Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 19: Tạo Giống Mới Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào # Top 8 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 19: Tạo Giống Mới Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 19: Tạo Giống Mới Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày dạy: Tiết BÀI 19 : TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. Mục tiêu – Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến – Nêu được 1 số thành tựu tạo giống ở việt nam – Trình bày được 1 số quy trình và thành tựu tạo giống thực vật bằng công nghệ tế bào – Trình bày được kỹ thuật nhân bản vô tính ở động vật và nêu ý nghĩa thực tiễn của phương pháp này – Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, kỹ năng so sánh khái quát tổng hợp, làm việc độc lập với sgk – Nâng cao kỹ năng pt hiện tượng qua chọn tạo giống mới từ nguồn biến dị đột biến và công nghệ tế bào – Xây dựng niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống II. Phương tiện dạy học: – Hình 19, tranh ảnh giới thiệu về các thành tựu chọn giống ĐTV III. Tiến trình tổ chức dạy học 1) Bài cũ: – Nêu nguyên tắc của PP tạo giống? Phương pháp tạo giống TC dựa trên BDTH. – Thế nào la ưu thế lai? tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? 2) Bài mới: Để chủ động tạo biến dị (từ những năm 20/XX) con người đã chủ động gây đột biến nhân tạo Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: tìm hiểu tạo giống mới bằng pp gây đột biến ? Gây đột biến tạo giống mới có thể dựa trên cơ sở KH nào ? (KH tức là các tính trạng do KG qui định, do đó muốn thay đổi các tính trạng để NSPC tốt hơn cần biến đổi vật chất di truyền) ? Nêu qui trình tạo giống đbiến? ? Tác nhân nào có thể gây ra các đột biến? Ngtắc sử dụng? (Cường độ, liều lượng thích hợp: Tia pxạ:tia X, a, b, chùm nơtron; tia TN; các hóa chất) ? Tại sao sau khi gây đột biến nhân tạo cần phải chọn lọc ( có phải cứ gây ĐB ta sẽ thu dc kết quả mong muốn ?) ? PP gây đột biến chủ yếu phù hợp với đối tượng nào ? tại sao? ? Tại sao pp ở đv bậc cao người ta ko hoặc rất ít gây đột biến ( cơ quan ss nằm sâu trong cơ thể,rất nhạy cảm,cơ chế tác động phức tạp và đễ chết ) * Gv chiếu một số hình ảnh thành tựu tạo giống bằng pp gây đột biến * 300kg bò chăm sóc tốt: tăng trọng 1,1-1,2kg/ngày, 120g prôtêin -300 kg nấm men: Tăng trọng 25-30 tấn/ngày, 12-13 tấn prôtêin *Gây đột biến thể đa bội: đ/v cây lấy lá,thân,gỗ,sợi.. – Dâu tằm(số11&34): 3n=42 lá to, dày – Dương liễu 3n=57 lớn nhanh,gỗ tốt – Dưa hấu 3n=33:to, ngọt ,không hạt – Rau muống 4n: thân lá đều to, nsuất gấp đôi (300tạ/ha) *Hoạt đông 2 : tìm hiểu tạo giống bằng công nghệ tế bào ▼Nghiên cứu mục II.1 và chỉ ra các lĩnh vực của CNTBTV. ? Cách tiến hành, cơ sở, ứng dụng của các lĩnh vực? *mt có hoocmôn sinh trưởng như: auxin, giberilin, xitokinin… *mô sẹo: nhiều tế bào chưa biệt hoá, có khả năng sinh trưởng mạnh từ đó điều khiển cho tế bào biệt hoá thành các mô khác nhau (rễ, thân, lá…) và tái sinh thành cây mới. VD: 1ĐST cây phong lan ® 4 triệu cây con. ? Ưu điểm? ? Các bước dung hợp tb trần? MT có tác nhân kích thích: Vinus Xenđê giảm hoạt tính,xung điện cao áp,pôlietylelglycon ? Ưu điểm? ? Các bước nuôi cấy hạt phấn, noãn? Ưu điểm Sự đa dạng của các giao tử do giảm phân tạo ra cho phép chọn lọc được các dòng tế bào có bộ gen đơn bội khác nhau dựa vào sự biểu hiện thành kiểu hình của các alen lặn d- chọn dòng tế bào xôma có biến dị: ▼nếu bạn có 1 con chó có KG quý hiếm, làm thế nào để bạn có thể tạo ra nhiều con chó có KG y hệt con chó của bạn→ thành tựu công nghệ TBĐV Quan sát hình 19 mô tả các bước trong nhân bản vô tính cừu đôli – Lấy nhân TB xôma chuyển vào nhân tế bào trứng (TB trứng đã loại bỏ nhân). Nuôi TB trứng này ở môi trường thích hợp sẽ phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung của cthể mẹ. * ý nghĩa thực tiễn của nhân bản vô tính ĐV? ? Cấy truyền phôi là gì ? ý nghĩa của cấy truyền phôi I. Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến 1. Quy trình: gồm 3 bước + B1- Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến + B2- Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn + B3- Tạo dòng thuần chủng * Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với vi sinh vật 2. Một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam – Xử lí các tác nhân lí hoá thu được nhiều chủng vsv , lúa, đậu tương .có nhiều đặc tính quý *Btử nấm Pênicilium chủng đb có hoạt tính pênicilin gấp 200 (400)lần dạng gốc – Táo Gia Lộc :táo “má hồng” (q.to, tròn, ngọt, dòn , thơm, 2vụ/năm…) * Lúa Mộc tuyền:MT1(Thấp, cứng cây, chịu mặn, phèn, Năng suất tăng 15-20%…) II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào 1) Công nghệ tế bào thực vật a- Nuôi cấy mô ,tế bào : – Nuôi TB, mô/mt thích hợp® tạo mô sẹo ® tái sinh thành mới b- Dung hợp TB trần: +Tạo tế bào trần: loại màng xenlulo. +Dung hợp tế bào: nuôi TB trần 2 loài trong môi trường đặc biệt để chúng kết dính nhau tạo TB lai + Kích thích TB lai phát triển thành cây lai. c- Nuôi cấy hạt phấn,noãn: Nuôi phấn, noãn trên môi trờng nuôi nhân tạo thành dòng tế bào đơn bội(n) . Tiếp đến dùng cônxixin để lưỡng bội(2n) rồi phát triển thành cây lưỡng bội . 2.Công nghệ tế bào động vật a. Nhân bản vô tính động vật Ví dụ: Nhân bản ở Cừu * ý nghĩa: – Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm – Tạo ra các giới ĐV mang gen người nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh (không bị hệ miễn dịch đào thải) b. Cấy truyền phôi 3. Củng cố – Đọc phần tổng kết. – Trả lời câu hỏi SGK 4. Dặn dò: – Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. – Tìm hiểu các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày…….., tháng……., 2009 Tổ trưởng kí duyệt

