Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học # Top 9 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC Tiết: 23 Ngày soạn: 01.11.09 Ngày dạy:02.11.09 I. Mục tiêu Trình bày các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người Nêu một số vấn đề xã hội của di truyền học. II Trọng tâm: Các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người: tạo môi trường sạch, sử dụng liệu pháp gen và tư vấn di truyền y học. Một số vấn đề xã hội của di truyền học: tác động của việc giải mã hệ gen người, vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào. II. Chuẩn bị III. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp – Kiểm danh ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ Nội dung bài mới. Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung – Tại sao phải bảo vệ vốn gen của loài người? – Nêu các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người? – Thế nào là tư vấn di truyền? – Tư vấn di truyền có kết qủa thì làm gì? – Nêu các phương pháp sàng lọc trước sinh. – Thế nào là liệu pháp gen? – Nêu quy trình tiến hành liệu pháp gen? – Liệu pháp gen gặp khó khăn gì? – Tại sao liệu pháp gen được coi là kĩ thuật của tương lai? – Việc giải mã hệ gen người ngoài những lợi ích thiết thực còn gây tâm lí lo ngại gì? VD? – Người ta lo ngại gì về thành tựu của công nghệ gen đến sức khỏe con người? * Gv có thể nêu ví dụ về cách đo chỉ số IQ – Hãy nêu hiểu biết của em về AIDS? * GV chú ý cơ chế sao mã ngược. – Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn đại dịch AIDS? – HS trao đổi nhanh, trả lời được: + Trong quần thể người luôn có các đột biến, ĐB di truyền gây ảnh hưởng lớn. + Cần hạn chế các tác nhân gây ĐB. + Kiểm tra nghiêm ngăt DT từ bào thai. + Vận dụng công nghệ DT trong chữa bệnh. HS đọc SGK trao đổi trả lời được: + Khái niệm tư vấn di truyền y học. + Công việc cấn làm để tư vấn có kết qủa, đăc biệt là chẩn đoán trước sinh. à Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai. – HS đọc SGK trao đổi trả lời : + Khái niệm. + Quy trình liệu pháp gen à vi rút có thể gây hư hỏng các gen khác (không chèn gen lành vào vị trí của gen vốn có trên NST) à Do còn phải hoàn thiện thêm một số khâu trước khi áp dụng đại trà cho người bệnh. – VD: UT báo trước cái chết ảnh hưởng đến cuộc sống. – HS trao đổi nhóm trả lời. – IQ là chỉ số thông minh, chỉ số này nói lên năng lực truí tuệ của người đó. I. Bảo vệ vốn gen của loài người 1 Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến. – Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh, nhờ đó giảm gánh nặng di truyền. – Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến. 2 Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh * Khái niệm: là sự trao đổi ý kiến cung cấp thông tin, tiên đoán và chi lời khuyên về khả năng mắc một bệnh di truyền nào đó của đời con của các cặp vợ chồngmà bản thân họ hay một số ngường trong dòng họ đã mắc bệnh ấy. – Tư vấn di truyền cần tiến hành các công việc sau: + Chẩn đoán đúng bệnh di truyền. + Xây dựng được phả hệ của người bệnh. + Chẩn đoán xác suất xuất hiện trẻ mắc bệnh ở đời sau. * Sàng lọc trước sinh: Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai t ách lấy tế bào phôi để phân tích AND, NST. – Sử dụng tự vấn di truyền y học và sàng lọc trước sinh để giúp giảm thiểu việc sinh ra các trẻ tật nguyền. 3 Liệu pháp gen – Kĩ thuật của tương lai: – Là kỹ thuật chữa bệnh bằng thay thế gen bệnh bằng gen lành. – Về nguyên tắc là kỹ thuật chuyển gen. * Quy trình tiến hành: + Tách tế bào đột biến ra khỏi bệnh nhân. + Các bản sao bình thường của gen đột biến được gài vào virut rồi đưa vào các tế bào đột biến ở trên. + Chọn các dòng tế bào có gen bình thường lắp đúng thay thế cho gen đột biến rồi đưa trở lại người bệnh. II. Một số vấn đề của di truyền học. 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người. – Vấn đề tâm lý xã hội việc giải mã bộ gen người: + Hiểu biết hồ sơ di truyền của mỗi cá nhân có cho phép tránh được bệnh tật DT hay đơn thuần thông báo về các chết sớm có thể xảy ra và không tránh khỏi? + Hồ sơ DT của mỗi người có thể ảnh hưởng tới hôn nhân và xin việc làm. 2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào. – Phát tán gen kháng thuốc sang vi sinh vật gây bệnh. – An toàn sức khoẻ cho con người khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen. 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ. a. Hệ số thông minh (IQ) – Được xác định bằng các trắc nghiệm với các bài tập tích hợp có độ khó tăng dần. b. Khả năng trí tuệ và sự di truyền – Tập tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ. 4. Di truyền học với bệnh AIDS – Để làm chậm sự tiến triển của bệnh người ta sử dụng biện pháp di truyền nhằm hạn chế sự phát triển của virut HIV. Củng cố: Vì sao hiện nay, các bệnh di truyền có khuynh hướng gia tăng trong các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng giảm? Để bảo vệ vốn gen của loài người cần làm gì? 5 Dặn dò: – Học bài cũ. – Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học thông qua nội dung bài 23, trả lời câu hỏi bài tập SGK trang 102

Soạn Sinh Học 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học

A. Lý thuyết

I. Bảo vệ vốn gen của loài người

Các quần thể người đang phải gánh chịu 1 số bệnh di truyền, để giảm bớt cần thực hiện các biện pháp:

1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến

Sự phát triển của khoa học công nghệ gây nên những biến đổi của môi trường như ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí và trở thành tác nhân đột biến đối với con người.

