Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 # Top 8 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm) Tiết theo phân phối chương trình: Tiết 40 – Đọc văn I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. – Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. 2. Kỹ năng: đọc hiểu một bài thơ Nôm Đường luật. 3. Tư tưởng, tình cảm: Có lòng yêu mến, kính trọng tài năng và nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm. II CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: P: K:. 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút) Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính? Nêu các bước? 3. BÀI MỚI * Giới thiệu bài mới: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của VHTĐVN giai đoạn từ thế kỉ XV-XVII. Ông nổi tiếng với những vần thơ triết lí, phê phán chiến tranhPK và thói đời suy đạo. Nhiều vần thơ nói về thói đời đen bạc của ông còn ám ảnh trong lòng bạn đọc: – Đời nay nhân nghĩa tựa vàng mười Có của thời hơn hết mọi lời. – Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi… * Phương tiện: SGK, SGV, bảng phụ, tài liệu chuẩn TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu chung Hs đọc tiểu dẫn. CH1: Nêu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Bỉnh Khiêm? CH2: Kể tên các tác phẩm chính và nêu đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm? Gv hướng dẫn cách đọc . CH3: Thể loại của bài thơ?Bố cục của nó? Hoạt động 2: tìm hiểu bài thơ * Nêu vấn đề, phân tích, liên hệ, bày tỏ quan niệm về lối sống được thể hiện qua bài thơ “Nhàn”. CH4: Đọc câu 1-2, em có nhận xét gì về cuộc sống khi cáo quan về quê ở ẩn của Nguyễn Bỉnh Khiêm? CH5: Em hiểu trạng thái “thơ thẩn” như thế nào? Nó cho thấy lối sống của tác giả ntn? Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể chỉ đối tượng nào? CH6: Tác giả quan niệm ntn về lẽ sống và ông đã chọn lối sống nào ở câu 3- 4? Gợi mở: Từ vốn hiểu biết về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hiểu các từ “dại”, “khôn” trong bài thơ theo nghĩa nào? Nghĩa hàm ẩn của các cụm từ “nơi vắng vẻ”, “chốn lao xao”?… CH7: Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt của tác giả ở 2 câu 5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của nó? Gợi mở: Cuộc sống ở đây có phải là khắc khổ, ép xác?… CH9: Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn điển tích về giấc mộng của Thuần Vu Phần nhằm mục đích gì? CH10: Từ quá trình tìm hiểu bài thơ trên, em hiểu bản chất chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? CH11: Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ trên? CH12: đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến của cá nhân về vẻ đẹp của lối sống nhàn trong văn bản. Hoạt động 3:hướng dẫn tổng kết CH13: ý nghĩa của văn bản? CH14: nội dung và nghệ thuật của VB? *Nêu những ấn tượng đậm nét nhất của mình về những gì thu nhận được qua bài thơ. Hoạt động 4: hướng dẫn làm bài tập GV hướng dẫn cho Hs về nhà làm bài tập. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả (1491 – 1585) Người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi, “chí để ở nhàn dật”. 2. Tác phẩm: – Xuất xứ: tập thơ “ Bạch Vân quốc ngữ thi”. – Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật. – Chữ “Nhàn” : nhằm chỉ một quan niệm, một cách đối nhân xử thế. II. Đọc hiểu: 1. Hai câu đề: – Ba danh từ kết hợp với số từ : Mọi thứ đều đã sẵn sàng, chu đáo. – Nhịp thơ 2/2/3: sự ung dung, thanh thản của tác giả. – “Nhàn” thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên. 2. Hai câu thực: – Cách nói đối lập, ngược nghĩa: Ta îí Người – “Nhàn” là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”. 3. Hai câu luận: – Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: thức ăn thanh đạm, cách sinh hoạt dân dã. – Nhịp thơ: 1/3/1/2 . – “Nhàn” là lối sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nới chốn thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt. 4. Hai câu kết: – Điển tích về Thuần Vu Phần: phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. – “Nhàn” : quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao. è Trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã. 5. Nghệ thuật: – Sử dụng phép đối, điển cố. – Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí. III. Tổng kết: 1.Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống. 2. Nội dung: Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. 3. Nghệ thuật: Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. IV. Luyện tập: Gợi ý: Quan niệm sống nhàn của NBK không phải là sống nhàn nhã mà là xa lánh nơi quyền quý, sống hòa hợp với thiên nhiên. Đặt trong xã hội lúc bấy giờ thì quan niệm của NBK mang những yếu tố tích cực. 4. CỦNG CỐ: Em đánh giá ntn về lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm? 5. DẶN DÒ: * Học bài cũ: Học bài, làm bài tập, học thuộc bài thơ. * Chuẩn bị bài mới: Soạn bài “Độc Tiểu Thanh kí”. – Trả lời câu hỏi ở SGK. – Tìm hiểu về tác giả. – Tìm hiểu về tấm lòng của ND được thể hiện trong bài thơ. – Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. 6.RÚT KINH NGHIỆM : …

