Xu Hướng 12/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh) # Top 15 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh) được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuần: 21 (Tế Hanha) Mục tiêu: Kiến thức: – Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm. – Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết. Kỹ năng: – Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. – Đọc diễn cảm tác phẩm thơ. – Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. Thái độ: GD học yêu lao động và yêu quê hương đất nước. Trọng tâm: – Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tấ hnah nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm. – Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết. – Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. – Đọc diễn cảm tác phẩm thơ. – Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. Chuẩn bị: 3.1 Giáo viên: Đồ dùng. 3.2 Học sinh: bảng nhóm. Tiến trình dạy học: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số. 4.2.Kiểm tra miệng: Không. 4.3 Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Vào bài. Tác giả nhớ quê hương trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ Tế Hanh. Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dưỡng tâm hồn thơ ông, đã trở thành 1 điểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu. Trong dòng cảm xúc ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suet đời thơ Tế Hanh. Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp đẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm que hương sâu đậm, đằm thắm. Hoạt động 2: Đọc – Tìm hiểu chung. GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5 GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc. 5 Em hãy nêu vài nét về tác giả? – Quê : Quảng Ngãi – Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê hương tha thiết. Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh à nhà thơ quê hương. 5 Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ? ¢ Không giống phần lớn các tác phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết đối với cuộc sống cần lao. 5 Bài thơ này thuộc thể thơ gì? GV cho học sinh giải nghĩa một số từ khó. 5 Phương thức biểu đạt của văn bản này là gì? 5 Nhân vật trữ tình? 5 Xác định bố cục của bài thơ? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản. HS đọc 8 câu thơ đầu. 5 Đọc 2 câu thơ đầu, Tế Hanh giới thiệu gì về quê hương mình? 5 Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá trong một không gian như thế nào? 5 Trong khung cảnh đó hình ảnh nào được miêu tả nổi bật ? ¢ Chiếc thuyền và cánh buồm. Cánh buồm: Dùng phép so sánh + ẩn dụ àgợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài à bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình 5 Hình dung của em về con thuyền từ lời thơ có sử dụng phép so sánh : Chiếc mã. Thuyền: Phép so sánh + tính từ (hăng). 5 Có gì đọc đáo ở hình ảnh này? ¢ Cánh buồm: Dùng phép so sánh + ẩn dụ àgợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài à bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình. Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra khơi được so sánh với mãnh hồn làng sáng lên một vẽ đẹp lãng mạn. Hình ảnh quen thuộc đó bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng. Tế Hanh như nhận ra đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài. Nhà thơ vừa vẽ ra cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật. Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao. Liệu có hình ảnh nào diễn tả được cái chính xác, giàu ý nghĩa và đẹp hơn để biểu hiện linh hồn của làng chài bằng hình ảnh buồm trắng giương to no gió biển khơi bao la đó? HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp. 5 Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở về được tái hiện như thế nào? ¢ Một bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những caon cá tương ngon trắng thật thích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đã sang yên “biển lặng” để người dân trài trở về an toàn với cá đầy ghe.. 5 Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây được miêu tả như thế nào? ¢ Dân chài rám nắng à miêu tả chân thật : Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió. 5 Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh thơ “Cả thân xa xăm”? ¢ Cả thân xa xăm: Hình ảnh người dân chài vừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi à vẻ đẹp lãng mạn. 5 Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời thơ: “Chiếc thuyền thớ võ”, lời thơ giúp em cảm nhận được gì? ¢ + Nghệ thuật nhân hoá à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây. 5Từ đó em cảm nhận được gì về vẻ đẹp trong tâm hồn người viết qua lời thơ trên ? ¢ Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là người có tấm lòng sâu nặng với con người, cuộc sống dân chài ở quê hương. Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê hương khôn nguôi của mình. Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới những điều gì nơi quê nhà? Học sinh đứng dậy trình bày. à Đến đây ta mới chợt nhận ra rằng: Tế Hanh đang ở một nơi xa quê hương viết về quê hương với tình cảm khôn nguôi. 5 Em có nhận xét gì về những điều mà Tế Hanh nhớ? 5 Có thể cảm nhận “Cái mùi nồng mặn” trong nổi nhớ quê hương của tác giả như thế nào? ¢ Đó là hương vị làng chài – mùi vị mặn mòi của muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi tanh của cá và cả mùi vị mặn mòi của những giọt mồ hôi người lao động – hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương . Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết. 5Nêu ý nghĩa văn bản? 5 Nêu vài nét nghệ thuật? I. Đọc – Tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả – Tế Hanh (1921-2009) đến với thơ mới khi phong trào này có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh. b. Tác phẩm: Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945). c. Thể thơ: Thơ mới (Thể thơ tám chữ hiện đại) d. Giải nghĩa từ khó: e. Phương thức biểu đạt. Biểu cảm. f. Bố cục: – Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “làng tôi”. – 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi – 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến – Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá. * Hai câu đầu : Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn nhiên và giản dị: + Nghề : Đánh cá + Vị trí địa lí: Gần sông nước. à Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị. * Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá: – Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong à thời tiết tốt, thuận lợi. + Chiếc thuyền : Hăng như tuấn mã. à Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi. + Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng. à Con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài. 2. Cảnh thuyền cá về bến – Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui. – Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon. – Lời cảm tạ chân thành trời đất à Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống. – Dân chài xa xăm: àHình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả. à Vẻ đẹp lãng mạn. – Hình ảnh chiếc thuyền: nằm imthớ vỏ à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây 3. Nỗi nhớ quê hương – Biển Nỗi nhớ chân thành – Cá tha thiết nên lời thơ – Cánh buồm giản dị, tự nhiên, – Thuyền như thốt ra từ trái – Mùi biển tim. – Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm. à Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương . III. Tổng kết: 1. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển. 2. Nghệ thuật: – Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng. – Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc. – Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng. 4.4 Củng cố và luyện tập. Thực hiện vẽ bảng đồ tư duy tổng kết bài học. 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. – Đối với bài học ở tiết học này: + Đọc và học thuộc lòng bài thơ. + Viết đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ. – Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài “Khi con tu hú”. 5. Rút kinh ngiệm: Nội dung: Phương pháp: Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 77 Quê Hương ( Tế Hanh)

1. Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.

2. Thấy được những nét đặc sắc về NT của bài thơ.

* Trọng tâm: cảnh đoàn thuyền đi đánh cá và trở về.

GV: tuyển tập thơ Tế Hanh, chân dung nhà thơ, bức tranh làng chài ven biển.

HS: học bài cũ, soạn bài mới.

C. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Đọc thuộc lòng bài thơ ” Nhớ rừng”

Hãy phân tích tâm trạng của con hổ trong bài thơ.

* Giới thiệu bài: Từ mục A GV dẫn vào bài

Soạn: 25/1/2008 Giảng: 28/1/2008 Tiết 77 Quê hương ( Tế Hanh) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: 1. Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. 2. Thấy được những nét đặc sắc về NT của bài thơ. * Trọng tâm: cảnh đoàn thuyền đi đánh cá và trở về. B. Chuẩn bị: GV: tuyển tập thơ Tế Hanh, chân dung nhà thơ, bức tranh làng chài ven biển. HS: học bài cũ, soạn bài mới. C. Hoạt động dạy- học 1. ổn định 2. Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ ” Nhớ rừng” Hãy phân tích tâm trạng của con hổ trong bài thơ. 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Từ mục A GV dẫn vào bài Phương pháp Nội dung GV nêu hướng dẫn đọc Đoạn đầu giọng nhẹ nhàng, trong trẻo, tươi vui. Đoạn sau trầm lắng, suy tư. Nhịp thơ 3/2/3 3/5 GV đọc mẫu – gọi HS đọc – nhận xét ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Lời của ai? Nhằm mục đích gì? Tìm từ địa phương và giải thích? Bài thơ có thể thơ giống với thể thơ nào? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? – Tác giả đã giới thiệu về quê mình như thế nào?( vị trí, nghề nghiệp) – Em có nhận xét gì về lời giới thiệu và cách tính độ dài không gian? Gọi HS đọc đoạn 2 Người dân chài bắt đầu đi đánh cá trong khung cảnh thời gian, không gian nào? Qua các tính từ gợi tả màu sắc, tác giả đã gợi lên một khung cảnh như thế nào? Trong cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá , có những hình ảnh nào làm em chú ý hơn cả? ( Chiếc thuyền và cánh buồm) Hình ảnh chiếc thuyền được tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? ” Tuấn mã” gợi lên một hình ảnh như thế nào? ( ngựa đẹp, phi nhanh) Ngoài ra em có nhận xét gì về cách dùng từ? Qua các biện pháp nghệ thuật đó, em thấy cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá như thế nào? Hai câu sau, nhà thơ đặc tả cánh buồm: So sánh “cánh buồm…” có gì độc đáo? Từ ” rướn” gợi lên một tư thế như thế nào? ( mở rộng, vươn cao về phía trước) Qua sự so sánh đó, tác giả muốn khẳng định điều gì? Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở vềđược miêu tả qua nhữngcâu thơ nào? Không khí ồn ào, tấp nập đón ghe về cùng với lời cảm tạ chân thành trời đất cho thấy cuộc sống lao động ở nơi đây như thế nào? Trong niềm vui hân hoan đó, tác giả đã cảm nhận người dân chài như thế nào? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của từng câu thơ? Hình ảnh người dân chài hiện lên như thế nào? Hình ảnh con thuyền sau khi vật lộn với sóng gió biển khơi được hiện lên qua câu thơ nào? Đây cũng là một sáng tạo độc đáo .Vì sao? Biện pháp nghệ thuật nhân hoá giúp em cảm nhận tâm trạng làng chài sau một chuyến ra khơi như thế nào? Trong xa cách, lòng tác giả nhớ những điều gì nơi quê nhà? Điều gì làm cho tác giả nhớ nhất? Tại sao tác giả lại nhớ nhất cái mùi nồng mặn của quê hương? (Đó là mùi vị nồng nàn, đặc trưngcủa quê hương lao động: mùi nồng mặn của gió biển, của sóng biển, của muối biển.) Nỗi nhớ ấy cho ta cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ? Em học tập được gì từ nghệ thuật thể hiện tình cảm quê hương từ trong bài thơ này. Bài thơ đã thể hiện tình cảm gì của nhà thơ? I. Đọc – tìm hiểu chú thích 1. Đọc 