Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc # Top 4 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TỐ HỮU I- Giới thiệu: Nhan đề: VB là căn cứ CM, là đầu não của cuộc KCCP. ĐB các DTVB, TNVB đã c/mang, ch/chở cho Đ, cho CP, cho BĐ trong ~ ngày KC g/khổ. VB cũng là nơi có ~ ch/công lừng lẫy. HCST: Sau chiến thắng ĐBP, tháng 10/1945, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, TH đã sáng tác bài thơ này. Bài thơ là đỉnh cao của thơ TH, cũng là một TP xuất sắc của VHVN thời kì KCCP. Bố cục: Bài thơ gồm 150 câu chia 2 phần. Phần 1: 90 câu đầu được chia như sau Câu 1 – câu 8: Cuộc chia tay đầy lưu luyến Câu 9 – câu 20: Lời người VB nhắn nhủ về xuôi Câu 21 – câu 90: Lời người cách mạng. Câu 21-52: Nhớ cảnh và người VB với bao kỉ niệm trong sinh hoạt, lao động. Câu 53-74: VB anh hùng trong chiến đấu. Câu 75-90: VB, niềm tin cách mạng. Chủ đề: Ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kì cách mạng và KCCP gian khổ, hào hùng, đồng thời thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa người cách mạng và nhân dân VB. II- Phân tích: Phần 1, phần được coi là kết tinh nghệ thuật của toàn bài. Viết theo kiểu đối đáp giữa nam và nữ, phỏng theo lối hát giao duyên dân ca, nhà thơ dùng lối xưng hô thân mật mình – ta để diễn đạt tình cảm cách mạng. Tâm tình kẻ ở người về trong buổi chia tay (câu 1-8): Ta, mình: Tiếng gọi, cách xưng hô đầy thân thiết, cảm mến. Đây là đại từ truyền thống của ca dao, gợi lên tiếng hát giao duyên, tình nghĩa. Ta: Người ở lại (đồng bào VB và cả rừng núi VB) Mình: Người về miền xuôi (cán bộ kháng chiến) Mình – ta có sự chuyển hóa, hai mà như một (trong ta có mình, trong mình có ta, ta – mình thống nhất, hòa hợp). Vì thế mới có cách viết “Mình đi, mình có nhớ mình. Mình đi, mình lại nhớ mình”. Dùng ta – mình trong cuộc chia tay lịch sử này là tạo cho bài thơ một cách nói, cách thể hiện tâm tình rất TH. 4 câu đầu: là lời ướm hỏi ân tình của VB, VB hỏi người cán bộ kháng chiến khi về thủ đô có còn nhớ đến ngọn nguồn nơi khai sinh ra phong trào CM trong 15 năm không? “Mười lăm năm ấy ”. Từ láy thiết tha gợi lên tình cảm gắn bó giữa VB và cán bộ cách mạng. 4 câu tiếp: VB nhớ lại buổi chia tay với cán bộ kháng chiến. Các từ láy thiết tha, bâng khuâng,bồn chồn gợi lên sự gắn bó, tâm trạng xao xuyến bịn rịn của người ra đi và người ở lại. Nghệ thuật hoán dụ áo chàm chỉ các dân tộc ở chiến khu VB nói lên sự bình dị, chân tình của họ. Hình ảnh cầm tay nhau biết nói gì hôm nay với nhịp thơ ngập ngừng, nói lên sự vấn vương vì xúc động không thể nói thành lời đã phản ánh đúng tâm trạng của kẻ đi người ở. Họ không nói được gì với nhau trong lúc chia tay vì quá nghẹn ngào, nhưng chính lúc này là lúc họ hiểu nhau nhiều nhất. Lời Việt Bắc hỏi: Có nhớ VB, cội nguồn quê hương cách mạng: Những không gian, địa điểm cứ hiện dần từ mờ xa mưa nguồn, suối lũ, mây mù là những khó khăn gian khổ trong ngày kháng chiến, đến xác định như một điểm chốt vững vàng chiến khu rồi dậy lên một sức mạnh đấu tranh khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh, khai sinh những địa danh lịch sử được liệt kê trong những ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền là Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa. Có nhớ Việt Bắc với những kỉ niệm đầy ân tình: Những chi tiết về cuộc sống và tình người từ hình ảnh đối xứng miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai t/g cụ thể hóa khái niệm trừu tượng để nói lên tình đoàn kết, chung lưng đấu cật, vượt qua khó khăn để chiến thắng kẻ thù chung, quả trám bùi, đọt măng mai, mái nhà lau xám hắt hiu đến mối thù hai vai chung gánh, những tấm lòng son không bao giờ phai nhạt có sống mãi trong lòng người về hay chăng. Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ rừng núi nhớ ai, hình ảnh đối lập hắt hiu lau xám đậm đà lòng son nói lên nỗi buồn và những tình cảm của VB nghèo vật chất nhưng lại giàu tình cảm.trám để rụng, măng để già, điệp từ mình về, mình đi, có nhớ, còn nhớ, nhịp thơ 2/2,4/4 đều đặn, tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. “Mình” cũng là “ta”, “ta” cũng là “mình” . Tóm lại với thể thơ truyền thống dân tộc, với việc sử dụng nhuần nhuyễn sáng tạo và hình ảnh đối kháng trong ca dao trữ tình với cặp nhân xưng “mình – ta”, đoạn thơ trên miêu tả khá thành công tình cảm tha thiết gắn bó thủy chung của nhân dân VB với người cán bộ cách mạng và chính nó cũng là một trong những yếu tố tạo nên thắng lợi vĩ đại của cuộc KCCP của nhân dân ta. Có thể nói đoạn thơ trên là đoạn thơ hay nhất trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu. Lời người cách mạng đáp: Nhớ cảnh và người VB: Nhớ những hình ảnh thiên nhiên VB hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng trong thời gian và không gian khác nhau trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, sớm khuya bếp lửa (câu 21-32) Nhớ người VB cần lao gian khổ người mẹ nắng cháy lưng đầy tình thương yêu chia ngọt sẻ bùi chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng (câu 33-36). Nhớ hình ảnh sinh hoạt của cán bộ cách mạng trong chiến khu lớp học I tờ, những giờ liên hoan hòa lẫn sinh hoạt của người dân VB tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối (câu 37-42). Đặc biệt là hình ảnh thiên nhiên luôn gắn bó với cuộc sống làm cho cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt và trở nên gần gũi thân thiết với con người “Ta về thủy chung” (câu 43-52) : Thiên nhiên 4 mùa mà mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng bằng âm thanh, màu sắc t/g thể hiện nét đẹp hoang sơ nhưng hữu tình. Và đẹp hơn vẫn là con người luôn gắn bó với công việc lao động. Chính họ đã góp phần vào thắng lợi của cuộc KC. Đẹp nhất và ấn tượng hơn cả ở VB là tình thủy chung không thay đổi của con người VB. Nhớ VB đánh giặc, VB anh hùng (câu 53-74) Hình ảnh thơ hùng tráng tả hình ảnh đoàn quân và đoàn dân công với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn lại vừa hào hùng qua nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, náo nức, diệp từ, điệp ngữ Nghệ thuật điệp âm rung vang, mạnh mẽ: rất nhiều âm r, đ trobng các câu 64,65,67. Hình ảnh khoa trương đầy sức mạnh bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Miêu tả tài tình những cuộc hành quân trong rừng đêm: nghe âm vang đất rung – rầm rập, thấy ánh sáng ánh sao, đỏ đuốc, tàn lửa Liệt kê những địa danh gắn liền với thắng lợi trên khắp các mặt trận: từ nhỏ đến lớn, từ Nam ra Bắc Hòa Bình, Tây Bắc với khí thế hào hùng sử thi. Nhớ VB, niềm tin cách mạng: Tám câu thơ đẹp tả cuộc họp cấp cao với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng (câu77,78). Bác Hồ là ánh sáng soi đường, là niềm tin của cả dân tộc và VB là quê hương cách mạng (câu 83-90). Nhớ về VB chính là nhớ về cội nguồn, nhớ một chặng đường lịch sử cách mạng . III- Kết luận: Đoạn trích 90 câu thơ VB đậm đà màu sắc dân tộc từ hình thức nghệ thuật đến nội dung tình cảm, đặc biệt là tình cảm của nhân vật trữ tình. Qua giọng điệu ca dao ngọt ngào, đoạn thơ là một hoài niệm. Kẻ ở người về, người hỏi người đáp đều đắm chìm vào những cảm xúc êm ái, trong tâm trạng xao xuyến bâng khuâng. Tất cả đã thể hiện tình cảm đôn hậu của người VB, ân tình thủy chung của người cách mạng là không phụ nghĩa đồng bào, không quên những ngày kháng chiến gian khổ. Bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ, phong cách thơ TH: Thơ trữ tình chính trị, đặc biệt sự rung động nghĩa tình với VB. Bài thơ như một bản tình ca về lòng chung thủy son sắt của CM đ/v ND, của ND đ/v CM, Đảng và Bác.

