Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Môn Học Sinh Học 6 # Top 6 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Môn Học Sinh Học 6 # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Học Sinh Học 6 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giáo án môn học Sinh học 6 – Tiết 68, 69, 70: Thăm quan thiên nhiên

– Xác định được nơi sống, sự phân bố của các nhóm thực vật chính.

– Q/s đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện của 1 số ngành Tv chính.

– Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của Tv trong điều kiện sống cụ thể.

2. Kỹ năng:

– Rèn kỹ năng quan sát, thực hành.

– Kỹ năng làm việc độc lập theo nhóm.

3. Thái độ:

– Giáo dục ý thức bảo vệ Tv, yêu thiên nhiên.

II- Đồ dùng dạỵ học

Tranh hình dạng và cấu tạo của địa y.

1. Giáo viên:

– Chuẩn bị địa điểm: Gv tìm trước địa điểm.

– Dự kiến phân công nhóm, nhóm trưởng trước.

Ngày giảng: Tiết 68,69,70: Thăm quan thiên nhiên I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: – Xác định được nơi sống, sự phân bố của các nhóm thực vật chính. – Q/s đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện của 1 số ngành Tv chính. – Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của Tv trong điều kiện sống cụ thể. 2. Kỹ năng: – Rèn kỹ năng quan sát, thực hành. – Kỹ năng làm việc độc lập theo nhóm. 3. Thái độ: – Giáo dục ý thức bảo vệ Tv, yêu thiên nhiên. II- Đồ dùng dạỵ học Tranh hình dạng và cấu tạo của địa y. 1. Giáo viên: – Chuẩn bị địa điểm: Gv tìm trước địa điểm. – Dự kiến phân công nhóm, nhóm trưởng trước. 2. Học sinh: – Chuẩn bị dụng cụ: đào đất, túi ni lon trắng, kéo cắt cây, kẹp ép tiêu bản, panh, kính lúp, nhãn ghi tên cây theo mẫu. – Kẻ sẵn bảng SGK tr 173. III- Phương pháp: Phương pháp thực hành, phương pháp hợp tác nhóm nhỏ IV- Tổ chức dạy học: 1 Khởi động: – ổn định tổ chức (1’) sĩ số: 2 Các hoạt động: HĐ1: Quan sát ngoài thiên nhiên 45’ Mục tiêu: HS được quan sát trực tiếp ngoài thiên nhiên Cách tiến hành: * Gv nêu các y/c hoạt động theo nhóm. * Nội dung q/s: – Q/s hình thái của Tv, nhận xét đặc điểm thích nghi của Tv. – Nhận dạng Tv, xếp chúng vào nhóm. – Thu thập mẫu vật. * Ghi chếp ngoài thiên nhiên: Gv chỉ dẫn các Y/c về nội dung ghi chép. * Cách thực hiện: a. Quan sát hình thái 1 số Tv. – Quan sát: rễ, thân, lá, hoa, quả – Q/s hình thái các cây sống ở môi trường: cạn, nước … tìm đặc điểm thích nghi. – Lấy mẫu cho vào túi ni lon: hoa hoặc quả, cành nhỏ(cây), cây(cây nhỏ) – buộc nhãn tên cây để tránh nhầm lẫn. (lấy mẫu cây mọc hoang dại) b. Nhận dạng thực vật, xếp chúng vào nhóm. – Xác định tên 1 số cây quen thuộc. – Vị trí phân loại: tới lớp: đối với thực vật hạt kín, tới ngành: đối với ngành rêu, dương xỉ, hạt trần. c. Ghi chép. – Ghi chép ngay các điều q/s được. – Thống kê vào bảng kẻ sẵn. HĐ2: Quan sát nội dung tự chọn 45’ Mục tiêu: HS tự quan sát theo nội dụng mình thích tìm hiểu Cách tiến hành: * Hs có thể tiến hành theo 1 trong 3 nội dung. – Quan sát biến dạng của rễ, thân, lá. – Q/s mqh giữa Tv với Tv, giữa Tv với Đv. – Nhận xét về sự phân bố của Tv trong khu vực tham quan. * Cách thực hiện: Gv phân công các nhóm lựa chọn 1 nội dung q/s. Ví dụ: Q/s – Hiện tượng cây mọc trên cây: rêu, lưỡi mèo, tai chuột – Hiện tượng cây bóp cổ: cây si, đa, đề ..mọc trên cây gỗ to. – Q/s hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. Rút ra n/x về mqh Tv với Tv, Tv với Đv. Cách tiến hành: – Khi còn khoảng 30 phút, Gv tập trung lớp. – Y/c đại diện nhóm báo cáo kết quả q/s. – Gv giải đáp các thắc mắc của Hs. – Nhận xét đánh giá các nhóm, tuyên dương các nhóm tích cực. – Y/c hs viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK tr 173. 3 Hướng dẫn ở nhà: 4’ Hoàn thiện báo cáo thu hoạch. Tập làm cây mẫu khô. Dùng mẫu thu hái để làm mẫu khô. Cách làm: theo hướng dẫn SGK.