Giáo Án Môn Ngữ Văn 11

1. Bài “Khóc Dương Khuê”:

1.1.Kiến thức:

– Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ.

– Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát.

1.2.Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.

1.3.Thái độ”: Trân trọng tình bạn đẹp giữa N.K và D.K.

2. Bài “Vịnh khoa thi Hương”:

2.1.Kiến thức:

– Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước.

– Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh.

2.2.Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.

2.3.Thái độ: Hiểu được tấm lòng yêu nước của nhà thơ Trần Tế Xương.

Tiết 11. Ngày soạn: 1/9/2010 Ngày dạy: 3/9/2010 ĐỌC THÊM KHÓC DƯƠNG KHUÊ (Nguyễn Khuyến) VỊNH KHOA THI HƯƠNG (Trần Tế Xương) I. Mục tiêu bài học: 1. Bài "Khóc Dương Khuê": 1.1.Kiến thức: - Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ. - Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát. 1.2.Kĩ năng: Đọc - hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. 1.3.Thái độ": Trân trọng tình bạn đẹp giữa N.K và D.K. 2. Bài "Vịnh khoa thi Hương": 2.1.Kiến thức: - Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước. - Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh. 2.2.Kĩ năng: Đọc - hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. 2.3.Thái độ: Hiểu được tấm lòng yêu nước của nhà thơ Trần Tế Xương. II.Chuẩn bị: G: giáo án ; sgk ; giao công việc cho các nhóm chuẩn bị. H: bài soạn theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: HĐ I: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: HĐ II: Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Thương vợ" của Nguyễn Khuyến. Phân tích 2 câu đề trong bài thơ. HĐ III : Bài mới: HĐ của G HĐ của H Nội dung cần đạt - Dương Khuê là ai ? - Căn cứ vào nội dung cảu bài thơ, có thể biết được bài thơ ra đời trong hoàn cảnh ntn ? - Xác định thể loại của văn bản ? - Theo em, bài thơ này có thể chia thành mấy đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn là gì ? G hướng dẫn H cách đọc: Đọc chậm rãi, từ tốn, đúng ngắt nhịp trong các câu thơ; chú ý diễn biến tâm trạng của tác giả. N1: Nỗi đau mất bạn được thể hiện ntn ở hai câu thơ đầu ? - Nhóm 2: Tình bạn thắm thiết, thủy chung thể hiện qua những kỉ niệm đẹp nào ? G: tiếng khóc như giãi bày, làm sống lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết: tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. - Nhóm 3: Nỗi trống vắng khi mất bạn được thể hiện ntn ? - Nhóm 4: Tìm những biện pháp nghệ thuật tu từ đặc sắc trong bài thơ ? - Khái quát nội dung và nghệ thuật của toàn bài ? G: hướng dẫn H tìm hiểu các tri thức ở phần tiểu dẫn.: - hoàn cảnh sáng tác ? - Bài thơ thuộc mảng đề tài nào. - Xác định thể loại, bố cục, cách đọc văn bản. - Nhóm 5: hai câu đầu cho thấy trường thi có gì khác thường? - Nhóm 6: phân tích câu 3,4; Nhóm 7: phân tích câu 5,6 để làm rõ sự nhốn nháo của cảnh trường thi. - Nhóm 8: tâm trạng, thái độ của tg trước cảnh tượng trường thi ? lời nhắn của TX có ý nghĩa gì ? - nêu ý nghĩa của văn bản ? Những nghệ thuật đặc sắc ? Dựa vào tiểu dẫn để trình bày. Trả lời Trả lời Trình bày rèn kĩ năng đọc văn bản thơ. cá nhân làm việc, trao đổi trong nhóm, trình bày. Liệt kê các kỉ niệm đẹp. Cá nhân trong nhóm làm việc và thống nhất. Các cá nahan làm việc và thống nhất. Khái quát, tổng hợp. Cá nahan làm việc. Các nhóm làm việc. trình bày Trình bày Trình bày Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài. A. Văn bản: "Khóc Dương Khuê": I. Hướng dẫn đọc - tiếp xúc văn bản: 1. Dương Khuê: - Là bạn thân của Nguyễn Khuyến . - Là nhà thơ có tên tuổi nửa cuối thế kỉ XIX. 2.Văn bản: a) Hoàn cảnh sáng tác: Khi N.K hay tin D.K qua đời. b) Thể loại: song thất lục bát. c) Bố cục: chia 3 đoạn" + Đoạn 1(2 câu đầu): Nỗi đau đớn khi hay tin bạn qua đời. + Đoạn 2 (20 câu tiếp): tình bạn chân thành, thủy chung gắn bó. + Đoạn 3(còn lại): Nỗi hẫng hụt mất mát. d) Đọc - giải thích từ khó: II. Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản: 1.Hai câu thơ đầu: Lời thơ như một tiếng than đầy tiếc thương, nhẹ nhàng mà thắm thiết. 2. 20 câu thơ tiếp: - Những kỉ niệm đẹp giữa hai người: + Cùng vãn cảnh thiên nhiên. + Cùng đi nghe hát. + Cùng thưởng rượu, bình văn. + Cùng hưởng lộc và cùng chung cảnh hoạn nạn của đất nước khi bị thực dân Pháp xâm lược. + Cuộc gặp gỡ cuối cùng. 3. Những câu thơ còn lại: - Nỗi trống vắng vì mất bạn: + Rượu ngon không có bạn hiền. + Thơ không có người hiểu. + Giường không có ai ngồi cùng. + Đàn không có ai cùng thưởng thức. 4.Nghệ thuật tu từ đặc sắc: - Dùng điển tích. III.Hướng dẫn tổng kết: - Nội dung: Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung, gắn bó , hiểu thêm một khía cạnh khác của nhân cách N.K. - Nghệ thuật: + Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc. + Cảm xúc chân thành. + Nghệ thuật sử dụng ngôn từ tài tình. + Kết hợp điêu luyện mạch tự sự với mạch trữ tình, chan chứa tình cảm. B.Văn bản: "Vịnh khoa thi Hương": I.Hướng dẫn đọc - tiếp xúc văn bản: - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời nhân khoa thi Hương được tổ chức năm 1897. Trường thi ở HN bị bãi bỏ. Vì vậy, hai trường Nam Định và Hà Nội tổ chức thi chung. Khoa thi lần này có toàn quyền Pháp ở Đông Dương cùng vợ đến dự. - Văn bản: + Thể loại: thơ thất ngôn bát cú Đường luật. + Bố cục: c1: Đề - thực - luận - kết. c2: 2 dòng thơ đầu : sự nhốn nháo của trường thi 4 dòng thơ tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo, ô hợp 2 dòng thơ cuối: thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất. II. Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản: 1. Hai dòng thơ đầu: - Giọng thơ : tự sự. - theo thông lệ, cứ 3 năm nhà nước mở 1 khoa thi. - từ "lẫn" được dùng khá đắc địa, thể hiện một sự lẫn lộn, pha trộn, ô hợp, bát nháo của khoa thi. 2. 4 dòng thơ tiếp: - Câu 3+4: + Hình ảnh quan trường: ra oai, nạt nộ làm tăng sự huyên náo, lộn xộn của cảnh trường thi. - Câu 5+6: + Cảnh đón tiếp quan sứ và bà đầm rất linh đình, náo nhiệt. + bà đầm diêm dúa trong bộ váy lê quét đất. + NT đối: tạo nên sức mạnh đả kích dữ dội, quyết liệt, sâu cay (lọng che đầu quan sứ đối với váy của bà đầm). Trường thi đầy những cảnh trướng tai gai mắt. 3.Hai câu kết: - Tâm trạng : ngao ngán trước cảnh tượng khôi hài, bi đát của trường thi. - Thái độ : châm biếm, đả kích sự lố lăng, đồng thời mỉa mai những kẻ đại diện cho chính quyền thực dân. - Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ tử cũng là câu hỏi với chính mình về thân phận kẻ sĩ thời mất nước. III. Hướng dẫn tổng kết: - Nội dung: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nử phong kiến. - Nghệ thuật: + Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, đảo trật tự cú pháp. + Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc lộ sự hài hước châm biếm. HĐ IV: Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc lòng hai bài thơ trên. Chuẩn bị bài "Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân "(tiết 2)

