Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 93: Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt) Hồ Chí Minh # Top 1 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 93: Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt) Hồ Chí Minh # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 93: Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt) Hồ Chí Minh được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày dạy: 02/ 2/ 2010 Tiết 93 NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt) Hồ Chí Minh I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : – Giúp HS: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời. -Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc, phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt 3. Thái độ : Yêu mến, trân trọng những tình cảm quí báu của nhà thơ trong hoàn cảnh tù đầy II. CHUẨN BỊ: GV. Soạn giáo án, TLTK, tranh chân dung tác giả, HS. Chuẩn bị bài ở nhà III. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG: Oån định lớp Kiểm tra bài cũ -Đọc thuộc lòng bài thơ “ Tức cảnh Pắc Pó “? -Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ trên 3. Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Giới thiệu tập “ Nhật ký trong tù “ của Hồ Chí Minh Học sinh đọc phần chú thích ( Sgk tr 37,38) -Em hãy nêu hòan cảnh sáng tác bài thơ ? (-Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đày.) Hoạt động 2: -Giáo viên đọc một lần và hướng dẫn đọc -Gọi học sinh đọc văn bản phiên âm, dịch nghĩa dịch thơ ( 3 HS đọc) -GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa chữ Hán Nại nhược hà /khó hững hờ ? BaØi thơ được làm theo thể thơ nào? Hoạt động 3:Tìm hiểu văn bản ? Bác đã ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào? ? Tại sao Bác lại viết:Trong tù không rượu cũng không hoa ? GV: Trăng,hoa,thơ,rượu là những thú vui tinh thần ? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để nhấn mạnh hoàn cảnh của mình? -Gvcho HS đọc câu 2 ? Em hiểu tâm trạng của Bác ra sao trước vẻ đẹp ánh trăng? ?Hai câu thơ đầu thể hiện nét đẹp gì trong tâm hồn Bác trước cảnh trăng đẹp? -Gọi Hs đọc 2 câu cuối Gv cho HS quan sát đối chiếu bản phiên âm với bản dịch thơ ? Em hãy nhận xét về sự sắp xếp vị trí các từ? Bản phiên âm có cấu trúc đối:Nhân-nguyệt,Nguyệt-thi gia,Chữ song đứng giữa câu tạo sự cân xứng trong từng câu và cả cặp câu) ?Việc sử dụng nghệ thuật đối có hiệu quả như thế nào về ý nghĩa ? ? Qua đó em thấy bài thơ toát lên vẻ đẹp gì ở Bác ? -đọc những bài thơ có trăng -Nhận xét trăng trong thơ Bác: Rằm tháng giêng Cảnh khuya, Trung thu . Ở mỗi bài Bác sáng tác trong từng hoàn cảnh khác nhau nhưng tất cả đều thể hiện 1 tâm hồn nghệ sĩ luôn mở ra giao hòa với ánh trăng. HOẠT ĐỘNG 4: -Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ? GV: Bài thơ tiêu biểu cho phong cách của Bác mang đậm màu sắc cổ điển nhưng rất hiện đại.Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm xúc cùng với phép đối, nhân hóa ta hiểu được tâm hồn nghệ sĩ của người chiến sĩ vĩ đại. Ghi Bảng I. Giới thiệu: 1. Tác giả: Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm: Trích trong tập”Nhật ký trong tù”.Tập thơ viết bằng chữ Hán gồm 133 bài. -Bài thơ được sáng tác trong khoảng thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây (Trung Quốc) (8/1942-9/1943) II. Đọc và tìm hiểu chung văn bản: Đọc Thể loại : thất ngôn tứ tuyệt. III. Phân tích : 1. Khai đề : -Trong tù không rượu cũng không hoa àĐiệp từ “ không “ nhấn mạnh cái thiếu trong thú vui tinh thần của thi nhân . 2. Thừa đề : -Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ àTâm hồn rung động mãnh liệt của người tù trước cảnh trăng đẹp . 3. Chuyển – hợp : -Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ àĐối, nhân hóa :Sự giao hòa gắn bó giữa người và trăng, bạn tri âm tri kỷ. III. Tổng kết Nghệ thuật: -Thể thơ tứ tuyệt -Sử dụng phép đối, nhân hóa Nội dung: Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung của Bác bất chấp hoàn cảnh ngục tù. Ghi nhớ SGK Tr38 Văn bản: ĐI ĐƯỜNG Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu và hướng dẫn đọc văn bản -Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: -Trích trong tập “Nhật kí trong tù” -Huớng dẫn đọc văn bản (Học sinh đọc văn bản) -Phiên âm ,dịch nghĩa, dịch thơ. Giải nghĩa một số từ ngữ Hán Việt (SGK /Tr 39)ø. (Hs đọc chú thích ? Bài thơ nguyên tác chữ Hán thuộïc thể thơ gì? Bản dịch thuộc thể thơ gì? So sánh nguyên tác và bản dịch Nhận xét bài thơ dịch: Có sự thay đổi sang thơ lục bát nhưng vẫn giữ được ý sát với nguyên tác.) Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản ? Những khó khăn vất vả trong thời gian Bác bị giam cầm? (Chân tay bị cùm trói. Dầm mưa ,dãi nắng,Trèo hết núi này qua núi khác) ? Hai câu thơ đầu nói lên nỗi vất vả của người đi đường, đó là những vất vả nào? ? Các điệp từ :tẩu lộ,trùng san nhằm nhấn mạnh điều gì? đường đồi núi trập trùng, hiểm trở,người đi đường gặp nhiều vất vả. ? Hai câu cuối có ý nghiã gì? +Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về thái độ con người trước con đường đời đầy khó khăn thử thách? (Hai câu chuyển, hợp: Núi có cao bao nhiêu thì cũng tới đỉnh tận cùng. Trèo lên tới đỉnh là lúc khó khăn kết thúc. Con đường Cách mạng càng gian khổ con người càng được tôi luyện) Gv:Đuờng đi càng khó khăn thì việc đến đích là niềm vui sướng của người chiến thắng. Con người ung dung ngắm cảnh từ trên đỉnh núi cao. +Hai câu thơ này, ngoài ý nghĩa miêu tả còn ngụ ý gì nữa không? +Bài thơ có 2 lớp nghĩa: -Nghĩa đen:việc đi đường núi -Nghĩa bóng: Con đường Cách mạng lâu dài và gian khổ,nếu kiên trì bền chí nhất định sẽ thắng lợi. ?Nêu nội dung ýnghĩa của bài thơ? ? Qua bài thơ em rút ra cho mình bài học gì trong cuộc sống I. Giới thiệu: – Trích trong Nhật kí trong tù của Bác, lấy dề tài từ những cuộc chuyển lao gian khổ II.