Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 5 &Amp; 6: Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) # Top 7 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 5 &Amp; 6: Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 5 &Amp; 6: Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày giảng: /8/2011 Bài 2 -Tiết 5. Văn bản: TRONG LÒNG MẸ. (Trích Những ngày thơ ấu) – Nguyên Hồng- I.Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: – Khái niệm thể loại hồi kí – Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ – Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật – Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2. Kỹ năng: – Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một văn bản hồi kí – Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái độ: – Giáo dục tình cảm yêu thương, đùm bọc, chân thành, đồng cảm với nỗi đau của mọi người (chú bé Hồng). II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thong với nỗi bất hạnh của người khác. III. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Chân dung nhà văn Nguyên Hồng. -Bức tranh trong sgk (phóng to): Sử dụng cho học sinh quan sát và trình bày cảm nhận của mình. 2. Học sinh: Đọc, tóm tắt, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên. IV. Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. V. Tổ chức giờ học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra đầu giờ: Hỏi: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” ngày đầu tiên đến trường? 3. Bài mới: *Khởi động:1’ Nhà văn Nguyên Hồng luôn hướng ngòi bút vào những người cùng khổ, gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy là tác phẩm “Những ngày thơ ấu” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu đoạn trích Trong lòng mẹ. *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểuvăn bản. – Mục tiêu: HS nắm được nội dung văn bản, giải thích các từ khó, tìm hiểu nhân vật bà cô. – Thời gian: Hoạt động của thầy-trò Nội dung – GV hướng dẫn: giọng đọc bà cô (nghiệt ngã, cay độc), bé Hồng (dè dặt, đề phòng….). Giáo viên: Đọc mẫu. Học sinh đọc. GV nhận xét. GV: Tóm tắt nội dung đoạn trích? Hỏi: Trình bày hiểu biết của em về tác giả? Giáo viên: Sử dụng tranh chân dung tác giả. MR: Ông là người rất bình dị trong sinh hoạt: Anh bình dị đến như lập dị. áo quần ư? Rách vá có sao đâu? Nguyên Hồng là người giàu tình cảm, dẽ xúc động, dễ rung động, có trái tim nhạy cảm.Trong khi nói về các nhân vật của mình nhà văn nhiều lần đã khóc vì họ. Đúng như nhà thơ Đào Cảng đã viết: “Dễ xúc động anh thường hay dễ khóc Trải đau nhiều nên thương cảm nhiều hơn”. – Nguyên Hồng là nhà văn của những người cùng khổ. Hỏi: Kể tên những tác phẩm chính của ông? – Bỉ vỏ – tiểu thuyết- 1938 – Những ngày thơ ấu – 1938 – Trời xanh – tập thơ- 1960 – Cửa biển- bộ tiểu thuyết. – Núi rừng Yên Thế. – Bước đường viết văn – Hồi kí 1970 Hỏi: Em biết gì về tập tiểu thuyết Những ngày thơ ấu? (Thể loại, ngôi kể). (Ngôi thứ nhất-chính là tác giả kể chuyện đời mình một cách trung thực và chân thành). Giải thích từ “rất kịch”? “Tha hương cầu thực” có nghĩa là gì? Hướng dẫn hs tìm hiểu Bố cục Vân bản Hỏi: Đoạn trích chia mấy phần? Nội dung từng phần? HS: -Từ đầungười ta hỏi đến chứ: Cuộc trò chuyện của bé Hồng với bà cô. -Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng. Hỏi: Đoạn trích có những nhân vật nào? Nhân vật chính là ai? Trả lời: Bà cô, bé Hồng, mẹ bé Hồng. Bé Hồng là nhân vật chính. Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản Hỏi: Cảnh ngộ của bé Hồng được giới thiệu như thế nào? Hỏi: Qua cảnh ngộ đó em hiểu gì về tình cảnh của bé Hồng? Trả lời: Sống thiếu thốn tình cảm. GV:Khi nghe những lời giả dối, thâm độc của bà cô đối với mẹ, bé Hồng có phản ứng và tâm trạng như thế nào? Hỏi: Mới đầu khi nghe cô hỏi, hình ảnh người mẹ sống dậy trong kí ức chú bé như thế nào? Giáo viên: Tính cách bà cô bộc lộ qua 3 bước- tương ứng với cuộc đối thoại. Giờ này ta dừng lại tìm hiểu tính cách bà cô ở bước 1. HS đọc: “Một hômcho tôi lấy một đồng quà. Hỏi: Bà cô bé Hồng xuất hiện trước mắt bé Hồng như thế nào? HSTL-GV chốt Hỏi: Miệng hỏi như vậy nhưng nét mặt bà cô hiện lên như thế nào? Hỏi: Hồng nhận ra điều gì trong ý nghĩ của bà cô? Hỏi: Em có nhận xét gì về lời nói và thái độ của bà cô? Qua đó em hiểu gì về thái độ của bà cô? Bình: Cử chỉ đầu tiên của bà cô là cười hỏi cháu-nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm, thương cháu, lại đánh vào tính thích chuyện mới lạ,thích đi xa khiến người đọc vội vàng lầm tưởng là một bà cô tốt bụng, thương chị, thương cháu nhưng chính bé Hồng bằng sự nhạy cảm và thông minh đã nhận ra những “rắp tâm tanh bẩn” của bà cô. 1. Đọc. a) Tác giả : – Nguyễn Nguyên Hồng (1918-1982), quê Nam Định. – Là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, thơ, kí b) Tác phẩm : – Những ngày thơ ấu: Hồi kí (tự sự) gồm 9 chương. – Đoạn trích thuộc chương IV. c) Chú thích:1, 2, 5, 8, 14, 17. -Hồi kí: thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến. II. Bố cục: 2 phần. III. Tìm hiểu văn bản. 1, Cảnh ngộ của bé Hồng: -Mồ côi bố, cái mũ trắng của bé Hồng còn “quấn băng đen”. -Mẹ tha phương cầu thực mãi chưa về. -Sống nhờ gia đình bên nội. 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà:3’ Hỏi: Tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ”? -Học bài, nắm nội dung. Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 2, 3, 4 (SGK); xem bài tập luyện tập. ******************************************** Ngày soạn: /8/2011 Ngày giảng: /8/2011 Bài 2 -Tiết 6: Văn bản : TRONG LÒNG MẸ. ( Tiếp) (Trích Những ngày thơ ấu) – Nguyên Hồng- I.Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: – Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ – Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật – Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2. Kỹ năng: – Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một văn bản hồi kí – Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái độ: – Giáo dục tình cảm yêu thương, đùm bọc, chân thành, đồng cảm với nỗi đau của mọi người (chú bé Hồng). II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác. III. