Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản # Top 2 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày giảng: 18/08/2010 Tiết 06. Tiếng Việt Văn bản A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh: – Củng cố được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ. – Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp B. Phương tiện + Phương tiện: 1. Phương pháp: Quy nạp 2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án. C. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Giới thiếu bài: Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ về mặt nội dung và hình thức. Vậy, văn bản là gì, nó được phân chia thế nào. Bài học ngày hôm nay sẽ giải đáp cho chúng ta những câu hỏi ấy. Gọi HS đọc 3 văn bản. HS đọc. ? Mỗi văn bản được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bẩn như thế nào? Học sinh trả lời. ? Em có nhận xét gì về văn bản qua việc tìm hiểu trên? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Học sinh trả lời. ? ở những văn bản nhiều câu (2,3) nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được t/c theo kết cấu 3 phần như thế nào? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? Học sinh trả lời. ? Qua các văn bản cho chúng ta hiểu gì về đặc điểm của văn bản? Học sinh trả lời theo ghi nhớ và đọc ghi nhớ chúng tôi giải thích rõ hơn. ? Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì? ? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào? ? Cách thức thể hiện nội dung như thế nào? Học sinh trả lời. ? Từ đó, nhận định xem văn bản thuộc lĩnh vực nào? Học sinh trả lời. ? Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp là gì? Học sinh trả lời. ? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản này như thế nào? Học sinh trả lời. ? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản là gì? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản có cách kết cấu và trình bày ra sao? Học sinh trả lời. ? Em có nhận xét gì về phạm vi sử dụng các loại văn bản? Học sinh trả lời. ? Qua việc tìm hiểu trên, xác định các lại văn bản theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Học sinh trả lời. GV nhận xét trả lời của HS. Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ. Học sinh đọc. I. Khái niệm, đặc điểm 1. – Văn bản (1) tạo ra trong HĐGT chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người. Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giưã con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệ với người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu. Sử dụng 1 câu. – Văn bản (2) tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người. Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu. – Văn bản (3) tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân và đồng bào, là ước nguyện khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn bảo vệ độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu. 2. VB (1) là quan hệ giữa người với người trong cuộc sống. Cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng. + VB (2) là lời than của cô gái. Cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sức nhất quán và rõ ràng. + VB (3) là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. VB thể hiện. – Lập trường chính nghĩa của ta. – Nêu chân lý đ/s dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. -Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay.Đã là người Việt nam phải đứng lên đánh Pháp. – Kêu gọi binh sỹ, tự vệ dân quân. – Sau cùng khẳng định nước Việt nam độc lập, thắng lợi nhất định về ta. 3. Nội dung các văn bản này được triển khai hết sức mạch lạc. Mở đầu văn bản thwognf nêu vấn đề và khép lại là những ý mang tính chất tổng kết. – Văn bản (3) được tổ chức theo 3 phần: Phần mở đầu: ” Hỡi đồng bào toàn quốc” Phần thân bài: “Chúng ta muốnnhất định về dân tộc ta. Phần kết bài: Còn lại 4. VB (1) Truyền đạt kinh nghiệm sống. VB (2) : Lời than thân đẻ gọi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ. + VB(3): Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp. * Ghi nhớ: SGK – 24 II. Các loại văn bản: 1. So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3 (<ục I) + VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống, VB (3) đề cập đến 1 vấn đề chính trị kháng chiến chống thực dân Pháp. + Từ ngữ: VB (1) và (2) dùng các từ ngữ thông thường, VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị – Xã hội. + VB (1) và (2) trình bày nội dùng thông qua hình ảnh cụ thể, do đó có tình hình tượng. VB (3) dùng lý lẽ va lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp. 2. So sánh văn bản 2,3 với một bài trong sách giáo khoa, Đơn xin nghỉ học hoặc giây khai sinh. + Phạm vi sử dụng: – VB (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật. VB (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị. Các VB trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học. – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những VB dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính. + Mục đích giao tiếp: VB (2) nhằm bộc lộ cẩm xúc; VB (2) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến: các VB trong SGK nhằm truyền thụ kiến thức khoa học; đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ý kiến, nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chức hành chính. + Từ ngữ: – VB (2) dùng những từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh. – VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị, từ khoa học. – VB trong SGK cũng có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ. – Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính. – Kết cấu: + VB (2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát. + VB (3) có kết cấu 3 phần rõ rệt, mạch lạc. + VB trong SGK củng cố kết cấu mạch lạc, chặt chẽ. + Đơn và giấy khai sinh có mẫu hoặc in sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể. – Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại VB trong đời sống xã hội, không trừ một loại văn bản nào. – Các loại văn bản: 1. VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Thờ, nhật ký). 2. VB thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa: – VB thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Truyện, thờ, kịch) ngôn ngữ giàu sắc thái biểu cảm. – VB thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (Văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học SGK, KH chuyện sâu) – VB thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (Bài chính luận): Ngôn ngữ rõ ràng, chặt chẽ. – VB thuộc phong cách ng hành chính công vụ: ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng theo khuân mẫu. – VB thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ, không gian, địa điểm, sự việc thật minh bạch rõ ràng. Ghi nhớ: SGK – 25 4. Củng cố – Nhận xét: – Hệ thống theo nội dung bài học. – Nhận xét chung. 5. Dặn dò: Học bài, làm các bài tập viết tiếp theo.

