Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Lớp 5 # Top 5 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Lớp 5 # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Lớp 5 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

+ Sự biến đổi hóa học là gì ? a. Nước đường b. Nước chanh pha với đường và nước sôi để nguội c. Nước bột sắn (pha sống) – Cho HS quan sát tranh sgk trả lời câu hỏi Hoạt động2: Quan sát và trả lời câu hỏi. – GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi trang 102 SGK: 3. Củng cố, dặn dò: + Em hãy nêu tính chất của đồng? + Sự biến đổi hoá học là gì? – Dặn HS về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị cho tiết học sau. – 2 HS trả lời, lớp nhận xét – Lắng nghe – Một HS của nhóm này nêu câu hỏi. Một HS của nhóm khác chọn câu trả lời đúng và nêu. – Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt. – Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. – Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn. – Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc,.. – Là sự biến đổi từ chất này sang chất khác. – Nước bột sắn – HS quan sát tranh và trả lời: a) Nhiệt độ bình thường. b) Nhiệt độ cao. c) Nhiệt độ bình thường. d) Nhiệt độ bình thường. – HS quan sát và trả lời các câu hỏi trang 102 SGK: – HS nối tiếp nhau trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung, thống nhất. – 2 HS trả lời Buổi chiều TH Toán: TIẾT 1 – TUẦN 24 I. MỤC TIÊU: – Củng cố để HS nắm được cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. – Biết xác định các đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: – Nêu quy tắc tính DTXQ, DTTP và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương? 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: – Gọi 1 HS TB làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bổ sung. – Chữa bài Bài 2: Dành cho HS khá – Gọi HS đọc đề bài. – Yêu cầu cả lớp giải vào vở. – Nhận xét. Bài 3: – Gọi HS đọc đề bài. – Yêu cầu cả lớp nối vào vở. 3. Củng cố – Nhận xét tiết học – 2 Học sinh trả lời. – Lớp nhận xét KQ: a. 36cm b. 54cm c. 27 cm – 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. – 1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở – Nhận xét bài bạn, sửa nếu sai. – Tự làm vào vở. – Nêu kết quả, nhận xét. Thể dục: PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY TRÒ CHƠI “CHUYỂN NHANH NHẢY NHANH” I. MỤC TIÊU: – Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy, chạy-nhảy-mang vác. – Học mới trò chơi”Chuyền nhanh, nhảy nhanh”. YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: – Sân tập sạch sẽ, an toàn.GV chuẩn bị còi, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP 1. Chuẩn bị: – GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. – Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. – Tập bài thể dục phat triển chung đã học. – Trò chơi”Chạy ngược chiều theo tín hiệu” X X X X X X X X X X X X X X X X r 2. Cơ bản: a. Ôn chạy và bật nhảy. Tập theo đội hình 2 – 4 hàng dọc, theo số dụng cụ đã chuẩn bị, các hàng cách nhau tối thiểu 2m. GV cùng HS nhắc lại nội dung bài tập sau đó cho cả lớp thực hành. b. Học trò chơi “Chuyền nhanh nhảy nhanh”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi chính thức. X X X X X X X X X X X X X X X X r O X X X …….X r X X X X X O X X X X X O v X X X X X O 3. Kết thúc: – GV cho HS đứng thành vòng tròn vừa di chuyển vừa vỗ tay và hát. – GV hệ thống bài học. – GV hướng dẫn HS về nhà tự tập chạy đà bật cao. X X X X X r X X X X X Thứ 4 ngày 29 tháng 3 năm 2012 Buổi sáng Tập đọc CỬA SÔNG I. MỤC TIÊU: – Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. – Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ) – Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: – Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học. – Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng. – GV nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: HĐ 1. Hướng dẫn HS luyện đọc: – Mời một HS khá đọc bài thơ. – Mời từng tốp 6 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ – 2, 3 lượt. – GV cho HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. – Giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó – GV giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần câu uốn. – YC HS luyên đọc theo cặp. – Mời một HS đọc cả bài. – GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu. HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: – GV theo dõi, bổ sung, kết luận. + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? + Theo em, cách giới thiệu ấy có gì hay? – GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa chuyển. + Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào? + Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn? + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì? HĐ3. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. – Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. -GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ 4, 5 + GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi + YC HS luyện đọc theo cặp. – GV nhận xét, ghi điểm. – Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ. – Mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò: + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì? – Gọi 2 em nhắc lại nội dung chính của bài. – Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. – Mỗi học sinh đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi. – HS lắng nghe. – 1 HS khá đọc. – Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay một dòng sông khác. – HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ – 2, 3 lượt. – HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non – 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải. – HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu thêm. – HS luyên đọc theo cặp. – 1 học sinh đọc toàn bài. – HS lắng nghe. – Những từ ngữ là: Là cửa nhưng không then khoá. Cũng không khép lại bao giờ. – Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rất quen thuộc. – Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi. – Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn. *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta. – HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc hay. – HS theo dõi. – Luyện đọc theo cặp. – HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c khổ thơ 4-5. – HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng. – 3 HS đọc. – HS nêu. – Chuẩn bị bài sau. Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIÊU: – Thực hiện phép cộng số đo thời gian. – Vận dụng giải các bài toán đơn giản. – Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: – Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Dưới lớp theo dõi nhận xét. + Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 0,5ngày = ….. giờ 1,5giờ =….. phút 84phút = ….. giờ 135giây = ….. phút – Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm. 2. Dạy bài mới: – Giới thiệu bài: HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: * Thực hiện phép cộng số đo thời gian. Ví dụ 1: – GV nêu ví dụ 1 (trong SGK, cho HS nêu phép tính tương ứng). – GV hướng dẫn cho HS tìm cách đặt tính và tính: Ví dụ 2 : – GV nêu bài toán, sau đó cho HS nêu phép tính tương ứng. – GV cho HS đặt tính và tính: *Vậy : Muốn cộng số đo thời gian ta làm thế nào? HĐ 2 : HD HS làm bài luyện tập. Bài 1 : – GV cho HS tự làm bài. – GV hướng dẫn những HS yếu cách đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian. – Nhận xét, ghi điểm. Bài 2: – GV cho HS đọc bài rồi thống nhất phép tính tương ứng để giải bài toán. Sau đó HS tự tính và viết lời giải – Gọi một HS trình bày trên bảng – Nhận xét, ghi điểm 3. Củng cố, dặn dò: – Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo thời gian. – Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng số đo – 2 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét. – HS theo dõi, nêu phép tính: 3giờ 15phút + 2giờ 35phút = ? + 3 giờ 15 phút 2 giờ 35 phút 5 giờ 50 phút Vậy 3giờ 15phút + 2giờ35 phút = 5giờ 50phút. Ví dụ 2 : + 22phút 58giây 23phút 25giây 45phút 83giây (83 giây = 1phút 23giây) Vậy 22phút 58giây + 23phút 25giây = 46phút 23giây * Muốn cộng số đo thời gian ta cộng các số đo theo từng loại đơn vị. – 4 em lên bảng làm bài. – Nhận xét, thống nhất kết quả. – Cả lớp làm vào vở và nhận xét bài bạn làm trên bảng: Bài giải: Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là: 35phút + 2giờ 20phút = 2giờ 55phút Đáp số : 2giờ 55phút Tập làm văn TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết ) I. MỤC TIÊU: – Viết được bài văn đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên. – Giáo dục học sinh yêu quý đồ vật, biết giữ gìn và bảo quản đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: – Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn. – HS có thể mang đồ vật thật mà mình định tả đến lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: – Kiểm tra giấy, bút của HS. 2. Thực hành viết: – Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. – GV nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết công dụng của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vật gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh. – Cho HS viết bài – GV theo dõi HS làm bài – GV nêu nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò – Gọi HS nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả đồ vật. – HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. * Chọn một trong các đề sau: 1. Tả quyển sách TViệt 5, tập hai của em. 2. Tả cái đồng hồ báo thức. 3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích. 4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em. 5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát. – HS dựa vào dàn ý của tiết trước viết thành một bài văn miêu tả đồ vật. – 2 HS nêu. Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: – Sau bài học, HS được củng cố về: + Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: – GV chuẩn bị nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng’’ – HS chuẩn bị giấy khổ to, màu vẽ để vẽ tranh cổ động. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: – GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi: + Ở phần vật chất và năng lượng, em đã được tìm hiểu về những vật liệu nào? + Đồng có tính chất gì? + Sự biến đổi hoá học là gì? – GV cùng HS nhận xét câu trả lời, ghi điểm 2. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: *Hoạt động 3: Các dụng cụ, máy móc sử dụng điện. – GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ, máy móc sử dụng điện dưới dạng trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” – Cách tiến hành: + GV chia lớp thành 2 đội. + Luật chơi: Khi GV hô “Bắt dầu” thì thành viên đầu tiên của đội sẽ lên bảng viết tên dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện. Mỗi HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sức. + Trò chơi diễn ra sau 7 phút. + GV cùng HS cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy móc có sử dụng điện mà mỗi nhóm tìm được. + GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc. * Hoạt động 4: Nhà tuyên truyền giỏi. – Cách tiến hành: + GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ tranh cổ động, tuyên truyền: 1. Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt. 2. Tiết kiệm khi sử dụng điện. 3. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện. + Tổ chức cho HS vẽ tranh cổ động theo nhóm. – Sau khi vẽ xong, cử đại diện lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình. – Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, chấm lời tuyên truyền. – Tuyên dương các nhóm vẽ tranh và có lời tuyên truyền hay. 3. Củng cố, dặn dò: + Hãy kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện. + Chúng ta cần phải làm gì để tránh lãng phí điện? + Gia đình em đã làm gì để tiết kiệm chất đốt? – Giáo dục HS luôn có ý thức tiết kiệm năng lượng chất đốt, năng lượng điện. – Dặn HS về nhà ôn tập lại phần: Vật chất và năng lượng và chuẩn bị cho bài sau. – 3 HS lên bảng trả lời – Lớp nhận xét. – Lắng nghe. – HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” – Chơi thi theo 2 đội. Mỗi HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sức. Trò chơi diễn ra sau 7 phút. – Nhóm nào viết được nhiều tên dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện là thắng. – VD: Quạt, ti vi, bàn là, tủ lạnh, nồi cơm điện, lò vi sóng, ấm nước điện, . – Đọc yêu cầu, nội dung – Chọn tên đề tài, thi vẽ tranh cổ động tuyên truyền. – HS vẽ tranh cổ động theo nhóm, sau khi vẽ xong, cử đại diện lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình. – 3 HS trả lời – Lắng nghe Buổi chiều TH Tiếng Việt: TIẾT 2 – TUẦN 24 I. MỤC TIÊU: – Đọc truyện “Cô bé Chổi Rơm” và nêu được cấu tạo của bài văn tả đồ vật. – Biết lập dàn ý chi tiết miêu tả một đồ vật rõ ràng, đúng ý. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài: – GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn làm bài tập : Bài 1: – Cho HS đọc yêu cầu và nội dung. – Yêu cầu cả lớp làm vào vở. – Chữa bài. Bài 2: – Gọi 1 HS đọc yêu cầu. – Yêu cầu HS viết vào vở. – Gọi một số HS đọc bài làm. – Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, viết câu. 3. Củng cố – Nhận xét tiết học – Lắng nghe. – 2 HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. – Một số HS nêu câu trả lời, HS khác nhận xét. – Cả lớp đọc thầm. – Chọn đề và viết vào vở. – 4-5 HS trình bày, HS khác nhận xét. – Kể lại câu chuyện cho hay hơn. TH Toán: TIẾT 2 – TUẦN 24 I. MỤC TIÊU: – Củng cố để HS nắm được cách tính phần trăm của một số. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: – Nêu cách tính thể tích hình lập phương. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: – Gọi HS đọc đề bài. – Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở. – Chữa bài. Bài 2: – Gọi HS đọc đề bài. – Yêu cầu cả lớp làm vở.1 HS khá lên bảng – Nhận xét. Bài 3: – Yêu cầu HS đọc yêu cầu và làm vào vở. – Gọi 1 HS TB lên bảng. – Chữa bài. Bài 4: Dành cho HS khá – Yêu cầu HS đọc đề và làm vào vở. – Nhận xét. 3. Củng cố – Nhận xét tiết học 2 HS nêu. – 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. – Làm vào vở, nêu kết quả, nhận xét. – Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cách làm. – Làm vào vở, nhận xét bài bạn KQ: 8 lần – Tự làm vào vở. – Một số HS trình bày, bổ sung. KQ: 259 m – 1 HS khá lên bảng vẽ. Kĩ thuật LẮP XE BEN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: – Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben. – Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. – HS khéo tay lắp được xe ben theo mẫu xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được. – Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: – Mẫu xe ben đã lắp sẵn. – Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ: – Em hãy nêu các bước lắp xe ben ? – Nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới. *Giới thiệu bài: nêu mục đích của bài học – ghi đầu bài. HĐ 1: HS thực hành lắp xe ben. a) Chọn các chi tiết. – Hướng dẫn HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo sgk và xếp từng loại vào nắp hộp. – Kiểm tra học sinh chọn các chi tiết. b) Lắp từng bộ phận. * Gọi 1 HS đọc ghi nhớ trong sgk. + Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp. – Cho HS thực hành lắp ráp xe. * GV quan sát nhắc nhở. Theo dõi uốn nắn kịp thời những HS làm sai hoặc còn lúng túng. c) Lắp ráp xe ben. (H.1-SGK) *Lắp ca bin: + Lắp 2 tấm bên của chữ U vào hai bên tấm nhỏ. + Lắp tấm mặt của ca bin vào hai tấm bên của chữ U. + Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau. – Nhắc HS khi lắp xong cần: Kiểm tra sản phẩm: Kiểm tra mức độ nâng lên, hạ xuống của thùng xe. HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm. – Cho HS trưng bày s.phẩm theo nhóm – Gọi HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK), đối với những em đã lắp xong. – Gọi 3 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản phẩm của bạn theo 3 tổ – Nhận xét, đánh giá kquả htập của HS. – Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. 3. Củng cố, dặn dò: – Gọi HS nêu các bước lắp xe ben? – Nhận xét tiết học. – 2 HS trả lời, HS khác nhận xét. – HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo sách giáo khoa và xếp từng loại vào nắp hộp. – 1 HS đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớp theo dõi nhớ lại các bước lắp. – HS quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong sgk. – HS thực hành lắp ráp xe theo các bước. – Chú ý lắp ca bin như GV hướng dẫn. – HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK) – 3 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản phẩm của bạn. – 2 HS nêu. – Chuẩn bị bài sau. Thứ 5 ngày 1 tháng 3 năm 2012 Buổi sáng: Toán TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIÊU: – Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian. – Vận dụng giải các bài toán đơn giản. – BT3: HSKG II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: – Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví dụ 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra bài cũ: – GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 2b trong sgk. – GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS. 2. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số đo thời gian. * Ví dụ 1: – GV dán băng giấy có đề bài toán của ví dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài. + Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào? + Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào? + Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? – GV yêu cầu: Đó là một phép trừ hai số đo thời gian. Hãy dựa vào cách thực hiện phép cộng các số đo thời gian để đặt tính và thực hiện phép trừ. – Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở. – GV cùng HS nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp, sau đó giảng lại cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian. + Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải thực hiện như thế nào? * Ví dụ 2: – GV dán băng giấy có đề bài toán 2 lên bảng và yêu cầu HS đọc. – GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. + Để biết được Bình chạy hết ít hơn Hoà bao nhiêu giây ta phải làm như thế nào? – GV yêu cầu HS đặt tính. + Em có thực hiện được phép trừ ngay không? – GV yêu cầu HS trình bày lời giải phép tính. + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm như thế nào? – GV mời 1 HS nhắc lại chú ý trên. HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài luyện tập: Bài 1 : + Bài tập yêu cầu các em làm gì? – Gọi 2 HS lên bảng làm. – GV cùng HS chữa bài trên bảng – Nhận xét, ghi điểm. Bài 2 : – Gọi HS đọc đề bài. Yêu cầu HS tự làm bài. – Nhận xét, ghi điểm Bài 3 : – GV mời HS đọc đề toán, GV hướng dẫn HS phân tích đề toán. + Người đó bắt đầu đi từ A vào lúc nào? + Người đó đến B lúc mấy giờ? + Giữa đường người đó đã nghỉ bao lâu? + Vậy làm thế nào để tính được thời gian người đó đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ? – Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. – GV mời HS nhận xét bài bạn làm trên bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm HS 3. Củng cố, dặn dò: – Gọi 2 HS nhắc lại cách trừ số đo thời gian. – Dặn HS về nhà làm VBT Toán. – 2 HS lên bảng. – Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi: – Vào lúc 13 giờ 10 phút – Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút – Chúng ta phải thực hiện phép trừ: 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút - 15giờ 55phút 13giờ 10phút 2giờ 45phút – Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị. – HS đọc ví dụ 2 Tóm tắt: Hoà chạy hết : 3phút 20giây. Bình chạy hết : 2phút 45giây. Bình chạy ít hơn Hoà : giây ? – HS nêu. – Ta lấy 3 phút 20giây – 2phút 45giây. – HS đặt tính vào giấy nháp. – Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 giây “không trừ được” 45 giây. – HS làm việc theo cặp cùng tìm cách thực hiện phép trừ, sau đó một số em nêu cách làm của mình trước lớp. - - 3phút 20giây 2phút 80giây 2phút 45giây 2phút 45giây 0phút 35giây Bài giải Bình chạy ít hơn Hòa số giây là: 3phút 20giây – 2phút 45giây = 35 (giây) Đáp số: 35 giây. – HS trả lời, nhân xét. – 2 HS nêu lại. -Thực hiện phép trừ các số đo thời gian. – HS cả lớp làm vào vở. – Đổi chéo vở cho bạn bên cạnh để kiểm tra bài lẫn nhau. – Gọi 2 em lên bảng làm. – Nhận xét bài, bổ sung. – Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề. – Lúc 6 giờ 45 phút – Người đó đến B lúc 8 giờ 30 phút – đã nghỉ 15 phút – Ta phải lấy thời gian đến B trừ đi thời gian khởi hành từ A và trừ đi thời gian nghỉ. Bài giải: Nếu tính cả thời gian nghỉ thì thời gian để người đó đi từ A đến B là: 8giờ 30phút – 6giờ 45phút = 1giờ 45phút Không tính thời gian nghỉ thì t

