Xu Hướng 3/2024 # Giáo Án Lớp 8 Môn Công Nghệ # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Lớp 8 Môn Công Nghệ được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

S: /12/2010 G: /12/2010 BÀI 30. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – Trình bày được khái niệm biến đổi chuyển động. Trình bày vai trò của cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến: chuyển động quay thành chuyển động lắc. 2. Kỹ năng: Mô tả được cấu tạo của cơ cấu và trình bày được nguyên lí làm việc của hai loại cơ cấu trên. 3. Thái độ : Nghiên túc nghiên cứu bài từ đó liệt kê được những ứng dụng trong kỹ thuật và thực tế của hai cơ cấu. Yêu nghề cơ khí. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Chuẩn bị cho cả lớp cơ cấu tay quay, thanh lắc. Cho mỗi nhóm: – Mô hình chuyền động đai, cơ cấu tay quay con trượt, bánh răng và thanh răng, vít – đai ốc. 2. HS: Đọc trước bài 30 SGK. Tìm hiểu những loại máy có sử dụng biến đổi chyển động. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ: (không) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 1. Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động.(19p) GV: Cho học sinh quan sát hình 30.1 và trả lời câu hỏi. . + Chuyển động của bàn đạp + Chuyển động của thanh truyền + Chuyển động của vô lăng + Chuyển động của kim máy HS: cá nhân hoàn thiện các câu hỏi và trả lời câu hỏi tại sao cần truyền chuyển động. GV: Rút ra kết luận. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động. (21p) GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và mô hình rồi trả lời câu hỏi. GV: Em hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay – con trượt. HS: Trả lời GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển động như thế nào? GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và giới thiệu cho học sinh biết sự chuyển động của chúng. GV: Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động? HS: Trả lời GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? HS: Trả lời. GV: Cho học sinh quan sát hình 30.4 và mô hình cơ cấu tay quay thanh lắc và trả lời câu hỏi. GV: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết? Chúng được nối ghép với nhau như thế nào? HS: Trả lời GV: Có thể chuyển động con lắc thành chuyển động quay được không? HS: Trả lời GV: Em hãy lấy một số ví dụ chuyển động quay thành chuyển động con lắc? HS: Trả lời . I. TẠI SAO CẦN BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG. – Chuyển động con lắc. – Chuyển động tịnh tiến. – Chuyển động quay. – Chuyển động tịnh tiến. * Cần truyền chuyển động vì: – Động cơ và bộ phận công tác thường đặt xa nhau. – Tốc độ của các bộ phận thường khác nhau. + Cơ cấu chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại. + Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động con lắc hoặc ngược lại. II. MỘT SỐ CƠ CẤU BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG 1.Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến. a) Cấu tạo. – ( SGK ). b) Nguyên lý làm việc. – Khi tay quay 1 quay quanh trục A đầu B cảu thanh truyền chuyển động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4. c) ứng dụng. – ( SGK). 2.Biến chuyển động quay thành chuyển động con lắc. a) Cấu tạo. – Tay quay 1, thanh truyền 2, thanh lắc 3 và giá đỡ 4. b) Nguyên lý làm việc. – ( SGK ) c) ứng dụng. – Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe đạp. 4. Củng cố. (3p) GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà : 2p – Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK. – Đọc và xem trước bài 31 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH. + Bộ truyền động đai. + Bộ truyền động bánh răng. + Bộ truyền động xích. – Dụng cụ: Thước lá, thước kẹp, kìm, tua vít. Tiết 31 S: /12/2010 G: /12/2010 BÀI 31. Thực hành TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Vận dụng được cấu tạo, nguyên lí hoạt động một số bộ truyền. – Tháo, lắp được các bộ truyền và biến đổi chuyển động đúng quy trình động. 2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng tính được tỉ số ttruyền và biến đổi chuyển động. 3. Thái độ : Nghiêm túc làm việc có quy trình và yêu thích môn cơ khí. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Thiết bị: Một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm: + Bộ truyền động đai. + Bộ truyền động bánh răng. + Bộ truyền động xích.Phấn vạch đánh dấu hoặc bút dạ mầu. – Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết 2. HS: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Ổn định tổ chức: Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG Họat động 1. Giới thiệu bài học.(2p) GV: Nêu rõ mục đích và yêu cầu của bài thực hành, trình bày nội dung và trình tự thực hành. Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo của các bộ truyền chuyển động. (5 p) GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động, tháo từng bộ truyền động cho học sinh quan sát cấu tạo các bộ truyền. – Hướng dẫn học sinh quy trình tháo và quy trình lắp. – Hướng dẫn học sinh phương pháp đo đường kính các bánh đai bằng thước lá hoặc thước cặp, cách đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh răng đánh dấu bằng phấn hoặc bút dạ. – Hướng dẫn học sinh cách điều chỉnh các bộ truyền động sao cho chúng hoạt động bình thường. – Quay thử cho học sinh quan sát. Nhắc các em chú ý đảm bảo an toàn khi vận hành. – Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấu quay, để học sinh quan sát nguyên lý hoạt động và hướng dẫn học sinh thực hiện các nội dung cơ cấu của động cơ 4 kỳ. Hoạt động 3. Tổ chức học sinh thực hành.(31p) GV: Phân lớp làm 4 nhóm về vị trí làm việc bố trí dụng cụ và thiết bị. HS: Nhận đồ dùng thực hành theo yêu cầu của nội dung GV: Quan sát thao tác làm việc của từng nhóm để từ đó điều chỉnh thao tác lắp, cách đánh dấu số vòng. HS: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động của tay quay, con trượt, đọng cơ 4 kỳ. Chú ý vận dụng vào cuộc sống tránh sai sót kỹ thuật trong đo đạc kỹ thuật máy. I. Chuẩn bị: – ( SGK ). II. Nội dung thực hành. Đo đường kính bánh đai, đém số răng của bánh răng và đĩa xích. Lắp ráp các bộ truyền chuyển động và kiểm tra tỉ số truyền. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ. – Tranh hình 31.1 mô hình động cơ 4 kỳ. III. Trình tự thực hành. – Các nhóm thực hiện thao tác tháo mô hình. – Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh răng. – Thực hiện thao tác lắp và điều chỉnh các bộ truyền chuyển động. IV. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ (7p) HS: Nộp sản phẩm theo nhóm, thu rọn đồ dùng, GV: – Hướng dẫn hs nhận xét đánh giá bài thực hành theo mục tiêu cần đạt trong bài. – Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ và vật liệu, an toàn vệ sinh lao động của học sinh. – Đánh giá thái độ học tập, chuẩn bị bài, các thao tác tháo, lắp cách kiểm tra tỉ số truyền chuyển động. Tác phong làm việc theo quy trình. – Về nhà học bài đọc và đọc trước bài 32 – Điện năng có vai trò như thế nào trong cuộc sống ta tìm hiểu bài sau. =================&&&=============== Tiết 32 S: /12/2010 G: /12/2010 BÀI 32. VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ DỜI SỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống. Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng. 2. Kỹ năng: Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống. 3. Thái độ : Nghiêm túc nghiên cứu bài, áp dụng vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ điện năng. – Mẫu vật phát điện – Mẫu vật các dây dẫn sứ. – Mẫu vật tiêu thụ điện năng ( bóng đèn, quạt điện, bếp điện ). 2. HS: đọc và xem trước tất cả phần điện năng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Ổn định tổ chức: Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (2p) GV: Treo tranh nhà máy điện và giới thiệu bài học và mục tiêu cần đạt trong bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm về điện năng và sản xuất điện năng.(25 p) GV: Đưa ra các dạng năng lượng và yêu cầu học sinh cho ví dụ về việc con người đã sử dụng năng lượng điện cho các hoạt động của mình. Qua hình vẽ giáo viên đặt câu hỏi về chức năng của các thiết bị chính của nhà máy nhiệt điện.( như lò hơi, lò phản ứng hạt nhân, đập nước, tua bin, máy phát điện) là gì? HS: Trả lời GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện. HS: Lên bảng hoàn thiện sơ đồ. GV: Nhận xét, hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ điện. HS: Làm bài vào vở bài tập. GV: Tại sao lại gọi là nhà máy điện nguyên tử? HS: Trả lời. GV: Các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu? HS: Trả lời GV: Ngoài ra còn những loại năng lượng nào sản xuất ra điện. Hoạt động 3. Tìm hiểu việc truyền tải điện năng.(8 p) GV: Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến nơi sử dụng điện NTN? HS: Trả lời. GV: Đường dây truyền tải gồm các phần tử gì? Cho hs quan sát tranh vẽ nhà máy phát điện. Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò điện năng(7 p). GV: Hướng dẫn học sinh nêu các ví dụ về sử dụng điện năng trong các ngành. HS: Làm bài. GV: Rút ra kết luận. I.ĐIỆN NĂNG 1.Điện năng là gì? – Năng lượng điện của dòng điện ( Công của dòng điện ) được gọi là điện năng. 2.Sản xuất điện năng. a) Nhà máy nhiệt điện. Làm quay Làm quay Nhiệt năng của than, khí đốt hơi nước Tua bin Phát máy phát điện Điện năng b) Nhà máy thuỷ điện. c) Nhà máy điện nguyên tử. – Dùng các năng lượng nguyên tử của các chất phóng xạ urani 3. Truyền tải điện năng. – Được truyền theo các đường dây dẫn điện đến các nơi tiêu thụ điện. – Cao áp như đường dây 500KV, 220 KV. – Hạ áp là đường dây truyền tải điện áp thấp ( Hạ áp) 220V -380V. II. VAI TRÒ ĐIỆN NĂNG. – Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng cho các máy, thiết bị trong sản xuất và đời sống. – Nhờ có điện năng, Quá trình sản xuất được tự động hoá. 4. Củng cố. (3p) GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở học sinh sử dụng tiết kiệm điện năng. Nhắc lại kiến thức : Điện năng là gì ? Các nhà máy sản xuất điện năng, quy trình sản xuất điện năng. Truyền tải điện năng Vai trò của điện năng, ý thức tiết kiệm điện tiêu dùng. Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà 2/: – Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK. – Đọc và xem trước bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. Tranh ảnh về các nguyên nhân gây tai nạn điện.Tranh về một số biện pháp an toàn điện. =====================&&&==================== Tiết 33 S: /12/2010 G: /12/2010 Bài 33. AN TOÀN ĐIỆN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – Hiểu được những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người. – Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong đời sống 2. Kỹ năng : Phân tích được quy định về khoảng cách boả vệ an toàn ở lưới điện cao áp. 3. Thái độ: Có ý thức tuân … hường sử dụng như thế nào? HS: Trả lời GV: Hướng dẫn thử dò điện của một số đồ dùng điện Hoạt động 4. TH tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, sơ cứu nạn nhân (20 p) GV: Cho học sinh quan sát tình huống 1 và trả lời câu hỏi SGK – Cho học sinh quan sát hình 35.2 tình huống 2. Em hãy chọn một trong những cách sử lý hay nhất GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3 phương pháp nằm sấp HS: Quan sát làm theo. GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà hơi thổi ngạt. Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan sát và làm theo. GV: Chọn phương pháp phù hợp với giới tính của học sinh để thực hành. I. NỘI DỤNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH. 1. Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện. – Thảm cách điện, găng tay cao su, ủng cao su, kìm điện 2. Tìm hiểu bút thử điện. a) Quan sát và mô tả cấu tạo, bút thử điện. – Đầu bút thử điện, Điện trở, đèn báo, thân bút, lò xo, nắp bút, kẹp kim loại. – Khi lắp yêu cầu: + Làm việc cẩn thận, chính xác để bút không hỏng. b) Nguyên lý làm việc. – ( SGK ). – Vì hai bộ phận quan trọng nhất của bút thửi điện là đèn báo và điện trở làm giảm dòng điện c) Sử dụng bút thử điện. – ( SGK ). 3. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. – Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi vùng có điện. – Rút phích điện (nắp cầu chì) hoặc ngắt aptomat. – Gọi người khác đến cứu. – Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra khỏi vùng có điện. 4. Sơ cứu nạn nhân. a) Phương pháp 1. Phương pháp nằm sấp. ( SGK) b) Phương pháp 2. Hà hơi thổi ngạt ( SGK). 4. Củng cố: (3 p) GV: Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ sinh nơi thực hành. Yêu cầu học sinh thu dọn, làm vệ sinh nơi thực hành, nhận xét chung về tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và cá nhân. GV: Thu báo cáo thực hành và phân tích một số báo cáo. GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động 5. Hướng dẫn về nhà 3/: – Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK. – Đọc và xem trước bài 35 SGK, chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài sau vật liệu dẫn điện. – Nhớ lại kiến thức môn vật lí 7: Vật liệu dẫn điện, cách điện, dẫn từ. Tiết 35 S: /12/2010 G: /12/2010 BÀI 36. VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – Biết được vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. 2. Kỹ năng : Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện. 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập. II. CHUẨN BỊ 1. GV: chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình. 2. HS: đọc và xem trước bài 36 SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài cũ: (5p) HS Nhắc lại kiến thức môn vật lí 7. Chất dẫn điện, cách điện, dẫn từ. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 1. Tìm hiểu vật liệu dẫn điện. (10p) GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1 dây dẫn điện có phích cắm và ổ lấy điện. GV: Thế nào là vật liệu dẫn điện? HS: Trả lời GV: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì? HS: Trả lời Hoạt động 2. Tìm hiểu vật liệu cách điện.(10p) GV: Thế nào là vật liệu cách điện? HS: Trả lời GV: Đặc tính và công dụng của vật liệu cách điện là gì? HS: Trả lời GV: Rút ra kết luận Hoạt động 3. Tìm hiểu vật liệu dẫn từ.