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

Ngày soạn : 28/8/10 Tiết 10 . Tiếng việt VAÊN BAÛN (Tieáp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: – Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản – Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chúng tôi : – SGK , SGV , THIẾT KẾ GIÁO ÁN , CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: chúng tôi : – Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1. – Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1. -Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ: (3p) BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN CÂU HỎI: ( hình thưc vấn đáp) 1. Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian? 2. Trình bày các giá trị của văn học dân gian? 3. Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại? 2. Tổ chức dạy học : (37 p) Vào bài: Ở chương trình THCS, các em đã được giới thiệu một số loại văn bản. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số loại văn bản khác mà ta thường gặp và sử dụng trong thực tế và tiết luyện tập hôm nay.. HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØ HS NOÄI DUNG CÔ BAÛN * Hoạt động 1: Cho học sinh luyện tập phần văn bản. Mục tiêu Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào bài tập – Khắc sâu kiến thức lý thuyết có hiệu quả Hiểu được kĩ năng phân tích lập luận và sử dụng được các loại VB Tổ chức thực hiện Thao tác 1: Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đoạn văn bản ở sgk. + HS trả lời * Kết quả : – GV định hướng – HS ghi lại Thao tác 2: Bài tập 2 – GV : Hướng dẫn học sinh sắp xếp các câu thành văn bản hoàn chỉnh. Gọi học sinh đọc các câu để sắp xếp thành văn bản và xác định ý chính từng câu. Đặt nhan đề cho văn bản ? – HS: Đọc và lần lượt xác định các ý chính của từng câu và dặt nhan đề * Kết quả : – GV định hướng và giải thích – HS ghi lại Thao tác 3: Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh luyện viết câu tiếp theo của văn bản cho ở SGK sao cho có nội dung thống nhất và hoàn chỉnh. Cho học sinh viết tiếp văn bản. Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn ? + HS: Trao đổi và trả lời * Kết quả : – GV chốt lại và giải thích – HS ghi bài Thao tác 4: Bài tập 4 – GV : Hướng dẫn học sinh các nội dung cần có của lá đơn Đơn gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? Mục đích viết đơn là gì? Nội dung cơ bản của đơn là gì ? Kết cấu của đơn như thế nào ? – HS: Phát biểu cá nhân * Kết quả : GV yêu cầu HS có thể viết như sau: Xem bảng dưới HS viết theo mẫu III. Luyện tập: 1. Bài tập 1: Phân tích văn bản – Các câu còn lại: + Câu 1: Luận cứ 1 – Vai trò của môi trường với cơ thể + Câu 2: Luận cứ 2 – So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau: + Câu 3 và 4: Nêu dẫn chứng ● Đậu Hà Lan ● Lá cây mây ● Lá cơ thể biến thành gai ở xương rồng . ● Dày lên như cây lá bỏng. à Làm rõ đề tài è Ý nghĩa chung của đoạn văn đã được triển khai rất rõ ràng. * Nhan đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . 2. Bài tập 2: Sắp xếp văn bản: – Ý chính từng câu: + (1) Nêu sự kiện lịch sử + (2) Nội dung phần sau tập thơ + (3) Hoàn cảnh sáng tác + (4) Giá trị bài thơ + (5) Nội dung phần đầu bài thơ – Sắp xếp văn bản: + 1- 4 – 2 – 5 – 3 + Hoặc 1 – 5 – 2 – 3 – 4 – Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc 3. Bài tập 3: Viết tiếp văn bản Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. – Các câu tiếp theo: + Nạn chặt phá rừng và khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hán kéo dài. + Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ khu công nghiệp các nhà máy – Nhan đề: + Sự kêu cứu của môi trường, Hoặc + Môi trường sống kêu cứu 4. Bài tập 4: Cách viết Đơn xin nghỉ học: – Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm. – Người viết: Học trò. – Mục đích: xin phép nghỉ học – Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện việc chép bài, làm bài như thế nào – Kết cấu: + Nêu quốc hiệu tiêu đề, ngày tháng năm + Họ, tên và địa chỉ người nhận, + Họ, tên và địa chỉ người làm đơn, + Nội dung đơn: lí do, thời gian nghỉ, lời cam kết + Ngày tháng năm viết đơn, ký tên. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————————– ĐƠN XIN NGHỈ HỌC Kính gởi: Thầy (cô) …………………………………………………………….chủ nhiệm lớp………….. Em tên là:…………………………………………………………………………………………………………… Hiện đang là học sinh lớp………., trường………………………………………………………………… Hôm nay em viết đơn này kính trình lên cho giáo viên chủ nhiệm cho phép em được nghỉ …….buổi học (ngày………………………………………….) Lí do:…………………………………………………………………………………………………………………… Em xin hứa sẽ thực hiện đầy đủ công việc học tập khi đã nghỉ học: …………………………………………………………………………………………………………………………….. Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô)! Giồng Trôm, Ngày………tháng………….năm………. Người viết đơn (Kí tên) Nguyễn Văn A 3. Củng cố Em hiểu thế nào là văn bản? Văn bản thường có những đặc điểm gì? Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào? 4. Dặn dò : Chuẩn bị cho giờ học sau: – Ôn lại kiến thức và kỹ năng, phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ (về hiện tượng đời sống hay về một tác phẩm văn học) để viết bài làm văn số 1 ở lớp. – Tham khảo phần hướng dẫn của sách giáo khoa.