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Chân dung nhà văn Nguyên Hồng. -Bức tranh trong sgk (phóng to): Sử dụng cho học sinh quan sát và trình bày cảm nhận của mình. 2. Học sinh: Đọc, tóm tắt, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên. IV. Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. V. Tổ chức giờ học: 1.Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra đầu giờ: Tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ”? 3. Bài mới: *Khởi động:1’ Giờ trước chúng ta đã thấy đựơc bộ mặt tàn nhẫn của bà cô ở bước một và bộ mặt đó được bộc lộ rõ hơn trong hai bước tiếp theo, còn nỗi đau của bé Hồng ra sao và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài hôm nay. *Hoạt động 1. Hướng dẫn HS đọc-tìm hiểu văn bản – Mục tiêu: HS nhận biết được tính cách của các nhân vật – Thời gian: Hoạt động của thầy-trò Nội dung chính. .Dẫn dắt: Không để tình thương yêu và lòng kính trọng mẹ bị xâm phạm đến, chú bé Hồng đã ứng đối rất thông minh, đầy tự tin: “Không! Cháu không muốn vào, cuối năm thế nào mợ cháu cũng về”. Hỏi: Sau câu trả lời của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì? Nét mặt và thái độ của bà ra sao? Hỏi: Khi bà cô nói: “vào mà thăm em bé” là cốt muốn thông báo cho Hồng điều gì? Trả lời: Mẹ của Hồng chưa đoạn tang thầy mà đã chửa đẻ với người khác. Hỏi: Tại sao bà cô lại thông báo cho Hồng biết điều đó? Trả lời: Vì bà muốn hành hạ, nhục mạ đứa bé tự trọng và ngây thơ bằng cách xoáy vào nỗi đau khổ tâm của nó nhằm chia rẽ tình cảm mẹ con. Dẫn dắt: bà vẫn tươi cười kể cho đến khi đứa be uất ức, nức nở, cười dài trong tiếng khóc. Hỏi: Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiếng khóc, vẫn cứ tươi cười kể các chuyện về chị dâu mình, rồi lại đổi giọng, vỗ vai, nghiêm nghị, tỏ ra thương xót anh trai. Tất cả những điều đó đã lộ rõ bản chất gì của bà cô? Trả lời: Lạnh lùng, vô cảm tước nỗi đau đớn, xót xa đến phẫn uất của đứa cháu- sự giả dối thâm hiểm đến trắng trợn của bà cô. Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí của tác giả? Qua đó em hiểu bà cô Hồng là người như thế nào? Hỏi: Em hiểu gì về số phận của người phụ nữ trong xã hội thực dân nửa phong kiến? Giáo viên: Bà cô của be Hồng là một người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm. Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn, héo khô cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến. HSTL-HS khác nhận xét. GV kết luận Hỏi: Khi xa mẹ, bé Hồng đã nghĩ về mẹ như thế nào? Em hiểu gì về tâm trạng của bé Hồng? Hỏi: Khi nói chuyện với bà cô, bé Hồng đã phát hiện ra điều gì? Thái độ của chú ra sao? Hỏi: Từ sự căm tức đó, Hồng có suy nghĩ gì?Tại sao Hồng lại có ý nghĩ như vậy? Trả lời: “Giá những cổ tụcmới thôi”-Căm tức những tục lệ phong kiến. Hỏi: Em có nhận xét gì về tâm trạng bé Hồng khi nói chuyện với bà cô? Trả lời : Tâm trạng thay đổi theo mức độ từ thấp đến cao. Hỏi: Qua đó em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí của tác giả? Cách tả như vậy cho em hiểu điều gì về nhân vật chú bé Hồng? Hỏi: Vì sao khi chưa đoạn tang bố mà mẹ bé Hồng đã chửa đẻ với người khác, mà bé Hồng không hề căm tức? Trả lời: Vì yêu thương mẹ, thấy được sự vô lí, tàn ác của những cổ tục phong kiến lạc hậu . Hỏi: Bé Hồng đã gặp mẹ trong hoàn cảnh và thời gian nào? Giải thích: ảo ảnh? Hỏi: Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả?Cho biết tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? Hỏi: Khao khát mãnh liệt là thế nên khi gặp mẹ bé Hồng có hành động và tâm trạng như thế nào? Hỏi: Tại sao bé Hồng lại có những cử chỉ như vậy. Gặp mẹ đáng lẽ phải vui nhưng sao bé Hồng lại khóc? Hỏi: Khi được ngồi trong lòng mẹ bé Hồng cảm thấy như thế nào? Hỏi: Nhận xét cách miêu tả của tác giả? Tâm trạng của bé Hồng lúc này như thế nào? Hỏi: Từ những cảm giác ấy, nhà văn đã nhận xét như thế nào? Trả lời : “Phải bé lạiNgười mẹ có một dịu êm vô cùng” Hỏi: Trong suốt mạch truyện lời nhận xét này có ý nghĩa gì? Trong giây phút rạo rực ấy cáI câu của bà cô lại được nhắc lại và bị chìm ngay đi. Trả lời : Vừa khẳng định tình yêu thương vô bờ không có III. Tìm hiểu văn bản. 2.Nỗi cô đơn và niềm khát khao tình mẹ của chú bé Hồng: – Mới đầu nghe người cô hỏi lập tức trong kí ức chú bé sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầu rầu và hiền từ của mẹ. – Sau lời hỏi thứ 2 lòng chú bé càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay. – Lần thứ 3 nước mắt tôi dòng dòng rớt xuống 2 bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ – Khi người cô tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. 3. Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ: – Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, trèo lên xe, ríu cả chân, khóc nức nở. -Sung sướng, hồi hộp khi được gặp mẹ và bao nhiêu sầu khổ, uất nghẹn bị dồn nén nay được giải toả, vỡ oà ra. +Khi ngồi trong lòng mẹ: Thấy mẹ vẫn đẹp, tươi sáng-cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt *Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh tổng kết: – Mục tiêu: HS khái quát nội dung bài học – Thời gian: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ghi nhớ HS đọc ghi nhớ (2em). GV: Chất trữ tình thể hiện ở chi tiết nào? HS: Chất trữ tình trong đoạn trích thể hiện: – Tình huống và nội dung truyện. – Dòng cảm xúc phong phú của Hồn- Cách thể hiện của tác giả. IV. Ghi nhớ (SGK). *Hoạt động 3. Hướng dẫn HS Luyện tập – Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực hành. – Thời gian: Hướng dẫn HS Luyện tập Đọc câu hỏi 5 (sgk), nêu yêu cầu HS làm bài, gọi em khá lên nêu kết quả. HS nhận xét GV nhận xét, bổ sung. V. Luyện tập: Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, hãy chứng minh qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”. – Nguyên Hồng viết nhiều về người phụ nữ và nhi đồng. Ông dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. + Diễn tả thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ, nhi đồng phải gánh chịu. + Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ. 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà:3’ Qua đoạn trích em thấy tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ là tình cảm như thế nào? Học bài, nắm nội dung phân tích. Làm các bài tập SGK và SBT. Chuẩn bị: Trường từ vựng. Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi SGK. Xem trước các bài tập.