Giáo Án Đại Số Khối 11

– Nắm được định nghĩa hàm số : y=sinx.

– Nắm được tính chất và biết cách vẽ đồ thị hàm số: y=sinx.

– HS nhận biết được hình dạng và vẽ được đồ thị hàm số: y=sinx.

– Phát triển khả năng tư duy lôgic, tính sáng tạo trong học tập.

– Nghiêm túc, tích cực và tự giác.

II, CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

– Kiến thức cũ về hệ trục toạ độ.

– Định nghĩa giá trị lượng giác của một góc (cung).

2, Phương tiện:

– Thước kẻ, các hình vẽ và các phiếu học tập chuẩn bị sẵn.

– PC có cài đặt phần mềm Cabri 2D, Projecter.

Ngày sọan: 03/09/2007 Ngày giảng: 06/09/2007 Tiết soạn: 01 Tên bài: hàm số lượng giác . I, Mục tiêu: 1, Về kiến thức: – Nắm được định nghĩa hàm số : y=sinx. – Nắm được tính chất và biết cách vẽ đồ thị hàm số: y=sinx. 2, Về kỹ năng: – HS nhận biết được hình dạng và vẽ được đồ thị hàm số: y=sinx. 3, Về tư duy – Phát triển khả năng tư duy lôgic, tính sáng tạo trong học tập. 4, Về thái độ: – Nghiêm túc, tích cực và tự giác. II, Chuẩn bị phương tiện dạy học: 1, Thực tiễn: – Kiến thức cũ về hệ trục toạ độ. – Định nghĩa giá trị lượng giác của một góc (cung). 2, Phương tiện: – Thước kẻ, các hình vẽ và các phiếu học tập chuẩn bị sẵn. – PC có cài đặt phần mềm Cabri 2D, Projecter. 3, Phương pháp: – Đàm thoại, gợi mở kết hợp hoạt động nhóm HT. III, Tiến trình bài dạy và các hoạt động. A, Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. Hoạt động 2:Định nghĩa các hàm số LG y=sinx và y=cosx. Hoạt động 3:Tính chất tuần hoàn của các hàm số y=sinx và y=cosx. Hoạt động 4: Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y=sinx. Hoạt động 5: Củng cố toàn bài. B, Tiến trình bài dạy: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. 1, Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ: Câu hỏi 1: Trên hình vẽ sau, hãy chỉ ra các đoạn thẳng có độ dài bằng sinx, bằng cosx. Câu hỏi 2: Tính , , , ? Nghe, hiểu câu hỏi và trả lời. Gợi ý 1: Ta có OK = sinx. OH = cosx. Một cách chính xác, ta có: và . Gợi ý 2: , , 2, Dạy bài mới: Hoạt động 2: Định nghĩa các hàm số LG y=sinx và y=cosx. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Để định nghĩa được các hàm số , , GV cần nhắc lại: – Đơn vị đo góc và cung lượng giác (nhấn mạnh đơn vị đo radian) – Mối quan hệ tương ứng mỗi số thực x và một điểm M trên đường tròn lượng giác thoả mãn: . Vậy tồn tại tương ứng: -?. Em có nhận xét gì về tính chẵn, lẻ của hàm số: , , vì sao? – GV nhắc lại tính chất đồ thị của các hàm số chẵn , lẻ. Phát biểu và ghi nhớ định nghĩa các hàm số , . Định nghĩa: Sách giáo khoa ĐS và GT 11 trang 4. Tập xác định của các hàm số , là . Do đó các hàm số sin và cosin được viết là: sin: và cos: . . Hàm số là hàm số lẻ. Hàm số là hàm số chẵn. Hoạt động 3: Tính chất tuần hoàn của các hàm số y=sinx và y=cosx. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GVnêu tính tuần hoàn của h.số y=sin x. Ta có: “x ẻ R thì x + 2p ẻ R và f(x + 2p) = sin (x + 2p) = sinx= f(x). Vậy, Hàm số y = sinx tuần hoàn GV HD chứng minh : Chu kỳ tuần hoàn của hàm số y = sinx nó là 2p. ?. Hãy nêu tính tuần hoàn và xác định chu kỳ tuần hoàn của hàm số y=cosx G. Hàm số y = Sinx Vậy, Hàm số y = sinx tuần hoàn Chứng tỏ : Hsố y=sinx tuần hoàn với chu kỳ 2p. G. Hsố y=cosx tuần hoàn, chu kỳ 2p. Hoạt động 4: Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y=sinx. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV Huớng dẫn HS: Hãy xác định sự biến thiên của hsố trên đoạn [-p ; 0]? Ta xét 2 trường hợp : ã 0 < x1< x2 < ị Sinx1 < Sinx2 Vậy : y = Sinx đồng biến [0 ;] ã Sinx2 Vậy : y = Sinx nghịch biến [p ;] ? Nêu kết luận sự biến thiên của hsố trên đoạn [-p ; 0]? ? Hãy lập bảng biến thiên của hàm số? GV yêu cầu HS dựa vào bảng biến thiên đã có để vẽ đồ thị của hàm số y = sinx trên [-p; p]. Yêu cầu HS tịnh tiến phần đồ thị đã vẽ sang trái (phải) những đoạn có độ dài 2p. Như vậy ta đã có đồ thị hàm số y = sinx: GV treo bảng phụ số 1: Đồ thị hàm số y=sin x. Cho HS quan sát đồ thị và trả lời các câu hỏi sau: ?1: Nhận xét gì về giá trị của hàm số y = sinx? ?2: Sự biến thiên của hàm số trên R? – Yêu cầu HS trả lời ? c. Đồ thị hàm số: y = sinx Xét hàm số y=sinx trên một đoạn có độ dài 2p (chu kỳ) chẳng hạn [-p; p] Mặt khác , “xẻ R ta có: sin(-x) = – sinx Nên y = sinx còn là một hàm số lẻ, đồ thị nó đối xứng qua O(0; 0) Do đó ta chỉ cần khảo sát và vẽ đồ thị nó. Trên [0 ; p] rồi lấy đối xứng qua gốc toạ độ để được kết quả trên [-p ; 0] Vậy : y = Sinx đồng biến [0 ;] và nghịch biến [p ;] Bảng biến thiên : x 0 p/2 p y 1 0 0 2. Đồ thị : a) Bảng giá trị (SGK) b) Đồ thị trên [-p; p] c) Đồ thị hàm số y = Sinx. Thực hiện phép tịnh tiến đồ thị trên [-p; p] theo trục Ox (SGK). Nhận xét: 1.Tập giá trị của h.số y = sinx là: [-1; 1]. 2. Hàm số y = sinx đòng biến trên mỗi khoảng: 3. Củng cố bài dạy: Hoạt động 5: 1. Yêu cầu HS lần lượt điền khuyết vào bảng sau 2. Từ đồ thị hàm số y=sinx, hãy vẽ đồ thị hàm số y=-sinx rồi suy ra sự biến thiên của hàm số y=-sinx 4, Hướng dẫn HS học ở nhà: – Học sinh ôn lại bài cũ. – Giải bài tập: Xét tính chẵn lẻ và vẽ đồ thị các hàm số: a, b, Từ đồ thị hãy xác định sự biến thiên của mỗi hàm số. – Chuẩn bị cho tiết học sau: Sự biến thiên và đồ thị hàm số y=cosx. Bảng phụ số 1. Bảng phụ số 2: Tính chất Nội dung 1. Tập xác định. 2. Tập giá trị. 3. Sự biến thiên. Đồng biến trên các khoảng: Nghịch biến trên các khoảng: 4. Tính chất của đồ thị: Hình dạng: Giới hạn: Tính đối xứng:

Giáo Án Môn Ngữ Văn 12

Qua giờ giảng, nhằm giúp HS:

Nắm được hoàn cảnh ra dời và ý nghĩa nhan đề tác phẩm; cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, tình nghĩa thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước.