Sinh Học 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống

Tóm tắt lý thuyết

1.1.1. Các tia phóng xạ

Các loại tia phóng xạ thường được dùng để gây đột biến là: tia anpha, bêta, gamma.

Cách tiến hành:

Xuyên qua màng, mô (xuyên sâu).

Tác động lên ADN.

Kết quả:

Ứng dụng:

Chiếu xạ vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh trưởng.

Mô thực vật nuôi cấy.

1.1.2. Tia tử ngoại

Cách tiến hành: Các tia xuyên qua mô (xuyên nông).

Kết quả: Gây đột biến gen.

Ứng dụng: Xử lí vi sinh vật bào tử và hạt phấn.

1.1.3. Sốc nhiệt

Sốc nhiệt là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột làm cho cơ chế tự bảo vệ cân bằng của cơ thể không kịp điều chỉnh gây tổn thương thoi phân bào dẫn đến rối loạn phân bào và đột biến số lượng NST.

Cách tiến hành: Tăng giảm nhiệt độ môi trường đột ngột.

Kết quả:

Mất cơ chế tự bảo vệ về sự cân bằng.

Tổn thương thoi phân bào, rối loạn sự phân bào.

Đột biến số lượng NST.

Ứng dụng: Gây hiện tượng đa bội ở một số cây trồng (đặc biệt là cây họ cà).

Đối với cây trồng:

Ngâm hạt khô hay hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất.

Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy.

Quấn bông có tẩm dung dịch hóa chất vào đỉnh sinh trưởng của thân hoặc chồi.

Đối với vật nuôi: Cho hóa chất tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.

Hóa chất thường dùng:

Khi hóa chất vào tế bào, dung dịch hóa chất tác động lên phân tử ADN làm thay thế cặp nuclêôtit, mất hoặc thêm cặp nuclêôtit.

Ta có thể chủ động gây đột biến vì có những loại hóa chất chỉ tác động lên một loại nuclêôtit xác định nên có thể chủ động gây ra những đột biến theo ý muốn.

Chọn giống VSV:

Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính cao.

Chọn thể đột biến sinh trưởng mạnh để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn.

Chọn các thể đột biến giảm sức sống, không còn khả năng gây bệnh để sản xuất văcxin.

Chọn giống thực vật: Chọn các đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất và chất lượng, chống sâu bệnh, chống chịu được bất lợi của môi trường để nhân lên hoặc sử dụng trong các tổ hợp lai kết hợp với chọn lọc để tạo ra giống mới.

Chọn giống vật nuôi: Chỉ sử dụng với một số động vật bậc thấp khó áp dụng cho động vật bậc cao vì động vật bậc cao cơ quan sinh sản của động vật bậc cao nằm sâu trong cơ thể, dễ gây chết khi xử lý bằng tác nhân lí hóa.

