèn khả năng tập trung chú ý.

– Rèn tính kiên trì

– Phát triển cơ tay

– Rèn luyện tính trật tự

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!