Tài liệu đính kèm:

sinh 6(10).doc

Giáo Án Sinh Học 6

– HS biết: tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh : nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

– HS hiểu: Chức năng của: Mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân. Mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân và rễ

– HS thực hiện được:

– Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

– Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm , tổ , lớp

– Kỹ năng quản lý thời gian khi tiến hành thí nghiệm.

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN Tuần : 9- Tiết 17 ND: 1 MỤC TIÊU 1.1/ Kiến thức - HS biết: tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh : nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây - HS hiểu: Chức năng của: Mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân. Mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân và rễ 1.2. Kỹ năng: - HS thực hiện được: - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm - Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm , tổ , lớp - Kỹ năng quản lý thời gian khi tiến hành thí nghiệm. - HS thực hiện thành thạo: - Kỹ năng so sánh phân tích 1.3. Thái độ: - Thói quen: Yêu thích môn học. - Tính cách: Giáo dục HS ý thức bảo vệ TV, tránh làm ảnh hưởng đến sự vận chuyễn các chất trong thân , GDMT,GDHN. 2- NỘI DUNG HỌC TẬP - Nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ - Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây 3. CHUẨN BỊ 3.1. Giáo viên: : + Bình thủy tinh chứa nước pha màu , 1 bình chứa nước trắng + Dao , kính lúp. + Mẫu cành cây đang chiết cành (nếu có). 3.2. Học sinh: + 2 cành hoa hồng trắng + Làm TN theo nhóm ghi kết quả quan sát chỗ thân cây bị buộc dây thép 4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở) 6A1: 6A2: 6A3: 4.2. Kiểm tra miệng 1/ Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ? 8đ 2/ Bó mạch có chức năng gì? 2đ ĐA: 1/ Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.: Đặc điểm Tầng sinh vỏ Tầng sinh trụ Vị trí - Nằm trong lớp thịt vỏ. - Nằm giữa mạch rây và mạch gỗ. Chức năng - Hàng năm sinh ra ngoài 1 lớp tế bào vỏ và phía trong 1 lớp thịt vỏ. - Hàng năm sinh ra phía ngoài 1 lớp mạch rây và phiá trong 1 lớp mạch gỗ. 2/ Chức năng của bó mạch: Mạch rây : vận chuyễn các chất hữu cơ. Mạch gỗ : vận chuyễn nước và muối khoáng 4.3. Tiến trình bài học HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC * Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan( 15') * MT: Tự tiến hành thí nghiệm và hiểu chức năng của mạch gỗ. GV: Để tiến hành thí nghiệm sự vận chuyển nước và muối khoáng của cây ta cần chuẩn bị những gì? HS:Hoa màu trắng, nước màu, nước trắng, bình thủy tinh, dao và kính lúp. GV: Hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm? HS:Nội dung như SGK/ 54. GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS. HS: Các nhóm nhận dụng cụ: Kính lúp, dao cắt, nước màu và nước trắng. HS: Thực hành thí nghiệm theo nhóm. HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. GV cho hs xem thí nghiệm của mình đã làm à đối chiếu kết quả thí nghiệm của HS? Hãy nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa trước và sau thí nghiệm. @ Lúc đầu cánh hoa màu trắng, sau có màu. GV hướng