Nắm được tâm trạng của kẻ ở người đi trong cuộc chia tay; nhận thức được tính dân tộc đậm đà không chỉ trong nội dung mà còn ở nghệ thuật của tác phẩm.

Rèn luyện kĩ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình.

Tiết theo PPCT: 25 - 26 VIỆT BẮC - Tố Hữu- (Tiếp theo) Ngày soạn: 04.10.10 Ngày giảng: Lớp giảng: 12A 12C Sĩ số: A. Mục tiệu bài học Qua giờ giảng, nhằm giúp HS: Nắm được hoàn cảnh ra dời và ý nghĩa nhan đề tác phẩm; cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, tình nghĩa thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Nắm được tâm trạng của kẻ ở người đi trong cuộc chia tay; nhận thức được tính dân tộc đậm đà không chỉ trong nội dung mà còn ở nghệ thuật của tác phẩm. Rèn luyện kĩ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình. B. Phương tiện thực hiện - Chuẩn kiến thức Ngữ văn 12 - SGK, SGV Ngữ văn 12 - Các tài liệu tham khảo khác. C. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu - Đàm thoại phát vấn D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC GV: Đọc thuộc lòng bài thơ Tây Tiến - Quang Dũng, nêu cảm nhận của e về hình tượng người lính Tây Tiến? 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV: dựa vào tiểu dẫn SGK hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác bài Việt Bắc? HS trả lời GV ghi bảng GV: nội dung chính được thể hiện trong bài Việt Bắc? HS trả lời GV ghi bảng GV: Vì sao bài thơ lại có nhan đề là Việt Bắc? HS suy nghĩ trả lời GV ghi bảng GV: vị trí đoạn trích? HS trả lời GV ghi bảng GV: hỹa tìm bố cục của bài thơ HS trả lời GV chốt lại GV: em có nhận xét gì về cách sử dụng đại từ nhân xưng trong lời người ở lại? HS trả lời GV chốt lại GV: trong lời của người chia tay, để thể hiện tình cảm, có những từ ngữ và hình ảnh nào đáng chú ý? GV: Người ở lại đã nhắn nhủ người ra đi những gì? Hãy tìm chi tiết thể hiện lời nhắn nhủ đó? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV: nhận xét vè nghệ thuật thể hiện của tác giả? HS suy nghĩ trả lời GV ghi bảng GV: trước lời nhắn nhủ của người ở lại, người ra đi đã đáp lại như thế nào? HS trả lời gv chốt lại I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác - Sau chiến thắng Điện Biên phủ (tháng 5 - 1954), hiệp định Giơnevơ được kí kết (tháng 7 - 1954), hoà bình trở lại, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. 2. Nội dung bài thơ: - Tái niệm những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến - Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác 3. Ý nghĩa nhan đề bài thơ - Việt Bắc là tên một tác phẩm, là một địa danh lịch sử. - VB không chỉ là cái nôi của CMVN trong những năm tiền khởi nghĩa, mà nó còn là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp. - Đồng bào VB đã cưu mang, che chở cho Đảng, cho chính phủ, cho bộ đội từ những ngày khó khăn gian khổ cho đến ngày toàn thắng vẻ vang. 4. Đoạn trích a. Vị trí - Nằm phần đầu của tác phẩm (kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến) b. Đọc và bố cục đoạn trích - Đọc - Bố cục: 2 phần + Phần 1: Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi ( 20 câu đầu). + Phần 2: Lời của người ra đi II. Đọc hiểu văn bản 1. Lời người ở lại a. Tám câu đầu: cuộc chia tay đầy lưu luyến - Cách xưng hô: Mình - ta và giọng