Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Luyện Từ Và Câu 5 Tuần 25 # Top 3 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Luyện Từ Và Câu 5 Tuần 25 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Luyện Từ Và Câu 5 Tuần 25 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày dạy 01/ 02/2011 tiết 49: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG PHÉP LẶP. I. Mục tiêu: 1-Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng cả việc lặp từ ngữ. 1-Biết sử dụng cách lập từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập, ở mục III. 3- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng câu chính xác. II. Chuẩn bị: + Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2. III. Các hoạt động: TG Giáo viên Học sinh 7’ 13’ 20’ Hoạt động 1: TC làm việc CN Tìm các vế câu, từ nối và xác định CN – VN mỗi vế câu ghép sau: Tôi cố gắng bao nhiêu, nó lại hờ hững bấy nhiêu. Nhận xét ghi điểm. ® Giới thiệu bài. Hoạt động 2: TC Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp. GQMT 1 Bài 1 Yêu cầu học sinh đọc đề bài. gợi ý: Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về sự vật gì? YC HS trao đổi nhóm đôi Giáo viên chốt lại lời đúng. Bài 2 Nêu yêu cầu đề bài. gợi ý: Em đã viết nội dung của 2 câu ví dụ trên đều nói về đền Thờ. Vậy từ ngữ nào ở 2 câu giúp em biết điều đó? NX bổ sung: nhờ cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) và có cách thức để biểu thị điểm chung đó (bằng cách lặp lại từ đền) nên hai câu trên liên kết chặt chẻ với nhau. Nhờ đó người đọc hiểu được nội dung của hai câu. Bài 3 Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để thực hiện yêu cầu đề bài. chốt lại, bổ sung thêm: Nếu không có sự liên kết giữa các câu thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn. Yêu cầu học sinh đọc nôi dung phần ghi nhớ Hoạt động 3: TC Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp. GQMT 2, 3 Bài 1 yêu cầu học sinh đọc đề bài và thực hiện yêu cầu đề bài. Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng. Bài 2 phát giấy cho 3 – 4 học sinh làm bài trên giấy. nhận xét, chốt lại lời giải đúng (tài liệu HD). Dặn HSø: Học bài. Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài bằng phép thế”. 2 – 3 em. Hoạt động lớp, nhóm. Bài 1 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. VD: Cả hai ví dụ đều nói về đền Thờ. Học sinh làm việc, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Bài 2 Cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi VD: Từ “đền” giúp em nhận ra sự liên kết về nội dung giữa 2 câu trên. Bài3 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm suy nghĩ. Từng cặp học sinh trao đổi để thử thay thế từ đền ở câu 2 bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp rồi nhận xét kết quả của sự thay thế. Học sinh phát biểu ý kiến. VD: Nếu thay thế từ “đền” bằng một trong các từ trên thì không thể được vì nội dung hai câu không liên kết với nhau được 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. Học sinh làm bài cá nhân, 1em làm trên bảng gạch bằng bút chì mờ dưới từ ngữ được lặp lại để liên kết câu. Học sinh chỉ lại bài theo lời giải đúng. Bài 2 : 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài 2. Học sinh làm bài cá nhân, các em đọc lại 2 đoạn văn chọn tiếng thích hợp điền vào ô trống. Học sinh làm bài trên giấy viết thời gian quy định dán bài lên bảng, đọc kết quả. Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. – Nhận xét tiết học Ngày soạn :01/ 03/2011 Ngày dạy 04/ 03/2011 Tiết 50: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG PHÉP THAY THẾ TỪ NGỮ I. Mục tiêu: 1-Hiểu thế nào là liên kết các câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND ghi nhớ) 2-Biết sử dụng thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đĩ( làm được 2BT ở mục III). 3- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng phép thế để liên kết câu. II. Chuẩn bị: + Giấy khổ to ghi 2 ví dụ của BT1 (phần nhận xét). + Viết sẵn nội dung của bài tập 1 (phần luyện tập), viết đoạn a – b – c (BT2). III. Các hoạt động: Giáo viên Học sinh Hoạt động 1: TC làm việc CN Thế nào là lặp từ ngữ ? lặp từ ngữ có tác dụng gì, cho ví dụ Nhận xét ghi điểm. ® Giới thiệu bài. Hoạt động 2: TC Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp. GQMT 1 NX 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài. Giáo viên chốt lại lời giải đúng. NX 2 Giáo viên nêu yêu cầu đề bài. Gợi ý: Tìm từ ngữ trong các câu trên đều chỉ Trần Quốc Tuấn. Dán giấy đã viết sẵn đoạn văn 1 lên bảng, mỗi một học sinh lên bảng làm bài. Giáo viên nhận xét, chốt lại. NX 3 NX bổ sung: Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở câu trước bằng những từ ngữ cùng nghĩa như trên gọi là phép thế. Rút ghi nhớ. – Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ. Hoạt động 3: TC Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp. GQMT 2, 3 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài. Phát giấy đã viết sẵn đoạn văn cho 4 học sinh làm bài. NX chốt lại lời giải đúng. + Việc thay thế TN có tác dụng gì? Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu đề bài. Phát giấy đã viết sẵn BT2 cho 3 học sinh lên bảng làm bài. Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng. – Gọi hs đọc lại ghi nhớ Yêu cầu học sinh về nhà làm bài vào vở BT3. Chuẩn bị: “MRVT: Truyền thống” 2 – 3 HS nêu. 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời. VD: Cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Toản. Cả lớp đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 1 hs lên bảng làm bài và trình bày VD: Từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn – Hưng Đạo Vương – ông Quốc Công Tiết Chế – vị chủ tướng tài ba – Hưng Đạo Vương – ông – người Cả lớp nhận xét. 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài. Học sinh đọc thầm và so sánh đoạn văn của bài 1 và bài 2. Học sinh phát biểu ý kiến. VD: Nội dung của 2 đoạn văn giống nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ ở đoạn 1 được sử dụng linh hoạt hơn, tránh sự lặp lại. 2 học sinh đọc: cả lớp đọc thầm. HS đọc thầm đoạn văn làm việc cá nhân. 4 học sinh làm bài trên giấy xong rồi dán bài lên bảng lớp và trình bày kết quả. VD: anh(C2+C4) thay thế cho Hai Long(C1) – người liên lạc thay cho người đặt hộp thư -Đó thay cho những vật chữ V. Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Có tác dụng liên kết câu 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân. Các em tìm từ thay thế những từ ngữ đã lặp lại trong đoạn văn. Những học sinh làm bài trên giấy trình bày kết quả: VD: Từ ngữ được thay thế. Nàng(C1) thay thế cho vợ An Tiêm – chồng (C2) thay thế cho An Tiêm Cả lớp nhận xét. Đọc ghi nhớ. Nhận xét tiết học.

Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19

Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5 Câu ghép trang 8 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 sẽ giúp các em tiếp cận nội dung bài học thật dễ hiểu, ngắn gọn và hướng dẫn các em cách vận dụng kiến thức vào làm bài.

Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5 Câu ghép trang 8 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 được Đọc tài liệu biên soạn thành hai phần lý thuyết và bài tập để các em liên hệ, áp dụng kiến thức vào thực tế.

Kiến thức cần nhớ

Câu ghép là gì?

Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

VD:

QHT CN VN QHT CN VN

CN VN CN VN CN VN

còn Nam / thì vẫn ung dung ngồi quạt mát trong nhà.

CN VN

I. Nhận xét

Gợi ý trả lời câu hỏi SGK

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật. Con chó chạy sải thì con khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

(Đoàn Giỏi)

Trả lời: 1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó. (Chủ ngữ / Vị ngữ) 2. Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó giật giật. (Chủ ngữ 1/ Vị ngữ 1/ Chủ ngữ 2/ Vị ngữ 2) 3. Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa. (Chủ ngữ 1/ Vị ngữ 1/ Chủ ngữ 2/ Vị ngữ 2) 4. Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc. (Chủ ngữ 1/ Vị ngữ 1/ Chủ ngữ 2/ Vị ngữ 2)

Câu 1. Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

Câu 2. Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

a) Câu đơn (câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ tạo thành).