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 25, 26: Việt Bằc

Ngày dạy: . VIỆT BẰC Tố hữu Tuần: 9 Tiết: 25, 26 A. Kết quả cần đạt: Về kiến thức: + Cảm nhận được một thời CM và kháng chiến gian khổ mà anh hùng + Cảm nhận được nghĩa tình gắn bó thắm thiết của đồng bào Việt Bắc với chiến sĩ CM. – Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và kĩ năng phân tích thơ – Giáo dục tư tưởng: Tình yêu thương đất nước, niềm tự hào dân tộc. Lòng yêu thie1ch, trân trọng những giá trị thơ văn của Tố Hữu. B. Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tài liệu tham khảo, xác định trọng tâm kiến thức, soạn giáo án, làm ĐDDH. Học sinh: Đọc kĩ SGK, soạn bài trước ở nhà C. Nội dung, tiến trình giờ dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: – Trình bày những nét lớn về cuộc đời Tố Hữu? – Trình bày những nét chính về sự nghiệp sáng tác thơ của Tố Hữu? – Những nét chính về phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu? Hoạt động 2: Giới thiệu vào bài. Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn – Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ. – Bố cục bài thơ Việt Bắc? Nội dung mỗi phần? Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản – Nhận xét. – Lời vào: GV giới thiệu hình thức kết cấu bài thơ (lối hát dao duyên trong ca dao). – GV giới thiệu bố cục đoạn trích (Tâm trạng và nỗi nhớ). – Tìm những câu thơ thể hiện tâm trạng và lời nhắn nhủ của người ở lại (đồng bào Việt Bắc). – Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn thơ. Cách xưng hô như vậy gợi ta liên tưởng đến điều gì? – Nhận xét, đọc ca dao, dẫn chứng. – GV đọc diễn cảm đoạn thơ “Mình đicây đa” – GV dẫn vào: Lời nhắc nhở, gợi nhớ. – Đồng bào Việt Bắc đã gợi nhớ những điều gì trong buổi chia tay? – Xác định những thủ pháp nghệ thuật được tạo dựng trong đoạn thơ? – Gv đọc diễn cảm đoạn thơ – Thủ pháp nghệ thuật trong đoạn thơ? Tâm trạng của người ra đi trong buổi tiễn đưa? – GV chuyển ý. – Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc được bộc lộ qua lời của ai? – Đoạn thơ “Nhớ gìvơi đầy” gợi lên bức tranh thiên nhiên như thế nào? – Thiên nhiên: Với ánh nắng buổi chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng mờ trong sương sớm,Thời gian, kgo6ng gia lung linh kỉ niệm. – Qua đoạn thơ em có nhận xét gì về cuộc sống và tình cảm của đồng bào Việt Bắc? – Chuyển ý. – GV chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1: Bức tranh thiên nhiên và hình ảnh người Việt Bắc mùa đông. + Nhóm 2: mùa xuân + Nhóm 3: mùa hè + Nhóm 4: mùa thu – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Tìm đoạn thơ tiêu biểu miêu tả cảnh Việt Bắc trong chiến đấu. Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS củng cố và tổng kết. – Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đá tính dân tộc trong đoạn trích? Hoạt động 5: Dặn dò – Về học bài thật kĩ, học thuộc lòng những đoạn thơ hay. Lớp trưởng báo cáo sĩ số – HS đọc diễn cảm – Dựa vào văn bản HS xác định vị trí. – Trả lời dựa vào đoạn thơ. – Dựa vào đoạn thơ, HS xác định. – Dựa vào đoạn thơ, HS nhận xét. – HS đọc đoạn thơ. – HS đại diện nhóm 1 trình bày. – HS đại diện nhóm 2 trình bày. – HS đại diện nhóm 3 trình bày. – HS đại diện nhóm 4 trình bày. – Dựa vào đoạn trích, HS xác định. – Dựa vào đoạn trích và bài phân tích, học sinh chứng minh. I. Tìm hiểu chung: 1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Chiến dịc Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7 năm 1954, hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta hoàn toàn được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất nước được mở ra. Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ miền núi trở về miền xuôi. Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc. 2. Bố cục bài thơ: (SGK trang 109) II. Tìm hiểu văn bản: 1. Đoạn 1 (20 câu đầu): Tâm trạng người đi kẻ ở a). tâm trạng và lời nhắn nhủ lúc chia tay của đồng bào Việt Bắc. * “Mình vềnhớ nguồn” – Cách xưng hô quen thuộc trong ca dao (tình yêu lứa đôi). “Mình – ta”: tình cảm gắn bó tha thiết. – Số từ “15 năm”: Thời gian dài đồng cam cộng khổ. – Câu hỏi tu từ: Lời nhắn nhủ đối với người ra đi. à Lời nhắn nhủ tha thiết của đồng bào Việt Bắc: Nhắc người đi đừng quên cội nguồn. * “Mình đi, có nhớ .mái đình, cây đa” Với lối đối đáp quen thuộc + câu hỏi tu từ + điệp ngữ + hình ảnh tương phản. Đồng bào Việt Bắc gợi nhớ lại những kỉ niệm khó khăn, gian khổ trong kháng chiến. à Tình đoàn kết, chia sẻ gian lao trong kháng chiến và tấm lòng son sắt thủy chung với Cách Mạng. è Nỗi niềm nhớ thương của đồng bào Việt Bắc. b). Tâm trạng của người ra đi: “Tiếng aihôm nay” Câu hỏi tu từ + từ láy (“tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn”) + hình ảnh hoán dụ (“áo chàm”): Tiếng nói thân thương của người ở lại làm xao xuyến lòng người ra đi Š Tâm trạng lưu luyến bịn rịn lúch chia tay. SK: Đoạn thơ thể hiện tình cảm quân dân gắn bó. 2. Đoạn 2 (32 câu thơ tiếp): Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc “Ta với mình .bấy nhiêu” Cách nói lạ + so sánh “Nguồn bao bấy nhiêu: ra đi nhưng vẫn nhớ về Việt Bắc bằng tình cảm tha thiết, thiêng liêng, vô tận. a). Nhớ cảnh, nhớ người, nhớ những sinh hoạt: * “Nhớ gì như nhớvơi đầy”: Thiên nhiên đẹp, vừa hiện thực lại vừa thơ mộng. * “Ta đi ta nhớbắp ngô” – Hình ảnh tượng trưng (củ sắn lùi, bát cơm,) + cách dùng từ cùng nghĩa Š Tình cảm sâu nặng “chia ngọt sẻ bùi” giữa nhân nhân Việt Bắc với cán bộ CM. – Hình ảnh chọn lọc “Người