điệu ngọt ngào tha thiết của những câu hát giao duyên gợi ra một cuộc chia tay đầy xúc động. - Từ ngữ: + Với điệp từ mình về, mình có nhớ đã làm sống dậy cả một không gian, thời gian đầy kỉ niệm. Và càng làm lời nhắn nhủ vang lên day dứt khôn nguôi. + Từ láy: Tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn, gợi tả tâm trạng vấn vương lưu luyến. + Điệp từ nhớ: Gợi tat nỗi nhớ triền miên. + "15 năm ấy" với những gắn bó tha thiết, những tình cảm mặn nồng - Hình ảnh: + "núi", "sông", "nguồn" những hình ảnh tiêu biểu của núi rừng Việt Bắc. + "cầm tay nhau" diễn tả sự bịn dịn + áo chàm (hoán dụ): chỉ người dân VB Với hình ảnh chiếc áo chàm bình dị, chân thành cảm xúc của người ra đi - kẻ ở dâng trào không nói nên lời. b. Lời người ở lại nhắn người ra đi - Lời nhắn nhủ dưới hình thức là những câu hỏi: + Nhớ về VB cội nguồn quê hương CM + Nhớ những địa danh lịch sử, chiếc nôi CM: Tân trào, Hồng Thái... + Nhớ VB với những kỉ niệm ân tình: những ngày khó khăn gian khổ: Miếng cơm chấm muối... những đắng cay không che lấp được tình nghĩa con người. - Nghệ thuật: + Liệt kê hàng loạt những kỉ niệm hiện ra trong nỗi nhớ của người ra đi. + ẩn dụ, nhân hoá: Rừng núi nhớ ai + Điệp từ: Mình + Nhịp thơ: 2/4, 4/4 đều tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. + Câu bát tạo nên vế tiểu đối, khiến màu sắc của tấm lòng người dân VB như câu hát sáng lên trên nền lau xám nghèo khó, khiến câu thơ xao xuyến mãi. 2. Lời người ra đi a. Nhớ cảnh và người VB - Ta với mình, mình với ta: quấn quýt, quyện hoà, ta với mình là một, trước sau mặm mà đinh ninh, gứn bó thuỷ chung. * Nỗi nhớ: được so sánh như nhớ người yêu: - Nhớ về thiên nhiên: + Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương + Nhớ buổi chiều khói bếp lên hoà quyện với sương núi. + Cảnh bản làng ẩn hiện trong sương khói. + Cảnh rừng nứa bờ tre, măng mai lau xám... + Núi rừng Việt Băc hiện lên qua hình ảnh cả 4mùa:(Mùa đông: Hoa chuối đỏ tươi; mùa xuân: Mơ nở trắng rừng; Mùa hè: Ve kêu rừng phách; Màu thu: Trăng rọi hoà bình) - Nhớ về con người VB: : Đây là nỗi nhớ sâu đậm nhất. + Nhớ người VB trong nghèo cực gian khó vẫn giàu tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó với CM, cùng chia sẻ những đắng cay ngọt bùi, cùng chung gánh vác mối thù nặng vai. + Nhớ những kỉ niệm ấm áp tươi vui giữa bộ đội và ngừời dân VB: Lớp học i tờ, những giờ liên hoan. + Nhớ bà mẹ mế, nhớ em thơ, nhớ đồng độinhớ những người Việt Bắc vất vả mà anh hùng. b. Nhớ VB đánh giặc và Vb anh hùng - Nhớ hình ảnh cả núi rừng VB đánh giặc: " Rừng..." - Nhớ hình ảnh toàn quân kháng chiến: "Quân đi..." - Nhớ những chiến công VB: Thắng lợi với niềm vui phơi phới. c- Nhớ Việt Bắc niềm tin CM ( 75 - 90) + Nhớ cuộc họp cao cấp với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng. III- TỔNG KẾT * Nội dung: Là hoài niệm của người đi. kẻ ở, tất cả đều thể hiện tình cảm đôn hậu của người VB, sự ân tình thuỷ chung của CM. * Nghệ thuật: Hình thức cấu tứ theo lối đối đáp, giao duyên. Giọng thơ lục bát ngọt ngào dung dị, dân dã. 5. Củng cố và dặn dò - Nhắc lại kiến thức cơ bản - Về nhà học bài và làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài tiếp theo

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!