Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh) # Top 4 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh) # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuần: 21 (Tế Hanha) Mục tiêu: Kiến thức: – Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm. – Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết. Kỹ năng: – Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. – Đọc diễn cảm tác phẩm thơ. – Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. Thái độ: GD học yêu lao động và yêu quê hương đất nước. Trọng tâm: – Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tấ hnah nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm. – Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết. – Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. – Đọc diễn cảm tác phẩm thơ. – Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. Chuẩn bị: 3.1 Giáo viên: Đồ dùng. 3.2 Học sinh: bảng nhóm. Tiến trình dạy học: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số. 4.2.Kiểm tra miệng: Không. 4.3 Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Vào bài. Tác giả nhớ quê hương trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ Tế Hanh. Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dưỡng tâm hồn thơ ông, đã trở thành 1 điểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu. Trong dòng cảm xúc ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suet đời thơ Tế Hanh. Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp đẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm que hương sâu đậm, đằm thắm. Hoạt động 2: Đọc – Tìm hiểu chung. GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5 GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc. 5 Em hãy nêu vài nét về tác giả? – Quê : Quảng Ngãi – Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê hương tha thiết. Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh à nhà thơ quê hương. 5 Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ? ¢ Không giống phần lớn các tác phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết đối với cuộc sống cần lao. 5 Bài thơ này thuộc thể thơ gì? GV cho học sinh giải nghĩa một số từ khó. 5 Phương thức biểu đạt của văn bản này là gì? 5 Nhân vật trữ tình? 5 Xác định bố cục của bài thơ? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản. HS đọc 8 câu thơ đầu. 5 Đọc 2 câu thơ đầu, Tế Hanh giới thiệu gì về quê hương mình? 5 Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá trong một không gian như thế nào? 5 Trong khung cảnh đó hình ảnh nào được miêu tả nổi bật ? ¢ Chiếc thuyền và cánh buồm. Cánh buồm: Dùng phép so sánh + ẩn dụ àgợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài à bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình 5 Hình dung của em về con thuyền từ lời thơ có sử dụng phép so sánh : Chiếc mã. Thuyền: Phép so sánh + tính từ (hăng). 5 Có gì đọc đáo ở hình ảnh này? ¢ Cánh buồm: Dùng phép so sánh + ẩn dụ àgợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài à bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình. Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra khơi được so sánh với mãnh hồn làng sáng lên một vẽ đẹp lãng mạn. Hình ảnh quen thuộc đó bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng. Tế Hanh như nhận ra đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài. Nhà thơ vừa vẽ ra cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật. Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao. Liệu có hình ảnh nào diễn tả được cái chính xác, giàu ý nghĩa và đẹp hơn để biểu hiện linh hồn của làng chài bằng hình ảnh buồm trắng giương to no gió biển khơi bao la đó? HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp. 5 Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở về được tái hiện như thế nào? ¢ Một bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những caon cá tương ngon trắng thật thích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đã sang yên “biển lặng” để người dân trài trở về an toàn với cá đầy ghe.. 5 Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây được miêu tả như thế nào? ¢ Dân chài rám nắng à miêu tả chân thật : Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió. 5 Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh thơ “Cả thân xa xăm”? ¢ Cả thân xa xăm: Hình ảnh người dân chài vừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi à vẻ đẹp lãng mạn. 5 Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời thơ: “Chiếc thuyền thớ võ”, lời thơ giúp em cảm nhận được gì? ¢ + Nghệ thuật nhân hoá à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây. 5Từ đó em cảm nhận được gì về vẻ đẹp trong tâm hồn người viết qua lời thơ trên ? ¢ Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là người có tấm lòng sâu nặng với con người, cuộc sống dân chài ở quê hương. Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê hương khôn nguôi của mình. Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới những điều gì nơi quê nhà? Học sinh đứng dậy trình bày. à Đến đây ta mới chợt nhận ra rằng: Tế Hanh đang ở một nơi xa quê hương viết về quê hương với tình cảm khôn nguôi. 5 Em có nhận xét gì về những điều mà Tế Hanh nhớ? 5 Có thể cảm nhận “Cái mùi nồng mặn” trong nổi nhớ quê hương của tác giả như thế nào? ¢ Đó là hương vị làng chài – mùi vị mặn mòi của muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi tanh của cá và cả mùi vị mặn mòi của những giọt mồ hôi người lao động – hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương . Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết. 5Nêu ý nghĩa văn bản? 5 Nêu vài nét nghệ thuật? I. Đọc – Tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả – Tế Hanh (1921-2009) đến với thơ mới khi phong trào này có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh. b. Tác phẩm: Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945). c. Thể thơ: Thơ mới (Thể thơ tám chữ hiện đại) d. Giải nghĩa từ khó: e. Phương thức biểu đạt. Biểu cảm. f. Bố cục: – Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “làng tôi”. – 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi – 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến – Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá. * Hai câu đầu : Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn nhiên và giản dị: + Nghề : Đánh cá + Vị trí địa lí: Gần sông nước. à Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị. * Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá: – Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong à thời tiết tốt, thuận lợi. + Chiếc thuyền : Hăng như tuấn mã. à Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi. + Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng. à Con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài. 2. Cảnh thuyền cá về bến – Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui. – Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon. – Lời cảm tạ chân thành trời đất à Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống. – Dân chài xa xăm: àHình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả. à Vẻ đẹp lãng mạn. – Hình ảnh chiếc thuyền: nằm imthớ vỏ à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây 3. Nỗi nhớ quê hương – Biển Nỗi nhớ chân thành – Cá tha thiết nên lời thơ – Cánh buồm giản dị, tự nhiên, – Thuyền như thốt ra từ trái – Mùi biển tim. – Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm. à Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương . III. Tổng kết: 1. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển. 2. Nghệ thuật: – Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng. – Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc. – Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng. 4.4 Củng cố và luyện tập. Thực hiện vẽ bảng đồ tư duy tổng kết bài học. 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. – Đối với bài học ở tiết học này: + Đọc và học thuộc lòng bài thơ. + Viết đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ. – Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài “Khi con tu hú”. 5. Rút kinh ngiệm: Nội dung: Phương pháp: Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