Trả lời:

b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

a) Câu đơn: (1)

b) Câu ghép: (2), (3), (4)

Trả lời:

Câu 3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không ? Vì sao ?

II. Luyện tập

Không thể tách mỗi cụm chủ – vị trong các câu ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành một câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ…thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

Trả lời: Câu 2.

Theo VŨ TÚ NAM

Trả lời:

Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở câu 1 thành một câu đơn được không ? Vì sao?

Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.

a) Mùa xuân đã về, … b) Mặt trời mọc, … c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn … d) Vì trời mưa to … Trả lời:

Câu 3. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép :

a) Mùa xuân đã về, trăm hoa đua nở khắp nơi.

b) Mặt trời mọc, sương tan dần.

c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì lười biếng, tham lam.

d) Vì trời mưa to nên tôi không đến thăm anh được.

***

Với nội dung Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5 Câu ghép trang 8 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 ở trên, hi vọng các em học sinh sẽ học bài Câu ghép lớp 5 thật dễ dàng từ đó vận dụng linh hoạt trong khi nói và viết các bài tập làm văn.

Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa, Tuần 1 Lớp 5, Tr

Nếu các em đang loay hoay chưa biết soạn bài Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa, Tuần 1 lớp 5 như thế nào cho đúng, vậy em có thể tham khảo phần soạn mẫu của chúng tôi để biết cách làm các bài tập, chuẩn bị tiết luyện từ và câu sắp tới trên lớp cho chu đáo.

Soạn bài Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa, ngắn 1

Lời giải chi tiết1. Tìm các từ đồng nghĩaa. Chỉ màu xanhb. Chỉ màu đỏc. Chỉ màu trắngd. Chỉ màu đenTrả lời: a) Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh:– Xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh mét, xanh ngắt, xanh ngát, xanh sẫm, xanh rờn, xanh mượt, xanh đen, xanh rì….– Xanh lơ, xanh nhạt, xanh non,…b) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ:– Đỏ au, đỏ bừng, đỏ chóe, đỏ chói, đỏ chót, đỏ gay, đó hoe, đỏ hỏn, đỏ lòm, đỏ lừ, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ quạch, đỏ thắm, đỏ tía,– Đỏ ửng, đỏ hồng, …c) Các từ đồng nghĩa chỉ màu trắng.– Trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng nuột, trắng nhỡn, trắng ờn, trắng bong, trắng bốp, trắng lóa, trắng xóa.– Bạch, trắng bệch, …– Trắng ngà, trắng mờ,d) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đen:+ Đen sì, đen kịt, đen sịt, đen thui, đen thủi, đen nghịt, đen ngòm, đen nhẻm, đen giòn,…+ Đen lánh, đen láng,…2. Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1Trả lời:Ví dụ:– Sau vườn em là một vườn cải mới lên xanh mướt.– Từng búp hoa lan tráng ngẩn giữa vòm lá xanh non.– Mái tóc của Hà đen lánh.3. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:Cá hồi vượt thácĐàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con á hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đườngTheo Nguyễn Phan HáchTrả lời: Suốt đêm thác réo điên cuồng.Mặt trời vừa nhô lên.Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng.Tiếng nước xối gầm vang.Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.

Ngoài Soạn bài Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa, Tuần 1 lớp 5, để học tốt Tiếng Việt 5 hơn các em cần tìm hiểu thêm các bài viết khác như Soạn bài Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh, Tuần 1, lớp 5 cũng như Soạn bài Nghìn năm văn hiến, phần Tập đọc nằm trong phần soạn bài SGK Tiếng Việt lớp 5.