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 21

Tiết 21 – 22 Cô bé bán diêm A. Mục tiêu cần đạt 1-Kiến thức: – Giúp h/s khám phá nghệ thuật kể truyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện “cô bé bán diêm”, qua đó An – đéc – xen truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh. 2-Kỹ năng: – Rèn kỹ năng tóm tắt đọc diễn cảm ,,phân tích nhân vật và hành động qua lời kể, phân tích tác dụng của biện pháp đối lập tương phản,nêu cảm nghĩ về 1 đoạn truyện. 3- Thái độ: Biết yêu thương quý trọng con người đăc biệt là người nghèo khổ. B-Chuẩn bị:- GV:Soạn giáo án,bảng phụ. – HS: Học bài cũ,chuẩn bị bài trước ở nhà B. Tổ chức các hoạt động dạy học * Bước1 : 1-ổn định : 2- Kiểm tra bài cũ : ?Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? * Bước2: Bài mới: Hoạt động của GV-HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 1 : MT:HS nắm được những nét chính về t/g và t/p, cacgs đọc, túm tắt, thể loại, bố cục PP: Vấn đáp,thuyết trỡnh,nêu vấn đề… -HS đọc chú thích SGK. * ? Trình bày hiểu biết của em về An- đéc- xen? ? Em hiểu gì về đoạn trích “cô bé bán diêm”? .? G/v hướng dẫn cỏch đọc,đọc mẫu 1đoạn – Gọi 2 HS đọc hết văn bản .-Nhận xét . Gv tóm tắt văn bản mẫu: Em bộ mồ cụi mẹ phải đi bỏn diờm trong đờm giao thừa rột buốt. Em chẳng giỏm về nhà vỡ sợ bố đỏnh, đành ngồi nộp vào gốc tường, liờn tục quạt diờm để sưởi. Hết một bao diờm thỡ em bộ chết cúng trong giấc mơ cựng bà nội lờn trời. Sỏng hụm sau mồng 1 tết, mọi người qua đường vẫn than rnhiờn, nhỡn cảnh tượng thương tõm. ? Cho biết thể loại của truyện? ? Theo em đoan trớch cú thể được chia thành mấy phần ? Nội dung từng phần là gỡ? HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu VB. MT: Thấy được hoàn cảnh và giấc mộng, cỏi chết của em bộ ? ? Gia cảnh cô bé có gì đặc biệt? ? Em thấy gia cảnh của em bộ như thế nào? Theo dõi phần đầu văn bản ? Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa được tác gỉa khắc hoạ ntn? và bằng nghệ thuật gì?Tác dụng? GV treo tranh em bộ bỏn diờm HS quan sỏt trả lời. GV yờu cầu HS chỉ ra nghệ thuật đú. – GV Yờu cầu HS phỏt hiện cỏi hiờn tại – quỏ khứ.(dẫn chứng) HT QK xinh xắn, cú dõy thường xuõn bao quanh – Phong cảnh cụ bộ thiờn nhiờn / / giỏ rột, tuyết rơi đầu trần chõn đất ? Qua tỡm hiểu phần trờn em thấy hỡnh ảnh em bộ bỏn diờm trong đờm giao thừa được hiện lờn ntn? GV: Em bộ trong hoàn cảnh như vậy nhưng khụng nhận được sự quan tõm nào GV tiểu kết tiết 21 chuyển ý sang tiết 2 Phần 2 là phần trọng tâm (có thể chia làm 5 đoạn nhỏ căn cứ vào các lần quẹt diêm) H/s đọc phần 2 ? Chi tiết nào được lặp đi lặp lại trong bài? 5lần quẹt diêm. Vì sao em phải quẹt diêm? G/v bình H. Trong lần quẹt diêm thứ nhất em bé thấy những gì? ? Đó là 1 cảnh tượng như thế nào? ? Điều đó cho thấy mong ước nào của cô bé? ? Em có nhận xét gì về lần mộng tưởng này? H. ở lần thứ hai em đã thấy gì? ? Cảm nhận của em về mộng tưởng của cô bé bán diêm, sau lần quẹt diêm thứ hai ? Thực tế đã thay đổi mộng tưởng như thế nào sau lần quẹt diêm thứ hai? H. Trong lần quẹt diêm thứ ba em có thấy gì? ? Em đọc mơ ước nào từ cảnh tượng ấy? G/v giải thích phong tục đón tết Nô en ở các nước châu âu. H. Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ tư? ? Em bé đã mong ước điều gì và vì sao như vậy? ? Em có suy nghĩ gì về những mong ước của cô bé qua 4 lần quẹt diêm? * Cả 4 lần : Đều là những mong ước chân thành, chính đáng, giản dị, của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian này H. Lần quẹt diêm thứ 5 có gì khác so với 4 lần trước ? ? Em đã nhìn thấy những gì? ? Khi tất cả những que diêm còn lại cháy lên là lúc cô bé bán diêm thấy mình được bay lên cùng bà chẵng còn đói rét,đau buồn nào đe doạ nữa. Điều đó có ý nghĩa gì? ? Tất cả điều kể trên đã nói với chúng ta về em bé như thế nào? * Cô bé bán diêm bị bỏ rơi, đói rét, cô đọc. – Luôn khao khát được ấm no yên vui, thương yêu H. Nhận xột nghệ thuật kể chuyện của An – độc – xen? ? Tình cảm của tác giả đối với em bé? ? Phần cuối của truyện cho ta thấy cảnh tượng gì? GV treo tranh cảnh tượng em bộ chết – phúng to ? Cảnh em bé chết vì giá rét trong đêm giao thừa gợi cho em cảm xúc gì? ? Tình cảm của mọi người đối với cảnh tượng ấy như thế nào? ? Cảm nhận của em về cảnh thương tâm này? Tấm lòng của tác giả muốn gửi gắm qua truyện ngắn này là gì? GV bình: Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết-ghi nhớ. MT:Nắm chắc được ND,NT,ý nghĩa của truyện. PP :vấn đáp,tái hiện,tổng hợp… -Gv nêu câu hỏi HS trả lời. * H/s đọc ghi nhớ I. Tỡm hiểu chung : 1. Tỏc giả : – An – độc – xen (1805 – 1875), là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em. 2. Tỏc phẩm : Sỏng tỏc 1948 (trớch gần hết truyện ngắn Cụ bộ bỏn diờm) 3. Đọc – tóm tắt : – Thể loại : Cổ tích. – Bố cục : 3 phần. – Cũn lại (Cỏi chết của cụ bộ) II-Đọc-hiểu văn bản : 1. Hoàn cảnh của cụ bộ bỏn diờm : * Gia cảnh : – Mồ cụi mẹ, bà mất. – Nhà nghốo. – Sống chui rỳc trong một xú tối tăm. – Luụn bị bố mắng nhiếc, chửi rủa. – Phải đi bỏn diờm kiếm sống * Đờm giao thừa: Cụ bộ bỏn diờm Xung quanh – Đầu trần, chõn đất Cửa số mọi nhà – Bụng đúi rột sỏng rực ỏnh đốn gốc tường ngỗng quay – Khụng giỏm về nhà (sợ bố đỏnh) / / Thiếu thốn, đúi rột Vui vẻ, ấm ỏp sợ hói no đủ b. Thực tế và mộng tưởng Mộng tưởng ước mong Thực tại – L1: lũ sưởi được sưởi ấm em đang rột – L2: bàn ăn thịnh soạn được ăn no em đang đúi – L3: cõy thụng nụ en được vui chơi em đang buồn tủi, cụ độc, khổ đau – L4: bà xuất hiện được yờu thương em đang thiếu tỡnh thương, gđ – L5: bà cầm tay em và hai bà chỏu vụt bay lờn trời khụng cũn đúi rột, đau buồn đe dọa bà biến mất 3. Cỏi chết của em bộ bỏn diờm. III. Tổng kết: 1. Nội dung : 2. Nghệ thuật : 3-ý nghĩa: * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập MT: HD HS khắc sâu nd bài học. ?. Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện ” Cô bé bán diêm” ? A. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo khổ phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa. B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người. C. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ D. Cả 3 nội dung trên đều đúng. ?. Em viết đoạn văn ngắn nờu cảm nghĩ của em về cỏi chết của em bộ bỏn diờm. * Bước 3: Hướng dẫn học ở nhà Làm câu hỏi số 4 (sgk) vào giấy Soạn bài tiếp theo

Giáo Án Lớp 8 Môn Ngữ Văn

– Lòng cảm thông,sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo.

– Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người.

– Vận dụng các kiến thứ đã học về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc hiểu tác phẩm.

– Phát hiện phân tích những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể truyện của nhà văn.

– Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.

– TH: Tóm tắt văn bản tự sự.