Soạn Văn 8: Quê Hương (Tế Hanh)

Soạn Văn 8: Quê hương (Tế Hanh)

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 8 học kì 2

Soạn Văn 8 Quê hương (Tế Hanh)

Soạn Văn: Quê hương (Tế Hanh) – Ngữ văn lớp 8 Bố cục:

– 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.

– 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.

– 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến.

– 4 câu cuối: Nôn nao nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hương.

Câu 1:

a. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi được miêu tả trong 6 câu (câu 3 – câu 8).

– Câu 3 – 4: Thời điểm ra khơi là một buổi sáng đẹp trời, thời tiết rất thuận lợi cho việc đi biển: Bầu trời cao rộng, trong trẻo, gió mát nhẹ, bình minh nhuốm màu hồng rực rỡ. Dân chài là những chàng trai căng tràn sức lực, háo hức ra khơi.

– Câu 5 – 6: Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi một cách dũng mảnh được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe mạnh; một loạt từ ngữ diễn tả thế băng tới của con thuyền: Hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng tạo nên khí thế lao động hăng say, sức mạnh khoẻ khoắn của người dân chài.

– Câu 7 – 8: Hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng sáng lên vẻ đẹp lãng mạn. Từ đó, hình ảnh cánh buồm căng gió biển quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng vừa thơ mộng vừa hùng tráng.

b. Cảnh đón thuyền cá về bến sau một ngày lao động (8 câu tiếp).

– Cảnh ồn ào, tấp nập trên bến khi đón thuyền về và niềm vui trước những thành quả lao động, gợi ra một sức sống, nhịp sống náo nhiệt.

– Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp khỏa khoắn. Cuộc sống vất vả nhưng thi vị.

Câu 2: Phân tích một số câu thơ sử dụng biện pháp so sánh và ẩn dụ:

Cánh bồm gương to như mảnh hồn làng Rướm thân trắng bao la thâu góp gió…

Hình ảnh cánh buồm được so sánh với mảnh hồn làng: Cái vô hình, vô sắc được cụ thể hóa bằng hình ảnh có hình khối, đường nét, màu sắc. Cảnh mang hồn người, nhà thơ đã thổi vào cảnh linh hồn của làng chài. Cánh buồn vốn gắn bó, gần gũi trong cuộc sống của dân chài trở thành một hình ảnh thơ bay bổng, giàu tính tượng trưng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

Tả thực: Dân chài lưới làn da rám nắng.

Sử dụng biện pháp ẩn dụ thể hiện cảm nhận bằng xúc giác (vị), cái vốn chỉ được cảm nhận bằng thị giác (thân hình).

Những câu thơ tả cảnh thuyền cá về bến toát lên vẻ mặn mòi của biển, thấm đượm xúc cảm bâng khuâng thương nhớ của người con xa quê hương.

Câu 3:

Tình cảm của tác giả đối với quê hương thật đằm thắm, sâu sắc. Xa quê, tác giả luôn nhớ về quê mình với vị mặn mòi, màu xanh của biển, với cánh buồm trắng, những con thuyền ra khơi và những thân hình vạm vỡ của những người dân chài… Nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người và cuộc sống lao động của làng chài quê hương thì Tế Hanh sẽ không có được những câu thơ xuất thần, độc đáo như vậy.

Câu 4:

– Giọng thơ mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm.

– Hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa.

– Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu.

– Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê.

– Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm.

Soạn Bài Quê Hương Của Tế Hanh

Soạn bài: Quê hương (Tế Hanh)

Bố cục của bài thơ chia làm 4 phần:

– 2 câu đầu: Tác giả đã giới thiệu chung về làng quê.

– 6 câu tiếp: Miêu tả được cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.

– 8 câu tiếp: Miêu tả được cảnh thuyền cá về bến.

– 4 câu cuối: Diễn tả được một nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hương đến tha thiết

Câu 1: Phân tích cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi (từ câu 3 dến câu 8) và cảnh đón thuyền cá về bến (8 câu tiếp theo). Hình ảnh người dân chài và cuộc sông làng chài được thể hiện trong hai cảnh này có nét gì nổi bật đáng chú ý ?

a. Miêu tả cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi lại được miêu tả trong 6 câu (đó từ câu 3 – câu 8).

– Câu 3 – 4 trong bài thơ cũng miêu tả được thời điểm khi mà đoàn thuyền đánh cá ra khơi. Đó là vào một buổi sáng đẹp trời, lúc đó thời tiết lại rất thuận lợi cho việc đi biển. Tế Hanh miêu tả được cảnh tượng thiên nhiên lúc đó cũng thật đẹp, đó chính là bầu trời cao rộng, trong trẻo lại có cơn gió mát nhẹ. Vào buổi sáng thì bình minh nhuốm màu hồng rực rỡ trông mới thật bắt mắt làm sao. Những người dân chài là những chàng trai căng tràn sức lực họ luôn có tâm thế và luôn háo hức ra khơi.

– Câu 5 – 6: Tế Hanh khéo léo miêu tả được hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi một cách dũng mãnh. Con thuyền cũng lại được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe mạnh. Dùng một loạt từ ngữ diễn tả cái thế băng tới của con thuyền luôn hăng, phăng phăng và vô cùng mạnh mẽ. Hơn hết thì cũng đã gợi lại một sự khỏe khắn, sức mạnh của người dân vùng chài lưới.