2. Chú thích a. Tác giả: – Trần Tế Hanh, sinh nam 1921 tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi. – Ông có mặt trong phong trào Thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương tha thiết. b. Bài thơ * Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1938, khi Tế hanh tròn17 tuổi, đanh học ở Huế. Xa quê, nhớ nhà, bằng một cảm xúc trong trẻo thuần khiết, ông viết bài thơ này như một kỉ niệm để dâng tặng cho quê hương. * Giải nghĩa từ: – Chim bay dọc biển đem tin cá: – Ghe: thuyền – Cánh buồm vôi: cánh buồm bằng vải màu trắng như vôi. 3.Thể thơ: tám chữ 4. Bố cục: 4 đoạn a. Đoạn 1: 2 câu đầu: giới thiệu chung về làng quê. b. Đoạn 2: 6 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá. c. Đoạn 3: 8 câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về. d. Đoạn 4: 4 câu cuối: Nỗi nhớ quê hương II. Đọc – hiểu văn bản 1. Giới thiệu chung về quê hương – Nghề: chài lưới – Vị trí: nước bao vây, cách biển nửa ngày sông Lời thơ mộc mạc, giản dị và cách tính độ dài độc đáo của dân chài lưới. 2. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá Trời trong gió nhẹ sớm mai hồng Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm sắc hồng bình minh. Câu thơ tưởng như chẳng có gì mà dựng lên được cả không gian ban mai trên biển. Đó là thời tiết tốt đẹp, một vẻ đẹp tinh khôi, mát mẻ,dễ chịu, thoáng đãng, bao la sắc hồng của bình minh. Buổi sáng đẹp trời ấy, không chỉ báo hiệu một chuyến ra khơi yên lành mà còn hứa hẹn những mẻ cá bội thu. Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang So sánh và sử dụng một loạt các động từ ( hăng, phăng,vượt…) Cảnh ra khơi đầy khí thế hăm hở, hào hùng với một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng thật hấp dẫn. Bốn câu thơ vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió So sánh giữa cái cụ thể và cái trừu tượng không làm cho đối tượng miêu tả cụ thể hơn mà gợi ra một vẻ đẹp bay bổng,mang ý nghĩa lớn lao. Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng. Đó là biểu tượng của linh hồn làng chài, một làng quê giàu sức sống , sức vươn lên. 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống nhưng cũng nhiều nỗi lo toan. Câu đầu là tả thực: hình ảnh người dân chài làn da ngăm đen vì nắng gió. Câu sau là sự sáng tạo độc đáo, gợi cảm: người lao động làng chài, những đứa con của biển khơi thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi nồng toả vị xa xăm của biển. Hình ảnh người dân chài được miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thường. Tác giả không chỉ nhìn thấy con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy “sự mệt mỏi say sưa” của con thuyền . cùng với biện pháp nghệ thuật nhân hoá, ta cảm thấy con thuyền ấy như đang lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ của mình.Con thuyền vô tri vô giác đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế. Đằng sau hình ảnh con thuyền là tâm trạng mãn nguyện và thư giãn của người dân chài sau một chuyến ra khơi. 4. Nỗi nhớ quê hương: – Biển – Cá – Cánh buồm – Thuyền – Mùi biển Gắn bó, thuỷ chung với quê hương cho dù xa cách. III.Tổng kết 1. Nghệ thuật:- Biểu cảm kết hợp với miêu tả. – Miêu tả thấm đẫm cảm xúc chủquan – So sánh đẹp, bay bổng, lãng mạn. – Biện pháp nhân hoá độc đáo thổi vào linh hồn sự vật khiến sự vật có một vẻ đẹp,một ý nghĩa tầm vóc bất ngờ. 2. Nội dung: Bài thơ đã nói lên nỗi nhớ làng chài, quê hươngthân yêu của nhà thơ. Đó là một làng quê lao động với những con người khoẻ mạnhvà lãng mạn, phóng khoáng. IV. Luyện tập Em thích câu thơ nào nhất ? Vì sao? 4. Củng cố và hướng dẫn: GV hệ thống kiến thức bài

