Xu Hướng 3/2024 # Giáo Án Ngữ Văn 12 Bài: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 12 Bài: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày dạy: Tên bài dạy:GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT. I/-MỤC TIÊU: Giúp HS: + Nhận thức được trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau. + Có ý thức và thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết. + Rén luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt. II/CHUẨN BỊ: 2/Học sinh:SGK, Bài soạn,Tập ghi bài. IV/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1/ỔN ĐỊNH LỚP: 2/KIỂM TRA BÀI CŨ: -Câu 1: Đáp án + Biểu điểm: -Câu 2: Đáp án + Biểu điểm: 3/ DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của GV + HS NỘI DUNG BÀI DẠY + HS đọc SGK. + Em hiểu thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt? + Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở những phương diện nào? + Em hãy cho một số ví dụ về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? + Sự trong sáng còn được thể hiện ở những chuẩn mực nào? ( HS đọc SGK và trả lời câu hỏi) +Vì sao nói lời thơ của Tố Hữu vẫn đúng chuẩn mực? HS đọc câu ca dao. +Tại sao nói lời ca dao trên được diễn đạt thật trong sáng? + Sự trong sáng trong tiếng Việt còn được thể hiện như thế nào? + Cho một số ví dụ về vay mượn ngôn ngữ khác? + Sự trong sáng của tiếng Việt còn được thể hiện ở điểm nào? + Hs trình bày ngắn gọn từng biểu hiện về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. + Hs đọc SGK. + Hãy nêu những yêu cầu cơ bản để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? + Gv cho 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK. + GV cho HS đọc kĩ phần nội dung bài tham khảo : I Sự trong sáng của tiếng Việt: – Trong sáng thuộc về phẩm chất của ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng. + ” Trong có nghĩa là trong trẻo, không có chất tạp, không đục”. + ”Sáng là sáng tỏ, sáng chiếu ,sáng chói, nó phát huy cái trong, nhờ đó phản ánh được tưtưởng, tình cảm của con người Việt nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ, những điều chúng ta muốn nói”(Phạm Văn Đồng- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt). a.Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống những qui tắc chung làm cơ sở cho giao tiếp( nói và viết) + Phát âm. + Chữ viết. + Dùng từ. + Đặt câu. + Cấu tạo lời nói, bài viết. Ví dụ: + Qui định thanh phải đánh dấu đúng âm chính. + Phát âm đúng chuẩn mực. + Viết đúng mẫu câu khi sử dụng câu ghép chính phụ: Vì C1V1 nên C2V2. Để(Bằng, với) C1V1 thì C2V2. Nếu(hễ, giá, ngộ) C1V1 thì C2V2. Tuy C1V1 nhưng C2V2. b. Tiếng Việt có hệ thống qui tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận(loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực qui tắc. Ví dụ : – ”Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim”. Không thể bắt bẻ Tố Hữu dùng từ không trong sáng vì nhà thơ đã dựa vào chuẩn mực về tu từ từ vựng để so sánh hai sự vật khác loại ” Hồn tôi và vườn hoa lá” -Trong câu ca dao: ”Ước gì sông rộng một gang Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi.” Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình đầy nữ tính này của cô gái hàng bao đời nay vẫn được chấp nhận. Cách diễn đạt này vẫn trong sáng. c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác. – Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ôxi, Các bon, E líp, Von -Song không vì vay mượn mà quá lợi dụng là làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt: Không nói “ xe cứu thương mà nói “ xe hồng thập tự”; không nói “máy bay lên thẳng” mà nói “trực thăng vận”; không nói “xe lửa” mà nói “hỏa xa”. d. Thễ hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. + Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của tiếng Việt.Ca dao có câu: “Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. + Ngược lại nói năng thô tục mất lịch sự, thiếu văn hóa làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của tiếng Việt. + Phải biết xin lỗi người khác khi làm sai. + Phải biết cám ơn người khác khi được giúp đỡ. + Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí tuổi tác, đúng chỗ. + Phải biết d8iều tiết âm thanh khi giao tiếp II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt: + Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quí tiếng Việt, coi đó là ” Thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báu của dân tộc” + Có thói quen cẩn trọng, cânnhắc lựa lời khi sử dụng tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất. + Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, đặc điểm phong cách. Muốn vậy bản thân phải luôn trau dồi, học hỏi. + Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm, pha tạp, lai căng không đúng lúc. + Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nước ngoài. + Biết làm cho tiếng Việt phát triển giàu có thêm đap21 ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạ hóa và sự hòa nhập, giao lưu quốc tế hiện nay. III Kết luận:(Ghi nhớ trong SGK.) “ Chuẩn hóa chính tả và thuật ngữ”-Phạm Văn Đồng,NXB Giáo Dục 1983 – ” Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”-Xuân Diệu,NXB Giào Dục 1977) 4/.CỦNG CỐ: Gv giúp Hs củng cố nội dung chính của bài: Sự trong sáng của tiếng Việt. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Nội dung phần ghi nhớ . 5/.DẶN DÒ: + Học bài cũ. + Chuẩn bị bài mới: *RÚT KINH NGHIỆM:

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt

Ngày soạn: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS – Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta.Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau. – Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt III-Phương tiện: SGK,SGV, TKBG IV- Tiến trình tiết dạy: Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu bài mới: TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV: Cho HS đọc 3 ví dụ trong SGK và so sánh nội dung. Gv: Qua so sánh nội dung các ví dụ , em có nhận xét gì? GV: Trong quá trình giao tiếp, chúng ta có vay mượn hay sử dụng ngôn ngữ nước ngoài như thế nào để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt? GV: Cho HS đọc đoạn văn hội thoại (SGK) và nhận xét. GV: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của mỗi người Việt Nam, trong đó có học sinh, sinh viên.Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi mỗi người có sợ nỗ lực về các phương diện: tình cảm, nhận thức, hành động, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chúng ta phải có trách nhiệm như thế nào? TIẾT 2 GV hướng dẫn HS đọc và giải các bài tập trong SGK GV hướng dẫn HS tìm các phương án thích hợp để đảm bảo tính trong sáng cho đoạn văn GV giúp HS thay thế các từ ngữ lạm dụng GV hướng dẫn HS chọn và phân tích câu văn HS suy nghĩ nói lên nhận xét của mình HS suy nghĩ và nêu lên ý kiến của mình: -Có vay mượn -không lạm dụng HS đọc và nhận xét HS tự giải các bài tập và lên bảng trình bày HS tự tìm và trình bày phương án mà mình chọn HS lần lượtlàm và trình bày bài tập trên bảng I-Sự trong sáng của tiếng Việt So sánh nội dung 3 ví dụ : Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệ giữa các bộ phận mạch lạc: câu trong sáng * Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở các lĩnh vực: ngữ âm, chữ viết,từ ngữ , câu, lời nói bài văn – Mượn tiếng nước ngoài như: tiếng Hán, tiếng Pháp… * Sự trong sáng của tiếng Việt là không lai căng,pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác.Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt. Qua lời nói trong đoạn hội thoại ta thấy: Lão Hạc và ông Giáo thể hiện ứng xử cóa văn hóa và lịch sự * Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói. II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụng tiếng Việt mỗi cá nhân phải: – Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng Việt – Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp – Có những cách sử sụng mới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi..) III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ ngữ nói về các nhân vật: -Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan – Thúc Sinh: sợ vợ ….. Có tính chuẩn xác trong cách dùng từ ngữ Bài tập 2(tr 34): Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu nên lời văn không gãy gọn, ý không được sáng sủa, Có thể khôi phục lại những dấu câu vaò các vị trí thích hợp sau: Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại. Bài tập 3(tr34) Thay file thành từ Tệp tin Từ hacker chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính Bài tập 1(tr 44) Câu a : không trong sáng do lẫn lộn giữa trạng ngữ với chủ ngữ của động từ Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu Bài Tập 2(trang 44) Củng cố: – Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt – Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4- Dặn dò: – Nắm kĩ các kiến thức của bài học – Làm bài tập 2.tr44 – Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc ***************************************

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt

Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

I. SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, tiếng Việt đã đạt được phẩm chất trong sáng, nhưng vẫn luôn luôn đặt ra yêu cầu giữ gìn sự trong sáng mỗi khi sử dụng tiếng Việt.

Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ qua một số phương diện cơ bản như sau:

1. Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt. Ví dụ: – Nói: Chúng tôi chúc mừng các bạn (đúng ngữ pháp)

Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, những sự sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với phương thức chung, quy tắc chung.

Lưng, áo, con được sáng tạo theo nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo phép ẩn dụ, nên câu chơ trên vẫn đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt, hơn nữa, lại có hình ảnh và gợi cảm.

– Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Từ tắm đã được sử dụng với một nghĩa mới theo phương thức chuyển hóa của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà còn có giá trị biểu cảm cao.