– Câu 7 – 8: Diễn tả được những hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng, cánh buồm như được no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng, đồn thời cũng đã lại sáng lên vẻ đẹp lãng mạn. Thông qua đây thì hình ảnh cánh buồm căng gió biển quen thuộc lúc này cũng bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và lại mang được sự thơ mộng vừa hùng tráng thật đẹp biết bao nhiêu.

b. Với 8 câu thơ tiếp theo cũng đã miêu tả cảnh đón thuyền cá về bến sau một ngày lao động vât vả.

– Không gian ồn ào, tấp nập như được hiện diện vô cùng rõ nét trên bến khi đón thuyền về. Hơn ta nhận thấy được một niềm vui trước những thành quả lao động, tất cả dường như cũng lại gợi nhắc ra một sức sống, nhịp sống náo nhiệt của những người dân làng chài lưới nơi đây.

-Con người lao động hiện lên vô cùng khỏe khắn. Có lẽ rằng với những người dân lao động cuộc sống vất vả nhưng thi vị.

– Hình ảnh con thuyền trong bài thơ tác giả Tế Hanh cũng miêu tả cho chúng ta nhận thấy được không chỉ thấy con thuyền đang nằm im trên bến mà con thuyền lại mệt mỏi sau một cuộc hành trình dài. Con thuyền đã in sâu được tình cảm chân thành, đằm thắm và là máu thịt của tác giả trong đó.

Câu 2: Em hãy phân tích một số câu thơ sử dụng biện pháp so sánh và ẩn dụ trong bài thơ:

Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng

Rướm thân trắng bao la thâu góp gió…

Thông qua đây thì hình ảnh cánh buồm được so sánh với mảnh hồn làng ta nhận thấy được có một cái vô hình, vô sắc thế nhưng lại được cụ thể hóa bằng hình ảnh có hình khối, đường nét, màu sắc rõ rệt. Tác giả cũng đã tinh tế khi phát hiện ra được cánh buồm như hình ảnh mang hồn người. Hình ảnh của cánh buồn vốn gắn bó, luôn được gần gũi trong cuộc sống của dân chài và dường như cũng lại trở thành một hình ảnh thơ bay bổng, giàu tính tượng trưng đến ấn tượng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Câu thơ như muốn tả thực những người dân chài lưới làn da rám nắng. Nhưng cái tài ở đây chính là Tế Hanh cũng đã sử dụng biện pháp ẩn dụ thể hiện cảm nhận bằng xúc giác mà thông thường người ta phải cảm nhận bằng thị giác thân hình của người dân miền biển.

Câu 3: Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương

Có thể nhận thấy được tình cảm của tác giả đối với quê hương thật đằm thắm, sâu sắc. Khi mà xa quê, tác giả dường như cũng luôn luôn nhớ về quê minh với vị mặn mòi, và nhớ được cái màu xanh của biển nhớ về với cánh buồm trắng. Và nhớ về cả những con thuyền khi ra khơi và những thân hình vạm vỡ của những người dân chài nơi đây. Qủa thực nếu như không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người và cuộc sống lao động mệt nhọc của làng chài quê hương thì Tế Hanh chắc chắn cũng sẽ không có được những câu thơ xuất thẩn đến như vậy.

Câu 4:Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật gì nổi bật ? Theo em, bài thơ được viết theo phương thức biểu cảm, tự sự hay trữ tình?

– Giọng thơ mà Tế Hanh sử dụng vô cùng mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm.

– Tinh tế trong việc chọn lựa hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa độc đáo.

– Trong bài thơ chứa đựng một phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu.

– Có được hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê.

– Tác giả cũng dẫ thật tài tình khi đã sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm.

Chúc các em học tốt!