Soạn Bài Quê Hương Của Tế Hanh Ngữ Văn 8

Soạn bài Quê Hương của Tế Hanh Ngữ văn 8

Bài làm

Bố cục của bài Quê hương được chia làm 3 phần:

+ Phần 1 (Bao gồm hai câu thơ đầu): Tác giả cũng đã giới thiệu về làng chài – quê tác giả.

+ Phần 2 (khổ thơ 2): Nói về chính cảnh ra khơi của người dân làng chài tươi vui, lãng mạn biết bao nhiêu.

+ Phần 3 (Chính là khổ thơ 3): Tác giả cũng đã tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.

+ Phần 4 (khổ thơ cuối): Nói lên được một nỗi nhớ quê hương của tác giả Tế Hanh

Câu 1 (Sách giáo khoa trang 18 sgk Ngữ văn 8 tập 2):Phân tích cảnh dán chài bơi thuyền ra khơi (từ câu 3 dến câu 8) và cảnh đón thuyền cá về bến (8 câu tiếp theo). Hình ảnh người dân chài và cuộc sông làng chài được thể hiện trong hai cảnh này có nét gì nổi bật đáng chú ý?

Tác giả Tế Hanh dường như cũng đã khắc họa sinh động cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi:

+ Hình ảnh đẹp như trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng → đã nói đến một cảnh buổi sớm mai đẹp trời, trong lành biết bao nhiêu.

+ Hình ảnh của người dân trai tráng bơi thuyền → Đây cũng chính là một hình ảnh trung tâm khỏe khoắn, luôn luôn tràn đầy sức sống.

+ Hình ảnh của đoàn thuyền như con tuấn mã (các động từ được dùng cũng vô cùng đặc sắc đó là hăng, phăng, vượt) → Thông qua đây thì Tế Hanh cũng đã diễn tả sức mạnh mang màu sắc huyền thoại, cổ tích.

+ Hình ảnh của cánh buồm (rướn thân trắng) trông như một mảnh hồn làng → Đây chính là một hình ảnh ẩn dụ biểu trưng cho hồn cốt, biểu hiện cho cái thần thái của người dân miền biển. Vẻ đẹp mang tầm vóc, ý nghĩa lớn lao.

→ Thông qua đây người ta nhận thấy được chính cái khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đó cũng chính là một bức tranh lao động đầy sức sống và hứng khởi của người dân vùng biển.

– Có lẽ rằng chính hình ảnh cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến luôn luôn tươi vui, vẻ vang.

+ Người đọc cũng nhận thấy được một không khí đón ghe về: tấp nập một sự ồn ào, đông vui.

+ Thực sự chính hình ảnh người dân chài: làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm → vẻ đẹp của những người dân lao động luôn rắn chắc, khỏe khoắn mang phong vị người dân miền biển nơi quê hương của tác giả

+ Hình ảnh “cá đầy ghe” vui mừng, biết ơn làm sao vì biển lặng cũng đã mang cho họ những thành quả ngọt ngào và bội thu nhất.