III/ Thái độ : – GD Lòng thương yêu con người

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 25-26 :Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG ( Trích) (Ô Hen-ri) A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT I/ Kiến thức: - Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Lòng cảm thông,sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo. - Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người. II/ Kĩ năng : - Vận dụng các kiến thứ đã học về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc hiểu tác phẩm. - Phát hiện phân tích những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể truyện của nhà văn. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện. - TH: Tóm tắt văn bản tự sự. III/ Thái độ : - GD Lòng thương yêu con người B/ CHUẨN BỊ - HS : Học bài - chuẩn bị bài theo câu hỏi phần đọc hiểu văn bản. C/ PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT :Gợi mở,vấn đáp,thuyết trình,bình giảng. D/ .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I/ Oån định tổ chức II/ Kiểm tra bài cũ: ? Tóm tắt văn bản "Đánh nhau với cối xay gió". ? Qua 2 nhân vật Đôn-ki -hô-tê và Xan-chô Pan -xa,em rút ra cho mình bài học gì? ĐÁP ÁN - Học sinh tóm tắt tốt. (5đ) . - Bài học :- Trong cuộc sống cần sống có lí tưởng nhưng ko nên quá hoang đường ,mê muội. (2đ) - Cần sống tỉnh táo ,thực tế nhưng ko nên quá thực dụng. (2đ) - Có chuẩn bị bài học (1đ) III/ Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: thuyết trình. Thời gian: 3 phút * GV giới thiệu: Có lẽ trong cuộc đời làm nghệ sĩ của mình, người nghệ sĩ nào cũng có khát vọng cao đẹp là vẽ được một bức tranh kiệt tác, để đời. Nhân vật Bơ-men trong tác phẩm " Chiếc lá cuối cùng" cũng vậy * Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 2 : HDTH giới thiệu chung GV yêu cầu HS đọc chú thích. Nêu những nét nổi bật về nhà văn ÔHen-ri và văn bản " Chiếc lá cuối cùng". Nhấn mạnh vài nét về nhà văn Ohen-ri và tác phẩm " Chiếc lá cuối cùng": OHen-ri là nhà văn Mĩ nổi tiếng thế giới.Cha ông là thầy thuốc,mẹ ông qua đời khi ông mới lên 3.Mười lame tuổi đã phải thôi học và đi làm nhiều nghề để kiếm ăn. Ông chuyên viết truyện ngắn. Các truyện ngắn của ông rất phong phú và đa dạng về đề tài nhưng phần lớn hướng vào cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh của người dân Mĩ. Truyện ngắn của ông thường nhẹ nhàng, toát lên tinh thàâøn nhân đạo cao cả, thương yêu con người nghèo khổ, nhiều khi rất cảm động. Về nghệ thuật ông thường sử dụng kiểu đảo lộn tình tiết hai lần một cách đột ngột, bất ngờ. Hoạt động 2 : HD đọc - tìm hiểu chung GV tóm tắt phần bị lược bỏ của tác phẩm GV hướng dẫn HS đọc - đọc mẫu - gọi 2 HS đọc nối tiếp văn bản. TH : Tóm tắt đoạn trích theo sự việc chính. ? Qua nội dung tóm tắt hãy xác định nhân vật chính của truyện? ? Văn bản đã sử dụng những PTBĐ nào? PT chủ đạo nào làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm? HS giới thiệu HS trình bày ý kiến : Gồm 3 phần. - Phần 3 :Còn lại: Bí mật của chiếc lá. I/ Giới thiệu tác giả - tác phẩm 1. Tác giả - O-Hen-ri (1862-1910) là nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn. Tinh thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong các tác phẩm của ông. 2/ Tác phẩm. ( sgk) - Đoạn trích là phần cuối của tác phẩm. II/ Đọc- tìm hiểu chung 1 / Đọc - từ khó 2/. Tóm tắt đoạn trích 3/ Nhân vật chính: Giôn-xi 4/.Bố cục 3 phần 5/ Phương thức biểu đạt: TS + MT + BC Hoạt động 3 : HD tìm hiểu tác phẩm. - Mục tiêu :Giúp cho HS thấy được cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi,hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương ,tấm lòng nhân ái đối với những người xung quanh;thấy được ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính đó là vì sự sống của con người. - Phương pháp: Gợi mở,vấn đáp,thuyết trình.giảng bình. - Thời gian : 50 phút ? Nội dung đoạn văn đầu kể về việc gì? ? Tìm chi tiết mtả dáng vẻ, giọng nói của Giôn-xi? ? Hình dung của em về nhân vật Giôn-xi từ chi tiết miêu tả dáng vẻ, giọng nói? ? Việc Giôn-xi mở to cặp mắt thẫn thờ nhìn tấm mành mành và ra lệnh kéo nó lên là vì lí do gì? ? Em hiểu gì về trạng thái tinh thần của Giôn-xi qua câu nói: " đó là chiếc lá cuối cùngchết"? GV: Tâm trạng của Giôn-xi khi bị ốm là tâm trạng của một người tuyệt vọng,cô nghĩ khi chiếc lá cuối cùng trên cây dụng xuống là lúc cô cũng chết. ? Xiu đã dùng lời lẽ yêu thương để an ủi Giôn-xi. Giôn-xi đáp lại bằng thái độ và suy nghĩ gì? Điều đó cho ta hiểu thêm gì về tâm hồn con người của Giôn? Bình: Con người tuyệt vọng và bi quan thì không có gì cứu được họ. Điều đó đã được bác sĩ nói với Xiu. GV yêu cầu học sinh theo dõi phần tiếp theo của văn bản. ? Sau đêm mưa gió dữ dội, khi chiếc mành mành được kéo lên lúc trời vừa hửng sáng Giôn-xi đã phát hiện ra điều gì? ? Theo em, Giôn-xi đã cảm nhận được điều gì từ chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó? ? Từ đó có những thay đổi gì đối với Giôn-xi? ? Những thay đổi ấy cho thấy nhu cầu gì đã trở lại với Giôn-xi? ? Chiếc lá có ý nghĩa gì đối với Giôn-xi? ? Theo em, vì sao con người có thể vựơt qua cái chết chỉ vì một chiếc lá mỏng manh vẫn còn sống ở trên cây? Bình chốt: Tình yêu cuộc sống, tình bạn, tình yêu NT đã trở lại với Giôn-xiChiếc lá dù mỏng manh, nhỏ nhoi ấy chứa đựng một sức sông bền bỉ, mãnh liệt,là một sự sống, thúc đẩy, kích thích tình yêu sự sống