Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản) # Top 1 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản) # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiết theo PPCT: 47 Ký duyệt: Đọc – văn: Tỏ lòng ( Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão ) A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Hiểu được lí tưởng cao cả, khí phách anh hùng của tác giả – một vị tướng giỏi đời Trần – trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông – Thấy được những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ của bài thơ – Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào DT và lí tưởng sống cao đẹp B. phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Thiết kế bài học. C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: VHTĐ Việt Nam luôn bám sát vận mệnh DT, thể hiện lòng yêu nước, tự hào DT. Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho nội dung ấy là ” Thuật hoài “của Phạm Ngũ Lão Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả ( 1255 – 1320) ( HS đọc SGK) Nêu những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? (GVkể giai thoại Cái sọt) 2. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ II. Đọc và tìm hiểu thể thơ, giải nghĩa các từ khó ( HS đọc SGK) 1. Đọc: 2.Thể thơ: Xác định thể thơ, bố cục của bài thơ ? 3. Bố cục: III. Hiểu Văn bản: ( HS đọc lại bài thơ) 1. Hai câu đầu: Tìm những hình ảnh thể hiện khí phách anh hùng của một vị tướng và quân đội của ông? Tại sao tác giả không sử dụng đại từ nhân xưng ” Tôi “? Tác dụng của ẩn chủ ngữ Giải thích cụm từ ” ba quân, nuốt trôi trâu “? Biện pháp NT ? Nhận xét hai câu thơ mở đầu. Thái độ, cảm xúc của tác giả? 2. Hai câu sau ( HS đọc SGK) “Nợ công danh” là gì ?(Hiểu như thế nào về câu 3) V Hầu là ai ? Tại sao “thẹn”? ý nghĩa ? Vậy tác giả thể hiện lí tưởng, khát vọng gì? 3. Kết luận: Hãy đánh giá chung bài thơ? III. Củng cố IV. Bài tập nâng cao: Tìm hiểu lí tưởng của người xưa qua bài ” Tỏ lòng “và bài ” Nợ nam nhi “của Nguyễn Công Trứ. Điều chỉnh bổ sung: – Quê: Làng Phù ủng, huyện Đường Hào( Ân Thi ), tỉnh Hưng Yên. – Xuất thân: GĐ bình dân – Bản thân: + Có tài ( văn võ song toàn) + Phóng khoáng, được quân đội – Vua tin cậy + Có nhiều công lớn trong kháng chiến chống Nguyên – Mông + Làm đến chức Điện Suý thượng tướng công, phong tước quan nội hầu – Tác phẩm còn lại là 2 bài thơ ” Tỏ lòng ” và ” Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương ” – Hoàn cảnh rộng: Ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của đời Trần; khi giặc Nguyên – Mông xâm lược ( Ba lần thắng thắng NMông ) – Hoàn cảnh hẹp: Phỏng đoán T/P được viết vào cuối 1284 khi chuẩn bị cuộc k/c chống NMông lần 2 – Giọng hùng tráng, nhịp thơ 4/3, chậm rãi – Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật – Hai câu đầu: Bày tỏ niềm tự hào về quân đội của mình – trong đó có nhà thơ – Hai câu sau: Khát vọng, chí làm trai ” Múa giáo non sông trải mấy thâu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu “ – Cầm ngang ngọn giáo- “Hoành sóc”-: Tư thế hiên ngang lẫm liệt, vững trãi ( Múa giáo : Hành động gợi sự phô diễn ) – Bảo vệ non sông: Nhiệm vụ thiêng liêng – Non sông: Tức giang sơn tổ quốc, muôn đời – không gian rộng lớn – Mấy thu ( mấy thâu): Hoán dụ – Đã bao mùa thu, đã mấy năm – Thời gian lịch sử dài lâu. – Ba quân : Hoán dụ – Đội quân anh hùng nhà Trần, tinh thần Dân tộc – Khí thôn ngưu + Nuốt trôi trâu + Khí thế át trời cao(nuốt sao ngưu) – ” Công danh nam tử…”- Công danh của đấng làm trai theo lí tưởng làm trai thời P/K + Lập công ( để lại sự nghiệp ) + Lập danh ( để lại tiếng thơm ) – Công danh trái: Nợ công danh +” Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông, Đông tĩnh lên Đoài, Đoài yên” + ” Làm trai sống ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông “ ( Nguyễn Công Trứ) Như vậy PNLão đã kết hợp yếu tố tích cực của Nho giáo với tư tưởng yêu nước truyền thống của DT để thể hiện quan niệm nhân sinh tốt đẹp. – Thẹn: Xấu hổ PNLão: Danh tướng – Thẹn với VHầu – Danh tướng đời Hán tài giỏi, trung thành – Điển cố Tình cảm mãnh liệt, tha thiết muốn vươn tới tầm cao của con người khổng lồ trong lịch sử. – Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn của một vị tướng đời Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên. – NT: Hình ảnh biểu tượng hàm súc, có ý nghĩa sâu xa, ngôn ngữ cô động, hàm súc, trang trọng. – Thấy được khí thế hào hùng của cả một thời đại và hoài bão lớn của vị tướng trẻ tuổi muốn có sự nghiệp công danh như Gia Cát Lượng để phò vua giúp nước. – Giống: Chí làm trai phải trả nợ công danh, trung quân ái quốc là lẽ sống và ước mơ lập công. – Khác: + PNLão: Nói ngắn gọn, lấy gương VH + NCTrứ : Nói cụ thể, không dựa tấm gương cổ nhân, tự tin ở tài trí của mình ” Tang bồng hồ thỉ nam nhi trái Cái nợ công danh là cái nợ nần Nặng nề thay đôi chữ quân thân Đạo vi tử vi thần đâu có nhẹ Cũng rắp điền viên vui thú vị Trót đem thân thế hẹn tang bồng Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung Hết hai chữ trung chinh báo quốc Một mình để vì dân vì nước Túi kinh luân từ trước để nghìn sau Hơn nhau một tiếng công hầu “ ( Nợ nam nhi – NCTrứ)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản

Giáo án điện tử Ngữ văn lớp 10

Giáo án Ngữ văn lớp 10

VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức:

Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

2) Kĩ năng:

Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

3) Thái độ:

Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm văn bản, ý thức tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

SGV, giáo án, chiếu phần văn bản trong SGK

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại… Ta tìm hiểu bài văn bản.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của VB

* Cho 4 nhóm HS lên trình bày:

Mỗi VB trên được người nói / viết tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi VB như thế nào?

Mỗi VB đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong từng VB không? (nói rõ hơn trong Sách giáo án, Tr 30)

– Ở những VB có nhiều câu ( VB2,3 ), ND của VB được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn ntn?

– VB 3 có bố cục ntn?

– Về hình thức, VB 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

– Mỗi VB trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

* GV khái quát các vấn đề cần ghi nhớ

I. Khái niệm và đặc điểm:

VB1: Trong hoạt động giao tiếp chung. Để đáp ứng nhu cầu truyền thụ kinh nghiệm sống. Và dung lượng là 1 câu.

VB 2: Trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Nhu cầu than thân. Gồm 04 câu.

VB 3: Trong hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với toàn thể đồng bào. Kêu gọi nhân dân kháng chiến chống Pháp. Có 15 câu.

– Tất cả đều được triển khai nhất quán trong từng VB.

– Kết cấu ba phần rất rõ ràng:

Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”.

Phần thân bài: “Chúng ta muốn… dân tộc ta”.

Phần kết: đoạn còn lại.

– Rất riêng:

Mở đầu: Là lời kêu gọi khẩn thiết, thân tình.

Kết thúc: là quyết tâm chiến thắng kẻ ngoại xâm

VB 1: Mang đến cho người đọc một kinh nghiệm sống.

VB 2: Nói cho mọi người biết thân phận không làm chủ được mình của phụ nữ thời PK.

VB 3: Kêu gọi toàn dân chống giặc ngoại xâm.

* GHI NHỚ:

4. Củng cố: – Nắm vững đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

5. Dặn dò:

Nêu khái niệm văn bản? Có mấy loại văn bản?

Chuẩn bị làm bài viết số 1.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

* Giúp học sinh:

– Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước.

Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản.

B. PHƯƠNG TIỆN + PHƯƠNG TIỆN:

1. Phương pháp:

2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.