+ Có lẽ chính với hình ảnh con thuyền: im, mỏi trở về nằm và nghe thấy được một chất muối thấm dần thớ vỏ

Tóm lại ta như nhận thấy được một cảnh tượng tươi vui, hào hứng của đoàn thuyền đánh cá cứ khi trở về được cảm nhận bằng hồn thơ dường như cũng thật là tinh tế biết bao nhiêu. Tất cả chứng minh được phải có được tình cảm sâu lắng thì mới có thể hiểu tường tận cuộc sống lao động vất vả đầy thi vị.

Câu 2 (Sách giáo khoa trang 18 Ngữ Văn 8 tập 2):Phân tích các câu thơ sau :

Cánh buồm giương to như mảnh hổn làng

Rướn thân trắng hao la thâu góp gió…

Dân chài lưới làn da ngâm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Lối nói ẩn dụ và biện pháp so sánh ở câu này có hiêu quả nghệ thuật như thế nào?

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ Hình ảnh cánh buồm: Cách buồm dường như cũng giương to, rướn thân, góp gió – Đây cũng chính là một hình ảnh cánh buồm thân thuộc được tả thực trong sự quan sát tinh tế nhất của tác giả.

+ Nghệ thuật so sánh ẩn dụ: Có thể nhận thấy được chính cái vô hình được gọi tên, cụ thể hóa bằng hình ảnh của cánh buồm dường như cũng đã rõ ràng đường nét, hình khối, màu sắc thật đẹp.

+ Câu thơ: rướn thân trắng bao la thâu góp gió: Như cũng đã thể hiện được một sự khoáng đạt, một sự hiên ngang mạnh mẽ như chính tính cách của người dân miền biển vẫn đương đầu với ngọn sóng, ngọn gió vậy.

+ Hình ảnh của cánh buồm mang ý nghĩa tượng trưng cho hồn cốt cũng như cho thần thái và cả tình cảm của người dân chài sông nước nơi đây:

Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

+ Nhận xét về hình ảnh tả thực đó là câu “làn da ngăm dám nắng” – Nói về những vẻ đẹp rắn rỏi, một vẻ đẹp vô cùng chắc khỏe nói lên sự từng trải trong cuộc sống lao động và cũng thật vất vả nắng gió của người đi biển.

+ Hình ảnh “thân hình nồng thở vị xa xăm” → Có thể nhận thấy được chính hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, từ thân hình nay cũng đã lại được cảm nhận bằng xúc giác – “mặn” vô cùng độc đáo.

+ Có thể nhận thấy được có một sự mặn mòi của biển cả ngấm vào từng hơi thở trong cuộc sống. Thế rồi cũng chính với một sự hòa quyện giữa con người với biển cả- nơi ngọn nguồn nuôi dưỡng.

→ Thông qua đây ta nhận thấy dược một biện pháp ẩn dụ không chỉ xây dựng hình tượng người dân miền biển khỏe khoắn, họ cũng đã từng trải mà còn làm nổi bật sự hòa quyện và bền chặt giữa con người và thiên nhiên nữa.

Câu 3 (Sách giáo khoa trang 18 Ngữ Văn 8 tập 2)Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

Có thể nhận thấy được chính tình cảm sâu nặng của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống. Lúc này đây thì con người thấm đượm trong từng câu chữ, xuyên suốt chiều dài của tác phẩm.

+ Có thể nhận thấy được chính hình ảnh quê hương miền biển luôn in đậm trong tâm trí của tác giả Tế Hanh cũng đã tạo nên mạch cảm xúc dâng trào thể hiện qua những hình ảnh thân thương đó chính là các hình ảnh con thuyền, buồm vôi, biển, cá bạc…

+ Thế rồi cũng chính với nỗi nhớ quê tha thiết, thế rồi cũng chính với tình cảm luôn hướng về quê hương nên từ đầu đến cuối vị mặn của biển dường như cũng đã lại bị ám ảnh khôn nguôi trong tâm trí nhà thơ.

Câu 4 (Sách giáo khoa trang 18 ngữ văn tập 2)Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật gì nổi bật ? Theo em, bài thơ được viết theo phương thức biểu cảm, tự sự hay trữ tình?

– Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Quê hương được thể hiện:

+ Tế Hanh cũng đã sử dụng hình ảnh đặc sắc khắc họa được hình ảnh, đường nét, màu sắc của sự vật, đồng thời cũng đã lại tạo giá trị biểu cảm cao.