(10p) Gv: Cho học sinh quan sát hình 36.2 và đặt câu hỏi. GV: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn dây điện, lõi thép còn có tác dụng gì? HS: Trả lời I. VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN. – Những vật liệu mà có dòng điện chạy qua đều được gọi là vật liệu dẫn điện có điện trở xuất nhỏ ( 10-6 đến 10-8 Ώ m ). – Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy điện, 2 lõi dây điện, 2 chốt phích cắm điện. II. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN. – Tất cả những vật liệu không cho dòng điện chay qua đều gọi là vật liệu cách điện. Các vật liệu cách điện có điện trở xuất lớn ( Từ 108 đến 1013Ώm ). – Phần tử cách điện có chức năng cách ly các phần tử mang điện với nhau và cách ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện. III. VẬT LIỆU DẪN TỪ. – Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ, thường dùng lá thép kỹ thuật điện. – Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp. Bài tập: 4. Củng cố. (5p) GV: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và công dụng vào bảng. GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài. 5. Hướng dẫn về nhà . (5p): – Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK. – Đọc và xem trước bài 37 SGK. Về nhà ôn tập lại kiến thức để thi học kỳ I. Tiết: 42 Bài 37. phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện I. Mục tiêu: – Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh. – Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi đồ dùng điện. – Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng. – Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật. II.Chuẩn bị của thầy và trò: – GV chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình . – Một số đồ dùng điện cho mỗi nhóm ( bóng điện, bàn là điện, quạt điện..) – HS: chuẩn bị các nhãn hiệu đồ dùng điện gia đình. III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức 2/: – Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:. Vắng: – Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:. Vắng: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Em hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng điện mà em biết? Chúng làm bằng vật liệu dẫn điện gì? 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. HĐ1.Tìm hiểu cách phân loại đồ dùng điện gia đình. GV: Cho học sinh quan sát hình 37.1 đồ dùng điện gia đình. GV: Em hãy nêu tên và công dụng của chúng GV: Năng lượng đầu vào của các đồ dùng điện là gì? HS: Trả lời GV: Năng lượng đầu ra là gì? HS: Trả lời HĐ2.Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện. GV: Cho học sinh quan sát một số đồ dùng điện để học sinh tìm hiểu và đặt câu hỏi. GV: Số liệu kỹ thuật gồm những đại lượng gì? số liệu do ai quy định? HS: Trả lời. GV: Giải thích các đại lượng định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện GV: Trên bóng đèn có ghi 220V, 60W em hãy giải thích số hiệu đó. HS: Trả lời GV: Các số liệu có ý nghĩa như thế nào khi mua sắm và sử dụng đồ dùng điện? HS: Trả lời 4.Củng cố: GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để phân loại và sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật. GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học. – Lõi dây dẫn điện, chốt, phích cắm điện thường làm bằng đồng, nhôm. I .Phân loại đồ dùng điện gia đình. stt Tên đồ dùng điện Công dụng 1 2 3 4 5 6 7 8 Đèn sợi đốt Đèn huỳnh quang Phích đun nước Nồi cơm điện Bàn là điện Quạt điện Máy khuấy Máy xay sinh tố Chiếu sáng Chiếu sáng Đun nước Nấu cơm Là quần áo Quạt máy… Khuấy Xay trái cây a) đồ dùng điện loại – điện quang. b) Đồ dùng điện loại nhiệt – điện. c) Đồ dùng điện loại điện – cơ. Bài tập bảng 37.1 II. Các số liệu kỹ thuật. – Số liệu kỹ thuật là do nhà sản xuất quy định để sử dụng đồ dùng điện được tốt, bền lâu và an toàn. 1.Các đại lượng định mức: – Điện áp định mức U ( V ) – Dòng điện định mức I ( A) – Công xuất định mức P ( W ) VD: 220V là đ/a định mức của bóng đèn. 60W là công xuất định mức của bóng đèn. 2.ý nghĩa và số liệu kỹ thuật.. – Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật. * Chú ý: Đấu đồ dùng điện vào nguồn điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện. – Không cho đồ dùng điện vượt quá công xuất định mức, dòng điện vượt quá trị số định mức. 5. Hướng dẫn về nhà 2/: – Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK. – Đọc và xem trước bài 38 SGK Đồ dùng loại điện quang, đèn sợi đốt. Tuần: 22 Soạn ngày: 10/ 2/2006 Giảng ngày://2006 Tiết: 43 Bài 38. đồ dùng loại điện – quang đèn sợi đốt I. Mục tiêu: – Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh. – Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt – Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt. – Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật. II.Chuẩn bị của thầy và trò: – GV Tìm hiểu cấu tạo đèn sợi đốt, bóng thuỷ tinh, sợi đốt, đuôi đèn . – Tranh vẽ về đèn điện – Đèn sợi đốt đuôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt, đã hỏng. – HS: Đọc và xem trước bài. III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức 1/: – Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:. Vắng: – Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:. Vắng: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng 2. Kiểm tra bài cũ: GV: Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện? 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. HĐ1.Tìm hiểu cách phân loại đèn điện GV: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt câu hỏi về phân loại và sử dụng đèn điện để chiếu sáng nhân tạo. HS: Trả lời HĐ2.Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt. GV: Cho học sinh quan sát hình 38.2 và đặt câu hỏi. GV: Các bộ phận chính của đèn sợi đốt là gì? HS: Trả lời GV: Tại sao sợi đốt làm bằng dây vonfram? HS: Trả lời GV: Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân không ) và bơm khí trơ vào bóng? HS: Trả lời GV: Đuôi đèn được làm bằng gì? có cấu tạo như thế nào? HS: Trả lời HĐ2.Tìm hiểu đặc điểm, số liệu kỹ thuật và sử dụng đèn sợi đốt. GV: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt yêu cầu học sinh rút ra ưu, nhược điểm, công dụng của đèn sợi đốt. GV: Rút ra kết luận 4.Củng cố: GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. GV: Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học. GV: Liên hệ thực tế gia đình I. Phân loại đèn điện. – Đèn điện được phân làm 3 loại chính. – Đèn huỳnh quang. – Đèn phóng điện. II. Đèn sợi đốt. – Đèn sợi đốt còn gọi là đèn dây tóc. 1. Cấu tạo. + Bóng thuỷ tinh + Sợi đốt + Đuôi đèn a) Sợi đốt. – Để chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao. b) Bóng thuỷ tinh. – Bóng thuỷ tinh được làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt. Người ta hút hết không khí và bơm khí trơ vào để tăng tuổi thọ của bóng. c) Đuôi đèn. – Đuôi đèn được làm bằng đồng, sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng thuỷ tinh trên đuôi có hai cực tiếp xúc. – Có hai loại đuôi, đuôi xoáy và đuôi ngạch. 2.Nguyên lý làm việc. – ( SGK) 3.Đặc điểm của đèn sợi đốt. a) Đèn phát sáng ra liên tục. b) Hiệu suất phát quang thấp. – Hiệu xuất phát quang của đèn sợi đốt thấp. c) Tuổi thọ thấp. 4. Số liệu kỹ thuật. – SGK 5. Sử dụng 5. Hướng dẫn về nhà 2/: – Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài – Đọc và xem trước bài 39 SGK chuẩn bị đèn ống huỳnh quang. Tuần: 22