Đọc_Hiểu văn bản: 1)Đọc 2) Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt. Bản dịch:Thơ lục bát. III, Phân tích: 1Hai câu đầu: – Tẩu lộ tài nan tẩu lộ chi à Điệp ngữ: “ tẩu lộ”: Nhấn mạnh sự trải nghiệm nỗi gian lao của người đi đường -Trùng san chi ngoại hựu trùng san à Khó khăn gian lao triền miên 2. Hai câu cuối: – Trùng san đăng đáo cao phong hậu Vạn lí dư đồ cố miện gian à Người đi đường trỏ thành du khách ung dung ngắm cảnh: Niềm vui bất ngờ đứng ở đỉnh cao của chiến thắng III.Ghi nhớ: SGK /Tr 40 4. Củng cố : Nêu giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa các bài thơ trên . 5. Dặn dò : -Học thuộc lòng bài thơ – Chuẩn bị để làm bài kiểm tra số 4 tại lớp * Rút kinh nghiệm Tuần 24 Ngày soạn: 01/ 2 / 2010 Ngày dạy: 04 / 2/ 2010 Tiết 94 CÂU CẢM THÁN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : – Giúp HS: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác. 2. Kĩ năng : – Nắm vững chức năng của câu â cảm thán. Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: GV. Soạn giáo án, bảng phụ HS. Chuẩn bị bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG. Ổn định lớp : Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là câu cầu khiến ? Cho VD . -Nêu đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến . 3. Giới thiệu bài: Giáo viên đọc một đọan thơ có câu cảm thán. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về câu cảm thán Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: -Gọi hs đọc các VD trong SGK HS đọc to các đọan trích a, b trang 43 -Treo bảng phụ : có ghi các đọan trích a và b ?Em hãy xác định câu cảm thán trong các VD trên ? Dấu hiệu, hình thức nào cho em biết đó là câu cảm thán ? +Trong đọan trích a tác giả mở đầu bằng câu: Hỡi ơi Lão Hạc ! nhằm thể hiện điều gì ? (Câu cảm thán dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc của người nói, người viết) -Như vậy câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán và dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói người viết. ? Các em đã học câu nghi vấn, cầu khiến cũng có chức năng bộc lộ cảm xúc. Vậy muốn phân biệt câu cảm thán ta dựa vào đâu ? Hs cho VD ,GV gợi tình huống BT3 /tr 45 ? Khi viết đơn từ, biên bản hợp đồng hay trình bày kết quả 1 bài toán, em có dùng câu cảm thán không ? (Không dùng vì đó là những loại văn bản hành chính, khoa học, không sử dụng ngôn ngữ biểu lộ cảm xúc) GV: Sử dụng ngôn ngữ tư duy logic, thuật ngữ khoa học, không biểu lộ cảm xúc nên không dùng câu cảm thán ?Câu cảm thán thường sử dụng ở những lọai văn bản nào ? -HS đọc lại phần ghi nhớ trang 44. Hoạt động 4 : 1. Chỉ có những câu cảm thán sau : a) Than ôi! Lo thay! Nguy thay! b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! c) Chao ôi mình thôi. Vì có những từ ngữ cảm thán và bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói 2.Câu hỏi tu từ mang tính chất của câu cảm thán vì nó cũng bộc lộ cảm xúc a) Lời thở than b) Tâm sự của người chinh phụ c) Tâm trạng bế tắc d) Sự ân hận 3.Về nhà làm (GV đã hướng dẫn ) I.ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét : a)Hỡi ơi lão Hạc!