Giáo Án Đạo Đức Lớp 5

– Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày.

– Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.

* Biết được ý nghĩa của hòa bình.

* Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng.

– GV : Tranh ảnh và thông tin ở sgk.

C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Tuần 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC Thứ hai, ngày 08 tháng 3 năm 2010 Môn : Đạo đức Em yêu hoà bình (tiết 2) KTKN : 85 SGK : 37 A. MỤC TIÊU - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày. - Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. * Biết được ý nghĩa của hòa bình. * Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng. B. CHUẨN BỊ : - GV : Tranh ảnh và thông tin ở sgk. C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ : - Chiến tranh gây ra những hậu quả gì ? - Chúng ta cần làm gì để thế giới này không còn chiến tranh ? - Làm bài tập số 2. Nhận xét - tuyên dương. - 3HS 2. Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu tư liệu đã sưu tầm * Mục tiêu : HS biết được các tư liệu đã sưu tầm(BT4) * Cách tiến hành : -GV nxét, gthiệu thêm một số tranh và KL: + Thiếu nhi và nhân ta cũng như các nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hòa bình + Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động do nhà trường, địa phương tổ chức. -HS gthiệu các tranh, ảnh, bài báo ... về các hđ bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh. Hoạt động 2 : Vẽ "cây hòa bình" * Mục tiêu : Cùng cố lại nhận thức về giá trị của hòa bình và những việc làm để bảo vệ hòa bình cho HS. * Cách tiến hành : -GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ "cây hòa bình" ra giấy khổ to. Kết luận : Hòa bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người. Để có hòa bình, mỗi người cần phải thể hiện tinh thần hòa bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh. - Các nhóm vẽ tranh. - Đại diện nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét. * Mục tiêu : Củng cố bài * Cách tiến hành : -GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia các hđ vì hòa bình. D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - HS đọc lại ghi nhớ - Chuẩn bị : Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc. - Nhận xét tiết học.

Tài liệu đính kèm:

Tiet 27 Em yeu hoa binh ( tiet 2 ).doc

Giáo Án Môn Toán Lớp 5

– Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/62.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Khởi động: (1/) Hát vui

TUẦN:13 TIẾT: 61 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG Ngày soạn: 8/11/2010 Ngày day: 15/11/2010 I. MỤC TIÊU: - Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/62. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: (1/) Hát vui 2. Kiểm tra bài cũ:(2-3/) - HS1: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân. - HS2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 7,01 x 4 x 5 = ? ; 250 x 5 x 0,2 = ? 3. Bài mới: :(28-30/) a. Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. b. Các hoạt động dạy - học THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 20' 10' Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2. Mục tiêu: Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. Tiến hành: Bài 1/61: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài trên bảng con. - Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp. - GV nhận xét và ghi điểm. Bài 2/61: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm miệng. - GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 4a. Mục tiêu: Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân. Tiến hành: Bài 4/63: - GV treo bảng phụ có nội dung bài tập 4. - GV yêu cầu HS tự làm rồi chữa. - Từ đó GV rút ra công thức nhân một tổng các số thập phân vơí một số thập phân. - Gọi 2 HS nhắc lại. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài trên bảng con. - 2 HS làm bài trên bảng lớp. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS phát biểu. - HS làm nháp. - 2 HS nhắc. 4. Củng cố : (2-3/) - Về nhà làm bài thêm ở vở bài tập. IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1/) - Chuẩn bị bài: LUYỆN TẬP CHUNG - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Tài liệu đính kèm:

tuan13tiet61.doc

Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5

Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập đọc Tuần21 tiết 41 Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Lập làng giữ biển I-Mục đích yêu cầu : 1-Đọc trôi chảy toàn bài : Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài (ngư trường, làng biển, dân chài, vàng lưới, lưu cữu, ý tưởng ) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi. Đọc phân biệt lời các nhân vật (bố Nhu, ông Nhu, Nhụ). đọc đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ) với giọng mơ tưởng. 2- Hiểu các từ ngữ trong bài văn. Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi những người dân chài dũng cảm, táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới – một hòn đảo ngời biển – để lập làng, xâydựng cuộc sống mới giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. II- Đồ dùng dạy học : Tranh, ảnh về những làng chài lưới biển giúp giải nghĩa các từ ngữ : Làng biển, dân chài, vàng lưới. – Bảng phụ viét sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc. III- Các hoạt động dạy học Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 4’ 1’ 7’ 12’ 3’ 12’ 1’ Kiểm tra bài cũ- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc. B.Bài mới: 1- Giới thiệu bài : – Bài đọc Lập Làng giữ biển mở đầu chủ điểm. Với bài đọc này, các em sẽ biết đến những người dân chài dũng cảm rời bỏ mảnh đất quê hương quen thuộc, chuyển đến một hàn đảo ngoài biển khơi để khai khẩn đất đai, lập làng mới, làm cho một hòn đảo thuộc lãnh thổ của nước ta có dân sinh sống, giữ gìn một vùng biển của Tổ quốc. 1- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a- Luyện đọc : – HS tiếp nối nhau đọc các đoạn văn trong bài (đọc 2,3 vòng). Có thể chia bài thành các đoạn nhỏ để luyện đọc : Đoạn 1 : Từ đầu đến “Người ông như toả ra hơi muối”. Đoạn 2 : Từ “Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh” đến “không đến ở thì để cho ai”. Đoạn 3 : từ “Ông Nhụ bước ra võng” đến “suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào”. Đoạn 4 : Phần còn lại. – 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải từ mới. Cả lớp đọc thầm lại. GV dùng ảnh đã sưu tầm để giới thiệu một số rừ ngữ như : Làng biẻn, dân chài, vàng lưới. HS nêu thêm những tà các em chưa hiểu (nếu có). GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ đó. – GV đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi. Đọc phân biệt lời các nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ và Nhụ). + Lời bố Nhụ (nói với ông) lúc đầu : rành rẽ, điềm tĩnh, dứt khoát; sau : chậm rãi, mơ tưởng khi nghĩ về một ngôi làng mới. +Lời ông Nhụ (nói với con trai) : Lúc đầu trầm, mệt mỏi; sau nóng nảy. + Lời bố Nhụ (nói với Nhụ) – như vừa tỉnh giấc mơm, vỗ vai con, vui vẻ, thân mật : “Thế nào con, đi với bố chứ?” + Lời đáp của Nhụ : nhẹ nhàng, tuân phục. + Đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ) đọc với giọng mơ tưởng. b-Tìm hiểu bài Câu hỏi 1 Cả lớp đọc lướt toàn bài văn, trả lời các câu hỏi – Bài văn có những nhân vật nào ? (Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông ban – 3 thế hệ trong một gia đình). – Bố và ông của Nhụ trao đổi về việc gì ? (Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo). – Bố Nhụ nói “Con sẽ họp làng”, chứng tỏ ông là người thế nào ? (bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã). ý1 : Bố và ông Nhụ trao đổi về việc lập làng giữ biển Câu hỏi 2, 3 – 1 HS đọc thành tiếng đoàn văn từ “Bố Nhụ vẫn nói rất điểm tĩnh” đến “Nhụ đáp nhẹ”, cả lớp trả lời các câu hỏi sau : – Theo lời của bố Nhụ, việc Lập Làng mới ngoài đảo có lợi gì ? (ngoài đảo có đất rộng hết tầm mắt, bài dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mơ ước bây lâu của những dân chài đang sống ở làng cũ – có đất rộng để phơi một vàng lưới, buộc một con thuyền). – Hình ảnh một làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nói của bố Nhụ ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền. Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền – cũng có chợ, có trường học, có nghĩa trang ). ý 2: Hình ảnh ngôi làng mới với những hình ảnh đẹp hiên ra qua lời nói của bố Nhụ . Câu hỏi 4 – HS đọc lướt lại bài văn, tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kỹ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ. HS phát biểu ý kiến : – Lúc đầu nghe bố Nhụ nói sẽ kchuyển làng ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo, ông Nhụ nói :”Tao chế ở đây thôi, sức không còn chịu được sóng”. – Nghe bố Nhụ nói : “Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy”, ông Nhụ giận, cảm thấy bị ép buộc, ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo, giọng hổn hển : “Thế là thế nào ?”. – Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích cái lợi của việc rời làng ra đảo, ông Nhụ bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào. – Cuối cùng , GV chốt lại : Tất cả các chi tiết trên đều thể hiện sự chuyển biến tư tưởng của ông Nhụ : Ông đã suy nghĩ rất kỹ về chuyện rời làng, đã định ở lại làng cũ – đã giận khi con trai muốn ông cùng đi – nghe con giải thích, ông đã hiểu ra ý tưởng tốt đẹp trong đầu con trai, ông im lặng đồng tình với kế hoạch của con. ý 3 : Ông Nhụ đã hiểu ra và đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ Câu hỏi 5 1 HS đọc thành tiếng đoạn cuối (Từ “-Để có một ngôi làng” đến hết) GV nêu câu hỏi : – Đoạn nào nói suy nghĩ của Nhụ ? (Đoạn cuối, từ “Vậy là việc đã quyết định rồi” đén hết). – Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ? (Đó là kế hoạch đã được quyết định. Mọi việc sẽ được thực hiện theo đúng kế hoạch ấy. Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sờu sẽ được những người dân chài lập ra. Nhụ chưa biết hòn đảo ấy – với Nhụ, nó vẫn đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời). – Cuối cùng, GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài văn. (Ca ngợi những người dân chài dũng cảm, táo bạo, dám rời mảnh đất que hương quen thuộc tới một vùng đất mới – Một hòn đảo ngoài biển – để lập làng, xây dwngj cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc). Đại ý : Ca ngợi những người dân chài dũng cảm, táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới – một hòn đảo ngời biển – để lập làng, xây dựng cuộc sống mới giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. c-Hướng dẫn HS diễn cảm – GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc của bải văn (theo gợi ý ở mục a). Chú ý tìm đúng giọng đọc, biét đánh dấu nhấn giọng, ngắt giọng, luyện đọc diễn cảm đoạn văn sau : – Để có một ngôi làng như mọi ngôi làng ở trên đất liền, / rồi sẽ có chợ, / có trường học, / có nghĩa trang -Thế nào / con, / đi với bố chứ ? – Vâng ! – Vậy là việc đã quyết định rồi, – GV đọc mẫu đoạn văn. C-Củng cố dặn dò -GV nhận xét tiết học. -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn ; chuẩn bị bài Cao Bằng cho tiết Tập đọc tới Phương pháp Kiểm tra-Đánh giá + 3 HS đọc bài và lần lượt trả lời các câu hỏi. + HS khác nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. */ Phương pháp thuyết trình, trực quan. GV treo tranh – giới thiệu : Chue điểm Vì cuộc sống thanh bình – Bài : Lập Làng giữ biển -Phương pháp luyện tập thực hành + 2 HS đọc cả bài + GV chia đoạn để đọc . + Một nhóm 4 HS nối nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài. + HS cả lớp đọc thầm theo. + HS nhận xét cách đọc của từng bạn. + GV hướng dẫn cách đọc đoạn. +2 HS khác luyện đọc đoạn. + HS nêu từ khó đọc. + GV ghi bảng từ khó đọc. + 2- 3 HS đọc từ khó. Cả lớp đọc đồng thanh. + 1 HS đọc từ ngữ phần chú giải. +2 HS giỏi đặt câu. + GV đọc mẫu. 1-2 HS đọc toàn bài. – GV đọc diễn cảm bài văn Phương pháp trao đổi, đàm thoại trò – trò . + 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp – HS đọc thành tiếng, đọc thầm, cùng trao đổi, tìm hiểu bài đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK dưới sự điều khiển của 1, 2 HS, GV đóng vai cố vấn. (GV có thể trực tiếp điều khiển lớp học – HS đọc, phát biểu ý kiến. — GV phân tích ý kiến của HS, chốt lại câu trả lời đúng). Điều quan trọng là làm sao cho tqát cả HS đều đọc, suy nghĩ, được nói suy nghĩ của mình. HS đọc lướt lại bài văn + HS rút ra ý của đoạn 3. + Một vài HS phát biểu, trả lời câu hỏi 1; 2. – GV có thể hỏi thêm : + HS rút ra ý của đoạn 1- 2. GV chốt lại và ghi bảng. +1 HS đọc đoạn 2. + HS trao đổi nhóm 4. + 3- 4 HS trả lời. + HS rút ra ý của đoạn 3. GV chốt lại và ghi bảng. + 2 HS nối nhau đọc cả bài + HS suy nghĩ, trao đổi 2-3 HS trả lời Gv Chốt lại : HS phát biểu tự do nhóm đôi, trả lời câu hỏi 4. +HS đặt câu hỏi phụ. + GV yêu cầu HS nêu đại ý của bài. + GV ghi đại ý. + HS ghi đại ý vào vở soạn. + 1 HS đọc lại đại ý. + GV đọc diễn cảm bài văn + Yêu cầu HS nêu cách đọc diễn cảm. + GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. + 2 HS đọc mẫu câu, đoạn văn. + Nhiều HS đọc diễn cảm câu,đoạn văn. + Cả lớp đọc đồng thanh câu, đoạn văn. + Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên + HS thi đọc diễn cảm trước lớp. ( theo tổ ) – Từng cặp 4 HS nối nhau đọc cả bài. * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy; Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Chính tả Tuần21 tiết 21 Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Ôn tập về quy tắc viết hoa (Viết tên người, tên địa lý Việt Nam). I-Mục đích, yêu cầu – Viết đúng chính tả, trình bày đúng trích đoạn bài thơ Trường Sa rằm Trung thu (nghe – viêt). – Nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam ; làm đúng các bài tập thực hành. II- Đồ dùng dạy – học Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. Bút dạ và 3,4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để 3, 4 nhóm HS làm BT3 – thi tiếp sức : Tên bạn trong lớp Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta Tên nhân vật trong truyện Tên sông (hoặc hồ, núi, đèo) Tên xã (phường) quận (huyên); tỉnh (thành phố) III- Các hoạt đ … câu hỏi trắc nghiệm. -Cả lớp đọc thầm lại toàn văn yêu cầu của bài ; làm việc cá nhân – mỗi em dùng bút chì khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. -GV dán 3,4 tờ phiếu khổ to đã viết sẵn nội dung bài lên bảng ; mời 3,4 HS lên bảng thi làm đúng, nhanh – đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng. -Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, chốt lại lời giải đúng. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. 1.Kể chuyện là gì ? -Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa. (VD : Sự tích hồ Ba Bể, Thạch Sanh ) 2. Tính cách nhân vật được thể hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ và ngoại hình của nhân vật như thế nào ? -Hành động của nhân vật nói lên tính cách của nhânvật. (VD : Hành động chẳng giống nhau của ba anh em sau bữa ăn – truyện Ba anh em). -Lời nói, ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật, ý nghĩa của câu chuyện. (VD: Lời nói và ý nghĩa của cậu bé trong truyện “người ăn xin” thể hiện ấm lòng nhân hậu của cậu). -Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu được chọn lọc góp phần nói lên tínhcách hoặc thân phận của nhânvật. (VD: Đặc điểm ngoại hình của chi Nhà Trò trong – truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” nói lên tính cách yếu đuối, thân phận thấp kém, bị bắt nạt của chị. 3. Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ? Cấu tạo dựa theo cốt truyện, có 3 phần : -Mở đầu (mở bài, trực tiếp hoặc gián tiếp). -Diễn biến (thân bài) -Kết thúc (Kết bài, tự nhiên hoặc mở rộng).(VD: Thạch Sanh, Cây Khế ) Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp : 5 G Môn : Luyện từ và câu Tuần18 tiết 36…. Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (Tiếp theo) I/ Mục đích, yêu cầu 1-HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện QH tương phản. 2-Biết tạo ra các câu ghép mới (thể hiện QH tương phản) bằng cách thay đổi vị trí các vế câu, nối các vế câu ghép bằng một QHT hoặc một cặp QHT hoặc thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống. II/ Đồ dùng dạy – học -Bảng phụ viết 1 câu ghép trong đoạn văn ở BT1 (phần Nhận xét). -Bút dạ và 3,4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung các BT1,3, câu ghép trong truyện vui ở BT4 (phần Luyệntập) để 3,4 HS làm bài trên bảng lớp (xem như mẫu). III/ Các hoạt động dạy – học Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 5’ 1’ 33’ 1’ A.Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra : -1 HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện QH ĐK (GT)-KQ (tiết Luyện từ và câu trước). -2,3 HS làm lại BT3,4. B.Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục bài Nối các vế câu ghép bằng QHT – nhưng là QHT thể hiện quan hệ tương phản giữa hai vế câu. 2.Phần Nhận xét Bài 1 (Lời giải : *Câu ghép Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biêt, hấp dẫn lòng người, do 2 vế câu tạo thành. Mỗi vế câu có cấu tạo giống một câu đơn (có C, V) và thể hiện một ý cío QH chặt chẽ với ý của câu kia. Phân tích : Vế 1 : Tuy bốn mùa là vậy C V Vế 2 : nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. C V *Tuy nhưng là cặp QHT thể hiện QH tương phản giữa hai vế câu. Bài 2 (Lời giải : *Mỗi mùa Hạ Long có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người, tuy bốn mùa của Hạ Long đều phủ bên mình một màu xanh đằm thắm. *Hai vế của câu ghép trên có QH tương phản, được nối với nhau bằng QHT tuy. Khi đổi trật tự các vế câu, cần có những thay đổi nhất định về từ ngữ). Bài 3 (Lời giải : (Các cặp QHT thể hiện QH tương phản : tuy nhưng, dù nhưng mặc dù nhưng ). 3.Phần ghi nhớ -1 HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo. -2,3 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK). 4.Luyện tập a)Bài tập 1 (Lời giải : CN VN CN không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ VN CN VN CN VN b)Bài tập 2 (Lời giải : *Giặc Tây không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ, mặc dù chúng rất hung tàn. *Giặc Tây không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ, dù chúng rất hung tàn. *Mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương, tuy rét vẫn kéo dài. Mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương, mặc dù rét vẫn kéo dài. c) Bài tập 3 (Lời giải : *Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn không đến nỗi khô héo. Tuy hạn kéo dài nhưng người dân quê em vấn có nước dùng, nhờ có giếng khoan. *Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Tuy trời đã sẩm tối nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.). d)Bài tập 4 (Lời giải : Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo C V Nhưng cuối cùng hắn vẫn phảiđưa hai tay vào còng số 8 C V 3.Củng cố dặn dò -GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS, nhóm HS làm việc tốt. -Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT2, 3 (phần Luyện tập) ; chuẩn bị tiết Luyện từ và câu đầu tuần 22 (mở rộng vốn từ : Trật tự, an ninh). * Phương pháp kiểm tra đánh giá. + HS làm bài BT3,4.. + HS nhận xét, bổ sung. + GV đánh giá, cho điểm. *Phương pháp thuyết trình, trực quan. + GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học + GV ghi tên bài bằng phấn màu. * Phương pháp thực hành, luyện tập -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, tìm sau đó phân tích cấu tạo của câu ghép trong đoạn trích đã cho. -HS phát biểu ý kiến, GV treo bảng phụ đã viết 1 câu ghép tìm được, phân tích cấu tạo của câu ghép theo lời phát biểu của HS – gạch dưới các vế câu, bộ phận C, V trong mỗi vế câu. (Có thể mời 1 HS khá, giỏi lên phân tích câu văn, song tốc độ làm bài phải nhanh). -GV nói : Câu văn trên sử dụng cặp QHT tuy nhưng .. thể hiện QH tương phản giữa hai vế của câu văn. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. GV nêu yêu cầu của bài. Lưu ý HS : Có thể thay đổi thêm, bớt hoặc đổi từ ngữ khi đảo vị trí 2 vế của câu văn. -HS suy nghĩ, tạo câu ghép mới, rút ra nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài. -HS suy nghĩ, trả lời nhanh câu hỏi. GV chốt lại liời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại. -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. Các em đánh dấu bằng bút chì mờ vào BT trong SGK. -GV dán 3,4 tờ phiếu đã viết nội dung BT1. mời 3,4 HS lên bảng gạch dưới các vế câu có QH tương phản ; xác định bộ phận CN và VN của mỗi vế câu ; khoanh tròn QHT và cặp QHT nối chúng. -Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài tập -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. Các em viết nhảnha nháp những câu ghép mới. -HS phát biểu ý kiến – lần lượt theo từng câu. Cả lớp và GV nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại -HS làm việc cá nhân. Các em dùng bút chì viết thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống trong (SGK) để tạo thành câu ghép chỉ QH tương phản. -GV dán 3,4 tờ phiếu đã viết nội dung bài ; mời 3,4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Những HS này làm xong bài, trình bày kết quả. -Cả lớp và GV nhận xét nhanh. HS bổ sung phương án mới. GV chốt lại lời giải đúng. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập và truyện vui Chủ ngữ ở đâu ? -Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, làm bài. -GV mời 3,4 HS làm bài trên phiếu học đã viết sẵn câu ghép trong truyện vui (các em gạch 1 gạch dưới bộ phận C,gạch 2 gạch dưới bộ phân V). Em nào làm xong sẽ trình bày kết quả. -Cả lớp và GV nhận xét nhanh, kết luận lời giải đúng. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập làm văn Tuần21 tiết 42 Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Viết bài văn kể chuyện I/Mụcđích, yêu cầu -Dựa vào những hiểu biết và kỹ năng đã có về văn kể chuyện, HS viết được hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện. -Bài viết đảm bảo yêu cầu : có cốt truyện, có ý nghĩa; diễn đạt chân thực, giản dị, hồn nhiên, dùng từ, đặt câu đúng. Với đề bài 3 (nhập vai một nhân vật kể lại chuyện) phải đảm bảo thêm yêu cầu tối thiểu của nhập vai : nhất quán từ đầu đến cuối chuyện vai nhân vật em chọn. Bài viết sẽ được đánh giá cao nếu nhập vai “sâu”, “như thật” – đưa được cảm xúc, ý nghĩa của nhân vật vào bài. II/Đồ dùng dạy – học -Giấy kiểm tra -Truyện cổ tích Cây Khế. III-các hoạt động dạy – học Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 4’ 1’ 7’ A- Dạy bài mới : 1.Giới thiệu bài Trong tiết Tập làm văn trước, các em đã ôn tập về văn kể chuyện, trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm một bài kiểm tra viết về văn kể chuyện theo một trong các đề thầy (cô) nêu. Thầy (cô) tin rằng những giờ học về văn kể chuyện từ học kỳ 1 của lớp 4 đã tạo điều kiện tốt cho các em có thể viết được những bài văn kể chuyện có cốt truyện, có ý nghĩa chân thực, thú vị. 2.Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra -1 HS đọc thành tiếng các đề kiểm tra trong SGK. -GV nói với HS : Đề 3 yêu cầu các em kể chuyện theo cách nhập vai một nhân vật trong truyện (người em, người anh hoặc chim thần). Như vậy, thực chất các em có 5 đề kiểm tra để chọn viết theo 1 đề em thích nhất. Các em chú ý : + Khi nhập vai một nhân vật kể lại chuyện, ngôài các yêu cầu khác, em phải nhớ yêu cầu tối thiểu của nhập vai là : kể nhất quán từ đầu đến cuối chuyện vai nhân vật em chọn. Tránh nhầm lẫn : ở đầu chuyện em nhập vai người em, cuối chuyện lại diễn đạt theo lời người anh (hoặc chim thần). + Bài viết của em sẽ được đánh giá cao nếu khi nhập vai, tưởng tượng mình là nhân vật, em đưa được cảm xúc, ý nghĩa của nhân vật vào truyện, làm cho người đọc thích thú theo dõi một chuyện Cây khế mới được kể lại sáng tạo dưới con mắt của một nhân vật trong câu chuyện. 3.HS làm bài kiểm tra GV tạo điều kiện yên tĩnh cho các em viết bài. GV thu bài cuối giờ 4.Củng cố, dặn dò -GV nhận xét tiết làm bài -Yêu cầu HS về nhà đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết Tập làm văn tuần 22 (Lập chương trình hành động). *Phương pháp thuyết trình, trực quan. + GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học + GV ghi tên bài bằng phấn màu. * Phương pháp thực hành, -Cả lớp đọc thầm các đề bài trong SGK, lựa chọn đề bài cho mình. -Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên đề tài em chọn. -GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có). Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Lớp 5 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!