dẫn hs cắt lát mỏng qua cành dưới kính hiển vi hoặc bằng mắt thường (dùng tay khẽ bóc vỏ) quan sát chỗ bắt màu, gân lá GV: Chỗ bị nhuộm màu đỏ là bộ phận nào của thân? HS: Mạch gỗ. GV: Nước và muối khoáng được vận chuyển qua phần nào của thân? HS: Mạch gỗ. *GDMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ TV, tránh làm ảnh hưởng đến sự vận chuyễn các chất trong thân HS trả lời rồi rút ra KL * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ ( 15') * MT: Biết cách tiến hành thí nghiệm và hiểu được chức năng của mạch rây. GV cho hs đọc TN quan sát h17.2 (mẫu vật nếu có). HS: Nhắc lại vị trí, cấu tạo và chức năng của mạch rây. HS: Tìm hiểu nội dung thí nghiệm như SGK/ 55. ? Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt vỏ phình to ra ? Mép dưới không phình to vì sao? GV: Hoàn chỉnh: Vì chất hữu cơ bị ứ lại ở mép trên lâu ngày à mép trên phình ra.Vì không được chất hữu cơ vận chuyển xuống 5GV lưu ý : Khi bóc vỏ tức là đã bóc đi mạch rây ? Mạch rây có chức năng gì ? HS: Vận chuyển chất hữu cơ 5 GV lưu ý: Chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ mang đi nuôi thân , cành rễ ? Để nhân giống cây ăn quả nhanh người ta thường làm biện pháp gì ? 5Khi chiết cành 1 số cây chất dinh dưỡng ứ lại khi gặp đất ẩm sẽ kích thích mọc rễ, hình thành 1 cây mới trên cành * GV GD HS : ý thức bảo vệ cây tránh tước vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc dây thép vào thân cây * GDHN: Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo về thân có nhiều ứng dụng trong trồng trọt : Nhân giống bằng chiếc cành , nghề làm vườn , trồng cây dược liệu , hoa và cây cảnh . I. Sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan - Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân, lá nhờ mạch gỗ II. Sự vận chuyển chất hữu cơ - Chất hữu cơ được vận chuyển từ lá về thân, rễ nhờ mạch rây. 4.4. Tổng kết : 1/ Trình bày thí nghiệm chứng minh sự hút nước và muối khoáng của thân? ĐA: Đặt cành hoa màu trắng vào bình nước đựng màu đỏ, sau 1 thời gian cành hoa có màu đỏ. 2/ Phân biệt chức năng của mạch gỗ và mạch rây? ĐA:- Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân, lá nhờ mạch gỗ - Chất hữu cơ được vận chuyển từ lá về thân, rễ nhờ mạch rây. 3/ Trong thực tế đời sống thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển chất hữu cơ trong thân được ứng dụng trong hình thức sinh sản nào? ĐA: Chiết cành. 4.5. Hướng dẫn học tập : - Đối với bài học ở tiết này. - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài. - GV hướng dẫn HS làm bài tập ở SGK/ 56 - Đối với bài học ở tiết tiếp theo - Tìm hiểu bài và soạn bài: "Biến dạng của thân" - Hoàn thành bảng 59 ở SGK. - Mang theo mẫu vật:Cành xương rồng, củ nghệ, củ khoai tây, su hào, củ dong. 5- PHỤ LỤC : Không có

Giáo Án Sinh Học Lớp 6

– Biết được cách phân chia quả thành các nhóm khac nhau.

-Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: nhóm quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn: hai loại quả khô và 2 loại quả thịt.

Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành.

Vận dụng kiến thức để biết bảo quản, chế biến quả và hạt sau thu hoạch.

Gio dục HS ý thức v trch nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản.

a.GV: Tranh ảnh về các loại quả.