Minh Nguyệt

Giáo Án Ngữ Văn 12 Chuẩn Tiết 76+ 77: Thuốc

THUỐC Lỗ Tấn Ngày soạn: 22.02.09 Ngày giảng: Lớp giảng: 12A1 12A2 12A3 Sĩ số: A. Mục tiêu bài học Qua bài giảng, nhằm giúp học sinh: 1. Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người dân Trung Hoa đầu thế kỉ XX; nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu cách mạng và dấn bước theo cách mạng. 2. Hiểu được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn. B. Phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Giao án – Thiết kế bài giảng – Các tài liệu tham khảo khác C. Cách thức tiến hành – Trao đổi, thuyết trình – Đọc hiểu – Đàm thoại – phát vấn D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thày và Trò Yêu cầu cần đạt GV: Hãy trình bày những nét cơ bản về nhà văn Lỗ Tấn? HS trả lời GV chốt lại GV: thuyết giảng về động cơ đổi nghề của Lõ Tấn, đặc biệt là nghề y sang văn nghệ (Câu hỏi gợi ý: Mục đích Lỗ Tấn chuyển sang nghề văn là gì?) HS trả lời GV chốt lại GV: hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác tác phẩm? HS trả lời GV ghi bảng GV: đây là thời kì đất nước Trung Hoa bị đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé. Xã hội Trung Hoa biến thành nửa thuộc địa, nửa phong kiến nhưng nhân dân lại an phận chịu đựng. Đó là căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiệm trọng con đường giải phóng dân tộc. Chính Tôn Trung Sơn cũng nói: Người Trung Quốc là một con bệnh trầm trọng. Thuốc ra đời đặt yêu cầu cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dân tộc. Ông Hoa có con bị bệnh lao, 2 ông bà đã dồn tiền bạc đưa cho tên đao phủ để mua thuốc truyền thống – bánh bao tẩm máu người – chữa bệnh cho con. ăn rồi, thằng Thuyên vân không khỏi bệnh mà chết. Đến tiết thanh minh, hai người mẹ đều đi thăm mộ con, gặp nhau ở nghĩa trang. Trước nỗi đau mất con, họ bắt đầu có sự cảm thông, bước qua con đường mòn cố hữu ngăn cách giữa nghĩa địa người chết chém và người chết bệnh để an ủi nhau. GV: suy nghĩ của em về nhan đề Thuốc? (nghĩa đen, nghĩa bóng) GV người Trung Hoa cho rằng bệnh lao sẽ chưa khỏi khi ăn bánh bao tẩm máu người GV: suy nghĩ của em về hình ảnh chiếc bánh bao? HS trả lời GV chốt lại GV: Hình tượng cái bánh bao tẩm máu người bao trùm cả truyện. Phê phán lối chữa bệnh cổ hủ, phản khoa học; bài thuốc đó được ông Hoa cũng như người dân nâng niu, trân trọng, coi là thuốc tiên nhưng không hề chữa được bệnh. Hình ảnh đó là kết tinh của sự ngu muội GV: tóm tắt lại về cuộc cách mạng DCTS 1911: lật đổ triều đình pk Mãn Thanh, thành lập nước Trung Hoa cộng hoà, nhưng nhược điểm của nó là xa rời quần chúng, quần chúng không được tuyen truyền, giác ngộ nên thờ ơ với cách mạng; đời sống nông thôn không hề thay đổi. Hạ Du như là hình ảnh tượng trưng cho cuộc cách mạng ấy. Hạ Du được tác giả giới thiệu như thế nào? GV: qua việc bàn tán ở quán trà Hạ Du hiên lên như thế nào? HS trả lời GV chốt lại GV: trong truyện có 2 điểm thời gian đáng chú ý, đó là thời gian nào và ý nghĩa của nó? Hs trả lời gv chốt lại GV: tại sao lại có con đường mòn này? HS trả lời GV chốt lại GV: đó là bối cảnh điển hình thê thảm tối tăm của xã hội Trung Quốc đương thời: Nghĩa địa người chết chém để chung (không phân biệt người chết chém vì tổ quốc với kẻ chết chém vì trộm cướp) GV: vòng hoa trên mộ Hạ Du là của ai? Ý nghĩa? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Đọc ghi nhớ SGK GV yêu cầu HS làm và lấy kết quả I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả – (1881 – 1936), Chu Thụ Nhân, là nhà văn cách mạng Trung Quốc. – “Trước Lỗ Tấn chưa hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn” – Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề với những động cơ khác nhau (hàng hải, khai thác mỏ, y, văn nghệ) – Mục đích sáng tác: dùng ngòi bút để phanh phui các “căn bệnh tinh thần” của quốc dân và lưu ý mọi người tìm phương thuốc chữa chạy – Quan điểm sáng tác: phê phán những căn bệnh tinh thần khiến quốc dân mê muội, tự thoả mãn, “ngủ say trong cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”. – Tác phẩm chính: AQ chính truyện, Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới 2. Văn bản – Hoàn cảnh sáng tác: được viết vào 1919, đúng lúc cuộc vận động Ngũ Tứ bùng nổ – Bố cục: 4 phần + Phần I: Cảnh lão Hoa đi mua thuốc + Phần II: cảnh ông bà Hoa cho con ăn bánh + Phần III: cảnh trong quán trà ông bà Hoa + Phần IV: cảnh buổi sáng mùa xuân ở nghĩa trang II. Đọc hiểu văn bản 1. Ý nghĩa nhan đề và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người. a. Nhan đề Thuốc – Nghĩa đen: Thuốc – Dược (Dược phẩm) dùng để chữa bệnh + Trong tác phẩm, đó là phương thuốc truyền thống để chữa bệnh lao – bánh bao tẩm máu người – đó là một phương thuốc u mê ngu muội, phản khoa học của người dân. – Hàm ý: + Phương thuốc này là phương thuốc độc, mói người phải giác ngộ ra rằng cái gọi là thuốc chữa bệnh truyền thống được sùng bái vốn là thuốc độc. Yêu cầu người dân phải tỉnh giấc, không được ngủ mê, tin vào phương thuốc thiếu khoa học. b. Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người – Được miêu tả rất cụ thể: “chiếc bánh bao bằng bột mì…cảm giác thế nào cũng không rõ” 2. Hình tượng Hạ Du – Hạ Du không được giới thiệu trực tiếp mà chỉ gián tiếp hiện lên trong câu chuyện ở quán ông Hoa, hiện lên qua nấm mồ: + Qua cuộc bàn tán ở quán trà: ● khi quần chúng chưa được giác ngộ thì việc làm của Hạ Du coi như vô nghĩa và coi việc lấy máu của người làm cách mạng để phục vụ cho việc chữa bệnh 3. Ý nghĩa thời gian trong truyện – Câu chuyện xảy ra trong 2 buổi sớm của mùa thu và mùa xuân 4. Hình ảnh con đường mòn và ý nghĩa vòng hoa a. Hình ảnh con đường mòn – Chi tiết: “nghĩa địa người chết chém bên trái, người chết nghèo bên phải, chia cắt bởi một con đường mòn” – Hình ảnh con đường mòn là do chính con người tạo ra, tự người dân phân tách mình. Biểu tượng của tập quán xấu đã trở thành thói quen, trở thành suy nghĩ b. Ý nghĩa của vòng hoa – Vòng hoa trên mộ Hạ Du như là sự đối cực với phương thuốc, phủ định việc chưa bệnh bằng phương thuốc bánh bao tẩm máu người. Qua đó tác giả mơ ước tìm kiếm vị thuốc mới – Vòng hoa trên mộ Hạ Du cũng đã thể hiện được tư tưởng của tác phẩm: người dân đã hiểu được người làm cách mạng IV. Luyện tập Bài tập 2 Câu hỏi của bà mẹ người cách mạng Hạ Du: thế này là thế nào? thể hiện sự ngơ ngác trước vòng hoa trên mộ con, nhưng cũng nói lên một niềm tin đang le lói trong tâm hồn người mẹ đau khổ: đã có người hiểu và tiếp bước sự nghiệp của con mình. 5. Củng cố và dặn dò – Nhắc lại kiến thức cơ bản – Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!