2. Không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của một ngôn ngữ khác. Để cho tiếng Việt trong sáng, giàu có và phát triển, một mặt cần tiếp thu những tinh hoa trong các ngôn ngừ khác, đồng thời cần tránh lạm dụng, pha tạp khi không cần thiết. (Nêu ví dụ)

3. Sự trong sáng của tiếng Việt cũng biểu hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi vẻ trong sáng vốn có của nó.

Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa nhân vật lão Hạc và ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao: lời nói của họ đều thể hiện phẩm chất văn hóa, lịch sự (xem SGK).

LUYỆN TẬP1. Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi lột tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều:a) Từ ngữ của Hoài Thanh: – Chàng Kim: rất mực chung tình – Thúy Vân: cô em gái ngoan – Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt – Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ – Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ. – Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng – Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc…

b) Từ ngữ của Nguyễn Du: – Tú Bà: nhờn nhợt màu da – Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi – Bạc Bà, Bạc Hạnh: (miệng thề) xoen xoét

2. Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn: – Đặt dấu chấm (.) giữa hai từ dòng sông (ở dòng chữ đầu). – Đặt dấu chấm (.) sau những dòng nước khác (ở dòng chữ thứ hai). – Đặt dấu phẩy (,) sau dòng ngôn ngữ cũng vậy (ở dòng chữ thứ hai).

3. Câu này anh (chị) trao đổi trong nhóm học tập và tự làm. 

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt (Tiếp Theo)

Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt (Tiếp theo)

II. TRÁCH NHIỆM GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT Đó là trách nhiệm của mỗi người Việt Nam đối với tiếng mẹ đẻ của mình. Mỗi người khi nói hoặc viết cần thực hiện được những yêu cầu sau:

1. Có ý thức tôn trọng và tình cảm yêu quý tiếng Việt. Mỗi người cần thấy rằng: “tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp.” (Hồ Chí Minh)

2. Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc, “lựa lời” khi sử dụng tiếng Việt để giao tiếp, sao cho lời nói thích hợp với các nhân tố giao tiếp và đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất.

3. Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng các chuẩn mực về ngữ âm, về chữ viết, về từ ngữ, ngữ pháp và về các đặc điểm phong cách. Muốn vậy, mỗi cá nhân cần luôn trau dồi lời ăn tiếng nói của mình theo tinh thần của câu châm ngôn “học ăn, học nói, học gói, học mở” để nói đúng, viết đúng và nói hay, viết hay, đạt được mức độ “lời hay, ý đẹp” và có tính lịch sự, văn hóa.

4. Cần tránh những cách nói thô tục kệch cỡm, tránh những yếu tố pha tạp, lai căng, tuy rằng vẫn cần tiếp nhận những từ ngữ hoặc cách diễn đạt có giá trị tích cực của ngôn ngữ khác.

LUYỆN TẬP2. Từ nước ngoài không cần thiết sử dụng vì đã có từ Việt thay thế: Valentine (ngày Valentine -” ngày lễ Tình nhân hoặc ngày Tình yêu) 1. Trong 4 câu a, b, c, d, câu a không trong sáng, 3 câu b, c, d là những câu trong sáng:

– Câu a thừa từ đòi hỏi không cần thiết; bỏ đòi hỏi câu văn sẽ đạt được sự trong sáng. – Câu b, c, d viết đúng ngữ pháp, câu đủ thành phần, diễn đạt trong sáng.

Soạn Bài Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đầy đủ nhất đã được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp các em nắm vững các kiến thức đã được học và tham khảo đáp án các câu hỏi phần luyện tập trang 33 và 34 sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1

.

Lý thuyết Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

I. Sự trong sáng của Tiếng Việt

Đây là nội dung soạn văn 12 bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chi tiết được chúng tôi biên tập để giúp các em ôn tập lại các kiến thức chính của bài học và tham khảo các đáp án của câu hỏi phần luyện tập SGK.

Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, tiếng Việt đã đạt được phẩm chất trong sáng, nhưng vẫn luôn luôn đặt ra yêu cầu giữ gìn sự trong sáng mỗi khi sử dụng tiếng Việt.

Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ qua một số phương diện cơ bản như sau:

1. Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt.

– Nói: Chúng tôi chúc mừng các bạn (đúng ngữ pháp)

Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, những sự sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với phương thức chung, quy tắc chung.

– Lưng trần phơi nắng phơi sương

(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam)

Có manh áo cộc tre rhường cho con.

Lưng, áo, con được sáng tạo theo nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo phép ẩn dụ, nên câu thơ trên vẫn đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt, hơn nữa, lại có hình ảnh và gợi cảm.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

– Chúng tắm có cuộc khởi nghĩa của ta tron những bể máu.