mẹbắp ngô” Š Sự tảo tần, vất vả của người mẹ chiến sĩ. * “Nhớ saosuối xa” – Nghệ thuật đối ý (“gian nannúi đèo”): Tinh thần lạc quan của người chiến sĩ. – Âm thanh “tiếng mõ…”, “chày đêm”: Sinh hoạt êm ả, bình dị nơi núi rừng. à Cảnh và người Việt Bắc đẹp với tình nghĩa chan hòa. b). Bức tranh thiên nhiên bốn mùa: “Ta về mìnhthủy chung” b1). Hai câu thơ đầu: “Ta vềcùng người” – Cách nói ẩn dụ + “Hoa”: Thiên nhiên đẹp. + “Người”: con người lao động. – Câu hỏi tu từ: Khẳng định dù ra đi nhưng vẫn nhớ thiên nhiên đẹp và những người lao động. b2). Hai câu thơ tiếp theo: “Rừng xanhthủy chung” * Việt Bắc – mùa đông: “Rừng xanhthắt lưng” – Cảng Việt Bắc: Nền rừng màu xanh, hoa chuối đỏ Š vẻ đẹp ấm áp. – Người Việt Bắc: + Vị trí: Lưng đèo. + Lào động: làm rẫy. à Tư thế hiên ngang, rắn rõi khi chinh phục thiên nhiên. * Việt Bắc – mùa xuân: “Ngày xuânsợi giang” – Cảnh Việt Bắc: Hoa mơ trắng Š Cảnh thơ mộng, tràn đầy sức sống. – Người Việt Bắc: Lao động – đan nón Š Khéo léo, tỉ mỉ. * Việt Bắc – mùa hè: “Ve kêumột mình” – Cảnh Việt Bắc: Đặc trưng (tiếng ve, hoa phách vàng) Š vẻ đẹp rực rở, sinh động. – Người Việt Bắc: Lao động tìm lương thực Š cần cù, chăm chỉ. * Việt Bắc – mùa thu: “Rừng thuthủy chung” – Cảng Việt Bắc: Ánh trăng dịu dàng, ấm áp Š vẻ đẹp bình yên, thơ mộng. – Người Việt Bắc: Tiếng hát Š lạc quan, yêu đời, son sắt, thủy chung. è Tám câu thơ tràn nag65p màu sắc, ánh sáng tươi tắn tạo thành bức tranh tứ bình với những vẻ đẹp khác nhau (đây là đoạn thơ có tính “thi trung hữu họa”) 3. Đoạn 3: Cảnh Việt Bắc trong chiến đấu * “Nhớ khi giặcNhị Hà” Núi rừng Việt Bắc đã che chở, bảo vệ và là thành lũy vững chắc cho CM. * “Những đường Việt Bắcnúi Hồng” – “Những đường Việt Bắcmai lên” Giọng thơ sôi nổi, dồn dập + từ láy (“rầm rập”, “điệp điệp trùng trùng”) à Khí thế dũng mãnh của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Bắc. – “Tin vui chiến thắngnúi Hồng” Nghệ thuật liệt kê địa danh + giọng thơ dồn dậpŠ Khí thế chiến thắng ở các chiến trường (liên tiếp, dồn dập). * “Ai vềcác khu”: Không khí và niềm vui chiến thắng đang tràn ngập cả đất trời Việt Bắc. * “Ở đâu u ámTân Trào” Lời thơ trang trọng, tha thiết, ngôn từ mộc mạc, giản dị: Khẳng định Việt Bắc là quê hương CM, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của kháng chiến; Nơi hội tụ tình cảm, niềm tin và hy vọng của mọi người dân Việt Nam yêu nước. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: – Cấu tứ của bài thơ là cấu tứ ca dao (Hình thức đối đáp). – Ngô ngữ: Giản dị, mộc mạc nhưng rất nhiều hình ảnh. – Sử dụng tiểu đôi quen thuộc trong ca dao. 2. Chủ đề: Nỗi nhớ tha thiết giữ người đi – kẻ ở Š Ca ngợi nghĩa tình CM, tình cảm son sắt giữa quê hương CM với cán bộ, bộ đội miền xuôi.