2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh

Việc sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện nguy cơ sinh con mắc các bệnh di truyền, khuyết tật bẩm sinh được thực hiện bởi các chuyên gia tư vấn di truyền.

Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh dựa vào:

Phả hệ

Xét nghiệm NST, ADN trước sinh với thai nhi

3. Liệu pháp gen – kĩ thuật của tương lai

Liệu pháp gen là kĩ thuật chữa trị bệnh bằng thay thế gen

Kĩ thuật sử dụng virut mang gen lành làm thể truyền.

Khó khăn:

Truyền gen lành vào hệ gen người

virut có thể gây hư hỏng các gen khác

II. Một số vấn đề xã hội của Di truyền học

1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người

Giải mã bộ gen người làm nảy sinh vấn đề tâm lí:

Hồ sơ di truyền có giúp tránh bệnh tật di truyền

Hồ sơ di truyền có bị sử dụng với mục đích không tốt

2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào

Vi sinh vật biến đổi gen có gây bệnh cho người

Thực phẩm biến đổi gen có an toàn cho sức khỏe

Nhân bản vô tính cho tiến hành trên con người không?

3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ

a. Hệ số thông minh (IQ)

Hệ số IQ để đánh giá khả năng trí tuệ của con người dựa trên bộ câu hỏi.