+ Có thể nhận thấy được chính phần nghệ thuật so sánh khiến việc miêu tả cụ thể hơn, khơi gợi ra được một vẻ đẹp bay bổng, lãng mạn.

+ Tế Hanh cũng đã lại sử dụng biện pháp ẩn dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

– Tiếp đến chính là một phương thức miêu tả xen lẫn biểu cảm được sử dụng chủ yếu trong văn bản này:

+ Tế Hanh cũng đã miêu tả để tái hiện, khắc họa hình ảnh thân thuộc, tươi đẹp của làng biển quê hương ông.

+ Có thể nhận thấy được chính cảm xúc hồi tưởng trào dâng, tình cảm yêu quê hương tha thiết, cháy bỏng.

Bài 1 (Sách giáo khoa trang 18 sgk ngữ văn 8 tập 2)Học thuộc lòng và tập đọc diễn cảm bài thơ.

Học sinh tự học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ.

Bài 2 (Sách giáo khoa trang 18 sgk ngữ văn 8 tập 2)Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ vé tình cảm quê hương mà em ỹêu thích nhất.

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay.

(Quê hương- Đỗ Trung Quân)

Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó lòng không muốn về.

Minh Nguyệt

Soạn bài Trường từ vựng Ngữ văn lớp 8

Soạn Văn 8: Quê Hương (Tế Hanh)

Soạn Văn 8: Quê hương (Tế Hanh)

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 8 học kì 2

Soạn Văn 8 Quê hương (Tế Hanh)

Soạn Văn: Quê hương (Tế Hanh) – Ngữ văn lớp 8 Bố cục:

– 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.

– 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.

– 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến.

– 4 câu cuối: Nôn nao nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hương.

Câu 1:

a. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi được miêu tả trong 6 câu (câu 3 – câu 8).

– Câu 3 – 4: Thời điểm ra khơi là một buổi sáng đẹp trời, thời tiết rất thuận lợi cho việc đi biển: Bầu trời cao rộng, trong trẻo, gió mát nhẹ, bình minh nhuốm màu hồng rực rỡ. Dân chài là những chàng trai căng tràn sức lực, háo hức ra khơi.

– Câu 5 – 6: Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi một cách dũng mảnh được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe mạnh; một loạt từ ngữ diễn tả thế băng tới của con thuyền: Hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng tạo nên khí thế lao động hăng say, sức mạnh khoẻ khoắn của người dân chài.

– Câu 7 – 8: Hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng sáng lên vẻ đẹp lãng mạn. Từ đó, hình ảnh cánh buồm căng gió biển quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng vừa thơ mộng vừa hùng tráng.

b. Cảnh đón thuyền cá về bến sau một ngày lao động (8 câu tiếp).

– Cảnh ồn ào, tấp nập trên bến khi đón thuyền về và niềm vui trước những thành quả lao động, gợi ra một sức sống, nhịp sống náo nhiệt.

– Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp khỏa khoắn. Cuộc sống vất vả nhưng thi vị.

Câu 2: Phân tích một số câu thơ sử dụng biện pháp so sánh và ẩn dụ:

Cánh bồm gương to như mảnh hồn làng Rướm thân trắng bao la thâu góp gió…

Hình ảnh cánh buồm được so sánh với mảnh hồn làng: Cái vô hình, vô sắc được cụ thể hóa bằng hình ảnh có hình khối, đường nét, màu sắc. Cảnh mang hồn người, nhà thơ đã thổi vào cảnh linh hồn của làng chài. Cánh buồn vốn gắn bó, gần gũi trong cuộc sống của dân chài trở thành một hình ảnh thơ bay bổng, giàu tính tượng trưng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

Tả thực: Dân chài lưới làn da rám nắng.

Sử dụng biện pháp ẩn dụ thể hiện cảm nhận bằng xúc giác (vị), cái vốn chỉ được cảm nhận bằng thị giác (thân hình).

Những câu thơ tả cảnh thuyền cá về bến toát lên vẻ mặn mòi của biển, thấm đượm xúc cảm bâng khuâng thương nhớ của người con xa quê hương.

Câu 3:

Tình cảm của tác giả đối với quê hương thật đằm thắm, sâu sắc. Xa quê, tác giả luôn nhớ về quê mình với vị mặn mòi, màu xanh của biển, với cánh buồm trắng, những con thuyền ra khơi và những thân hình vạm vỡ của những người dân chài… Nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người và cuộc sống lao động của làng chài quê hương thì Tế Hanh sẽ không có được những câu thơ xuất thần, độc đáo như vậy.