Giáo Án Môn Ngữ Văn 12

Qua giờ giảng, nhằm giúp HS:

Nắm được hoàn cảnh ra dời và ý nghĩa nhan đề tác phẩm; cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, tình nghĩa thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước.

Nắm được tâm trạng của kẻ ở người đi trong cuộc chia tay; nhận thức được tính dân tộc đậm đà không chỉ trong nội dung mà còn ở nghệ thuật của tác phẩm.

Rèn luyện kĩ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình.

Tiết theo PPCT: 25 - 26 VIỆT BẮC - Tố Hữu- (Tiếp theo) Ngày soạn: 04.10.10 Ngày giảng: Lớp giảng: 12A 12C Sĩ số: A. Mục tiệu bài học Qua giờ giảng, nhằm giúp HS: Nắm được hoàn cảnh ra dời và ý nghĩa nhan đề tác phẩm; cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, tình nghĩa thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Nắm được tâm trạng của kẻ ở người đi trong cuộc chia tay; nhận thức được tính dân tộc đậm đà không chỉ trong nội dung mà còn ở nghệ thuật của tác phẩm. Rèn luyện kĩ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình. B. Phương tiện thực hiện - Chuẩn kiến thức Ngữ văn 12 - SGK, SGV Ngữ văn 12 - Các tài liệu tham khảo khác. C. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu - Đàm thoại phát vấn D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC GV: Đọc thuộc lòng bài thơ Tây Tiến - Quang Dũng, nêu cảm nhận của e về hình tượng người lính Tây Tiến? 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV: dựa vào tiểu dẫn SGK hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác bài Việt Bắc? HS trả lời GV ghi bảng GV: nội dung chính được thể hiện trong bài Việt Bắc? HS trả lời GV ghi bảng GV: Vì sao bài thơ lại có nhan đề là Việt Bắc? HS suy nghĩ trả lời GV ghi bảng GV: vị trí đoạn trích? HS trả lời GV ghi bảng GV: hỹa tìm bố cục của bài thơ HS trả lời GV chốt lại GV: em có nhận xét gì về cách sử dụng đại từ nhân xưng trong lời người ở lại? HS trả lời GV chốt lại GV: trong lời của người chia tay, để thể hiện tình cảm, có những từ ngữ và hình ảnh nào đáng chú ý? GV: Người ở lại đã nhắn nhủ người ra đi những gì? Hãy tìm chi tiết thể hiện lời nhắn nhủ đó? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV: nhận xét vè nghệ thuật thể hiện của tác giả? HS suy nghĩ trả lời GV ghi bảng GV: trước lời nhắn nhủ của người ở lại, người ra đi đã đáp lại như thế nào? HS trả lời gv chốt lại I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác - Sau chiến thắng Điện Biên phủ (tháng 5 - 1954), hiệp định Giơnevơ được kí kết (tháng 7 - 1954), hoà bình trở lại, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. 2. Nội dung bài thơ: - Tái niệm những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến - Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác 3. Ý nghĩa nhan đề bài thơ - Việt Bắc là tên một tác phẩm, là một địa danh lịch sử. - VB không chỉ là cái nôi của CMVN trong những năm tiền khởi nghĩa, mà nó còn là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp. - Đồng bào VB đã cưu mang, che chở cho Đảng, cho chính phủ, cho bộ đội từ những ngày khó khăn gian khổ cho đến ngày toàn thắng vẻ vang. 4. Đoạn trích a. Vị trí - Nằm phần đầu của tác phẩm (kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến) b. Đọc và bố cục đoạn trích - Đọc - Bố cục: 2 phần + Phần 1: Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi ( 20 câu đầu). + Phần 