Tuần 4 Ngày soạn: 06/09/2009 Ngày giảng: 08/09/2009 Tiết 10. Tiếng Việt Văn bản (Tiếp) A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh: - Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước. Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản. B. Phương tiện + Phương tiện: 1. Phương pháp: Nêu vấn đề 2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án. C. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số. 2. Kiểm tra bài cũ: CH: Văn bản là gì? Văn bản có đặc điểm nào? Phân tích điểm khác nhau giữa văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ gọt giũa? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Giờ trước, các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về văn bản. Để củng cố và khứac sâu hơn nữa về những đơn vị kiến thức đã học, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Yêu cầu HS đọc đoạn văn. Hs trả lời. GV nhấn: Đoạn văn có 1 luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng. Hs trả lời. ? Đặt nhan đề cho đoạn văn? Hs đặt. GV chia HS theo 2 nhóm ? Sắp xếp những câu sau đây thành 1 văn bản hòan chỉnh, mạch lạc: đặt tiêu đề phù hợp cho Văn bản? Hs trả lời. GV cho HS thực hiện theo 4 tổ và nhận xét. Viết đơn xin phép nghỉ học chính là thực hiện 1 văn bản. Hãy xác định: a. Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị nào? b. Mục đích viết đơn là gì? c. Nội dung cơ bản của đơn là gì? d. Kết cấu của đơn như thế nào? Hs trả lời. Dựa vào các phần như trên, viết 1 lá đơn xin nghỉ học. Học sinh tự thực hiện theo cá nhân. III. Luyện tập 1. a. Tính thống nhất văn bản: Chủ đề của văn bản tập trung ở câu đầu đoạn: "Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau" . Các câu tiếp theo của đoạn nhằm triển khai ý của câu đầu bằng những dẫn chứng cụ thể: + Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể? + So sánh các lá mọc ở các môi trường khác nhau. Đậu Hà Lan. Lá cây mây Lá biến thành gai ở cây xương rồng thuộc miền khô ráo Dày lên như lá bỏng b. c. Nhan đề: " Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường". hoặc: " ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể". 2. Có 2 cách sắp xếp: + Câu (1)-Câu (3)- Câu (4) - Câu (5) - Câu (2) + Câu (1)-Câu (3)- Câu (5 - Câu (2 - Câu (4 - Nhan đề: Bài thơ Việt bắc. Về bài thơ "Việt bắc" của Tố Hữu. Tố Hữu với bài thơ "Việt bắc' 3. - Rừng dầu nguồn đang bị chặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, xói mòn, hạn hán kéo dài. + Các sông, suối nguồn ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm cao do các chất thải của khu công nghiệp của các nhà máy. + Các chất thải rắn vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch sử lý hàng ngày. + Phân bón, thuôc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quy hoạch. + Hiện tượng gia tăng dân số làm cho không gian bị thu hẹp, môi trường bị ảnh hưởng. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. - Nhan đề: "Môi trường sống kêu cứu" Hãy trả lại môi trường sống trong lành cho loài người" 4. - Đơn gửi cho các thầy, cô giáo đặc biệt là thầy cô chủ nhiệm. Người viết là học trò. - Xin phép nghỉ học. - Nội dung: Nêu rõ họ tên, quê (Lớp), lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài ntn? - Kết cấu: 3 phần (Quốc hiệu) - Phần đầu: Tiêu ngữ, tiêu đề đơn, ngày tháng năm, nơi nhận, họ và tên người viết. - Phần nội dung: Lý do, nguyện vọng, nội dung nghỉ. - Phần kết: Lời hứa, cảm ơn và ký tên. 4. Củng cố - Nhận xét: - Hệ thống nội dung: Yêu cầu học sinh hệ thống lại theo nội dung bài. - Nhận xét chung. 5. Dặn dò: - Học bài soạn bài "Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy"