….. b)Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu? àLà những câu cảm thán. a. Hình thức : -Thể hiện bằng các từ ngữ cảm thán:ôi, than ôi, chao(ôi), trời ơi. b. Chức năng :-Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói/ viết. GHI NHỚ:SGK /TR 44 II. LUYỆN TẬP 1. Chỉ có những câu cảm thán sau : a) Than ôi! Lo thay! Nguy thay! b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! c) Chao ôi mình thôi. Vì có những từ ngữ cảm thán và bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói 2.Câu hỏi tu từ mang tính chất của câu cảm thán vì nó cũng bộc lộ cảm xúc a) Lời thở than b) Tâm sự của người chinh phụ c) Tâm trạng bế tắc d) Sự ân hận 3.Về nhà làm (GV đã hướng dẫn ) 4.Củng cố: Thế nào là câu cảm thán? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng. 5.Dặn dò:Học và làm bài . Soạn câu trần thuật. * Rút kinh nghiệm .. Tuần 24 Ngµy so¹n: 02/02/2010. Ngày dạy: 04/02/2010 TiÕt 87-88 TËp lµm v¨n viÕt bµi tËp lµm v¨n sè 5 . V¨n thuyÕt minh A/ MơC TI£U CÇN §¹T. – Tỉng kتm tra kiÕn thøc kÜ n¨ng lµm kiĨu v¨n b¶n thuyÕt minh. – Tù ®¸nh gi¸ chÝnh x¸c h¬n tr×nh ®é tËp lµm v¨n cđa b¶n th©n, tõ ®ã rĩt ra nh÷ng kinh nghiƯm cÇn thiÕt ®Ĩ lµm c¸c bµi lµm v¨n sau ®¹t kÕt qu¶ tèt h¬n. – Yªu cÇu nghiªm tĩc, tÝch cùc trong khi kiĨm tra B/ ChuÈn bÞ . GV: Ra ®Ị nép BGH tr­êng duyƯt (tr­íc 1 tuÇn). . HS : ¤n l¹i lÝ thuyÕt vỊ v¨n thuyÕt minh – tham kh¶o mét sè bµi v¨n hay… C/ Lªn líp. 1. ¤n ®Þnh : 2. GV chÐp ®Ị lªn b¶ng: */ ®Ị bµi: Em h·y viÕt bµi thuyÕt minh giíi thiƯu vỊ mét loµi hoa ( C©y) mµ em thÝch. */ §¸p ¸n: I/Më bµi : (1,5 ®iĨm) -Giíi thiƯu kh¸i qu¸t vỊ lo¹i hoa mµ em yªu thÝch. II/ Th©n bµi : ( 7 ®iĨm ) * ThuyÕt minh vỊ ®Ỉc ®iĨm,tÝnh ch¾t vỊ loµi hoa mµ em yªu thÝch. – CÊu t¹o cđa loµi hoa Êy: ( 4 ®iĨm ) + Nguån gèc, th©n, l¸, nơ, hoa… ( 3 ®iĨm) + Mµu s¾c, h­¬ng th¬m, ( 1 ®iĨm ) – Vai trß, t¸c dơng cđa c©y hoa . (3 ®iĨm ) + Lµm c¶nh, t¨ng thªm vỴ ®Đp trong viƯc trang trÝ… ( 1 ®iĨm) + T¹o sù th­ gi·n lĩc c¨ng th¼ng, mƯt mái… ( 1 ®iĨm ) + T¸c dơng kh¸c : ch÷a bƯnh, t¹o h­¬ng th¬m, b¶o vƯ m«i tr­êng sèng… (1®iĨm ) III/ KÕt bµi: ( 1,5 ®iĨm) – Nªu c¶m nghÜ cđa b¶n th©n ®èi víi loµi hoa mµ em thÝch. ( 1 ®iĨm ) – VÞ trÝ cđa loµi hoa trong ®êi sèng. ( 0,5 ®iĨm ) * BiĨu ®iĨm: – Bµi 9-10 ®iĨm: Bµi viÕt hoµn chØnh ®đ 3 phÇn,ThuyÕt minh râ vÊn ®Ị- V¨n phong s¸ng sđa, ng¾n gän, chÝnh x¸c,Tr×nh bµy, ch÷ viÕt : cÈn thËn , s¹ch ®Đp…. – Bµi 7-8 ®iĨm: bµi viÐt cã bè cơc ®Çy ®đ, thuyªt minh t­¬ng ®èi râ vÊn ®Ị, ng«n ng÷ tr×nh bµy ng¾n gän, chÝnh x¸c, ch÷ viÕt t­¬ng ®èi s¹ch ®Đp, sai Ýt lçi chÝnh t¶ – Bµi 5-6: Bµi viÕt cã bè cơc ®Çy ®đ, lµm râ ®èi t­ỵng thuyÕt minh, cßn sai nhiỊu lçi chÝnh t¶. – Bµi 3-4: Bè cơc ch­a ®Çy ®đ, ®èi t­ỵng thuyÕt minh ch­a râ rµng, c©u cĩ tr×nh bµy cßn lđng cđng, sai lçi chÝnh t¶ nhiỊu – Bµi 1-2: bµi chØ viÕt ®­ỵc mét sè ý, tr×nh bµy lén xén, lđng cđng, sai nhiỊu lçi chÝnh t¶. – Bµi 0: L¹c ®Ị 3. HS x¸c ®Þnh yªu cÇu ®Ị ra, thĨ lo¹i … – lµm bµi. 4. GV thu bµi. D/ Cđng cè: GV nhËn xÐt tiÕt kiĨm tra (­u – khuyÕt), h­íng kh¾c phơc. E/ DỈn dß : ChuÈn bÞ tèt : T×m hiĨu yÕu tè biĨu c¶m trong v¨n nghÞ luËn * Rĩt kinh nghiƯm: ……………………………………………………………………………………….