Câu 4:

– Giọng thơ mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm.

– Hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa.

– Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu.

– Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê.

– Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm.

Soạn Bài Quê Hương Ngữ Văn 8 Tập 2 Của Tế Hanh

Đề bài: Soạn Bài Quê Hương Ngữ Văn 8 Tập 2 Của Tế Hanh

Bài làm

Câu 1:

a. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi (Từ câu 3 đến câu 8)

– Thuyền chài ra khơi trong một không gian đẹp, trời yên biển lặng ( trời trong ánh hồng, gió nhẹ) vào một buổi sáng sớm tuyệt đẹp ( sớm mai hồng). Không và thời gian tươi đẹp đó báo hiệu chuyến ra khơi bình yên, tốt đẹp.

– Bằng lối so sánh ( Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã) và một loạt các động từ mạnh ( hăng, phăng, vượt) Tế Hanh đã vẽ ra trước mắt người đọc hình ảnh một con thuyền thật ấn tượng với khí thế dũng mãnh, hùng tráng; toát lên một sức sống mạnh mẽ; vẻ đẹp phi thường.

– Cảnh đoàn thuyền ra khơi trở nên đẹp hơn, lãng mạn hơn với hình ảnh cánh buồn được so sánh như mảnh hồn làng.

b. Cảnh đón thuyền cá về bến (8 câu tiếp theo)

– Người dân chài vui mừng chào đón đoàn thuyền ra khơi đánh cá trở về trong một không khí vui tươi, nhộn nhịp, trong sự chào đón nồng nhiệt của bà con lối xóm. Bốn câu thơ đầu là một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những con cái tươi ngon thân bạc trắng thật là thích mắt.

– Sau những ngày ra khơi vất vả, mệt nhọc, đoàn thuyền trở về nghỉ ngơi trên bến đỗ:

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

Bằng biện pháp nhân hóa, con thuyền vô tri, vô giác trở nên là một cá thể có hồn. Nó biết mệt mỏi, biết nghỉ ngơi và biết cảm nhận những dòng nước biển mặn mòi đang thấm dần vào da thịt nó. Con thuyền trở nên có hồn, một tâm hồn tinh tế.

c. Hình ảnh người dân chài và cuộc sống làng chài trong hai cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về:

– Hình ảnh người dân chài: dân trai tráng, làn da ngăm rám rắng, cả thân hình nồng thở vị xa xăm. Tế Hanh miêu tả người dân chài vừa tả thực, vừa lãng mạn. Họ là những chàng thanh niên khỏe mạnh, cường tráng, yêu lao động, hăng say lao động và mang về những thành quả đáng quý. Thân hình nhuộm nắng, nhuộm gió biển khơi trở nên đẹp, khỏe khoắn, đầy sức sống và còn nhuốm vị mặn mòi của biển cả trở nên lãng mạn, phi thường. Hình ảnh người dân chài là bức tượng đài đẹp đẽ về người lao động chân chính.

– Cuộc sống làng chài: Đó là một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống.

Câu 2: Phân tích các câu thơ:

– Tế Hanh đã khắc họa được hình ảnh quê hương mình và ngừoi dân chài rất gợi cảm thông qua thủ pháp so sánh độc đáo:

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

Cánh buồn giương được so sánh như mảnh hồn làng. Một sự vật cụ thể, hữu hình được so sánh với cái trừu tượng vô hình. Con thuyền ra khơi, mà cánh buồn chính là vật dẫn đường, chỉ lối. Nó thâu góp vào trong mình tất cả những gió giật, giông bão để con thuyền luôn được bình an trở về. Đó cũng chính là tình cảm của làng quê, của những người mẹ, người vợ, người con nơi quê nhà dành cho con thuyền. Cánh buồm trở thành biểu tượng, linh hồn của quê hương làng chài.

– Tác giả còn sử dụng lối nói ẩn dụ để tăng hiệu quả diễn đạt của bài thơ:

“Dân chài lưới làn da ngăm rám rắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”

Biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Cảm nhận bằng xúc giác (vị) vốn được cảm nhận bằng thị giác (thân hình) làm cho hình ảnh người dân chài lưới trở nên đẹp, lãng mạn.