b. Khả năng trí tuệ và sự di truyền

Tính di truyền có ảnh hưởng ở mức độ nhất định tới khả năng trí tuệ

4. Di truyền học với bệnh AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch tập nhiễm)

Bệnh AIDS được gây nên bởi virut HIV

Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen

Ngày dạy: Tiết BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I. Mục tiêu: – Học sinh phải giải thích được khái niệm tương tác gen. – Biết cách nhận biết tương tác gen thông qua sự biến đổi tỷ lệ phân ly kiểu hình của Menđen trong các phép lai 2 tính trạng. – Giải thích được thế nào là tương tác cộng gộp và nêu được vai trò của gen cộng gộp trong việc quy định tính trạng số lượng . – Giải thích được 1 số gen có thể quy định nhiều tính trạng khác nhau ra sao thông qua 1 ví dụ cụ thể. II. Phương pháp: SGK – Hỏi đáp III. Phương tiện dạy học: – Khung pennet về phép lai AaBb x AaBb và tỉ lệ thống kê các kiểu gen. -Tranh vẽ phóng hình 10.1 và 10.2 SGK. IV. Tiến trình: 1. Kiểm tra bài cũ: – Nêu các điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân ly độc lập của Menđen. – Làm thế nào để biết được 2 gen nào đó nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau nếu chỉ dựa vào kết quả của các phép lai? 2. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung *HĐ1 : Tìm hiểu tương tác gen : ▼Đọc sgk và trình bày k/n tương tác gen. ? Thực chất của tương tác gen ? (sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình). – GV nêu thí nghiệm dạng 1 bài tập để học sinh xác định kết quả. ? Tại sao không cho tỉ lệ 9:3:3:1? Điều này được giải thích thế nào? ? F2 phân ly tỷ lệ 9:7 chứng tỏ điều gì? (16 kiểu tổ hợp) ? Để có 16 kiểu tổ hợp thì F1 cho ra bao nhiêu loại giao tử? ? Để cho ra 4 loại giao tử thì F1 phải có kiểu gen như thế nào? (2 cặp gen dị hợp tử). ?Ptc thuộc 2 dòng thuần khác nhau có kiểu gen như thế nào?( Aabb và aaBB) + học sinh tự viết sơ đồ lai từ P đến F2. ▼Ptc : tròn x tròn ® F1 dẹt; F2: 9dẹt: 6tròn: 1dài. Ptc : HHồng x HĐậu ® F1 Hồ đào; F2: 9HĐào: 3HH: 3Hđậu: 1lá. ? Các kết quả này giải thích thế nào? ? Thế nào là tương tác cộng gộp? GV hướng dẫn hs quan sát hình 10.1 phân tích và đưa ra nhận xét ? Hình vẽ thể hiện điều gì? (màu sắc trên hình vẽ) ? So sánh khả năng tổng hợp sắc tố ở những cơ thể mà KG chứa từ 0 đế 6 alen trội ? ? Nếu tính trạng có càng nhiều gen quy định thì hình dạng đồ thị sẽ như thế nào? ( Số loại KG và KH tăng, sự sai khác giữa các KH nhỏ, đồ thị chuyển sang đường cong chuẩn ) * Lúa mì: Ptc: Hạt đỏ x Hạt trắng F1: Hạt đỏ® F2: 15đỏ: 1trắng (15 đỏ từ đậm đến nhạt, tùy số lượng alen trội,; Trắng: không có alen trội) ? Tỉ lệ các loại màu sắc hạt theo độ đậm nhạt ntn? ( tỷ lệ 1:4:6:4:1 thay cho 9:7 hoặc 9:3:3:1) ? Theo em những tính trạng loại nào (số lượng hay chất lượng) thường do nhiều gen quy định? cho vd ? nhận xét ảnh hưởng của môi trường sống đối với nhóm tính trạng này? *HĐ2 : Tìm hiểu tác động đa hiệu của gen: ▼HS đọc SGK và quan sát hình 10.2 + Người đồng hợp tử HbSS đều tổng hợp ra các chuỗi hêmôglôbin có cấu hình không gian thay đổi dễ bị kết dính khi hàm lượng ôxy trong máu thấp dẫn đến hồng cầu biến dạng thành hình liềm I. Tương tác gen: – Khái niệm là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. 1. Tương tác bổ sung: a) Thí nghiệm: Hoa đậu thơm (hoặc chiều cao ngô) Ptc : H.đỏ x H.trắng F1 : 100% cây hoa đỏ. F1 x F1 ® F2 » 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. b) Giải thích: – Tỷ lệ 9:7® F2 có 16 tổ hợp gen ® F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (vd : AaBb-đỏ) nằm trên 2 cặp NST khác nhau ® màu hoa do 2 cặp gen quy định. – Quy ước KG : A-B- : hoa đỏ A-bb; aaB-; aabb: hoa trắng. ® KG của Ptc là AAbb và aaBB. – Viết sơ đồ lai đến F2 ta thu được : F2 : 9A-B-: 3A-bb: 3aaB- 1aabb 9cao  : 7 thấp 2. Tương tác cộng gộp: a) Khái niệm: Là kiểu tương tác trong đó các alen trội khác nhau đều có vai trò như nhau đối với sự biểu hiện kiểu hình.(mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của KH lên một chút ít) b) Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen(A,B,C) cả 3 gen cùng qui định tổng hợp sắc tố melanin. Chúng nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối. Càng nhiều alen trội da càng đen, không có alen trội nào da trắng nhất. – Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo kiểu cộng gộp quy định. 1 1 1 1 2 1 1 3 3 1 1 4 6 4 1 1 5 10 10 5 1 1 6 15 20 15 6 1 II. Tác động đa hiệu của gen: 1. Khái niệm: – Là hiện tượng DT mà một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau. 2. Ví dụ: – HbA hồng cầu bình thường – HbS hồng cầu lưỡi liềm® gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể.(rối loạn tâm thần, liệt, viêm phổi, thấp khớp, suy thận…) 3. Củng cố: – Đọc phần tổng kết cuối bài. – Trả lời câu hỏi SGK. Giải thích  4. Dặn dò: – Học bài , trả lời câu hỏi SGK. – Chuẩn bị bài 11 “Liên kết gen, hoán vị gen” RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày…….., tháng……., 2009 Tổ trưởng kí duyệt

Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

I. GEN

1. Khái niệm

– Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlitpeptit hay phân tử ARN.

2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc

Vùng điều hoà

Vùng mã hoá

Vùng kết thúc

– Nằm ở đầu 3′ của mạch mã gốc – Có trình tự Nucleotit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể hận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời là trình tự điều hoà.

– Nằm ở giữa gen – Mang thông tin mã hoá các axit amin – Vùng mã hoá ở gen của sinh vật nhân sơ là vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh), ở sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit min với các đoạn không mã hoá axit amin (gen phân mảnh)

– Nằm ở đầu 5′ của mạch mã gốc – Mang tín hiệu kết thuc phiên mã.

II. MÃ DI TRUYỀN

III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

1. Vị trí

Trong nhân tế bào, ở kì trung gian.

2. Thành phần tham gia

– ADN mạch khuôn

– Nguyên liệu môi trường: 4 loại nuclêôtit A, T, G, X.

– Enzyme

– Năng lượng ATP

3. Nguyên tắc

– Nguyên tắc bán bảo tồn

– Nguyên tắc bổ sung

– Nguyên tắc khuôn mẫu

4. Diễn biến

Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

– Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần. (Chạc chữ Y)

Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

– Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn mẫu (nguyên tắc khuôn mẫu) tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.

– Trên mạch khuôn 3′-5′ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5′-3′ mạch bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn Okazaki), sau nói lại nhờ Enzim nối.

Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành

– Giống nhau, giống ADN mẹ.

– Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại là của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)

⇒ Kết luận

Quá trình nhân đôi ADN dựa trên 2 nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn đảm bảo từ 1 ADN ban đầu sau 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ.

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

bai-1-gen-ma-di-truyen-va-qua-trinh-nhan-doi-adn.jsp

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!