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 26

A. Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh:

– Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao.

– Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ.

B. Phương tiện dạy học.

– Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng.

C. Phương pháp giảng dạy.

Tiết 26- 27 (Đọc văn) CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA. A. Mục tiêu bài học. Giúp học sinh: - Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao. - Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ. B. Phương tiện dạy học. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng. C. Phương pháp giảng dạy. D. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới. 4. Bài mới. Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS (3) Nội dung cần đạt (3) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung. HS tìm hiểu chung. Học sinh đọc tiểu dẫn và rút ra nội dung chính. I. Giới thiệu chung. 1. Khái niệm. - Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian. 2. Nội dung của ca dao. - Diễn tả tâm hồn, tư tưởng , tình cảm của nhân dân. 3. Nghệ thuật của ca dao. - Lời ca dao ngắn gọn, phần lớn được sáng tác theo thể lục bát, ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. Gọi HS đọc chùm bài ca dao. Gọi HS xác định nét chung của chùm bài và nét riêng của từng bài. Hướng dẫn đọc hiểu bài ca dao số 1 và số 2. + Nhân vật trữ tình. + Giá trị nội dung. + Hình thức nghệ thuật. GV củng cố và hoàn thiện nội dung bài học. HS đọc hiểu văn bản. HS đọc chùm bài ca dao. HS xác định nét chung của chùm bài và nét riêng của từng bài. HS đọc hiểu bài ca dao số 1 và bài ca dao số 2. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc. Chùm ca dao gồm có 6 bài. Trong đó: Bài số 1, số 2 là lời than thân của người con gái. Bài số 3 là lời than thở khi tình duyên tan vỡ. Bài số 4 diễn tả nỗi nhớ thương. Bài số 5 diễn tả niềm mong ước được kết duyên. Bài số 6 nói về tình cảm thủy chung trong đời sống vợ chồng. 2. Phân tích. a. Bài ca dao số 1 và số 2: - Lời than thân của người con gái ngày xưa. - Nhân vật trữ tình: Người con gái. - Nghệ thuật: + Lối diễn đạt bằng công thức: Mở đầu bằng cụm từ "Thân em " + Nghệ thuật so sánh: Bài 1: "Tấm lụa đào" Ê Vừa cho thấy vẻ đẹp, vừa thể hiện thân phận bị phụ thuộc (Như món hàng) của người con gái trong xã hội cũ. Bài 2 "Củ ấu gai" Ê Khẳng định vẻ đẹp tiềm ẩn bên trong (Đối lập giữa hình thức với tính cách) của cô gái. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 3. HS đọc hiểu bài ca dao số 3. b. Bài ca dao số 3: - Lời than thở của người lỡ duyên: - Nhân vật trữ tình : người bị lỡ duyên (Có thể là chàng trai hoặc cô gái). - Tâm trạng của chủ thể trữ tình: + Bối rối. + Đau đớn, chua xót. + Oán trách. - Nghệ thuật bộc lộ cảm xúc. + Hai câu đầu: Sử dụng kết hợp việc dùng đại từ phiếm chỉ "Ai" với câu hỏi tu từ và nghệ thuật chơi chữ vừa bày tỏ được nỗi chua xót khi lỡ duyên và thái độ trách móc, oán giận của chủ thể trữ tình. + Bốn câu cuối: Sử dụng nhiều cặp hình ảnh đối lập: Ê Thể hiện sự xa cách khi lỡ duyên đồng thời khẳng định tấm lòng chung thủy của nhân vật trữ tình. Duyên phận không trọn vẹn nhưng tình cảm vẫn bền vững, sắt son. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 4. HS đọc hiểu bài ca dao số 4. c. Bài ca dao số 4: Nỗi thương nhớ, tương tư của người đang yêu. - Nhân vật trữ tình: Cô gái đang yêu. - Tâm trạng chủ thể trữ tình. Được bộc lộ bằng các câu hỏi tu từ: + Hỏi khăn. + Hỏi đèn. + Hỏi mắt. Ê Nỗi nhớ nhung tăng dần. - Nghệ thuật: Nhân hóa và hoán dụ bằng các hình ảnh "Khăn", "Đèn", "Mắt", kết hợp với hình thức lặp cú pháp. Ê Có tác dụng tô đậm nỗi nhớ thương dằng dặc không nguôi của cô gái. - Hai câu cuối: Chi tiết "Không yên một bề" thể hiện sự chuyển hóa trong tâm trạng của cô gái. Tâm trạng cô gái chuyển hóa từ nỗi nhớ sang nỗi lo sợ. Ê Cô gái nhớ thương người yêu như vẫn lo lắng cho số phận của mình. Trong cuộc sống lúc bấy giờ, tình yêu khó có thể dẫn tới hôn nhân. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 5. HS đọc hiểu bài ca dao số 5. d. Bài ca dao số 5: - Ước muốn mãnh liệt của người bình dân về tình yêu. - Tâm trạng chủ thể trữ tình: + Mong ước thu hẹp khoảng cách để hai bờ sông được gần nhau. - Nghệ thuật: Ẩn dụ "Cầu dải yếm" một hình ảnh phi lý nhưng đẹp đẽ, thi vị, ngộ nghĩnh diễn tả ước muốn mạnh mẽ, táo bạo của cô gái. Cầu dải yếm chính là nhịp cầu tình cảm. Cô gái mong ước được kết đôi. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 6. HS đọc hiểu bài ca dao số 6. e. Bài ca dao số 6: - Tiếng hát tình nghĩa, thủy chung: - Nội dung: Lời nguyện ước thủy chung. - Nghệ thuật: Vận dụng linh hoạt sáng tạo các thành ngữ. Ê Thể hiện nghĩa tình sâu nặng, bền chặt của tình cảm vợ chồng. 5. Củng cố. 6. Dặn dò. - Soạn bài "Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết". 7. Rút kinh nghiệm.

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)