Câu 3:

Khi xa quê, Tế Hanh luôn nhớ về quê hương. Tác giả nhớ: màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi, con thuyền, và đặc biệt nhất là mùi nồng mặn của biển khơi. Tình cảm của nhà thơ dành cho cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông thật chân thành, tha thiết, xúc động. Với tình cảm đặc biệt đó, ông đã cảm nhận được hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương, cảm nhận được chất thơ trong đời sống lao động hàng ngày của người dân. Quê hương vì vậy không buồn bã, hiu hắt mà trở nên tươi sáng, khỏe khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động, của sự sống.

Câu 4: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

– Sáng tạo hình ảnh thơ: Có những hình ảnh miêu tả chân xác, không tô vẽ đến từng chi tiết (khổ 1, hai câu đầu khổ 2, khổ 3, hai câu giữa khổ cuối); nhưng lại có những hình ảnh bay bổng, lãng mạn, rất có hồn như hình ảnh cánh buồm, người dân chài,…

– Biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ

– Giọng thơ chân thành, da diết, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm

– Hàng loạt động từ mạnh.

– Miêu tả kết hợp nhuần nhuyễn với biểu cảm, qua đó nhằm mục đích biểu cảm. Vì vậy phương thức biểu đạt của bài thơ là biểu cảm.

Soạn Bài Quê Hương (Tế Hanh)

Soạn bài Quê hương (Tế Hanh)

Bố cục:

– 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.

– 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.

– 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến.

– 4 câu cuối: Nôn nao nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hương.

Câu 1:

a. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi được miêu tả trong 6 câu (câu 3 – câu 8).

– Câu 3 – 4: Thời điểm ra khơi là một buổi sáng đẹp trời, thời tiết rất thuận lợi cho việc đi biển: bầu trời cao rộng, trong trẻo, gió mát nhẹ, bình minh nhuốm màu hồng rực rỡ. Dân chài là những chàng trai căng tràn sức lực, háo hức ra khơi.

– Câu 5 – 6: Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi một cách dũng mãnh được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe mạnh; một loạt từ ngữ diễn tả thế băng tới của con thuyền: hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng tạo nên khí thế lao động hăng say, sức mạnh khoẻ khoắn của người dân chài.

– Câu 7 – 8: Hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng sáng lên vẻ đẹp lãng mạn. Từ đó, hình ảnh cánh buồm căng gió biển quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng vừa thơ mộng vừa hùng tráng.

b. Cảnh đón thuyền cá về bến sau một ngày lao động (8 câu tiếp).

– Cảnh ồn ào, tấp nập trên bến khi đón thuyền về và niềm vui trước những thành quả lao động, gợi ra một sức sống, nhịp sống náo nhiệt.

– Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp khỏe khoắn. Cuộc sống vất vả nhưng thi vị.

Câu 2: Phân tích một số câu thơ sử dụng biện pháp so sánh và ẩn dụ:

Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng Rướm thân trắng bao la thâu góp gió ...

Hình ảnh cánh buồm được so sánh với mảnh hồn làng: cái vô hình, vô sắc được cụ thể hóa bằng hình ảnh có hình khối, đường nét, màu sắc. Cảnh mang hồn người, nhà thơ đã thổi vào cảnh linh hồn của làng chài. Cánh buồn vốn gắn bó, gần gũi trong cuộc sống của dân chài trở thành một hình ảnh thơ bay bổng, giàu tính tượng trưng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Tả thực: dân chài lưới làn da rám nắng.

Sử dụng biện pháp ẩn dụ thể hiện cảm nhận bằng xúc giác (vị), cái vốn chỉ được cảm nhận bằng thị giác ( thân hình).

Những câu thơ tả cảnh thuyền cá về bến toát lên vẻ mặn mòi của biển, thấm đượm xúc cảm bâng khuâng thương nhớ của người con xa quê hương.

Câu 3:

Tình cảm của tác giả đối với quê hương thật đằm thắm, sâu sắc. Xa quê, tác giả luôn nhớ về quê mình với vị mặn mòi, màu xanh của biển, với cánh buồm trắng, những con thuyền ra khơi và những thân hình vạm vỡ của những người dân chài… Nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người và cuộc sống lao động của làng chài quê hương thì Tế Hanh sẽ không có được những câu thơ xuất thần, độc đáo như vậy.

Câu 4:

– Giọng thơ mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm.

– Hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa.

– Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu.

– Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê.

– Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!