Bài 21. Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)

Ngày soạn :Ngày giảng :

TIẾT: 85 NGẮM TRĂNG Hồ Chí Minh

MỤC TIÊU :1.Kiến thức :– Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh .– Tâm hồn giàu cảm xúc trước cảnh đẹp của thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù .– Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ .2.Kĩ năng :– Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm. – Phân tích được một số nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm .CHUẨN BỊ:GV: Ncứu – đọc tài liệu HS: Đọc và soạn bài . C.Tổ chức dạy học: I. KIỂM TRA: 7 pĐọc bài “Tức cảnh Pác Bó và cho biết nội dung của bài thơ?II. Tổ chức hoạt động:THẦYTRÒNỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG I (2′) GIỚI THIỆU:Nhân dân ta có câu hát: ” Tháp Mười đẹp nhất bong sen, Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”. Vậy Bác là con người như thế nào mà được cả nhân dân thế giới ca ngợi như vậy! Ta đi tìm hiểu bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2(32′):Hình thành kiến thức mới:

– Nêu vài nét sơ lược về Hồ Chí Minh?

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác?

– Giới thiệu tập thơ Nhật ký trong tù?

– Hướng dẫn đọc và đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, biểu lộ cảm xúc theo tình tiết.– Cho HS đọc phần dịch nghĩa và dịch thơ..– Cho HS tìm hiểu một số từ khó.Nêu bố cục của bài?

So sánh tính hàm súc của ngôn từ giữa văn bản gốc và văn bản dịch thơ?

Em hiểu như thế nào về quan niệm thưởng trăng của thi nhân?

Hoàn cảnh người chiến sĩ cách mạng như thế nào?Khung cảnh trước mắt thi nhân là gì?Tâm trạng thi nhân như thế nào trước cảnh đó?– Thái độ của thi nhân và trăng như thế nào trong hoàn cảnh ấy?– Tác giả vẽ lên bức tranh như thế nào, em thử mô tả lại bức tranh đó?– Tác giả dung biện pháp nghệ thuật gì để Minh nguyệt khán thi gia?

– Qua điều trên, em nhận xét gì về tâm hồn nhà thơ?Qua hai câu thơ cuối, em hiểu như thế nào về nhân vật trữ tình trong thơ?

? Nêu những nét đặc sắc và độc đáo về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?

Cho HS đọc ghi nhớ SGK tr 38.

Hồ Chí Minh (1890 – 1969)

– Hoàn cảnh sáng tác: 8/1942 Hồ Chí Minh lên đường sang Trrung Quốc để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế với cách mạng Việt Nam. Đến thị trấn Túc Vinh thì chính quyền địa phương bắt giữ, giải đi 30 nhà giam của 13 huyện của tỉnh Quảng Tây. – Nhật ký trong tù được viết bằng thơ chữ Hán, gồm 133 bài. Thể hiện tài năng thơ xuất sắc của người. Tác phẩm như viên ngọc quý trong kho tàng văn học Việt Nam.– Bài “Ngắm trăng và Đi đường” rút ra từ tập thơ trên.– Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.– PTBĐ: Trữ tình

HS đọc phần phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ..

Chia 2 phần: 2 câu đầu 2 câu cuối

Bài Thơ Ngắm Trăng (Hồ Chí Minh)

Bài thơ: Ngắm trăng (Hồ Chí Minh)

Nội dung bài thơ Ngắm trăng

Phiên âm

Dịch nghĩa

Dịch thơ

I. Đôi nét về tác giả Hồ Chí Minh

– Hồ Chí Minh (1890- 1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung

– Quê quán: làng Kim Liên (làng Sen), xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

– Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác

+ Là vị lãnh tụ kính yêu của nước Việt Nam

+ Sau 30 năm bôn ba nước ngoài, Bác trở về trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước

+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một số di sản văn học quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.

– Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước với tình yêu tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng bay bổng lãng mạn.