2: Lời của người ra đi II. Đọc hiểu văn bản 1. Lời người ở lại a. Tám câu đầu: cuộc chia tay đầy lưu luyến - Cách xưng hô: Mình - ta và giọng điệu ngọt ngào tha thiết của những câu hát giao duyên gợi ra một cuộc chia tay đầy xúc động. - Từ ngữ: + Với điệp từ mình về, mình có nhớ đã làm sống dậy cả một không gian, thời gian đầy kỉ niệm. Và càng làm lời nhắn nhủ vang lên day dứt khôn nguôi. + Từ láy: Tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn, gợi tả tâm trạng vấn vương lưu luyến. + Điệp từ nhớ: Gợi tat nỗi nhớ triền miên. + "15 năm ấy" với những gắn bó tha thiết, những tình cảm mặn nồng - Hình ảnh: + "núi", "sông", "nguồn" những hình ảnh tiêu biểu của núi rừng Việt Bắc. + "cầm tay nhau" diễn tả sự bịn dịn + áo chàm (hoán dụ): chỉ người dân VB Với hình ảnh chiếc áo chàm bình dị, chân thành cảm xúc của người ra đi - kẻ ở dâng trào không nói nên lời. b. Lời người ở lại nhắn người ra đi - Lời nhắn nhủ dưới hình thức là những câu hỏi: + Nhớ về VB cội nguồn quê hương CM + Nhớ những địa danh lịch sử, chiếc nôi CM: Tân trào, Hồng Thái... + Nhớ VB với những kỉ niệm ân tình: những ngày khó khăn gian khổ: Miếng cơm chấm muối... những đắng cay không che lấp được tình nghĩa con người. - Nghệ thuật: + Liệt kê hàng loạt những kỉ niệm hiện ra trong nỗi nhớ của người ra đi. + ẩn dụ, nhân hoá: Rừng núi nhớ ai + Điệp từ: Mình + Nhịp thơ: 2/4, 4/4 đều tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. + Câu bát tạo nên vế tiểu đối, khiến màu sắc của tấm lòng người dân VB như câu hát sáng lên trên nền lau xám nghèo khó, khiến câu thơ xao xuyến mãi. 2. Lời người ra đi a. Nhớ cảnh và người VB - Ta với mình, mình với ta: quấn quýt, quyện hoà, ta với mình là một, trước sau mặm mà đinh ninh, gứn bó thuỷ chung. * Nỗi nhớ: được so sánh như nhớ người yêu: - Nhớ về thiên nhiên: + Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương + Nhớ buổi chiều khói bếp lên hoà quyện với sương núi. + Cảnh bản làng ẩn hiện trong sương khói. + Cảnh rừng nứa bờ tre, măng mai lau xám... + Núi rừng Việt Băc hiện lên qua hình ảnh cả 4mùa:(Mùa đông: Hoa chuối đỏ tươi; mùa xuân: Mơ nở trắng rừng; Mùa hè: Ve kêu rừng phách; Màu thu: Trăng rọi hoà bình) - Nhớ về con người VB: : Đây là nỗi nhớ sâu đậm nhất. + Nhớ người VB trong nghèo cực gian khó vẫn giàu tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó với CM, cùng chia sẻ những đắng cay ngọt bùi, cùng chung gánh vác mối thù nặng vai. + Nhớ những kỉ niệm ấm áp tươi vui giữa bộ đội và ngừời dân VB: Lớp học i tờ, những giờ liên hoan. + Nhớ bà mẹ mế, nhớ em thơ, nhớ đồng độinhớ những người Việt Bắc vất vả mà anh hùng. b. Nhớ VB đánh giặc và Vb anh hùng - Nhớ hình ảnh cả núi rừng VB đánh giặc: " Rừng..." - Nhớ hình ảnh toàn quân kháng chiến: "Quân đi..." - Nhớ những chiến công VB: Thắng lợi với niềm vui phơi phới. c- Nhớ Việt Bắc niềm tin CM ( 75 - 90) + Nhớ cuộc họp cao cấp với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng. III- TỔNG KẾT * Nội dung: Là hoài niệm của người đi. kẻ ở, tất cả đều thể hiện tình cảm đôn hậu của người VB, sự ân tình thuỷ chung của CM. * Nghệ thuật: Hình thức cấu tứ theo lối đối đáp, giao duyên. Giọng thơ lục bát ngọt ngào dung dị, dân dã. 5. Củng cố và dặn dò - Nhắc lại kiến thức cơ bản - Về nhà học bài và làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài tiếp theo

Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn Lớp 12

Câu 1: Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu?

Trả lời

Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2002. Ông tên thật là Nguyễn Kim Thành, nguyên quán tại Quảng Điền – Thừa Thiên Huế. Tố Hữu sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo. Từ nhỏ nhà thơ đã được tiếp xúc rất nhiều với lời ăn tiếng nói dân gian qua các câu hát của mẹ.

Vào năm 13 tuổi, Tố Hữu đi học tại trường quốc học Huế – một trong những trường danh giá nhất cả nước lúc bấy giờ. Trong thời gian học tại trường ông có tham gia các phong trào đấu tranh các mạng cho tầng lớp học sinh, sinh viên. Dấu mốc quan trọng trong cuộc đời của nhà thơ là vào năm 1938, Tố Hữu chính thức được kết nạp vào Đảng.

Tố Hữu bị thực dân Pháp giam giữ khi đang hoạt động cách mạng vào năm 1939. 3 năm sau đó, vào năm 1942, ông vượt ngục may mắn trốn thoát và ra Thanh Hóa tiếp tục sự nghiệp cách mạng. Cách mạng tháng 8/1945 nổ ra, Tố Hữu được bầu làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa Huế. Vào năm 1947, ông công tác trên Việt Bắc, giữa vai trò phụ trách đội văn hóa văn nghệ. Bên cạnh đó, Tố Hữu từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Trong năm 1996, Tố Hữu vinh dự được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật cho những cống hiến của mình. 6 năm sau ông qua đời.

II. Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu

Câu 2: Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

Trả lời

Tố Hữu là nhà thơ cách mạng lớn của dân tộc. Ông dành tất cả thời gian sự nghiệp của mình để tạo ra những tác phẩm phục vụ cho cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc. Có thể thấy rằng chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ, song hành với toàn bộ chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ và với những gia đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam.

– 1937 – 1946: Tập thơ ” Từ ấy ” ra đời. Đánh dấu cột mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu, hời điểm cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ.

– 1946 – 1954: Tập thơ “Việt Bắc” ra đời. Tái hiện lại một thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì gian lao nhưng anh dũng của cả dân tộc

– 1955 – 1961: Tập ” Gió lộng” với 25 bài thơ ra đời: Thời điểm miền Bắc đang trên đà xây dựng Chủ nghĩa xã hội và cuộc đấu tranh giải phóng thống nhất đất nước.

– 1962 – 1977: 2 tập thơ ” Ra trận”, “Máu và hoa” ra đời. Hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ đang ở cuộc kháng chiến chống Mỹ cam go ác liệt.

– 1992 – 1999: 2 tập thơ “Một tiếng đờn”, “Ta với ta” ra đời. Giai đoạn đất nước vừa bước ra khỏi chiến tranh, tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới.

Câu 3: Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

Trả lời

Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

Trả lời

Nghệ thuật thơ Tố Hữu mang đậm tính dân tộc. Ông sử dụng thể thơ lục bát, thơ bảy chữ – là những hể thơ truyền thống giàu nhạc điệu, dễ thuộc dễ nhớ. Bên cạnh đó Tố Hữu còn vận dụng nhiều lời ăn tiếng nói dân dã giản dị trong cách nói của người Việt để đưa vào thơ của mình!

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!