Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 106: Thân Bài # Top 10 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 106: Thân Bài # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 106: Thân Bài được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiết : 106 THÂN BÀI ® A/. MỤC TIÊU: Giúp H: – Giúp học sinh nắm được một số đặc điểm và yêu cầu của phần thân bài. – Có kỹ năng viết thân bài nhanh, đáp ứng các yêu cầu của phần thân bài. B/.CHUẨN BỊ: *GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học. *HS: SGK, k/thức c/bản về “Thân bài” C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 On định tổ chức: Kiểm diện HS 2. Kiểm tra bài cũ: – Nêu đặc điểm và yêu cầu của phần mở bài? (I.1) – Trình bày cách mở bài? (I.2) 3.Giảng bài mới: * Giới thiệu HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC – Tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của phần thân bài HS đọc vấn đề . GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu (SGK) – Yêu cầu cần đạt khi viết thân bài? – Các vấn đề cần tránh khi viết thân bài? – Tìm hiểu kết cấu thân bài qua VB – Đặc điểm kết cấu của từng đoạn văn? – Xác định ba phần mở, thân, kết của VB? I. LÝ THUYẾT: 1. Đặc điểm và yêu cầu của phần thân bài: – Thân bài – giải quyết vấn đề, là phần chính, quan trọng, dài nhất bài văn. – Cấu trúc phần thân bài gồm các luận điểm cụ thể hóa vấn đề được đặt ra ở phần mở bài. Mỗi luận điểm được phát triển bằng luận cứ, được làm sáng tỏ bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, và được triển khai bằng một đoạn văn. – Cách tổ chức đoạn văn phần thân bài thường đi theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp. Việc chuyển đoạn thường sử dụng câu, từ, cụm từ để tạo ý liền mạch. 2. Phân tích đặc điểm của thân bài qua một văn bản cụ thể: – Văn bản: Khan hiếm nước ngọt ( Trịnh Văn ) Kết cấu 3 phần: A. mở bài; B thân bài; C kết bài. Thân bài gồm 4 đoạn văn: II. LUYỆN TẬP: * VB : Lợi thế người đi sau – Mở bài: Một quốc gia, dân tộc chậm phát triển hoàn toàn có thể đuổi kịp các nước phát triển nếu biết học hỏi kinh nghiệm các dân tộc, quốc gia đi trước. – Thân bài: gồm 4 đoạn + Đoạn 1: Phân tích, chứng minh nước ta đã đổi mới. + Đoạn 2: Phân tích, chứng minh, VN vì đi sau nên nhìn rõ các cơ hội và thách thức khi gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới. + Đoạn 3: Phân tích, chứng minh VN vì đi sau nên thấy được các vấn đề phải ứng phó, giải quyết để phát triển nhanh, bền vững. + Đoạn 4: Chỉ ra những trì trệ, lạc hậu của tình hình đất nước như là những báo động. – Kết bài: Rút ra bài học cho người đi sau là không chỉ học làm giàu mà phải biết rút kinh nghiệm, đề ra các biện pháp hữu hiệu phòng chống tiêu cực trong mọi lĩnh vực đời sống. 4/. Củng cố và luyện tập: – Tổng kết nội dung đã học. – Giới thiệu một số thân bài đặc sắc. 5/. Hướng dẫn H tự học ở nha: ♦ Học bài. Chuẩn bị bài lý luận: Số phận con người. + Đọc VB; Tìm hiểu tiểu dẫn, chú thích, tri thức đọc hiểu. + Trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài. E/. RÚT KINH NGHIỆM:

Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 9, 10: Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc

Tuần 03: Từ tiết 9à12 Tiết: 9,10 Giảng văn: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .Giúp HS + 1.Kiến thức: Nắm được nội dung sâu sắc và mới mẻ mà tác giả đặt ra trong bài viết: Nguyễn Đình Chiểu, một nhân cách trong sáng, một nhà thơ lớn của dân tộc cần được đánh giá đúng hơn đầy đủ hơn. + 2. Kĩ năng: Đọc hiểu, thấy được vẻ đẹp về mặt hình thức của một bài văn nghị luận: nêu cách vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, lối diễn đạt giàu màu sắc biểu cảm, rèn luyện kĩ năng phân tích bài văn nghị luận + 3. Thái độ: Lòng tự hào sự cảm thông và thái độ đúng đắn khi đánh giá về nhà thơ NĐC II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC – SGK, SGV, Sách tham khảo III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày những nét đặc sắc nhất trong quan điểm sáng tác của HCM ? Những đặc điểm cơ bản của PCNT Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh ? 2. Bài mới: GV dẫn lời vào bài: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn, thơ văn ông ghi lại được “ Lịch sử của một thời khổ nhục nhưng vĩ đại” đó là một sự thật. Nhưng để cảm nhận được cái hay, cái đẹp thơ văn của ông không phải ai cũng dễ dàng cảm nhận được. Vậy mà, Phạm Văn Đồng không phải người chuyên làm lí luận hay phê bình nhưng khi viết về Nguyễn Đình Chiểu cùng thơ văn của ông nó trỡ thành áng văn hay xếp vào hàng tiêu biểu trong văn xuôi nghị luận nửa cuối thế kỉ XX. Từ góc nhìn mang tính thời đại, tác giả đã đánh giá với một tấm lòng cảm thông và trân trọng. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung. ( Tiết 1 ) Gọi hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi: + Anh ( chị ) đã có những hiểu biết gì về tg bài văn ? ( Là người học trò xuất sắc của chủ tịch HCM, vị thủ tướng lâu năm nhất của nước ta (1955-1987); Văn NL của ông đầy nhiệt tình, lôi cuốn người đọc bằng những luận điểm mới mẻ, sâu sắc trong lời văn trong sáng nhiều hình ảnh ) – Gợi ý để hs rút ra mục đích sáng tác của tác phẩm (PVĐ viết tác phẩm này có phải chỉ để kỉ niệm ngày mất của NĐC) ( bài viết sau được đưa vào tập tiểu luận Tổ quốc ta, nhân dân ta, sự nghiệp ta và người nghệ sĩ ) + Xác định thể loại của văn bản? + Xđ các phần của văn bản theo thể loại, nêu nội dung từng phần * Ngoài những câu mở đầu và kết luận, bài văn chia 3 phần + Xđ các luận điểm chính trong mỗi phần và đặt tên cho từng luận điểm đó? + So với trật tự thông thường, cách sắp xếp các luận điểm đó có gì khác? nhận xét về bố cục và lí giải? ( NĐC viết LVTiên trước nhưng trong bài tiểu luận lại nói đến sau; và nó được xác định là “1 tác phẩm lớn” nhưng khi viết về cuốn truyện thơ đó tác giả không viết kĩ bằng thơ văn yêu nước ) HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản * Nêu yêu cầu đọc và gọi hs đọc văn bản, nhận xét, chỉnh sửa (đọc mẫu một đoạn) + Em có nhận xét gì về cách mở bài của tác giả ? – Y/c HS giải thích nội dung ý nghĩa câu văn “trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường.. cũng vậy”? + Hãy cho biết, theo tác giả thì những lí do nào làm cho “ngôi sao NĐC ”chưa sáng tỏ hơn ? ( Tiết 2 ) ( Phần thân bài ) + Tác giả bài viết có viết lại tiểu sử của NĐC không? T/g đã nhấn mạnh những phương diện đặc biệt nào của cuộc đời và thơ văn NĐC ? ( đặc điểm riêng) Tác giả không viết lại tiểu sử NĐC chỉ nhấn mạnh vào khí tiết“ một người chí sĩ yêu nước” +Theo em, nội dung quan niệm văn chương của NĐC là gì ? + Con người và quan điểm thơ văn của NĐC có gì đáng trân trọng kính phục ? Tác giả bài viết đã làm sáng tỏđiều ấy như thế nào ? ( để làm sáng tỏ điều đó tác giả đã khái quát trong ba luận điểm đã nêu nhằm giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn cao đẹp của NĐC ) + Vì sao tác giả lại bắt đầu P2 bằng cách tái hiện lại hoàn cảnh lịch sử VN từ 1860-1880? + Tại sao tác giả lại nhấn mạnh đến VTNSCG? Tìm đoạn văn thể hiện sự đánh giá cao của tác giả ? Tác giả đánh giá rất cao ý nghĩa của bài văn tế trong hoàn cảnh đương thời ,từ góc nhìn của thời hiện đại, những năm 60 của thế kỉ XX – chứ không phải của một người hoài cổ – Thơ văn yêu nước của NĐC vẫn có giá trị thời sự sâu sắc. + Về tác phẩm Lục vân Tiên, tác giả đã bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tác phẩm như thế nào ? * Tác giả nhận định trực tiếp: “Bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, ca ngợi những người trung nghĩa”. Cách nhận xét bình giá của tác giả đã chỉnh đốn lại những sai lầm và phiến diện về Lục Vân Tiên “trả cho Xê-da những gì vốn của Xê-da” + Trong phần kết bài: Tác giả đã đưa ra những bài học nào từ cuộc đời và thơ văn của NĐC? nhận xét về cách kết bài ? HĐ 3: Hướng dẫn HS tổng kết và luyện tập. + Hãy khái quát những giá trị cơ bản của bài văn nghị luận? + Thế nào là phong cách chính luận? Những đặc điểm cơ bản của PCCL? Vận dụng để tìm hiểu phong cách chính luận của PVĐ thể hiện qua tác phẩm? ( Văn chính luận thiên về lí trí nhưng cũng có tính biểu cảm cao ) I. Đọc – hiểu khái quát. 1/ Tác giả PVĐ ( 1906-2000) – Nhà CM, chính trị, ngoại giao lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉ XX, một nhà giáo dục lớn – Không phải là người chuyên làm lí luận hay phê bình văn học, sự nghiệp chính mà ông đeo đuổi suốt cuộc đời: là sự nghiệp CM – Tuy nhiên ở lĩnh vực văn học nghệ thuật, ông có một số tác phẩm quan trọng là vì: cũng là cách thức để phục vụ CM, là lĩnh vực mà ông quan tâm yêu thích. 2/ Văn bản a) Hoàn cảnh, mục đích sáng tác – 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC ( đăng trên Tạp chí văn học tháng 7-1963) – Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về NĐC và thơ văn của ông; khơi dậy tinh thần yêu nước trong thời đại chống Mĩ cứu nước 3/ Thể loại – Nghị luận văn học: nhận định, đánh giá, làm sáng tỏ giá trị thơ văn của một tác giả trong quá khứ dân tộc. 4/ Bố cục * Luận đề: NĐC , ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc * Ba phần: – Mở bài: NĐC, nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu và đề cao hơn nữa . Câu khái quát: “Ngôi sao NĐC, một nhà thơ lớn của nước ta.lúc này” – Thân Bài: + Luận điểm1: Đánh gía con người và quan niệm sáng tác văn chương của NĐC . Tên luận điểm: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ yêu nước. + Luận điểm2: Đánh giá nét đặc sắc thơ văn yêu nước của NĐC ( “ Thơ văn yêu nước NĐC làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng phápsuốt hai mươi năm trời” + Luận điểm3: Giới thiệu về giá trị lâu bền của truyện thơ Lục Vân Tiên ( “ Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhấtmiền Nam” ) – Kết bài: Khái quát một lần nữa về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NĐC- tấm gương sáng của mọi thời đại. Bài học thời sự từ thơ văn của NĐC. ­ Không kết cấu theo trình tự thời gian + Lí giải (do mục đích sáng tác) ( mục đích nghị luận quyết định cách sắp xếp luận điểm và mức độ của từng luận điểm ) + Bố cục chặt chẽ, linh hoạt và sáng tạo. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Phần mở bài – Cách nêu vấn đề mới mẻ, độc đáo, đầy hấp dẫn. Tất cả có 4 câu văn ngắn, vừa và dài với 4 nhiệm vụ khác nhau.( C1:Khái quát tầm vóc của NĐC; C2:Làm rõ biểu tượng ngôi sao NĐC; C3: Khẳng định nhấn mạnh; C4: Nêu ra việc đánh giá chưa đầy đủ và sâu sắc về con người và thơ văn) – Văn chương của NĐC có ánh sáng lạ thường ( phải có một cách nhìn “ đôi mắt” sáng suốt mới nhìn đúng ) – Vẫn còn những cách nhìn nhận chưa thoả đáng về thơ văn NĐC . Ví sao ? + Chỉ biết NĐC là tác giả Lục Vân Tiên, và hiểu biết LVT còn khá chênh lệch. + Người đọc chưa biết nhiều về thơ văn yêu nước của NĐC 2. Phần thân bài: a. Đánh giá về con người và quan niệm sáng tác thơ văn của Nguyên Đình Chiểu * Con người. – Một nhà nho, sống trong cảnh nước mất nhà tan, đau thương. * Quan niệm sáng tác văn chương của Nguyễn Đình Chiểu – Viết văn, làm thơ là một thiên chức, văn thơ là vũ khí chiến đấu, văn là người. NĐC là nhà thơ chiến sĩ: “Chở bao nhiêuchẳng tà” b. Đánh giá giá trị thơ văn yêu nước của NĐC – Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dânà Khẳng định NĐC xứng đáng là “ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” vì trước hết thơ văn ông đã “làm sống lại phong trào kháng pháp bền bỉ” từ năm 1860 về sau. Khẳng định giá trị phản ánh hiện thực của thơ văn NĐC. – VTNSCG là một đóng góp lớn – đề cao nhiều nhất với giọng văn hào hứng nhất: + Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang + Lần đầu tiên, người nông dân đi vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trung tâm. ð Phạm Văn Đồng khẳng định với người đọc: Tác phẩm NĐC lớn lao bới tính chiến đấu của văn học ( cổ vũ cuộc chiến chống thực dân ), làm người đọc rung động trước những hình tượng “sinh động và não nùng”của những người suốt đời huy sinh vì nước vì dân, giữ vẹn khí phách cho dù chiến bại. c. Đánh giá giá trị của tác phẩm Lục Vân Tiên – Tác giả đánh giá toàn diện giá trị, hạn chế tác phẩm Lục Vân Tiên về cả nội dung và hình thức nghệ thuật ( ca ngợi chính nghĩa, đạo đức, ca ngợi người trung nghĩa; Hình thức dễ đi vào lòng người đọc, dễ hiểu, dễ nhớ bằng hình thức kể nôm na, dân gian..) – Tác giả không ngần ngại chỉ ra: “ Những giá trị luân lí mà NĐC ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm chúng ta đã lỗi thời”, có những chỗ “lời văn không hay lắm”à thái độ khách quan,thấu tình dạt lí, không phủ nhận hạn chế. – Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tác phẩm LVT 3. Phần kết luận: – Khẳng định, ngợi ca một lần nữa vị trí, vai trò của NĐC và thơ văn, sự tưởng nhớ NĐC – Bài học về mqhệ giữa văn học- nghệ thuật và đời sống, về sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng III. Tổng kết. 1/ Giá trị nội dung: một cách nhìn mới mẻ, sâu sắc, xúc động về một nhân cách trong sáng, một nhà thơ lớn của dân tộc 2/ Giá trị nghệ thuật – Bố cục cân đối, hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ – Cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn – Lối diễn đạt đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, nhiều đoạn trực tiếp thể hiện cảm hứng ngợi ca. IV. Bài tập nâng cao. 1. Đặc điểm về phong cách chính luận của Phạm Văn Đồng thể hiện qua tác phẩm: – Về nội dung: bàn về vấn đề chính trị, tư tưởng, xã hôi, mang tính thời sự cao. Qua bài viết, Tác giả đánh giá thơ văn yêu nước của NĐC vẫn có giá trị thời sự sâu sắc,có ý nghĩa trong hoàn cảnh đương thời , Tác giả đứng từ góc nhìn của thời hiện đại, những năm 60 của thế kỉ XX – chứ không phải của một người hoài cổ. – Về hình thức: Cách nêu vấn đề độc đáo, mới mẻ, sâu sắc; giọng văn hùng hồn. Lối diễn đạt đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, nhiều đoạn trực tiếp thể hiện cảm hứng ngợi ca. Thấu lí đạt tình 3. Củng cố và dặn dò – 1/ Giá trị nội dung; giá trị nghệ thuật của thơ văn NĐC qua bài viết của PVĐ. Đọc tri thức đọc-hiểu. – 2/ chuẩn bị bài: Mấy ý nghĩ về thơ- Nguyễn Đình Thi; Đô-Xtôi-Ép-Xki- X. Xvai-gơ; Thương tiếc nhà văn Nguyên Hồng-Nguyễn Đăng Mạnh.

Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 37, 38: Sóng

Tiêtý 37 – 38 Soạn ngày 20/10/2010 Lớp: 12. Môn: Ngữ văn. SÓNG Xuân Quỳnh I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: – Cảm thụ vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng sóng đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ , giọng thơ tha thiết . sôi nổi , nòng nàn , nhiều suy tư , trăn trở 2. Kĩ năng : Giúp HS: – Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ. – Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ 3. Tư tưởng : – Cảm thụ thơ trữ tình – Yêu mên sthơ ca VN hiện đại II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1.GV: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1. Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1. Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1. SGK, SGV , STK , tư liệu về bài thơ và Xuân Quỳnh, soạn giáo án lên lớp 2. HS : SGK , SBT STK , đọc và soạn bài trước ở nhà. Tư liệu về sóng biển và nhạc phẩm Thuyền và Biển …… III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ( hình thức vấn đáp) :3p GV nêu câu hỏi và gọi HS trình bày 1 – Đọc 2 khổ thơ đầu bài Đò lèn của Nguyễn Duy. Cho biết cái tôi của tác giả thời tuổi nhỏ được tái hiện như thế nào ? 2. – Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với bà mình được biểu hiện cụ thể như thế nào ? Cách thể hiện tình thương bà của tác giả có gì đặc biệt ? @ HS thực hiện và GV bổ sung – nhận xét đánh gía 2 .GV giảng bài mới ( thuyết giảng và giới thiệu bài):1p Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu.GV cho HS xem ảnh về sóng biển và cho nghe nhạc phẩm Thuyền và Biển. 3. Tổ chức dạy học :85p HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Hướng dân học sinh tìm hiểu chung về tác giả và văn bản. Mục tiêu Hiểu biết nét chính về tác gải XQ Tổ chức thực hiện – Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả. + GV: Dựa vào Tiểu dẫn, hãy giới thiệu đôi nét về tác giả XQ ? + GV: Trình chiếu ảnh XQ – LQV, gia đình XQ. + GV hỏi : Trong những thông tin đó, thông tin nào đáng chú ý nhất giúp ta hiểu về nhà thơ cũng như sáng tác của XQ ? + HS xem và nêu cách hiểu @ Kết quả : – GV: Giới thiệu một số bài thơ khác của Xuân Quỳnh. o Trình chiếu minh họa một số bài thơ nổi tiếng của Xuân Quỳnh: Thuyền và biển. Hoa cỏ may, Sóng, Thư tình cuối mùa thu, + HS tự ghi nhận vào vở. – Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu về tác phẩm. + GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? Nhan đề phần nào thuyết minh cho người đọc biết đề tài: thiên nhiên sóng biển. Bài thơ của Xuân Quỳnh có phải chỉ nói về sóng biển ? + HS chia bố cục bài * Kết quả : – GV định hướng chung và nhận xét bố cục bài thơ – nêu ý chính các khổ. – HS ghi nhận GV hỏi : Hình tượng nào bao trùm và xuyên suốt bài thơ ? Theo em hình tượng đó có ý nghĩa gì ? * Kết quả : -GV chốt ý chính : – Là hình tượng ẩn dụ, sự hoá thân của nhân vật trữ tình “em” – Sóng và em: song hành, khi tách rời, khi hoà nhập – Nét độc đáo trong cấu trúc hình tượng, diễn tả sâu sắc, sinh động, mãnh liệt khát vọng của Xuân Quỳnh. – HS ghi nhận – HS thực hiện * Kết luận : GV định hướng chung về chr đề bài thơ HS ghi bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu Mục tiêu Đọc văn bản Hiểu về giá trị nội dung về hình tượng sóng và em tron bài thơ Phân tích được giá trị nghệ thuật thơ tình Hiểu tam trạng của người phụ nữ khi yêu- liên hệ tình yêu của tuổi trẻ và bối cảnh xã hội Tổ chức thực hiện @ GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: + GV đọc mẫu và nêu cách đọc từng khổ + HS luân phiên đọc bài thơ – GV nhận xét chung về cách đọc và hướng dẫn HS đọc đúng tâm trạng bài thơ. – Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu (khổ 1 & 2). + GV: Gọi HS đọc khổ 1 + GV: Hình tượng sóng được tác giả miêu tả như thế nào? + GV: Từ những trạng thái của sóng tác giả liên tưởng đến điều gì ? Sự liên tưởng đó có phù hợp? + GV: Em hiểu 2 câu thơ “Sông không hiểu .tận bể” như thế nào ? + GV: Gợi ý : o “sông”? à không gian nhỏ o “bể” ? à không gian rộng lớn HS phát biểu * Kết quả : GV chốt ý đúng HS ghi nhận * GV gọi HS đọc khổ 2 .và nêu câu hỏi + GV: Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì tương đồng giữa sóng và tình yêu ? + HS phát biểu * kết quả : – GV: Liên hệ và gợi giảng + “Làm sao sống được mà không yêu Không nhớ, không thương một kẻ nào?” ( Xuân Diệu ) O+ Bài hát : Vẫn hát lời tình yêu – Trịnh Công Sơn + GV: Một tình yêu mãnh liệt và nhiều khát vọng đã được Xuân