cho con người tuyệt vọng. GV chuyển ý sang mục 2 ? Tình yêu thương của Xiu với Giôn-xi được thể hiện qua những chi tiết nào? ? Vì sao Xiu lại lo sợ khi thấy những chiếc lá thường xuân đã rụng gần hết như vậy? ? Ngoài ra tình thương yêu ấy còn được thể hiện ở những chi tiết nào? lời nói? việc làm? ? Qua tất cả những chi tiết ấy, ta bắt gặp ở Xiu một tấm lòng như thế nào? Bình chốt: Tình cảm nhân đạo, đầy tình nghĩa ấy đã làm cho lòng người ấm lại và đây cũng chính là tấm lòng của tác giả muốn gửi gắm qua nhân vật này. Chuyển ý sang mục 3. ? Cụ Bơ-men được giới thiệu là người như thế nào? ? Khi nhìn thấy chiếc lá thường xuân đua nhau rụng cụ Bơ-men có tâm trạng gì? ? Trước tâm trạng đó cụ Bơ-men đã có hành động gì? Với mục đích gì? ? Vẽ chiếc lá với mục đích ấy nhưng cuối cùng như thế nào? Vì sao cụ chết? ? Cái chết ấy, đã thể hiện ở cụ một phẩm chất gì? GD: Em học được điều gì ở cụ Bơ-men và Xiu? Bình: Sự cao thượng, quên mình vì người khác của cụ Bơ-men đã cứu sống được một con người. Đó chính là tấm lòng nhân đạo mà OHen-ri muốn thể hiện. ? Tại sao người bạn của Giôn-xi lại gọi chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác? Bình: Bức tranh của hoạ sĩ Bơ-men không phải là thần dược, nó là tác phẩm NT được tạo nên bởi tình yêu thương con người.Hơn nữa bức tranh đúng là một kiệt tác vì nó đã cứu sống một con người;là bức tranh của tình yêu thg và đức hi sinh cao cả. ? Từ đây, em hiểu gì thêm về ý nghĩa của truyện "Chiếc lá cuối cùng"? TH: Cây bút thần ( lớp 6). HS: Trả lời. - Giọng thều thào, mắt thẫn thờ HS: Cô nhìn xem chiếc lá thường xuân cuối cùng bên cửa sổ đã rụng chưa. HS: Ko trả lời và đang chuẩn bị cho một chuyến đi xa bí ẩn của mình HS: Trình bày - Qua đêm mưa gió chiếc lá vẫn còn. HS: Chiếc lá mong manh nhưng chứa đựng một sức sống bền bỉ và mãnh liệt. HS: Tìm kiếm , trả lời HS trả lời HS trả lời HS: Trả lời Xiu lo sợ nếu chiếc lá cuối cùng rơi thì Giôn-xi có thể sẽ ra đi vĩnh viễn. HS tìm kiếm , trả lời HS nhận xét HS giới thiệu HS: Lặng lẽ vẻ bức tranh để cứu sống Giôn-xi,bất chấp gió rét và nguy hiểm. HS: Trình bày HS: Tấm lòng thương người dù đó ko phải là người thân của mình LH:Tục ngữ - Ca dao VN: -Thương người như thể thương thân. - Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. HS: Suy nghĩ, trả lời HS: NT chân chính được xuất phát từ tình yêu thương con người, là nghệ thuật vì con người. III./ Tìm hiểu văn bản: 1/ Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi. - Đòi ăn, soi gương, uống sữa, ngồi dậy, đặc biệt là muốn vẽ vịnh Na plơ. 2/ Hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương. a) Nhân vật Xiu: - Lo sợ khi thấy chiếc lá thường xuân đã rụng gần hết. - Động viên, an ủi, chăm sóc Giôn-xi tận tình. Xiu rất tận tình chu đáo chăm sóc Giôn-xi. b) Cụ Bơ-men. - Cụ Bơ-men: là hoạ sĩ nghèo, khát vọng vẽ một bức tranh kiệt tác. - Lo lắng cho số phận của Giôn-xi. - Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác vì: + sinh động, giống như thật. + Tạo ra sức mạnh, khơi dậy sức sống trong tâm hồn của Giôn-xi. -GV yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ a. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. b. Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. ? Thực chất những câu ca dao - tục ngữ này nhằm nói gì? ? Cách diễn đạt trên có tính chất gì? ? Vậy qua tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu nói quá là gì? LH: Nói quá khác với nói khoắc như thế nào? GD: Không nói khoắc, không đúng sự thật. HS: Chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất. ? Các HS: Nói quá sự thật: - chưa nằm đã sáng - chưa cười đã tối - mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày HS: Thời gian đêm tháng năm rất ngắn Thời gian ngày tháng mười rất ngắn. Mồ hôi ra nhiều à sự lao động vất vả. HS: Phóng đại mức độ quy mô, tính chất sự việc hiện tượng. HS: Trả lời - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng đêm tháng năm rất ngắn - Ngày tháng mười chưa cười đã tối ngày tháng mười rất ngắn - Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày mồ hôi ướt đẫm. I/ Nói quá và tác dụng của nói quá. 1/ Khái niệm: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả. VD: - Rẻ như bèo, đen như cột nhà cháy. - Lỗ mũi thì tám gánh lông 2. Tác dụng Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Hoạt động 3 HD luyện tập. - Mục tiêu : Giúp HS tìm và giải thích nghĩa của biện pháp nói quá trong một số thành ngữ,tục ngữ;biết điền vào chỗ trống các thành ngữ có sd nói quá;đặt câu với các thành ngữ dùng BP nói quá. - Phương pháp:Kĩ thuật " động não". - Thời gian : 10 phút. BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập. - Thực hiện BT tại chỗ. - Nhận xét và chốt ý. BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập. - Thực hiện bài tập trên bảng. - HS Nhận xét - GV chỉnh sửa BT 3. HS đọc yêu cầu BT. Lên bảng thực hiện BT Nhận xét bổ sung. BT 4 HS đọc yêu cầu BT. Thực hiện BT bằng trò chơi tiếp sức ( chia hai đội và thi) Nhận xét bổ sung - khen thưởng. II/ Luyện tập. BT1: Các biện pháp nói quá và giải thích. sỏi đá cũng thành cơm à sức mạnh của lao động. Lên đến tận chân trời được à vẫn khoẻ và quyết tâm đi. Thét ra lửa à tính nóng nảy. BT2: Điền thành ngữ. chó ăn đá, gà ăn sỏi. Bầm gan tím ruột. Ruột để ngoài gia Nổ từng khúc ruột. Vắt chân lên cổ. BT3: Đặt câu - Thuý Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành. - Tôi đã nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toàn này. BT 4 Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá. Đen như cột gà cháy Câm như hến Nhanh như cắt Trắng như trứng gà bóc Khoẻ như voi IV/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học. V/ Hướng dẫn về nhà: Bài vừa học: Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá. Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm. Ngày soạn : Ngày dạy : TIẾT 36 :TLV: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : I / Kiến thức : Giúp cho HS biết cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố mtả và biểu cảm. II/ Kĩ năng :- Xây dựng bố cục,sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với mtả và biểu cảm. - Viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố mtả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ. Nhận diện được bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài của một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Rèn kỹ năng lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. B. CHUẨN BỊ: GV: Nghiên cứu tài liệu, giáo án. HS : Học bài, chuẩn bị bàitheo câu hỏi SGK. C/ PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp,thuyết trình,viết đoạn văn theo cá nhân. D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I/ Oån định tổ chức II/ Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu các bước tạo lập văn bản? ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Bước 1: Định hướng chính xác. - Bước 2:Tìm ý. - Bước 3: Lập dàn ý. - Bước 4: Viết bài( diễn đạt thành câu, thành đoạn văn). - Bước 5: Kiểm tra bài viết.(9đ) * Có chuẩn bị bài học (1đ) III/ Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: thuyết trình. Thời gian: 3 phút Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 2: HDTH dàn ý của bài văn tự sự. - Mục tiêu : Giúp cho HS củng cố kiến thức về bố cục, sự việc và vai trò của các yếu tố mtả, biểu cảm của bài văn tự sự; biết xđ được bố cục của một bài văn tự sự hoàn chỉnh. - Thời gian : 25 phút. GV yêu cầu học sinh đọc bài văn: Món quà sinh nhật( sgk) ? Xác định bố cục của văn bản? -MB - TB - KB? - Nội dung của mỗi phần? Nhóm 1: Truyện kể về việc gì? Ai là người kể chuyện ( ở ngôi thứ mấy)? Câu chuyện được xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Trong hoàn cảnh nào? Nhóm 2: Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Tính cách của mỗi nhân vật ra sao? Nhóm 3: Câu chuyện diễn ra như thế nào? - Mở đầu nêu vấn đề gì? - Đỉnh điểm câu chuyện ở đâu? - Kết thúc ở chỗ nào? - Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ? Nhóm 4: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết hợp và thể hiện ở những chỗ nào trong truyện? Nêu tác dụng của những yếu tố miêu tả và biểu cảm này? ?Những nội dung trên được kể theo thứ tự nào? GV: Từ việc tìm hiểu văn bản trên, em hãy rút ra dàn ý chung cho bài văn tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm? GD: Kể theo trình tự khi làm văn. GV: Khi lập dàn ý cho bài văn tự sự cần chú ý điều gì? HS: Kể về món quà quà sinh nhật cảm động của tình bạn. Hs xác định - Câu chuyện kể về món quà sinh nhật, do Trang kể ở ngôi thứ nhất. - Câu chuyện xảy ra ở nhà Trang, vào buổi sáng, trong hoàn cảnh bạn bè họp mặt kỉ niệm sinh nhật của Trang. - Chuyện xảy ra với 3 nhân vật: nhân vật chính là Trinh (người tạo ra sự bất ngờ trong câu chuyện). - Mỗi nhân vật mang một tính cách: Trang thì sôi nổi, vội vàng còn Trinh thì vui vẻ, điềm đạm - Câu chuyện diễn ra rất vui vẻ, thú vị nhưng bồn chồn chờ đợi. - Mở đầu: buổi mừng sinh nhật Trang. - Đỉnh điểm:Trang chờ đợi, trách móc bạn. Trinh đến mang theo món quà bất ngờ. - Kết thúc: Khi Trang hiểu món quà sinh nhật của Trinh hết sức bất ngờ vì nó là kỉ niệm của hai người về cây ổi. HS: Trình bày - Yếu tố miêu tả: Tả buổi sinh nhật, tả Trinh, tả cành ổi, hoa ổi, quả ổi. - Yếu tố biểu cảm: Tâm trạng và suy nghĩ của Trang. HS: Trao đổi, trình bày I/ Dàn ý của bài văn tự sự 1/ Tìm hiểu dàn ý bài văn tự sự: Món quà sinh nhật c/ Kết bài: còn lại: Cảm nghĩ của người kể về món quà sinh nhật. . 2/ Dàn ý của bài văn tự sự a/ Mở bài: Giới thiệu sự việc nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện ( cũng có thể nêu kết quả trước) b/ Thân bài:Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự. c/ Kết bài: Nêu kết cục, cảm nghĩ của người trong cuộc ( người kể hay một nhân vật nào đó) Hoạt động 2 HD luyện tập - Mục tiêu : HS biết lập dàn ý cho một bài văn tự sự hoàn chỉnh có sự kết hợp các yếu tố mtả và biểu cảm. -Thời gian :10 phút - Đọc yêu cầu đề bài. - GV nhận xét, sửa chữa. II. Luyện tập BT1 Dàn ý văn bản Cô bé bán diêm. * Mở bài: Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm. * Thân bài: - Em bé không bán được que diêm nào nên không dám về nhà vì sợ bố đánh. - Em ngồi nép mình ở một góc tường bị đói, rét hành hạ. - Em quẹt diêm năm lần, mỗi lần quẹt diêm thì mộng tưởng lại hiện ra, diêm tắt thì hiện thực đau buồn lại trở về với em. * Kết bài: em bé bán diêm đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa 4. Hướng dẫn về nhà: 1. Bài vừa học: - Xác định thứ tự các sự việc được kể trong một văn bản tự sự đã học theo yêu cầu của giáo viên. - Lập dàn ý cho bài văn tự sự . Ở mỗi phần của bài văn tự sự, tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm có thể kết hợp. 2. Bài sắp học: Chuẩn bị bài: "Thông tin về ngày trái đất năm 2000"