Thành tựu:

Xử lý bào tử nấm pênixilin bằng tia phóng xạ tạo được chủng pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần dạng ban đầu.

Giống táo má hồng đã được xử lý bằng hóa chất NMU từ giống táo Gia Lộc (Hải Dương) cho 2 vụ 1 năm ,quả tròn, ngọt, dòn, thơm, bên má trái khi chín có sắc tím hồng.

Sử dụng các thể đa bội ở dâu tằm, dương liễu, dưa hấu, nho, cam, cà chua… tạo giống cây trồng đa bội có năng suất cao, phẩm chất tốt.

Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào

Tóm tắt lý thuyết

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Công nghệ tế bào gồm hai giai đoạn thiết yếu là:

Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo thành mô sẹo.

Dùng hoocmon tăng trưởng kích thích mô sẹo phân hó thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Vì cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ một tế bào của dạng gốc, có bộ gen nằm trong nhân tế bào và được sao chép lại nên cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen của dạng gốc.

1.2.1. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng

Tách mô → Tạo mô sẹo → Tạo cây non

Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng

Phương pháp này giúp nhân nhanh số lượng cây giống, rút ngắn thời gian tạo cây con, bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm.

Một số thành tựu đã đạt được khi áp dụng phương pháp này như là nhân giống ở khoai tây, mía, hoa phong lan, cây gỗ quý…

1.2.2. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị.

Ví dụ:

Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203.

Nuôi cấy để tạo giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu hạn, chịu nóng tốt.

Ưu điểm là tạo các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu

Phương pháp này tạo ra các giống mới dựa vào hiện tượng đột biến gen và biến dị số lượng NST tạo thể lệch bội khác nhau.

Quy trình tạo giống mới từ chọn dòng tế bào xô ma có biến dị

1.2.3. Nhân bản vô tính động vật

Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan.

Nhân bản vô tính ở động vật

Giáo Án Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen

9A      9B

9C      9D

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1:

I. Đột biến gen là gì ?

– Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotic.

– HS: chú ý trình tự các cặp Nu → thống nhất điền vào phiếu.

– GV kẻ nhanh phiếu lên bảng gọi hs lên làm.

– GV hoàn chỉnh phiếu kiến thức.

– Đoạn ADN bị biến đổi

? Vậy đột biến gen là gì. Gồm những dạng đột biến nào.

? Tại sao không nói mất ,thêm…1nuclêôtit mà lại nói mất, thêm…1cặp nuclêôtit?

– ADN có cấu trúc hai mạch bổ xung cho nhau → Sự biến đổi ở 1 nuclêôtít nào đó phải xảy ra trên cả hai mạch thì mới gọi là đột biến.

GV mở rộng: Có thể quan sát đột biến gen trên kính hiển vi không?

– Không. Vì đây là những biến đổi rất nhỏ ở cấp phân tử.

Hoạt động 2:

II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.

– Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN.Dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể.

– Thực nghiệm: Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hoá học.

– Hs nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:

? Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen.

– GV y/c 1 – 2 hs trình bày, lớp bổ sung.

– GV nhấn mạnh: Trong điều kiện tự nhiên do sao chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động của môi trường.

– GV mở rộng : Các tác nhân bên ngoài gây đột biến gen như tác nhân lí hoá học, tia phóng xạ…. VD: Bom nguyên tử Mĩ thả xuống 2 thành phố của Nhật Bản ( Hiroosima, Nagasaki) hoặc chất độc da cam Mĩ thả xuống Miền Nam VN → Làm chết hàng vạn người và để lại di chứng cho nhiều thế hệ sau.

Hoạt động 3

III. Vai trò của đột biến gen.

– Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.

– Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người vì có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt.Là nguồn nguyên liệu quan trọng của quá trình tiến hoá và chọn giống.

– GV y/c hs qs hình 21.2, 21.3, 21.4, và trả lời câu hỏi lệnh sgk ( T63)

– HS:

+ ĐB có lợi: Cây cứng, nhiều bông ở lúa

+ ĐB có hại: lá mạ mùa trắng, đầu và chân sau của lợn dị dạng.

? Tại sao đột biến gen biến đổi kiểu hình. ? Vì sao đa số đột biến Gen thường có hại?(hs: biến đổi ADN làm thay đổi trình tự các aa nên biến đổi kiểu hình; ĐB gen thường có hại vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời)

? Nêu vai trò của đột biến gen trong sản xuất?

* GV mở rộng : ĐB tự nhiên Cừu chân ngắn ở Anh → cừu không nhảy qua hàng rào để phá vườn.

– ĐB lúa Tám thơm Hải Hậu trồng được 2vụ/năm.

b. Thêm 1 cặp Nu

– Đáp án: 1e; 2c

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 9 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 9 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 19: Tạo Giống Mới Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!