Giáo Án Môn Công Nghệ Lớp 7

GV: Giảng giải cho học sinh thấy khi bón phân vào đất.

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK.

GV: Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu cơ là gì?

GV: Với những đặc điểm trên phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc.

Ngày soạn Tuần 6 Tiết 6 Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường I. Mục tiêu: – Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. – Có ý thức tiết kiệm, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường. II.Chuẩn bị của thầy và trò: – GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 7,8,9,10 SGK. – HS: Đọc SGK, III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức 1/: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Bằng cách nào để phân biệt được phân đạm và phân kali? GV: Bằng Cách nào để phân biệt được phân lân và vôi ( không tan ). 3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: GV: Giới thiệu bài học. HĐ1:Tìm hiểu một số cách bón phân. GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ SGK- phân biệt cách bón phân và trả lời câu hỏi. GV:Căn cứ vào thời kỳ phân bón người ta chia làm mấy cách bón phân. HS: Trả lời. GV: Giangt giải cho học sinh thấy cách bón phân trực tiếp vào đất… HS: Trả lời GV: Rút ra kết luận. HĐ2. Giới thiệu một số cách sử dụng các phân bón thông thường. GV: Giảng giải cho học sinh thấy khi bón phân vào đất… GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK. GV: Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu cơ là gì? HS: Trả lời GV: Với những đặc điểm trên phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc. HĐ3.Giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường. GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu câu hỏi. GV: Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với nhau? HS: Trả lời GV: Vì sao phải dùng bùn ao để phủ kín đống phân ủ? HS: Trả lời. 4. Củng cố: – Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhứ sgk – Nêu câu hỏi củng cố bài học – Có mấy cách bón phân – Để bảo quản phân bón thông thường ta áp dụng như thế nào? – Đánh giá giờ học. – Đốt trên than củi, mùi khai là phân đạm, ko có mùi khai kali. – Phân lân ( nâu, nâu sẫm, trắng xám). vôi ( trắng dạng bột ). I.Cách bón phân – Theo hàng: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm 3. – Bón theo hốc: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm 3. – Bón vãi: ưu điểm 6 và 9 nhược điểm 4. – Phun trên lá: ưu điểm 1,2,5 nhược điểm: 8. II. Cách sử dụng các loại phân bón thông thường. – Phân hữu cơ thường dùng để bón lót. – Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ – Phân lân thường dùng để bón lót. III. Bảo quản các loại phân bón thông thường. – Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng phân. – Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trường. 5.Hướng dẫn về nhà 1/: – Trả lời câu hỏi cuối bài. – Về nhà đọc và xem trước bài 10 SGK

Giáo Án Công Nghệ 8

– Biết cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.

– Hình thành kĩ năng vẽ các hình chiếu.

– Làm việc nghiệm túc, khoa học.

1.GV: – Mô hình vật thể.

2.HS: – Các loại đồng dùng cho môn vẽ kĩ thuật.

III. Tổ chức các hoạt động dạy và học.

Tuần: 02 Ngày soạn: 16-08-2014 Tieát : 03 Ngày soạn: 25-08-2014 Bài 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA CÁC VẬT THỂ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật. 2. Kĩ năng: - Hình thành kĩ năng vẽ các hình chiếu. 3.Thái độ: - Làm việc nghiệm túc, khoa học. II. Chuẩn bị: 1.GV: - Mô hình vật thể. 2.HS: - Các loại đồng dùng cho môn vẽ kĩ thuật. III. Tổ chức các hoạt động dạy và học. 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp 8a1................................. 8a2...................................... 8a3................................ 8a4................................. 8a5...................................... 8a6................................ 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu khái niệm về hình chiếu ? - Nêu tên các hình chiếu và vị trí của chúng trên bản vẽ kĩ thuật ? 3. Đặt vấn đề : - Trên thực tế vật được kết cấu bỡi ba chiều và dạng khối. Như vậy để thể hiện hình chiếu của vật thể trên bản vẽ chúng ta thể hiện hình chiếu của các khối tạo nên vật thể đó. 4. Tiến trình : HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài thực hành: - HS đọc bài - Cho HS đọc mục tiêu, nội dung, trình tự tiến hành. Hoạt động 2: Tổ chức thực hành: - HS làm thực hành theo sự hướng dẫn của GV - HS làm bài cá nhân - Hướng dẫn HS trình bày bài làm trên giấy vẽ. Lưu ý: khi vẽ chia làm 2 bước: + Bước vẽ mờ: chiều rộng nét vẽ khoảng 0.25mm. + Bước tô đậm: chiều rộng nét vẽ đậm khoảng 0.5mm. - Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần hình vẽ. - GV quan sát HS làm bài. - Hướng dẫn HS làm bài (nếu cần) Hoạt động 3 : Củng cố. Hướng dẫn về nhà - HS đổi bài với nhau và tự đánh giá - Cho HS đổi bài trong từng bàn - Hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành. - Đánh giá bài thực hành. - Cho Hs Xem trước bài 4. 5. NỘI DUNG GHI BẢNG : I. Chuẩn bị: - Dụng cụ vẽ: Thước, êke, .. - Vật liệu: tờ giấy đôi (hoặc giấy A4), bút chì, giấy nháp... - Đọc trước phần có thể em chưa biết trang 11/SGK. II .Nội dung: - Hoàn thành bảng 3.1 - Vẽ lại hình chiếu cho đúng vị trí. III. Các bước tiến hành: - Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành. - Bước 2: Làm bài trên tờ giấy đôi (vở ghi). - Bước 3: Kẻ bảng 3.1 và hoàn thành bảng 3.1 - Bước 4: Vẽ lại hình chiếu * Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo Án Môn Công Nghệ 10

– Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, quan sát, so sánh.

– Học sinh có ý thức để hạn chế tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng bằng những việc làm cụ thể