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 78 Khi Con Tu Hú

Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ còn trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết.

– GV: Giáo án, SGK, SGV

– HS: Bài soạn, SGK

III/. Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a/. Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

b/. Đọc ghi nhớ (ý nghĩa) của bài thơ?

2/. Bài mới: GV giới thiệu bài

Tuần 20 BÀI 19 Tiết 78 KHI CON TU HÚ Tố Hữu I/. Mục tiêu cần đạt: HS Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ còn trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết. II/. Chuẩn bị: – GV: Giáo án, SGK, SGV – HS: Bài soạn, SGK III/. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1/. Kiểm tra: a/. Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh? b/. Đọc ghi nhớ (ý nghĩa) của bài thơ? 2/. Bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Bài học sinh ghi Hoạt động I: HS: Đọc chú thích SGK Hoạt động II: GV: Đọc văn bản HS: Đọc lại văn bản GV: Khi con tu hú gọi bầy là khi nào? HS: Khi hè đến. GV: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như thế? HS: Vì đó là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, sự sống tưng bừng của trời cao lồng lộng và tự do mà lúc này tác giả lại ở trong tù. GV: Hãy nêu nội dung cảu 2 đoạn? HS: -Đoạn1: Cảnh mùa hè -Đoạn 2: Tâm trạng người tù GV: Hãy xác định phương thức biểu đạt của mỗi đoạn? HS: -Đoạn 1: miêu tả -Đoạn 2: biểu cảm → Kết hợp miêu tả và biểu cảm GV: Thời gian mùa hè được gợi tả bằng những âm thanh gì? HS: Tiếng tu hú và tiếng ve sầu GV: một sự sống ntn được gợi lên từ những âm thanh ấy? HS: Rộn rã, tưng bừng GV: Mùa hề được gợi tả bằng những màu sắc gì? HS: Vàng, hồng, xanh GV: Qua các hình ảnh trên, sự sống hiện lên như thế nào? HS: đẹp, thanh bình. GV: Tác giả đã nhắc đến những sản vật điển hình nào của mùa hè? HS: Lúa, trái cây, bắp. GV: Các sản vật ấy gợi lên một sự sống ntn? HS: Sinh sôi, nảy nở, đầy đặn, ngọt ngào. GV: Bầu trời hạ cao xanh, nơi những tiếng sáo diều vang vọng trong bài thơ. “Trời xanh càng rộng càng cao – Đôi con diều sáo lộn nhào từng không” đã gợi lên một không gian ntn? HS: Giàu sinh lực, phóng túng, tự do Giảng: Từ đó cho chúng ta thấy tác giả có tâm hồn yêu cuộc sống nồng nàn, tha thiết với cuộc đời tự do, nhạy cảm với mọi biến động của cuộc sống và năng lực yêu cuộc sống tự do còn được Tố Hữu thể hiện trong vần thơ khác. “Cô đơn thay là cảnh thân tù! Tai mở rộng và lòng tôi luôn rạo rực Tôi lắng nghe tiếng đời lăng náo nức Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu! GV: Nhà thơ đãđón nhận cảnh tươi đẹp của mùa hè bằng thính giác hay bằng sức mạnh của tâm hồn? HS: Bằng sức mạnh của tâm hồn, bằng tấm lòng. GV: Trạng thái tâm hồn của tác giả lúc này ntn? HS: Nồng nhiệt với cuộc sống tự do GV: Con người muốn “đạp tan phòng” giam hãm mình khi “nghe hè dậy bên lòng” vì lí do gì? HS: Bực bội, u uất trong không gian chật chội thiếu sinh khí (ngột làm sao, chết uất thôi) GV: Tình cảm của tác giả được bộc lộ ntn trong đoạn thơ? HS: Bộc lộ trực tiếp GV: từ đó tâm hồn của tác giả ntn? HS: Đầy nhiệt huyết sống, khao khát sống, khao khát tự do. GV: Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú kêu, nhưng tâm trạng người tù khi nghe tiếng tu hú kêu thể hiện ở câu đầu và câu cuối khác nhau ntn? HS: -Hai câu đầu: là tâm trạng hòa hợp với sự sống mùa hè, biểu hiện niềm say mê cuộc sống. -Hai câu cuối: Cảm xúc u uất, nôn nóng khắc khoải – tâm trạng của kẻ bị cững đoạt tự do. GV: Qua câu thơ cuối: “Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu”, em có cảm nhận được điều mãnh liệt nào diễn ra trong tâm hồn con người? HS: Thèm khác cuộc sống tự do. GV: Bài thơ được viết theo thể thơ gì? HS: Lục bát. Hoạt động III: GV: Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? HS: Trả lời phần ghi nhớ (SGK. 20) I/. Giới thiệu: 1/. Tác giả: Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quãng Thọ, huyện Quãng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. 2/. Tác phẩm: Các tác phẩm chính: các tập thơ Từ ấy (1937 – 1964), Việt Bắc (1946 – 1954), Gió lộng (1955 – 1961), Ra trận (1962 – 1917), Máu và hoa (1972 – 1977), Một tiếng đờn (1979 – 1992), … III/. Tìm hiểu văn bản: 1/. Cảnh mùa hè: -Khi con tu hú gọi bầy -Vườn râm dậy tiếng ve ngân → Rộn rã, tưng bừng. -Vàng (bắp rây vàng hạt) -Hồng (nắng đào) -Xanh (trời xanh) → Một vẻ đẹp tươi sáng, lộng lẫy, thanh bình. -Lúa chiêm đang chính -Trái cây ngọt dần -Bắp rây vàng hạt → Sự sống sinh sôi, nảy nở, đầy đặn, ngọt ngào. Giàu sinh lực, phóng túng, tự do 2/. Tâm trạng người tù: -Ta nghe hè dậy bên lòng Nồng nhiệt với cuộc sống tự do. -Bực bội u uất khi ở trong nhà giam. Thèm khác cuộc sống tự do. III/. Tổng kết: Ghi nhớ (SGK. 20) 3/. Củng cố: -Đọc lại bài thơ -Đọc phần ghi nhớ Học thuộc lòng văn bản và ghi nhớ. 4/. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Câu nghi vấn (tiếp theo) Trả lời phần III (SGK. 21)

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 5 &Amp; 6: Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!