II. Đôi nét về bài thơ Ngắm trăng

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Ngắm Trăng là bài thơ số 20 trong tập thơ Nhật kí trong tù của Bác, sáng tác lúc Bác đang bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, Trung Quốc

2. Bố cục

– Phần 1: 2 câu đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác

– Phần 2: 2 câu sau: Sự giao hòa đặc biệt giữa người tù thi sĩ và trăng

3. Giá trị nội dung

– Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù đày.

4. Giá trị nghệ thuật

– Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giản dị

– Hình ảnh thơ trong sáng, đẹp đẽ

– Ngôn ngữ lãng mạn

– Màu sắc cổ điển và hiện đại song hành

III. Dàn ý phân tích bài thơ Ngắm trăng

I/ Mở bài

– Vài nét về tác giả Hồ Chí Minh với tư cách là một người nghệ sĩ

– Ngắm trăng là bài thơ thể hiện rõ tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù đày

II/ Thân bài

1. 2 câu thơ đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng của thi sĩ

– Đây là hai câu thơ thất ngôn trong bài thơ tứ tuyệt

– Cách ngắt nhịp: 4/3

– Luật: bằng (chữ thứ 2 của câu thứ nhất)

– “Trong tù không rượu cũng không hoa” : Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: trong tù

+ Điệp từ “không” thể hiện sự thiếu thốn

⇒ Việc kể ra hoàn cảnh ngay trong câu thơ đầu không hải nhằm mục đích kêu than hay kể khổ mà để lí giải cho tâm trạng băn khoăn “nại nhược hà?” sau đó của người thi sĩ

– Trước sự khó khăn thiếu thốn ấy Bác vẫn hướng tới trăng bởi Người yêu trăng và có sự lạc quan hướng đến điểm sáng trong tâm hồn để vượt qua cảnh ngộ ngặt nghèo

– “Khó hững hờ” – trước cảnh đẹp đẽ trong lành không thể nào hững hờ, không thể bỏ lỡ

⇒ Người luôn vượt qua khó khăn hướng tới ánh sáng, vẫn luôn xốn xang trước cái đẹp dù cho trong hoàn cảnh nào

2. 2 câu thơ cuối: Sự giao hòa giữa người nghệ sĩ và trăng

– “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt”: Người và trăng đối nhau qua khung cửa nhà tù ⇒ bộc lộ chất thép trong tâm hồn, vẫn bất chấp song sắt trước mặt để ngắm trăng

– Nhân hóa “nguyệt tòng song khích khán thi gia”- thể hiện trăng cũng giống như con người,cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm ngắm nhà thơ ⇒ Một sự hóa thân kì diệu, là giây phút thăng hoa tỏa sáng của tâm hồn nhà thơ, cho thấy sự giao thoa giữa người và trăng

⇒ Nghệt thuật hết sức cân chỉnh ⇒ Sức mạnh tinh thần kì diệu, phong thái ung dung của người chiến sĩ Cách mạng

⇒ Đặc điểm thơ Đường là chọn miêu tả những khoảnh khắc dồn nén của đời sống, đó thường sẽ là những khoảnh khắc đặc biệt trong cả tâm trạng và bên ngoài hiện thực. Thông qua một khoảnh khắc ngắm trăng của thi sĩ, thể hiện cốt cách thanh cao vượt khỏi tù đầy hướng về tương lai tốt đẹp

III/ Kết bài

– Giá trị nghệ thuật làm nên thành công của văn bản.

– Bài thơ cho chúng ta hiểu sâu sắc hơn cốt cách thanh cao của người chiến sĩ cách mạng

Loạt bài Tác giả – Tác phẩm gồm đầy đủ các bài Giới tiệu về tác giả, nội dung tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, dàn ý phân tích tác phẩm giúp bạn yêu thích môn Ngữ Văn 8 hơn.

tac-gia-tac-pham-lop-8.jsp

Soạn Bài Ngắm Trăng Của Hồ Chí Minh

Lòng yêu trăng, yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù tối tăm cực khổ.

Bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, thi đề cổ điển nhưng tinh thần là của thời đại.