Tiết theo PPCT: 47 Ký duyệt: Đọc – văn: Tỏ lòng ( Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão ) A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Hiểu được lí tưởng cao cả, khí phách anh hùng của tác giả – một vị tướng giỏi đời Trần – trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông – Thấy được những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ của bài thơ – Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào DT và lí tưởng sống cao đẹp B. phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Thiết kế bài học. C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: VHTĐ Việt Nam luôn bám sát vận mệnh DT, thể hiện lòng yêu nước, tự hào DT. Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho nội dung ấy là ” Thuật hoài “của Phạm Ngũ Lão Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả ( 1255 – 1320) ( HS đọc SGK) Nêu những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? (GVkể giai thoại Cái sọt) 2. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ II. Đọc và tìm hiểu thể thơ, giải nghĩa các từ khó ( HS đọc SGK) 1. Đọc: 2.Thể thơ: Xác định thể thơ, bố cục của bài thơ ? 3. Bố cục: III. Hiểu Văn bản: ( HS đọc lại bài thơ) 1. Hai câu đầu: Tìm những hình ảnh thể hiện khí phách anh hùng của một vị tướng và quân đội của ông? Tại sao tác giả không sử dụng đại từ nhân xưng ” Tôi “? Tác dụng của ẩn chủ ngữ Giải thích cụm từ ” ba quân, nuốt trôi trâu “? Biện pháp NT ? Nhận xét hai câu thơ mở đầu. Thái độ, cảm xúc của tác giả? 2. Hai câu sau ( HS đọc SGK) “Nợ công danh” là gì ?(Hiểu như thế nào về câu 3) V Hầu là ai ? Tại sao “thẹn”? ý nghĩa ? Vậy tác giả thể hiện lí tưởng, khát vọng gì? 3. Kết luận: Hãy đánh giá chung bài thơ? III. Củng cố IV. Bài tập nâng cao: Tìm hiểu lí tưởng của người xưa qua bài ” Tỏ lòng “và bài ” Nợ nam nhi “của Nguyễn Công Trứ. Điều chỉnh bổ sung: – Quê: Làng Phù ủng, huyện Đường Hào( Ân Thi ), tỉnh Hưng Yên. – Xuất thân: GĐ bình dân – Bản thân: + Có tài ( văn võ song toàn) + Phóng khoáng, được quân đội – Vua tin cậy + Có nhiều công lớn trong kháng chiến chống Nguyên – Mông + Làm đến chức Điện Suý thượng tướng công, phong tước quan nội hầu – Tác phẩm còn lại là 2 bài thơ ” Tỏ lòng ” và ” Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương ” – Hoàn cảnh rộng: Ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của đời Trần; khi giặc Nguyên – Mông xâm lược ( Ba lần thắng thắng NMông ) – Hoàn cảnh hẹp: Phỏng đoán T/P được viết vào cuối 1284 khi chuẩn bị cuộc k/c chống NMông lần 2 – Giọng hùng tráng, nhịp thơ 4/3, chậm rãi – Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật – Hai câu đầu: Bày tỏ niềm tự hào về quân đội của mình – trong đó có nhà thơ – Hai câu sau: Khát vọng, chí làm trai ” Múa giáo non sông trải mấy thâu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu “ – Cầm ngang ngọn giáo- “Hoành sóc”-: Tư thế hiên ngang lẫm liệt, vững trãi ( Múa giáo : Hành động gợi sự phô diễn ) – Bảo vệ non sông: Nhiệm vụ thiêng liêng – Non sông: Tức giang sơn tổ quốc, muôn đời – không gian rộng lớn – Mấy thu ( mấy thâu): Hoán dụ – Đã bao mùa thu, đã mấy năm – Thời gian lịch sử dài lâu. – Ba quân : Hoán dụ – Đội quân anh hùng nhà Trần, tinh thần Dân tộc – Khí thôn ngưu + Nuốt trôi trâu + Khí thế át trời cao(nuốt sao ngưu) – ” Công danh nam tử…”- Công danh của đấng làm trai theo lí tưởng làm trai thời P/K + Lập công ( để lại sự nghiệp ) + Lập danh ( để lại tiếng thơm ) – Công danh trái: Nợ công danh +” Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông, Đông tĩnh lên Đoài, Đoài yên” + ” Làm trai sống ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông “ ( Nguyễn Công Trứ) Như vậy PNLão đã kết hợp yếu tố tích cực của Nho giáo với tư tưởng yêu nước truyền thống của DT để thể hiện quan niệm nhân sinh tốt đẹp. – Thẹn: Xấu hổ PNLão: Danh tướng – Thẹn với VHầu – Danh tướng đời Hán tài giỏi, trung thành – Điển cố Tình cảm mãnh liệt, tha thiết muốn vươn tới tầm cao của con người khổng lồ trong lịch sử. – Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn của một vị tướng đời Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên. – NT: Hình ảnh biểu tượng hàm súc, có ý nghĩa sâu xa, ngôn ngữ cô động, hàm súc, trang trọng. – Thấy được khí thế hào hùng của cả một thời đại và hoài bão lớn của vị tướng trẻ tuổi muốn có sự nghiệp công danh như Gia Cát Lượng để phò vua giúp nước. – Giống: Chí làm trai phải trả nợ công danh, trung quân ái quốc là lẽ sống và ước mơ lập công. – Khác: + PNLão: Nói ngắn gọn, lấy gương VH + NCTrứ : Nói cụ thể, không dựa tấm gương cổ nhân, tự tin ở tài trí của mình ” Tang bồng hồ thỉ nam nhi trái Cái nợ công danh là cái nợ nần Nặng nề thay đôi chữ quân thân Đạo vi tử vi thần đâu có nhẹ Cũng rắp điền viên vui thú vị Trót đem thân thế hẹn tang bồng Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung Hết hai chữ trung chinh báo quốc Một mình để vì dân vì nước Túi kinh luân từ trước để nghìn sau Hơn nhau một tiếng công hầu “ ( Nợ nam nhi – NCTrứ)

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!