1. Phương pháp

– Giảng giải, đàm thoại, trắc nghiệm, phiếu học tập

2. Đồ dùng dạy học

Trường: SVTH: Lớp : GVHD: Mụn: Ngày soạn: GIÁO ÁN Bài 15 : Điều kiện phát sinh phát triển của sâu bệnh hại cây trồng A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: – Qua bài học sinh hiểu được điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng. 2. Kỹ năng: – Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, quan sát, so sánh. 3. Thái độ: – Học sinh có ý thức để hạn chế tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng bằng những việc làm cụ thể B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp – Giảng giải, đàm thoại, trắc nghiệm, phiếu học tập 2. Đồ dùng dạy học – Tranh ảnh, SGK và một số tranh ảnh ngoài thực tế. – Băng hình. 3. Tư liệu tham khảo – Tài liệu tham khảo – thông tin bổ sung. 4. Trọng tâm: – Gồm 4 phần. C. Tiến trình bài giảng 1. ổn định tổ chức. – Quan sát tổng quát trên lớp. – Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ. – Em hãy tìm hiểu ở gia đình hoặc địa phương em đã làm gì để hạn chế sâu bệnh gây hại? – Theo em sâu bệnh phát triển phụ thuộc vào điều kiện nào? Giáo viên nhận xét hai câu trả lời trên và bổ sung đặc biệt là câu 2 và vào bài mới. 3. Bài mới Hoạt động 1: Nguồn sõu bệnh hại Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung Hỏi: Em hãy tìm hiểu các điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng? Hỏi: Em hãy tìm hiểu nguồn sâu bệnh gồm những thành phần nào? Hỏi: Điều kiện để chúng tồn tại là gì? Hỏi: Để ngăn chặn tác hại của sâu bệnh chúng ta phải làm gì? Hãy trả lời vào phiếu học tập sau: Biện pháp kỹ thuật Tác dụng – Cho học sinh xem một số tranh vẽ về nguồn sâu bệnh gây hại. Học sinh trả lời Học sinh trả lời Học sinh trả lời Học sinh trả lời vào phiếu học tập – Học sinh quan sát thấy được mức độ da dạng của nguồn sâu bệnh. I. Nguồn sâu bệnh gây hại – Trứng nhộng của côn trùng. – Bào tử của các loại bệnh. – Chúng tồn tại trong đất, bụi cây, bờ ruộng, những hạt giống, cây, con nhiễm bệnh. Biện pháp KT Tác dụng 1. Làm đất (cày, bừa, ) – Làm cho đất tơi xốp, cây sinh trưởng tốt, tăng sức chống chịu với ngoại cảnh. – Tiêu diệt nguồn sâu bệnh. 2. Vệ sinh đồng ruộng – Tiêu diệt mầm mống của sâu bệnh. 3. Sử dụng giống chống sâu bệnh – Loại trừ khả năng mang bệnh ở giống cây trồng 4. Gieo trồng đúng thời vụ – Cây trồng có khả năng sinh trưởng tốt, tăng sức đề kháng với sâu bệnh. 5. Bón phân hợp lý, chăm sóc kịp thời – Cây trồng sinh trưởng tốt, đúng thời vụ, có sức đề kháng tốt đối với sâu bệnh. 6. Luân canh trồng xen – Cách ly và cô lập nguồn sâu bệnh. Hoạt động 2:Điều kiện khí hậu về đất đai Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung Hỏi: Trong thực tế em thấy với điều kiện ntn thì sâu bệnh phát triển mạnh? Tại sao? Giáo viên bổ sung: Vào những ngày mưa phùn, to: 25 – 30o C thì sâu bệnh phát triển mạnh nhất. Tại sao nhiệt độ, độ ẩm có ảnh hưởng đến sâu bệnh? Hỏi: chúng ta cần phải làm gì để hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh? Giáo viên cho học sinh quan sát tranh vẽ về bệnh đạo ôn, bệnh tiêm lửa sâu đục thân và Hỏi: Đất đai có ảnh hưởng đến sâu bệnh ntn? Biện pháp hạn chế sâu bệnh phát triển – Học sinh trao đổi theo nhóm và trả lời. – Nhóm khác nhận xét. Học sinh trả lời Học sinh trả lời Học sinh trả lời theo nhóm, nhóm khác nhận xét và bổ sung. II. Điều kiện khí hậu về đất đai 1. Nhiệt độ môi trường, độ ẩm, không khí và lượng mưa. – Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh trong giới hạn nhất định. – Mỗi loại sâu bệnh thích ứng với nhiệt độ trong giới hạn nhất định. – Độ ẩm, lượng mưa quyết định lượng nước trong cơ thể sâu bệnh. Ví dụ: to: 25 – 30o Nấm phát triển mạnh ẩm độ cao Nhưng nếu to: 45 – 50oà Nấm chết to và ẩm độ thích hợp à cây trồng sinh trưởng tốt à Sâu bệnh phát triển mạnh. 2. Đất đai – Đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng, cây trồng phát triển không bình thường nên rất dễ nhiễm sâu bệnh. Ví dụ: + Đất giàu mùn, giàu đạm cây trồng dễ mắc bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá. + Đất chua cây trồng kém phát triển và dễ bị bệnh tiêm lửa. – Biện pháp cải tạo đất. Hoạt động 3:Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung Hỏi: Ngoài hai điều kiện trên, sâu bệnh phát triển còn phụ thuộc vào yếu tố nào? Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh theo nhóm. (điền ảnh hưởng của các yếu tố và lấy ví dụ). Các yếu tố ảnh hưởng của các yếu tố Ví dụ 1. Sử dụng hạt giống và cây con nhiễm bệnh 2. Chế độ chăm sóc mất cân đối 3. Những vết thương do cơ giới và ngập úng Học sinh trả lời Học sinh trả lời theo nhóm – Học sinh trả lời. III. Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc Các yếu tố ảnh hưởng của các yếu tố Ví dụ 1. Sử dụng hạt giống và cây con nhiễm bệnh – Là nguồn sâu bệnh để chúng phát triển. – Khi gieo giống thóc đã nhiễm nấm thì bệnh nấm sẽ phát triển. 2. Chế độ chăm sóc mất cân đối Làm cho cây trồng phát triển không bình thường – Bón nhiều đạmà cây lốp lá tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển. 3. Những vết thương do cơ giới và ngập úng – Tạo điều kiện thuận lợi cho VSV xâm nhập vào cây trồng. – Lá lúa bị rách à các VSV dễ xâm nhập và gây bệnh Hoạt động 4:Điều kiện để sâu bệnh phát triển: Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung Hỏi: Có nguồn bệnh rồi thì khi nào sâu bệnh phát triển thành dịch lớn Hỏi: Để hạn chế dịch do sâu bệnh gây nên chúng ta phải làm gì? Cho HS xem H15.2 trong SGK thấy được tác hại của ổ dịch. – Học sinh trả lời. – Học sinh khác cho nhận xét và bổ sung. Học sinh trả lời IV. Điều kiện để sâu bệnh phát triển: – Có nguồn bệnh. – Điều kiện thuận lợi: Thức ăn, nhiệt độ, ẩm độ thích hợp ổ dịch sẽ sinh sản nhanh, sau vài ngày lan khắp cánh đồng. – Để hạn chế dịch sâu bệnh ta phải: phát hiện sớm, diệt trừ kịp thời và tận gốc. D. Củng cố: – Tóm tắt những điều kiện cơ bản ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của sâu bệnh. – Những biện pháp cơ bản để hạn chế tác hại của sâu bệnh. E. Công việc về nhà: – Học theo câu hỏi SGK. – Liên hệ tình hình phát triển sâu bệnh ở địa phương. – Chuẩn bị một số mẫu về sâu bệnh hại cây trồng. – Đọc trước bài mới.

Giáo Án Công Nghệ Lớp 6

1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của các lọai vải sợi thiên nhiên, sợi hóa học và sợi pha

2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành nhận biết các lọai vải bằng các phương pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy và tro sợi vải khi đốt.