Mẫu vật: Quả đậu đen, quả cà chua, quả táo.

b.HS: Sưu tầm một số loại quả: đu đủ, táo, chanh, quả chò, cà chua, quả đậu khô

TUẦN : 21 Tiết: 39 Ngày dạy: CÁC LOẠI QUẢ 1.Mục tiêu: a.Kiến thức: -Nêu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả: quả khơ, quả thịt. - Biết được cách phân chia quả thành các nhóm khacù nhau. -Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: nhóm quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn: hai loại quả khô và 2 loại quả thịt. b.Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành. Vận dụng kiến thức để biết bảo quản, chế biến quả và hạt sau thu hoạch. c.Thái độ: Giáo dục HS ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản. 2. Chuẩn bị: a.GV: Tranh ảnh về các loại quả. Mẫu vật: Quả đậu đen, quả cà chua, quả táo. b.HS: Sưu tầm một số loại quả: đu đủ, táo, chanh, quả chò, cà chua, quả đậu khô 3.Phương pháp dạy học: Vấn đáp - trực quan - hợp tác nhóm. 4.Tiến trình: 4.1 Ổn định tổ chức:KTSSHS 4.2 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh. Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh? (10đ) Trả lời:a. Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh -Sự thụ phấn: Hạt phấn rơi dính trên đầu nhụy. -Sự thụ tinh: Hạt phấn có sự nảy mầm để đưa tế bào sinh dục đực của hạt phấn vào kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn tạo hợp tử. b.Quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh: Sự thụ tinh chỉ xảy ra khi có sự thụ phấn và nảy mầm của hạt phấn. Như vậy thụ phấn là điều kiện của thụ tinh 4.3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài: Giới thiệu bài: Quả rất quan trọng đối với cây vì nó bảo vệ hạt, giúp cho việc duy trì và phát triển nòi giống, nhiều quả còn chứa nhiều chất dinh dưỡng cung cấp cho người và động vật. Biết được đầy đủ đặc điểm của quả ta có thể bảo quản, chế biến quả được tốt hơn và biết tận dụng quả khi thu hoạch. Vì vậy tìm hiểu về quả và biết phân loại sẽ có tác dụng thiết thực trong cuộc sống. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Tập chia nhóm các loại quả: +HS họat động theo nhóm: Mỗi nhóm HS quan sát tất cả các mẫu vật thật về quả mà nhóm đã sưu tầm được hoặc những quả có trong H 32.1 để tìm cách chia các loại quả đó thành các nhóm khác nhau, viết vào vở bài tập tất cả những đặc điểm mà nhóm đã dùng để phân chia chúng. +Đại diện nhóm trình bày cách phân chia quả của nhóm mình và những đặc điểm đã chọn để phân chia. -Có thể dự đoán cách phân chia của HS như sau: .Nhóm quả có nhiều hạt, nhóm quả có một hạt và nhóm quả không hạt. .Nhóm quả ăn được và nhóm quả không ăn được. .Nhóm quả có màu sắc sặc sỡ (đỏ, xanh, vàng ) và nhóm quả có màu nâu xám. .Nhóm quả khô và nhóm quả thịt. -GV nhắc lại tóm tắt cách làm thông thường của HS. Từ đó hướng dẫn HS cách chia nhóm các loại quả như sau: .Trước hết quan sát các loại quả, tìm xem giữa chúng có đặc điểm nào khác nhau nổi bật mà người quan tâm có thể chia chúng thành các nhóm khác nhau. Ví dụ: đặc điểm về số lượng hạt, đặc điểm màu sắc của quả .Định ra tiêu chuẩn về mức độ khác nhau về đặc điểm đó. Ví dụ: về số lượng hạt (một hạt, nhiều hạt và không có hạt, hoặc về màu sắc của quả (quả có màu sắc sặc sỡ, màu nâu xám ) .Cuối cùng chia các nhóm bằng cách: Xếp các quả có những đặc điểm giống nhau thành một nhóm. -GV giảng giải: Các em biết cách chia quả thành những nhóm khác nhau theo mục đích và những tiêu chuẩn mình tự đặt ra. Tuy nhiên vì không xuất phát từ mục đích nghiên cứu nên cách phân chia đó còn mang tính tùy tiện. Bây giờ chúng ta hãy học cách phân chia quả theo những tiêu chuẩn đã được các nhà khoa học đề ra nhằm mục đích nghiên cứu. * GDMT : Con người và sinh vật sống nhờ vào nguồn dinh dưỡng . Nguồn dinh dưỡng này được thu nhận phần lớn từ các loại quả , hạt cây nên chúng ta phải cĩ ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản. Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phân chia quả thành các nhóm chính theo đặc điểm của phần vỏ quả. a.Phân biệt quả thịt và quả khô: -Yêu cầu HS xem kĩ các quả có trong H32.1 nghĩ xem mỗi quả có thể xếp vào nhóm nào. +Vài HS đọc lại từng phần về đặc điểm và ví dụ đã ghi được. HS khác bổ sung. -GV hoàn thiện kiến thức. .Quả khô: khi chín thì vỏ khô cứng và mỏng: ví dụ quả đậu Hà Lan, quả cải, quả chò, quả thìa là, quả bông .Quả thịt: khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả. Ví dụ: quả cà chua, quả hồng, quả táo ta, quả chanh b.Phân biệt 2 nhóm quả khô: -Yêu cầu HS quan sát vỏ của các quả khô, tìm đặc điểm nào của vỏ quả để có thể dựa vào đó mà chia quả khô thành 2 nhóm, hãy viết tên và các đặc điểm của 2 nhóm quả khô vào các mục tương ứng trong bảng. +Mỗi HS quan sát lại quả khô một lần nữa, xác định quả khô nào thuộc nhóm quả khô nẻ và quả khô không nẻ để viết vào mục ví dụ, đồng thời mỗi em nghĩ thêm các ví dụ khác. +HS trao đổi nhóm giúp nhau tìm ra đặc điểm của 2 nhóm quả khô và tìm được những ví dụ đúng. -GV chốt lại: Quả khô có thể chia thành 2 nhóm: .Quả khô nẻ: khi chín khô vỏ quả có khả năng tự tách ra cho hạt rơi ra ngoài. Ví dụ: quả đậu Hà Lan, quả cải, quả đậu bắp, quả bông .Quả khô không nẻ: khi chín khô, vỏ quả không tự tách ra. Ví dụ: quả chò, quả thìa là, quả lạc c.Phân biệt 2 nhóm quả thịt: +Mỗi HS đọc thông tin và thực hiện lệnh SGK. .Tìm điểm khác nhau chủ yếu giữa 2 nhóm quả thịt. .Xếp những quả thịt có trong H32.1 vào một trong 2 nhóm đó. .Tìm thêm các ví dụ khác về quả mọng và quả hạch. +Vài HS đọc lại phần ghi được về đặc điểm và ví dụ 2 nhóm quả thịt để giúp nhau sữa chữa. -GV hoàn thiện kiến thức: .Quả mọng: phần thịt quả rất dày và mọng nước nhiều hay ít. Ví dụ: quả cà chua, quả chanh, quả đu đủ, quả chuối, quả hồng, quả nho .Quả hạch: ngoài phần thịt quả còn có hạch rất cứng chứa hạt ở bên trong. Ví dụ: quả táo ta, quả mơ, quả dừa * GDMT : Con người và sinh vật sống nhờ vào nguồn dinh dưỡng . Nguồn dinh dưỡng này được thu nhận phần lớn từ các loại quả , hạt cây nên chúng ta phải cĩ ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản 1.Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả? 2.Các loại quả chính: Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia các quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt. .Quả khô: khi chín thì vỏ khô cứng và mỏng. Ví du:ï quả đậu Hà Lan, quả cải, quả chò, quả thìa là, quả bông .Quả thịt: khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả. Ví dụ: quả cà chua, quả hồng, quả táo ta, quả chanh a.Các loại quả khô: Có 2 loại quả khô: .Quả khô nẻ: khi chín khô vỏ quả có khả năng tự tách ra cho hạt rơi ra ngoài. Ví dụ: quả đậu Hà Lan, quả cải, quả đậu bắp, quả bông .Quả khô không nẻ: khi chín khô, vỏ quả không tự tách ra. Ví dụ: quả chò, quả thìa là, quả lạc b.Các loại quả thịt: .Quả mọng: gồm toàn thịt. Ví dụ: quả cà chua, quả chanh, quả đu đủ, quả chuối, quả hồng, quả nho .Quả hạch: quả có hạch cứng bọc lấy hạt. Ví dụ: quả táo ta, quả mơ, quả dừa 4.4 Củng cố và luyện tập: HS đọc phần kết luận SGK 1.Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt? Kể tên 3 loại quả khô, 3 loại quả thịt.Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia các quả thành 2 nhóm chính: quả khô và quả thịt. VD: Quả đậu bắp, quả cải, quả chò là quả khô. Quả cà, quả chanh, quảđu đủ là quả thịt. 2.Quả mọng khác quả hạch điểm nào? Cho ví dụ. -Quả gồm toàn thịt gọi là quả mọng. VD: quả chanh, quả cà chua, quả chuối. -Quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch. VD: Quả táo ta, quả dừa, quả xoài. 3.Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính? Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu xám. Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ. Nhóm quả khô và nhóm quả thịt. Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng. 4.Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả khô: Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh. Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta. Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà Lan, quả cải. Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho. 5.Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả thịt? Quả đỗ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu. Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ. Quả chò quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết. Cả 2 nhóm a, b 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK. Đọc mục em có biết. Chuẩn bị: Hạt và các bộ phận củahạt. Hạt đỗ đen hoặc lạc ngâm nước trước một ngày, vài hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3-4 ngày Một số hạt: bươi, cam, đỗ xanh, bí ngô, thóc 5.Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Sinh Học Lớp 6 Trọn Bộ