Quỳnh bộc lộ như thế nào ? HS suy nghĩ và trả lời * Kết quả : – GV chốt ý – HS ghi bài – Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa + GV: Khổ 3 & 4 , tác giả bộc lộ điều gì? Cách thể hiện như thế nào? * Kết quả : GV định hướng và giảng bình HS ghi nhận @ GV Liên hệ o Thơ Xuân Diệu : “ Làm sao cắt nghĩa được tình yêu” o Câu nói của nhà toán học Pascan : “trái tim có những lí lẽ riêng mà lí trí không thể nào hiểu nổi” à Nghệ thuật tương đồng trong cảm nhận . + GV: Sau nỗi trăn trở suy tư là tâm trạng gì trong trái tim của người phụ nữ này ? + GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc tự nhiên của con người, đã được miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa cũng như nay: o Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa, như ngồi đống than (Ca dao) o “Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời” (Chinh phụ ngâm) o “Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình, anh nhớ ảnh. Anh nhớ em, anh nhớ lắm. Em ơi!.” (Xuân Diệu) + GV hỏi HS : Nỗi nhớ của nữ sĩ Xuân Quỳnh được thể hiện như thế nào ? + GV: Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng để tác giả thể hiện nỗi nhớ? Khổ thơ này có gì đặc biệt so với các khổ thơ trong bài ? + HS phát biểu * Kết quả : – GV hỏi : Tình yêu của Xuân Quỳnh không chỉ gắn liền với nỗi nhớ mà còn hướng tới điều gì ? : “xuôi về phương bắc – ngược về phương nam” cách nói có gì khác thường? Nhằm nhấn mạnh điều gì ? Câu thơ “Hướng về anh một phương” cho thấy cách thể hiện tình cảm của tác giả như thế nào ? – HS suy nghĩ và trả lời * Kết quả : – GV giảng và định hướng – HS ghi bài * GV gợi mở : Quan niệm của nhà thơ Xuân Quỳnh về tình yêu thể hiện như thế nào trong khổ thơ 6 v 7? * Kết quả : – GV giảng và định hướng chung – HS ghi nhận @ GV giảng và bình ý o Mạnh mẽ và chủ động trong tình yêu, dám bày tỏ tình yêu của mình, nỗi nhớ, khát khao của lòng mình. o Vẫn giữ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ : thủy chung rất mực trong tình yêu. HS lắng nghe – Thao tác 3: Hướng dẫn tìm hiểu Sóng – Khát vọng tình yêu của Xuân Quỳnh + GV gọi HS đọc khổ 8 . Em hiểu như thế nào về khổ thơ này? + HS thực hiện và nêu cách hiểu @ Kết quả : – GV: Gợi ý cho HS tìm hiểu các quan hệ từ trong các câu thơ 1&2, 3&4. o tuy (nhưng) à quan hệ đối lập o ..dẫu . (nhưng ) . à quan hệ đối lập à sự nhạy cảm và lo âu của XQ về giới hạn của cuộc đời trước sự trôi chảy của thời gian GV: Gọi HS đọc khổ 9 . Khép lại bài thơ Sóng, nhà thơ bộc lộ cảm xúc gì ? + HS đọc và thực hiện * Kết quả : – GV giảng và chốt ý chính – HS ghi nhận * Kết luận : GV giảng và định hướng ý chính HS lắng nghe và ghi nhận kiến thức * Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS tổng kết bài học. Mục tiêu : Khắc sâu tri thưc bài thơ Hiểu rõ giá trị tư tưởng về đề tài tình yêu của người phụ nữ trẻ và tâm hồn của người phụ nữ luôn khao khát tình yêu vĩnh cửu Tổ chức thực hiện – Thao tác 1: Hướng dẫn tổng kết Nghệ thuật . + GV: Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ? Nhận xét về thể thơ, nhịp thơ và hình tượng “sóng” ? + GV: Các yếu tố ấy có hiệu quả gì trong việc thể hiện nội dung, cảm xúc của bài thơ ? + HS nhận xét nghệ thuật * Kết quả : – GV định hướng – HS ghi nhận – Thao tác 2: Hướng dẫn tổng kết Nội dung. + GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ. * GV giảng chậm và nhấn mạnh ý cho HS tự ghi nhớ kiến thức Thao tác 3 : Rèn luyện kĩ năng sống: GV nêu câu hỏi :Qqua bài thơ em có suy nghĩ gì về tình yêu trong cuộc sống ? Bài học rút ra cho bản thân HS suy nghĩ và trả lời ; * Kết luận : – GV giảng và định hướng – HS lắng nghe và tự rút ra ý kiến cho bản thân về tình yêu I. Tìm hiểu chung : 1. Tác giả : SGK – Xuân Quỳnh (1942 – 1988). – Quê: La Khê, Hà Đông, Hà Tây – Một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ. – Một trong những nhà thơ viết thơ tình hay nhất sau 1975. – Phong cách thơ: tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn. + vừa hồn nhiên + vừa chân thành, đằm thắm + luôn da diết khát vọng về hạnh phúc đời thường. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác: – Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình). – Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh. – In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968). b. Bố cục: + Đoạn 1: 2 khổ đầu à Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu. + Đoạn 2: 2 khổ 3, 4 à Nghĩ về sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa. + Đoạn 3: 3 khổ 5, 6, 7 à Nghĩ về sóng và nỗi nhớ, lòng chung thuỷ của người con gái. + Đoạn 4: 2 khổ cuối à Nghĩ về sóng và khát vọng tình yêu. c. Hình tượng sóng: – Bao trùm và xuyên suốt toàn bộ bài thơ. + Nghĩa thực: con sóng với nhiều trạng thái mâu thuẫn trái ngược nhau. + Nghĩa biểu tượng: sóng như có hồn, có tính cách, tâm trạng, biết diễn tả những cung bậc tình cảm trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu. d. Chủ đề – Khát vọng tình yêu của tuổi trẻ II. Đọc – hiểu văn bản: @ ĐỌC VĂN BẢN 1. Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu: – Khổ 1: + Tiểu đối: Dữ dội – dịu êm; ồn ào – lặng lẽ à mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng). + Phép nhân hoá: “Sông – không hiểu mình” “Sóng – tìm ra bể” à Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu “sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung. – Khổ 2: + Quy luật của sóng: Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế à sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi. + Quy luật của tình cảm: “Khát vọng tình yêu – bồi hồi trong ngực trẻ” à Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại. 2. Sóng và cội nguồn cuả tình yêu đôi lứa: – Khổ 3: Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên” à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu – Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3: Câu hỏi tu từ: Gió bắt đầu từ đâu? Khi nào ta yêu nhau? à XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải. – Khổ 5: Nỗi nhớ + Bao trùm cả không gian : « sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước » + Thao thức trong mọi thời gian : « ngày đêm không ngủ được » à Phép đối, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt : diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên. + Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần : « Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức » à Cách nói cường điệu nhưng hợp lí : nhằm tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức). thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt. Khổ 6: Lòng chung thuỷ + Cách nói khẳng định : em : dẫu xuôi – phương bắc; dẫu ngược – phương nam, em : vẫn « Hướng về anh một phương » → Lời thề thủy chung tuyệt đối trong tình yêu : dù đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đang thương nhớ đợi chờ. + Các điệp ngữ : « dẫu xuôi về, dẫu ngược về » + điệp từ « phương » + các từ « em cũng nghĩ, hướng về anh » à Khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu. – Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc . + Mượn hình ảnh của sóng : « Sóng ngoài đại dương » – « Con nào chẳng tới bờ » à quy luật tất yếu. + Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến bến bờ hạnh phúc. XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu. 3. Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu: – Khổ 8 : Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập : « … tuy … (nhưng) … » « … dẫu … (nhưng) … » à Sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc – Khổ 9 : Dùng từ chỉ số lượng lớn : Làm sao tan ra → trăm con sóng → ngàn năm còn vỗ + Khao khát được sẻ chia, hoà nhập vào cuộc đời. + Khát vọng được sống hết mình trong biển lớn tình yêu, muốn hoá thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở. Khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt. III. Tổng kết : 1. Nghệ thuật : – Kết cấu tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em. – Nhịp điệu tự nhiên, linh hoạt – Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị ® hội tụ nhiều nét tiêu biểu trong phong cách thơ XQ Nội dung : Là một bài thơ hay, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu 3. Kiến thức kĩ năng sống : Tình yêu – khát vọng tình yêu vĩnh cửu của con người – GHI NHỚ – SGK/ 157 4. Củng cố : 1p – Học thuộc bài thơ. – Hình tượng Sóng ? – Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu trong bài thơ Có nét gì giống – khác vớ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ? – Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ? 5. Dặn dò: 1p – Chuẩn bị bài mới : Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận . + Xem lại cách vận dụng các phương thức biểu đạt đã học : tự sự, biểu cảm, thuyết minh . + Trong văn nghị luận có cần thiết phải sử dụng các phương thức đó trong bài văn không ? + Chuẩn bị các bài Luyện tập tại lớp trong SGK trang 158 : Sưu tầm những câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng biển (ca dao, thơ VN, thơ nước ngoài) Xuân Quỳnh: Bài hát Thuyền và biển được phổ thơ của Xuân Quỳnh.