3/Thái độ: Tích cực và yêu thích môn học

Trọng tâm : các lọai vải thừơng dùng trong may mặc

-Tranh quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên

-Tranh quy trình sản xuất sởi vải hóa học

-Mẫu các sợi vải để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử

-Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợ dệt đính trên áo quần may sẳn

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH —¯– BÀI 1 .CÁC LỌAI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC I.Mục tiêu bài dạy: 1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của các lọai vải sợi thiên nhiên, sợi hóa học và sợi pha 2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành nhận biết các lọai vải bằng các phương pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy và tro sợi vải khi đốt. 3/Thái độ: Tích cực và yêu thích môn học Trọng tâm : các lọai vải thừơng dùng trong may mặc II.Chuẩn bị: -Tranh quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên -Tranh quy trình sản xuất sởi vải hóa học -Mẫu các sợi vải để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử -Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợ dệt đính trên áo quần may sẳn III.Các hoạt động dạy và học: 1.Ổn định:3p 2.Bài mới: * Giới thiệu bài:4p Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày diều được may từ các loại vải,còn các loại vải đó có nguồn gốc từ đâu,được tạo ra như thế nào và có những đặc diểm như thế nào thì các em chưa biết Bài mở đầu chương may mặc trong gđ sẽ giúp các em hiểu được nguồn gốc, tính chất các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó TIẾT 1 TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 20p 21p HOẠT ĐỘNG I I Nguồn gốc và tính chất của các loại vải 1.Vải sợi thiên nhiên a.Nguồn gốc Vải sợi thiên nhiên dược dệt bằng các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên + Nguồn gốc từ thực vật:sợi bông ,lanh,đay,gai + Nguồn gốc từ động vật:sợi tơ tằm từ kén tằm, sợi len từ lông cừu ,lông dê,lạc đà ,vịt Quy trình sản xuất -Cây bông quả bôngxơ bông vải sợi bông -Con tằm kén tằm sợi tơ tằm vải tơ tằm b.Tính chất - Vải sợi bông, vải sợi tơ tằm có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu -Vải sợi bông giặt lâu khô,khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan 2. Vải sợi hóa học a.Nguồn gốc Vải sợi hóa học được dệt từ các loại sợi do con người tao ra từ 1 số chất hóa học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu, than đá -aVải sợi nhân tạo Điền vào -b.Vải sợi tổng hợp chổ trống b.Tính chất vải sợi hóa học ,vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát tương tự như vải sợi bông nhưng ít bị nhàu hơn và bị cứng lại ở trong nước -Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan -Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp.Tuy nhiên được sử dụng nhiều vì rất đa dạng, bền đẹp, giặt mau khô và không bị nhàu -Khi đốt sợi vải,tro vón cục bóp không tan -Các em đã đọc trước bài 1SGK. Em hãy kể tên 3 loại vải chính thường dùng trong may mặc? -Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc,tính chất của từng loại vải -Treo tranh hướng dẫn hs quan sát hình 1 -Qua quan sát cho biết tên cây,trồng,vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải - Trồng cây nguyên liệu để lấy nguyên liệu SX các loại vải, ngoài ra trồng cây còn có ý nghĩa gì đối với môi trường -Qua quan sát em hãy nêu quy trình sx vải sợi bông -Em hãy nêu quy trình sx vải sợi tơ tằm -GV kết luận và cho ghi bài - Nghiên cứu hình 1.2 tìm nội dung điền vào khoảng trống -Gợi ý cho hs quan sát hình 1.2(SGK) Nguồn gốc vải sợi hóa học lấy từ đâu? -Quan sát sơ đồ em tắt sx vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp - -Làm thí nghiệm chứng minh (đốt vải,vò vải)HS nhận xét rút ra kết luận -Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc Có 3 loại: -Vải sợi thiên nhiên -Vải sợi hóa học -Vai sợi pha -HS quan sát tranh -Cây bông -Con tằm -Nêu quy trình theo hình vẽ -Hs trả lời - Phủ xanh đất trống, đồi trọc, làm " xanh" môi trường Hs đọc phần tính chất (SGK) -HS điền vào chỗ a,b -Gỗ, tre nứa từ 1 số chất hóa học lấy từ than đá, dầu mỏ -Nguyên liệu không có dạng sợi mà qua quá trình tạo sợi -Hs trả lời dựa vào sơ đồ SGK -HS quan sát -Kiểm tra, rút ra nhận xét -Phong phú, đa dạng, bền đẹp,giặt mau khô,ít bị nhàu,giá thành rẻ Dặn dò hs về nhà chuẩn bị:2p Các mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn Bao diêm ,quẹt TIẾT 2 I/Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học sinh cần có 1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng của vải sợi pha 2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành nhận biết các lọai vải bằng các phương pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy và tro sợi vải khi đốt. 3/Thái độ: Tích cực và yêu thích môn học Trọng tâm : Các lọai vải thừơng dùng trong may mặc II. Chuẩn bị bài giảng: 1Giáo viên: -Mẫu sợi vải pha để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử -Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt đính trên áo quần may sẳn 2.Học sinh: Dung cụ: Một bát nươc để thử nghiệm độ thấm nứơc của vải Diêm( để đốt vải) Xem trước bài III. Họat động dạy và học: chúng tôi định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: a.Cho biết nguồn gốc tính chất cỉa vải sợi thiên nhiên? b.Cho biết nguồn gốc tính chất của vài sợi hóa học? 3. Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu xong nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học. Hôm nay các em nghiên cứu đến nguồn gốc tính chất của vải sợi pha và thực hiện một số thao tác phân biệt một vải lọai thừơng gặp TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10p 20p 3.Vải sợi pha: a.Nguồn gốc: Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha, sợi pha được sx bằng cách kệt hợp 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt. b.Tính chất Vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần. HOẠT ĐỘNG II II. Thử ngiệm để phân biệt 1 số loại vải: Độ vụn của tro Độ nhàu Loại Vải Tính Chất Tro bóp dễ tan Dễ bị nhàu Vải sợi thiên -Vải bông -Vải tơ tằm Tro bóp dễ tan Ít nhàu VẢI visco, satanh VẢI SỢI HÓA HỌC Tro vón cục, bóp không tan Không bị nhàu -Lụa nylon Polyeste -Cho hs xem 1 số mẫu vải có ghi thành phần sợi pha và rút ra kết luận nguồn gốc vải sợi pha. -Để hợp được những ưu điểm vải sợi trhiên nhiên và sợi hóa học đồng thời khắc phục nhược điểm của 2 loại vải sợi này, người ta pha trộn các loại sợi theo tỉ lệ nhất định tạo thành sợi pha để dệt vải. -Gọi hs đọc nội dung SGK, cho làm việc theo nhóm Hs quan sát mẫu vải và nói nguồn gốc -Hs đọc phần b Làm việc theo nhóm, xem mẫu vải rút ra kết luận Tiến hành vò vải, nhúnh nước, đốt vải-ghi lại nhận xét và điền nội dung vào bảng 1. Dặn dò:2p - Đọc trước bài 2 Củng cố:5p - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ (SGK) * Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Công Nghệ 6

– Giải thích được vì sao cần phải lựa chọn trang phục và những căn cứ để phân biệt được các loại trang phục.