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản

Ngày giảng: 18/08/2010 Tiết 06. Tiếng Việt Văn bản A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh: – Củng cố được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ. – Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp B. Phương tiện + Phương tiện: 1. Phương pháp: Quy nạp 2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án. C. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Giới thiếu bài: Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ về mặt nội dung và hình thức. Vậy, văn bản là gì, nó được phân chia thế nào. Bài học ngày hôm nay sẽ giải đáp cho chúng ta những câu hỏi ấy. Gọi HS đọc 3 văn bản. HS đọc. ? Mỗi văn bản được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bẩn như thế nào? Học sinh trả lời. ? Em có nhận xét gì về văn bản qua việc tìm hiểu trên? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Học sinh trả lời. ? ở những văn bản nhiều câu (2,3) nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được t/c theo kết cấu 3 phần như thế nào? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? Học sinh trả lời. ? Qua các văn bản cho chúng ta hiểu gì về đặc điểm của văn bản? Học sinh trả lời theo ghi nhớ và đọc ghi nhớ chúng tôi giải thích rõ hơn. ? Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì? ? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào? ? Cách thức thể hiện nội dung như thế nào? Học sinh trả lời. ? Từ đó, nhận định xem văn bản thuộc lĩnh vực nào? Học sinh trả lời. ? Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp là gì? Học sinh trả lời. ? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản này như thế nào? Học sinh trả lời. ? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản là gì? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản có cách kết cấu và trình bày ra sao? Học sinh trả lời. ? Em có nhận xét gì về phạm vi sử dụng các loại văn bản? Học sinh trả lời. ? Qua việc tìm hiểu trên, xác định các lại văn bản theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Học sinh trả lời. GV nhận xét trả lời của HS. Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ. Học sinh đọc. I. Khái niệm, đặc điểm 1. – Văn bản (1) tạo ra trong HĐGT chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người. Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giưã con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệ với người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu. Sử dụng 1 câu. – Văn bản (2) tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người. Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu. – Văn bản (3) tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân và đồng bào, là ước nguyện khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn bảo vệ độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu. 2. VB (1) là quan hệ giữa người với người trong cuộc sống. Cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng. + VB (2) là lời than của cô gái. Cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sức nhất quán và rõ ràng. + VB (3) là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. VB thể hiện. – Lập trường chính nghĩa của ta. – Nêu chân lý đ/s dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. -Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay.Đã là người Việt nam phải đứng lên đánh Pháp. – Kêu gọi binh sỹ, tự vệ dân quân. – Sau cùng khẳng định nước Việt nam độc lập, thắng lợi nhất định về ta. 3. Nội dung các văn bản này được triển khai hết sức mạch lạc. Mở đầu văn bản thwognf nêu vấn đề và khép lại là những ý mang tính chất tổng kết. – Văn bản (3) được tổ chức theo 3 phần: Phần mở đầu: ” Hỡi đồng bào toàn quốc” Phần thân bài: “Chúng ta muốnnhất định về dân tộc ta. Phần kết bài: Còn lại 4. VB (1) Truyền đạt kinh nghiệm sống. VB (2) : Lời than thân đẻ gọi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ. + VB(3): Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp. * Ghi nhớ: SGK – 24 II. Các loại văn bản: 1. So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3 (<ục I) + VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống, VB (3) đề cập đến 1 vấn đề chính trị kháng chiến chống thực dân Pháp. + Từ ngữ: VB (1) và (2) dùng các từ ngữ thông thường, VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị – Xã hội. + VB (1) và (2) trình bày nội dùng thông qua hình ảnh cụ thể, do đó có tình hình tượng. VB (3) dùng lý lẽ va lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp. 2. So sánh văn bản 2,3 với một bài trong sách giáo khoa, Đơn xin nghỉ học hoặc giây khai sinh. + Phạm vi sử dụng: – VB (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật. VB (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị. Các VB trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học. – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những VB dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính. + Mục đích giao tiếp: VB (2) nhằm bộc lộ cẩm xúc; VB (2) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến: các VB trong SGK nhằm truyền thụ kiến thức khoa học; đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ý kiến, nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chức hành chính. + Từ ngữ: – VB (2) dùng những từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh. – VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị, từ khoa học. – VB trong SGK cũng có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ. – Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính. – Kết cấu: + VB (2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát. + VB (3) có kết cấu 3 phần rõ rệt, mạch lạc. + VB trong SGK củng cố kết cấu mạch lạc, chặt chẽ. + Đơn và giấy khai sinh có mẫu hoặc in sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể. – Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại VB trong đời sống xã hội, không trừ một loại văn bản nào. – Các loại văn bản: 1. VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Thờ, nhật ký). 2. VB thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa: – VB thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Truyện, thờ, kịch) ngôn ngữ giàu sắc thái biểu cảm. – VB thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (Văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học SGK, KH chuyện sâu) – VB thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (Bài chính luận): Ngôn ngữ rõ ràng, chặt chẽ. – VB thuộc phong cách ng hành chính công vụ: ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng theo khuân mẫu. – VB thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ, không gian, địa điểm, sự việc thật minh bạch rõ ràng. Ghi nhớ: SGK – 25 4. Củng cố – Nhận xét: – Hệ thống theo nội dung bài học. – Nhận xét chung. 5. Dặn dò: Học bài, làm các bài tập viết tiếp theo.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!