Từ tắm đã được sử dụng với một nghĩa mới theo phương thức chuyển hóa của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà còn có giá trị biểu cảm cao.

2. Không cho phép pha tạp…

Không cho phép pha tạp, lại cùng một cách tùy tiện những yếu tố của một ngôn ngữ khác. Để cho tiếng Việt trong sáng, giàu có và phát triển, một mặt cần tiếp thu những tinh hoa trong các ngôn ngữ khác, đồng thời cần tránh lạm dụng, pha tạp khi không cần thiết. (Nêu ví dụ)

3. Sự trong sáng của tiếng Việt …

Sự trong sáng của tiếng Việt cũng biểu hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi vẻ trong sáng vốn có của nó.

Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa nhân vật lão Hạc và ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao: lời nói của họ đều thể hiện phẩm chất văn hóa, lịch sự (xem SGK).

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Ngắn gọn

Câu 1 trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1

[…] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh.

Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.

Trả lời

(Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999)

Từ ngữ của Hoài Thanh:

– Kim Trọng: rất mực chung tình.

– Thúy Vân: cô em gái ngoan.

– Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.

– Thúc Sinh; anh chàng sợ vợ.

– Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.

– Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng.

– Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc.

Câu 2 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại. Trả lời

Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn.

Các em học sinh có thể điền dấu câu cho đoạn văn như sau:

“Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác . Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại.”

Câu 3 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Câu này anh (chị) trao đổi trong nhóm học tập và tự làm.

Bài 1 trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Hay nhất

[…] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh.

Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.

Trả lời

(Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999)

a) Từ ngữ của Hoài Thanh:

Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi lột tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều:

– Chàng Kim: rất mực chung tình

– Thúy Vân: cô em gái ngoan

– Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

– Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ

– Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.

– Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng

b) Từ ngữ của Nguyễn Du:

– Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống như nhúc…

– Tú Bà: nhờn nhợt màu da

– Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi

– Bạc Bà, Bạc Hạnh: (miệng thề) xoen xoét

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại. Trả lời

Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn.

Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn:

– Đặt dấu chấm (.) giữa hai từ dòng sông (ở dòng chữ đầu).

– Đặt dấu chấm (.) sau những dòng nước khác (ở dòng chữ thứ hai).

Bài 3 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1 Trả lời

– Đặt dấu phẩy (,) sau dòng ngôn ngữ cũng vậy (ở dòng chữ thứ hai).

Những từ ngữ nước ngoài cần phải được dịch nghĩa

– Microsoft: là tên công ty nên để lại không sửa

– Từ File → tệp tin: người không rành máy tính dễ hiểu hơn.

– Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính ( kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máy tính. …

– Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên.

Soạn Bài Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt (Tiếp Theo)

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tiếp theo), trả lời câu hỏi bài tập trang 43 SGK Ngữ Văn lớp 12 tập 1.

Trong phần soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đã tìm hiểu ở tiết trước, các em đã nắm được một số phương diện cơ bản biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt. Ở bài soạn này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những trách nhiệm của bản thân mỗi người trong giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

I. Nội dung lý thuyết Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt tiếp theo (tiếp)

Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

– Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi phải có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng tiếng Việt.

– Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt: hiểu về chuẩn mực và quy tắc của tiếng Việt.

– Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong chính hoạt động sử dụng tiếng Việt khi giao tiếp.

II. Soạn Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt tiếp theo Soạn Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt tiếp theo ngắn nhất

Câu 1 trang 44 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Chọn câu văn trong những câu văn sau và phân tích sự trong sáng đó.

Trả lời:

– Câu a từ đòi hỏi không cần thiết, nếu bỏ từ này thì câu văn sẽ đạt được sự trong sáng.

– Các câu b,c, d là những câu trong sáng do thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp và quan hệ trong câu.

Soạn Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt tiếp theo hay nhất

Bài 1 trang 44 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Chọn câu văn trong những câu văn sau và phân tích sự trong sáng đó.

Trả lời:

Trong 4 câu a, b, c, d thì câu a không trong sáng do từ đòi hỏi không cần thiết, nếu bỏ từ này thì câu văn sẽ đạt được sự trong sáng.

– Ba câu b, c, d là những câu trong sáng do viết đúng ngữ pháp, câu đủ thành phần, diễn đạt trong sáng.

Bài 2 trang 45 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trả lời:

– Từ nước ngoài không cần thiết: Valentine.

– Từ tiếng Việt có ý nghĩa và sắc thái biểu cảm thích hợp với nội dung biểu đạt: ngày lễ Tình yêu, ngày lễ Tình nhân.

-/-

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 12 Bài: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!