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 25, 26: Việt Bằc

Ngày dạy: . VIỆT BẰC Tố hữu Tuần: 9 Tiết: 25, 26 A. Kết quả cần đạt: Về kiến thức: + Cảm nhận được một thời CM và kháng chiến gian khổ mà anh hùng + Cảm nhận được nghĩa tình gắn bó thắm thiết của đồng bào Việt Bắc với chiến sĩ CM. – Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và kĩ năng phân tích thơ – Giáo dục tư tưởng: Tình yêu thương đất nước, niềm tự hào dân tộc. Lòng yêu thie1ch, trân trọng những giá trị thơ văn của Tố Hữu. B. Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tài liệu tham khảo, xác định trọng tâm kiến thức, soạn giáo án, làm ĐDDH. Học sinh: Đọc kĩ SGK, soạn bài trước ở nhà C. Nội dung, tiến trình giờ dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: – Trình bày những nét lớn về cuộc đời Tố Hữu? – Trình bày những nét chính về sự nghiệp sáng tác thơ của Tố Hữu? – Những nét chính về phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu? Hoạt động 2: Giới thiệu vào bài. Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn – Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ. – Bố cục bài thơ Việt Bắc? Nội dung mỗi phần? Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản – Nhận xét. – Lời vào: GV giới thiệu hình thức kết cấu bài thơ (lối hát dao duyên trong ca dao). – GV giới thiệu bố cục đoạn trích (Tâm trạng và nỗi nhớ). – Tìm những câu thơ thể hiện tâm trạng và lời nhắn nhủ của người ở lại (đồng bào Việt Bắc). – Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn thơ. Cách xưng hô như vậy gợi ta liên tưởng đến điều gì? – Nhận xét, đọc ca dao, dẫn chứng. – GV đọc diễn cảm đoạn thơ “Mình đicây đa” – GV dẫn vào: Lời nhắc nhở, gợi nhớ. – Đồng bào Việt Bắc đã gợi nhớ những điều gì trong buổi chia tay? – Xác định những thủ pháp nghệ thuật được tạo dựng trong đoạn thơ? – Gv đọc diễn cảm đoạn thơ – Thủ pháp nghệ thuật trong đoạn thơ? Tâm trạng của người ra đi trong buổi tiễn đưa? – GV chuyển ý. – Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc được bộc lộ qua lời của ai? – Đoạn thơ “Nhớ gìvơi đầy” gợi lên bức tranh thiên nhiên như thế nào? – Thiên nhiên: Với ánh nắng buổi chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng mờ trong sương sớm,Thời gian, kgo6ng gia lung linh kỉ niệm. – Qua đoạn thơ em có nhận xét gì về cuộc sống và tình cảm của đồng bào Việt Bắc? – Chuyển ý. – GV chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1: Bức tranh thiên nhiên và hình ảnh người Việt Bắc mùa đông. + Nhóm 2: mùa xuân + Nhóm 3: mùa hè + Nhóm 4: mùa thu – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Nhận xét, giảng, dán ĐDDH. – Tìm đoạn thơ tiêu biểu miêu tả cảnh Việt Bắc trong chiến đấu. Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS củng cố và tổng kết. – Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đá tính dân tộc trong đoạn trích? Hoạt động 5: Dặn dò – Về học bài thật kĩ, học thuộc lòng những đoạn thơ hay. Lớp trưởng báo cáo sĩ số – HS đọc diễn cảm – Dựa vào văn bản HS xác định vị trí. – Trả lời dựa vào đoạn thơ. – Dựa vào đoạn thơ, HS xác định. – Dựa vào đoạn thơ, HS nhận xét. – HS đọc đoạn thơ. – HS đại diện nhóm 1 trình bày. – HS đại diện nhóm 2 trình bày. – HS đại diện nhóm 3 trình bày. – HS đại diện nhóm 4 trình bày. – Dựa vào đoạn trích, HS xác định. – Dựa vào đoạn trích và bài phân tích, học sinh chứng minh. I. Tìm hiểu chung: 1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Chiến dịc Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7 năm 1954, hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta hoàn toàn được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất nước được mở ra. Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ miền núi trở về miền xuôi. Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc. 2. Bố cục bài thơ: (SGK trang 109) II. Tìm hiểu văn bản: 1. Đoạn 1 (20 câu đầu): Tâm trạng người đi kẻ ở a). tâm trạng và lời nhắn nhủ lúc chia tay của đồng bào Việt Bắc. * “Mình vềnhớ nguồn” – Cách xưng hô quen thuộc trong ca dao (tình yêu lứa đôi). “Mình – ta”: tình cảm gắn bó tha thiết. – Số từ “15 năm”: Thời gian dài đồng cam cộng khổ. – Câu hỏi tu từ: Lời nhắn nhủ đối với người ra đi. à Lời nhắn nhủ tha thiết của đồng bào Việt Bắc: Nhắc người đi đừng quên cội nguồn. * “Mình đi, có nhớ .mái đình, cây đa” Với lối đối đáp quen thuộc + câu hỏi tu từ + điệp ngữ + hình ảnh tương phản. Đồng bào Việt Bắc gợi nhớ lại những kỉ niệm khó khăn, gian khổ trong kháng chiến. à Tình đoàn kết, chia sẻ gian lao trong kháng chiến và tấm lòng son sắt thủy chung với Cách Mạng. è Nỗi niềm nhớ thương của đồng bào Việt Bắc. b). Tâm trạng của người ra đi: “Tiếng aihôm nay” Câu hỏi tu từ + từ láy (“tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn”) + hình ảnh hoán dụ (“áo chàm”): Tiếng nói thân thương của người ở lại làm xao xuyến lòng người ra đi Š Tâm trạng lưu luyến bịn rịn lúch chia tay. SK: Đoạn thơ thể hiện tình cảm quân dân gắn bó. 2. Đoạn 2 (32 câu thơ tiếp): Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc “Ta với mình .bấy nhiêu” Cách nói lạ + so sánh “Nguồn bao bấy nhiêu: ra đi nhưng vẫn nhớ về Việt Bắc bằng tình cảm tha thiết, thiêng liêng, vô tận. a). Nhớ cảnh, nhớ người, nhớ những sinh hoạt: * “Nhớ gì như nhớvơi đầy”: Thiên nhiên đẹp, vừa hiện thực lại vừa thơ mộng. * “Ta đi ta nhớbắp ngô” – Hình ảnh tượng trưng (củ sắn lùi, bát cơm,) + cách dùng từ cùng nghĩa Š Tình cảm sâu nặng “chia ngọt sẻ bùi” giữa nhân nhân Việt Bắc với cán bộ CM. – Hình ảnh chọn lọc “Người mẹbắp ngô” Š Sự tảo tần, vất vả của người mẹ chiến sĩ. * “Nhớ saosuối xa” – Nghệ thuật đối ý (“gian nannúi đèo”): Tinh thần lạc quan của người chiến sĩ. – Âm thanh “tiếng mõ…”, “chày đêm”: Sinh hoạt êm ả, bình dị nơi núi rừng. à Cảnh và người Việt Bắc đẹp với tình nghĩa chan hòa. b). Bức tranh thiên nhiên bốn mùa: “Ta về mìnhthủy chung” b1). Hai câu thơ đầu: “Ta vềcùng người” – Cách nói ẩn dụ + “Hoa”: Thiên nhiên đẹp. + “Người”: con người lao động. – Câu hỏi tu từ: Khẳng định dù ra đi nhưng vẫn nhớ thiên nhiên đẹp và những người lao động. b2). Hai câu thơ tiếp theo: “Rừng xanhthủy chung” * Việt Bắc – mùa đông: “Rừng xanhthắt lưng” – Cảng Việt Bắc: Nền rừng màu xanh, hoa chuối đỏ Š vẻ đẹp ấm áp. – Người Việt Bắc: + Vị trí: Lưng đèo. + Lào động: làm rẫy. à Tư thế hiên ngang, rắn rõi khi chinh phục thiên nhiên. * Việt Bắc – mùa xuân: “Ngày xuânsợi giang” – Cảnh Việt Bắc: Hoa mơ trắng Š Cảnh thơ mộng, tràn đầy sức sống. – Người Việt Bắc: Lao động – đan nón Š Khéo léo, tỉ mỉ. * Việt Bắc – mùa hè: “Ve kêumột mình” – Cảnh Việt Bắc: Đặc trưng (tiếng ve, hoa phách vàng) Š vẻ đẹp rực rở, sinh động. – Người Việt Bắc: Lao động tìm lương thực Š cần cù, chăm chỉ. * Việt Bắc – mùa thu: “Rừng thuthủy chung” – Cảng Việt Bắc: Ánh trăng dịu dàng, ấm áp Š vẻ đẹp bình yên, thơ mộng. – Người Việt Bắc: Tiếng hát Š lạc quan, yêu đời, son sắt, thủy chung. è Tám câu thơ tràn nag65p màu sắc, ánh sáng tươi tắn tạo thành bức tranh tứ bình với những vẻ đẹp khác nhau (đây là đoạn thơ có tính “thi trung hữu họa”) 3. Đoạn 3: Cảnh Việt Bắc trong chiến đấu * “Nhớ khi giặcNhị Hà” Núi rừng Việt Bắc đã che chở, bảo vệ và là thành lũy vững chắc cho CM. * “Những đường Việt Bắcnúi Hồng” – “Những đường Việt Bắcmai lên” Giọng thơ sôi nổi, dồn dập + từ láy (“rầm rập”, “điệp điệp trùng trùng”) à Khí thế dũng mãnh của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Bắc. – “Tin vui chiến thắngnúi Hồng” Nghệ thuật liệt kê địa danh + giọng thơ dồn dậpŠ Khí thế chiến thắng ở các chiến trường (liên tiếp, dồn dập). * “Ai vềcác khu”: Không khí và niềm vui chiến thắng đang tràn ngập cả đất trời Việt Bắc. * “Ở đâu u ámTân Trào” Lời thơ trang trọng, tha thiết, ngôn từ mộc mạc, giản dị: Khẳng định Việt Bắc là quê hương CM, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của kháng chiến; Nơi hội tụ tình cảm, niềm tin và hy vọng của mọi người dân Việt Nam yêu nước. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: – Cấu tứ của bài thơ là cấu tứ ca dao (Hình thức đối đáp). – Ngô ngữ: Giản dị, mộc mạc nhưng rất nhiều hình ảnh. – Sử dụng tiểu đôi quen thuộc trong ca dao. 2. Chủ đề: Nỗi nhớ tha thiết giữ người đi – kẻ ở Š Ca ngợi nghĩa tình CM, tình cảm son sắt giữa quê hương CM với cán bộ, bộ đội miền xuôi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 106: Thân Bài trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!