Giáo án Sinh học 6 cả năm

Giáo án Sinh học lớp 6 trọn bộ

Giáo án Sinh học lớp 6 trọn bộ được VnDoc sưu tầm, chọn lọc là tài liệu tham khảo hữu ích đối với quá trình xây dựng bài giảng cho các thầy cô giúp nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như giúp các em học sinh hiểu rõ hơn mục đích, nhiệm vụ, các kỹ năng cần đạt được hoàn thành tốt bộ môn Sinh học lớp 6.

Giáo án Sinh học 6 bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống Giáo án Sinh học 6 bài Có phải tất cả thực vật đều có hoa không?

Tiết 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.

Phân biệt vật sống và vật không sống.

Học sinh nắm được một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng.

Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.

Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.

2. Kĩ năng

Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.

Rèn kĩ năng so sánh, kĩ năng tư duy tích cực, sáng tạo.

3. Thái độ

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

Tranh ảnh về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK, bảng phụ…

Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau, tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (hình 2.1 SGK); bảng phụ (PHT- tr 7,9).

III. PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO

Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi, nghiên cứu.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

Mở đầu như SGK.

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống

Mục tiêu: HS nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.

* GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.

* GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm (4 người hay 2 người) theo câu hỏi.

– Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?

– Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?

– Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?

* GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.

* GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.

* GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

* HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu… con gà, con lợn … cái bàn, ghế.

– Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn.

– Trong nhóm cử 1 người ghi lại những ý kiến trao đổi, thống nhất ý kiến của nhóm.

* HS thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.

– Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– Sau đó các nhóm rút ra kết luận và ghi nhớ.

Kết luận:

Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.

Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

Mục tiêu: HS thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.

* GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 2 và cột 6 và 7.

* GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ sau đó gọi học sinh hoàn thành.

* GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.

* GV hỏi qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?

* HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7.

* HS hoàn thành bảng SGK trang 6 vào PHT và vở bài tập.

– 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

* HS ghi tiếp các VD khác vào bảng.

Kết luận:

– Đặc điểm của cơ thể sống là:

+ Trao đổi chất với môi trường.

+ Lớn lên và sinh sản.

Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên

a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật

– GV: yêu cầu HS làm bài tập mục trang 7 SGK.

– Qua bảng thống kê em có nhận xét về thế giới sinh vật? (gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với người? …)

– Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?

* HS hoàn thành bảng thống kê trang 7 GSK (ghi tiếp 1 số cây, con khác).

– Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét.

– Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: sinh vật đa dạng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Học Sinh Học 6 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!