Câu 1: Ở bài thơ này, Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cành như thế nào? Vì sao Bác lại nói đến cảnh “Trong tù không rượu cũng không hoa”? Qua hai câu thơ đầu, em thấy Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh đẹp ngoài trời?

Hồ Chí Minh ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt bị cầm tù, bị đọa đày thế xác.

Bác lại nói đến cảnh “Trong tù không rượu cũng không hoa” vì thi nhân xưa, khi tâm hồn thảnh thơi, thư thái, gặp đêm trăng đẹp, thường mang rượu ra uống trước hoa và để thưởng trăng.

Trước một đêm trăng quá đẹp, vốn là một con người yêu tự do, có tinh thần lạc quan, yêu đời, một tâm hồn nhạy cảm, trước vẻ đẹp của thiên nhiên, Bác không thể kìm lòng.

Hai câu thơ đầu thể hiện tâm trạng bối rối, xốn xang của Bác trước cảnh đêm trăng đẹp. Bác chỉ tiếc không có rượu, có hoa để việc ngắm trăng, làm thơ thêm thú vị.

Câu 2. Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp các từ nhân (và thi gia), song, nguyệt (và minh nguyệt) có gì đáng chú ý? Sự sắp xếp như vậy và việc đặt hai câu dưới dạng đối nhau có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Hai câu đều có chữ chỉ người (nhân, thi gia) và chỉ trăng (nguyệt, minh nguyệt) ở hai đầu câu, chữ chỉ cửa sổ song sắt nhà tù (song) ở giữa. Cấu trúc dạng đối của câu thơ giúp cho việc biểu hiện ý nghĩa thơ hiệu quả hơn: mặc dù có sự ngăn cách của cửa sổ nhà tù nhưng người vẫn thả tâm hồn mình vượt qua ngăn cách ấy để tìm đến với vầng trăng, vầng trăng cùng vượt qua song sắt để tìm đến ngắm nhà thơ trong tù. Như vậy, cả hai (vầng trăng và nhà thơ – người tù) đã chủ động tìm đến với nhau, giao hòa cùng nhau và ngắm nhau say đắm. Trăng và người như đôi bạn tri kỉ. Biện pháp nhân hóa đã làm tăng hiệu quả nghệ thuật của câu thơ.

Hai câu thơ còn cho thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của người nghệ sĩ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.

Câu 3. Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào?

Qua bài thơ, chúng ta thấy Bác Hồ dường như không một chút bận tâm đến tình cảnh hiện tại của mình: bị giam cầm, cùm xích, bị đói rét, bệnh tật hành hạ mà luôn mở rộng tấm lòng mình đón nhận và giao hòa với thiên nhiên, với cuộc sống bên ngoài.

Bác là một con người giàu nghị lực, lạc quan, ung dung, tự tại trong hoàn cảnh lao tù, trước sự tàn bạo của kẻ thù.

Câu 4. Nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận xét: “Thơ Bác đầy trăng”. Hãy chép lại bài thơ Bác Hổ viết về trăng mà em biết (chú ý ghi rõ thời điểm sáng tác mỗi bài). Cuộc “ngắm trăng” trong bài Vọng nguyệt và hình ảnh trăng được thể hiện trong các bài thơ khác của Bác có gì đáng chú ý?

“Thơ Bác đầy ánh trăng” được hiểu là Bác viết nhiều bài thơ về trăng, những hình ảnh ánh trăng trong thơ Bác cũng rất đẹp, thơ mộng. Đó cũng là tình yêu thiên nhiên của Bác.

Chúng ta có thể kê ra các bài thơ Người viết về trăng: Vọng nguyệt (Ngắm trăng – 1942 – 1943), Thu dạ (Đêm thu), Nguyên tiêu (Rằm tháng giêng – 1948), Báo tiệp (Tin thắng trận – 1948), Đối nguyệt (Đối trăng), Cảnh khuya (1947), Cảnh rừng Việt Bắc (1947), Đi thuyền trên sông Đáy (1949)…

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 93: Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt) Hồ Chí Minh trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!