– Phân tích cách sử dụng trang phục hợp lí, phù hợp với hoạt động trong các môi trường học tập, nghiên cứu, lao động sản xuất.

– Vận dụng các kiến thức đã học để lựa chọn các trang phục phù hợp với công việc, hoạt động khác nhau trong đời sống.

2. Kĩ năng: Biết cách phối hợp trang phục hợp lí.

3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với từng hoạt động.

1. Giáo viên: Sưu tầm các mẫu trang phục mặc thường ngày phù hợp từng hoạt động.

2. Học sinh: Xem trước bài 2: tìm hiểu khái niệm trang phục và chức năng của trang phục.

Tuần 2 Tiết 4 Ngày soạn: Ngày dạy:.. Tuần:2ết:4 Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC ĩĩĩ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Hiểu được chức năng, cách lựa chọn và phân biệt các loại trang phục. - Giải thích được vì sao cần phải lựa chọn trang phục và những căn cứ để phân biệt được các loại trang phục. - Phân tích cách sử dụng trang phục hợp lí, phù hợp với hoạt động trong các môi trường học tập, nghiên cứu, lao động sản xuất. - Vận dụng các kiến thức đã học để lựa chọn các trang phục phù hợp với công việc, hoạt động khác nhau trong đời sống. 2. Kĩ năng: Biết cách phối hợp trang phục hợp lí. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với từng hoạt động. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Sưu tầm các mẫu trang phục mặc thường ngày phù hợp từng hoạt động. Học sinh: Xem trước bài 2: tìm hiểu khái niệm trang phục và chức năng của trang phục. III. Tiến trình lên lớp: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 5' 1' 6' 12' 15' Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Trang phục và chức năng của trang phục: Trang phục là gì? Trang phục bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như mũ , giày dép, khăn quàng, Các loại trang phục: Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiếu may khác nhau với cộng dụng khác nhau. 3. Chức năng của trang phục: Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường. Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động. * Trang phục hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp, trình độ văn hoá của người mặc. - Yêu cầu lớp trưởng báo cáo - Hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha. - Cách phân biệt các loại vải thông thường. à Giới thiệu bài mới: Để biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn, kiểu mẫu như thế nào để có bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang, làm tôn vẻ đẹp của mỗi người. Để lựa chọn trang phục như thế nào cho phù hợp ta bước vào tìm hiểu bài 2. * Hoạt động 1 GV cho HS xem một số mẫu trang phục và gọi 1 học sinh nêu khái niệm trang phục là gì? GV nói thêm về trang phục xưa và nay và chú ý các vật dụng đi kèm với áo quần. * Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình 1.4 a, b, c SGK và nêu tên, công dụng của từng loại trang phục trong tranh. à GV gợi ý HS trả lời thêm: + Trang phục thể thao khác. + Trang phục lao động khác. GV hỏi: Trang phục mùa lạnh, mùa nóng mặc như thế nào? GV kết luận: Các loại trang phục. * Hoạt động 3 GV đưa ra một ví dụ: Công nhân làm đường, công nhân sửa điện Trang phục có chức năng gì? GV giới thiệu sự phong phú và đa dạng hiện nay của trang phục. Yêu cầu HS nhận xét các loại trang phục trong từng hoạt động. Ngoài chức năng bảo vệ cơ thể, trang phục còn có chức năng gì? Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa Hỏi: Em hiểu thế nào là mặc đẹp? GV thu thập ý kiến của HS và kết luận. - Lớp trưởng báo cáo - Chý ý lắng nghe và suy nghĩ HS quan sát các mẫu trang phục và nêu khái niệm Chú ý lắng nghe và ghi bài. Quan sát và trả lời + Hình 1.4 a - trang phục trẻ em có màu sắc tươi sáng. + Hình 1.4 b - trang phục thể thao: may sát người, vải co dãn tốt. VD: Bơi lội, đá banh. + Hình 1.4 c - trang phục lao động ( cạo mũ cao su). VD: Công nhân điện, công nhân chế biến thức ăn. + Mùa lạnh: Áo bông, áo len, mũ, tất. +Mùa nóng: quần áo rộng,dễ thấm mồ hôi. HS ghi bài. Chú ý lắng nghe. Bảo vệ cơ thể tránh: mưa, nắng, lạnh, gió. Chú ý lắng nghe. HS nhận xét các loại trang phục trong từng hoạt động. Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động. Cho ví dụ minh họa Áo quần đẹp, phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề nghiệp. HS dựa vào nội dung SGK để trả lời: Giản dị, màu sắc trang nhã, biết ứng xử khéo léo. Lắng nghe và ghi bài. 4' Củng cố: Nội dung hoạt động 2, 3 Gọi HS đọc phần ghi nhớ của tiết học hôm nay. Yêu cầu HS cho ví dụ các loại trang phục, chức năng của trang phục. HS đọc ghi nhớ HS lấy ví dụ: trang phục đi học, thể thao, lao động. 5. Dặn dò: (1 phút) Về nhà xem lại bài phần I. Xem trước phần II: Lựa chọn trang phục (Chọn màu sắc của vải, kiểu may như thế nào cho phù hợp với vóc dáng của mỗi người. Ngày soạn:. Ngày dạy:. Tuần 3 Tiết 5 Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tt) ĩĩĩ Mục tiêu: Kiến thức: - Biết cách phối hợp trang phục hợp lí. - Vận dụng các kiến thức đã học để chọn vải, kiểu may trang phục phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi và môi trường sinh hoạt. Kĩ năng: Biết phối hợp trang phục để có nhiều bộ trang phục đẹp, hợp lí. Thái độ: Có ý thức lựa chọn trang phục hợp lí và tiết kiệm chi tiêu. Chuẩn bị: Giáo viên: 2 bảng phụ: bảng 2, 3 SGK và hình 1.7. Học sinh: Xem trước phần II Cách lựa chọn vải, kiểu may. Tiến hành lên lớp: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 5' 1' 16' 16' Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: II. Lựa chọn trang phục: Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể: Lựa chọn vải: Màu sắc, hoa văn chất liệu vải có thể làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ duyên dáng xinh đẹp hay buồn tẻ. Lựa chọn kiểu may: Đường nét chính của thân áo, kiểu tay, kiểu cổ áo,cũng làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo ra. Yêu cầu lớp trưởng báo cáo Trang phục là gì? Em hãy kể tên một số loại trang phục mà em biết. Em hãy nêu ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của trang phục. à Giới thiệu bài mới: Để có được trang phục đẹp phù hợp với vóc dáng mình cần hiểu biết gì về cách chọn vải và kiểu may? * Hoạt động 1 GV giới thiệu sự đa dạng về tầm vóc và hình dáng cơ thể người, từ đó chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che khuất những nhược điểm của cơ thể. GV treo bảng phụ bảng 2 SGK và gọi HS đọc Gọi HS nhận xét VD hình 1.5 SGK. Vậy chọn vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? GV nhận xét, kết luận, ghi bảng * Hoạt động 2 GV treo bảng phụ bảng 3 và gọi HS đọc bảng 3 SGK GV giải thích kỹ thông tin phần kiểu may bảng 3. Yêu cầu HS nhận xét về ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc. Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận Lớp trưởng báo cáo Trang phục bao gồm các loại áo quần và các vật dụng đi kèm. Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường, ngoài ra còn làm đẹp. Chú ý lắng nghe và suy nghĩ. HS đọc thông tin SGK. HS quan sát và đọc bảng Nhận xét ví dụ hình 1.5 SGK. + Người béo, thấp: Chọn vải mềm, màu tối, sọc dọc, hoa nhỏ. + Người cao, gầy: Chọn vải thô xốp, màu sáng, sọc ngang, hoa to. Có thể làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ duyên dáng xinh đẹp hay buồn tẻ. HS ghi bài HS quan sát và đọc thông tin bảng 3 SGK Chú ý lắng nghe và quan sát. Quan sát hình 1.6 và nhận xét ảnh hưởng của kiểu may: + Người gầy: tay bồng, kiểu thụn, dún chun. + Người béo: May sát cơ thể, tay chéo. + 1.7 (a) - thích hợp với nhiều loại trang phục (lứa tuổi ). + 1.7 (b) - VD màu sáng, hoa to, chất liệu thô xốp. + 1.7 (c) - VD màu tối, hoa to. + 1.7(d) - VD Màu tối, sọc dọc, hoa nhỏ. Nhận xét, bổ sung. Chú ý và ghi bài. 5' Củng cố: Nội dung hoạt động 1 Nội dung hoạt động 2 Cho Hs đọc ghi nhớ Để có được trang phục đẹp cần chú ý những yếu tố gì? Lựa chọn vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Lựa chọn kiểu may có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Đọc ghi nhớ Cần xác định vóc dáng người mặc, chọn màu sắc của vải, Trả lời nội dung hoạt động 1 Trả lời nội dung hoạt động 2 Dặn dò: (1 phút) Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài. Xem trước phần II.2 và II.3 SGK. Tuần 3 Tiết 6 Ngày soạn: Ngày dạy:.... Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tt) ĩĩĩ Mục tiêu: Kiến thức: - Biết cách chọn trang phục tạo nên sự đồng bộ, tiết kiệm trong mua sắm. - Vận dụng các kiến thức đã học để chọn vải, kiểu may trang phục phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi và môi trường sinh hoạt. Kĩ năng: Biết phối hợp trang phục để có nhiều bộ trang phục đẹp, hợp lí. Thái độ: Có ý thức lựa chọn trang phục hợp lí và tiết kiệm chi tiêu. Chuẩn bị: Giáo viên: 2 bảng phụ: bảng 2, 3 SGK và hình 1.7. Học sinh: Xem trước phần II Cách lựa chọn vải, kiểu may. Tiến hành lên lớp: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 5' 1' 15' 15' Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi: Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: chọn loại vải mềm, dễ thấm mồ hôi như vải bông, máu sắc tươi sáng, kiểu may rộng, đẹp. Tuổi thanh thiếu niên có nhu cầu mặc đẹp, biết giữ gìn, thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục. Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự. Sự đồng bộ của trang phục: Chọn vật dụng đi kèm phù hợp về màu sắc, hình dáng với áo quần sẽ tạo nên sự đồng bộ của trang phục. Yêu cầu lớp trưởng báo cáo Người cao gầy cần chọn vải có màu sắc, hoa văn, kẻ sọc như thế nào? Người béo lùn cần chọn vải có màu sắc, hoa văn, kẻ sọc như thế nào? à Giới thiệu bài mới: Để có được trang phục đẹp phù hợp với vóc dáng mình cần hiểu biết gì về cách chọn vải và kiểu may? * Hoạt động 1 GV đặt vấn đề: Vì sao cần chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi? Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo lựa chọn như thế nào? Gọi 1-2 HS giải thích vì sao chọn nội dung vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, kiểu may rộng, đẹp. Tuổi thanh thiếu niên lựa chọn như thế nào? - Hiện nay em đã biết giữ gìn và có nhu cầu mặc đẹp chưa? Thể hiện được gì ở bản thân? Người đứng tuổi lựa chọn như thế nào? Em hãy lấy ví dụ chọn mua áo quần cho ba hoặc mẹ sao cho phù hợp với lứa tuổi. - GV chốt ý kết luận * Hoạt động 2 GV gợi ý để HS quan sát hình 1.8 SGK và nhận xét về sự đồng bộ của trang phục. Yêu cầu HS nhắc lại các vật đi kèm với quần áo. Chọn vật dụng đi kèm như thế nào để tạo sự đồng bộ của trang phục và tiết kiệm tiền mua sắm. Em hãy lấy ví dụ sự đồng bộ trang phục của bản thân hiện có Gọi HS nhận xét, bổ sung GV chốt ý, ghi bảng Lớp trưởng báo cáo Màu sắc sáng, hoa văn to, kẻ sọc ngang. Màu sắc tối, hoa văn nhỏ, kẻ sọc dọc. Chú ý lắng nghe và suy nghĩ. Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau. - Chọn loại vải mềm, dễ thấm mồ hôi như vải bông, máu sắc tươi sáng, kiểu may rộng, đẹp. HS giải thích theo hiểu biết của mình Có nhu cầu mặc đẹp, biết giữ gìn, thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục. - HS trả lời Màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự. Lấy ví dụ. Lắng nghe và ghi bài. HS quan sát hình 1.8 SGK và nêu nhận xét về sự đồng bộ của trang phục. Như mũ, giày, tất, khăn quàng, túi xách, trang suất, Chọn mũ, giày, tất, khăn quàng phù hợp với nhiều loại áo quần sẽ tạo nên sự đồng bộ của trang phục và giúp tiết kiệm tiền mua sắm. HS lấy ví dụ minh họa. Nhận xét, bổ sung Chú ý và ghi bài. 4' Củng cố: Nội dung hoạt động 1 Nội dung hoạt động 2 Mỗi lứa tuổi cần chọn vải, kiểu may như thế nào? Em hãy nêu cách lựa chọn vật dụng đi kèm để tạo nên sự đồng bộ trang phục và tiết kiệm trong mua sắm. Trả lời nội dung hoạt động 1 Trả lời nội dung hoạt động 2 Dặn dò: (1 phút) Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài. Xem trước bài 3: Tự lựa chọn trang phục mặc đi chơi (mùa nóng hay mùa lạnh). Mỗi HS chuẩn bị trước nội dung trả lời phần II.1 Làm việc cá nhân.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Lớp 8 Môn Công Nghệ trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!