Soạn bài Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa, ngắn 2

Câu 1 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Tìm các từ đồng nghĩa:a. Chỉ màu xanh.b. Chỉ màu đỏ.c. Chỉ màu trắng.d. Chỉ màu đen.Trả lời:a. Chỉ màu xanh: xanh lơ, xanh lục, xanh ngọc, xanh biếc, xanh rờn, xanh thẫm, xanh nét, xanh tươi, xanh um, xanh sẫm, xanh ngát, xanh ngắt, xanh xao, xanh đen, xanh xanh mượt, xanh lè, xanh lét, xanh bóng…b. Chỉ màu đỏ: đỏ thắm, đỏ tía, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ au, đỏ chói, đỏ sọc, đỏ lòm, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ hoét, đỏ ửng, đỏ hồng, …c. Chỉ màu trắng: trắng lóa, trắng bóc, trắng bạch, trắng bệch, trắng nõn, trắng phau, trắng muốt, trắng tinh, trắng toát, trắng ngần, trắng ngà, trắng bong, trắng dã, trắng nuột, trắng hếu …d. Chỉ màu đen: đen trũi, đen thui, đen kịt, đen sịt, đen nghịt, đen ngòm, đen láy, đen giòn, đen sì, đen lánh, đen đen, đen nhức, đen nhẻm…Câu 2 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.Trả lời:– Minh Sắc da đen trũi vì phơi nắng gió ngoài đồng.– Ruộng lúa nhà em mới lên xanh mướt.– Kim Ngân từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì nóng.Câu 3 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:Trả lời:Cá hồi vượt thácĐàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-luyen-tu-va-cau-luyen-tap-ve-tu-dong-nghia-tuan-1-lop-5-38408n.aspx Bài ca về trái đất là bài học nổi bật trong Tuần 4 của chương trình học theo SGK Tiếng Việt 5, học sinh cần Soạn bài Bài ca về trái đất, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Tuần 17

Hướng dẫn luyện từ và câu Ôn tập về từ và cấu tạo và gợi ý trả lời câu hỏi trang 166 167 sách giáo khoa Tiếng việt 5 trong tiết luyện từ và câu tuần 17.

Hướng dẫn luyện từ và câu Ôn tập về từ và cấu tạo từ được Đọc Tài Liệu biên soạn giúp các em học sinh nắm được kiến thức về cấu tạo từ và gợi ý cách trả lời câu hỏi trang 166 167 SGK Tiếng Việt 5 tập 1.

Từ đồng âm là các từ trùng với nhau về hình thức ngữ âm (thường là viết, đọc giống nhau) nhưng lại khác nhau về nghĩa của từ.

Thường thì từ đồng âm thường dễ nhầm lẫn với từ nhiều nghĩa nên muốn phân biệt được cần phải dựa vào từng trường hợp, câu văn cụ thể.

2. Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là các từ các điểm chung về nghĩa (hoàn toàn hoặc một phần) nhưng lại khác nhau về âm thanh. Có thể phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách,… hoặc đồng thời cả hai.

3. Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật lên sự việc, hoạt động, trạng thái… đối lập nhau.

4. Từ nhiều nghĩa

Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển, nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau.

Loại từ này chia làm 2 loại:

Từ đồng nghĩa hoàn toàn: ý nghĩa giống như nhau nên có thể thay thế lẫn nhau trong câu văn, lời nói mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: là các từ có ý nghĩa tương đồng một phần, khi sử dụng thay thế lẫn nhau phải cân nhắc kĩ lưỡng sao cho phù hợp.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1 – Trang 166 SGK

Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

Bóng / cha / dài / lênh khênh /

Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

Câu 2 – Trang 167 SGK

– Đó là những từ đồng nghĩa.

– Đó là những từ đồng âm.

– Đó là những từ nhiều nghĩa.

a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

– Đó là từ nhiều nghĩa.

b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

– Đó là từ đồng nghĩa.

c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

– Đó là từ đồng âm.

Câu 3 – Trang 167 SGK

Cây rơm

Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.

Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi,bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

Câu 4 – Trang 167 SGK

Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a. Có mới nới…

b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

a. Có mới nới cũ.

b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

*****

Hy vọng rằng sau khi tham khảo soạn bài ôn tập về từ và cấu tạo từ lớp 5 các em có thể nắm được ý nghĩa của bài học. Bên cạnh đó giáo viên và phụ huynh học sinh có thể tham khảo tài liệu trên để hướng dẫn học sinh học tập.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Luyện Từ Và Câu 5 Tuần 25 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!