Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 # Top 9 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày dạy: Tuần: 14 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I. Mục đích yêu cầu: Bài này giúp HS hiểu: khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền: Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín điện thoại điện tính, quyền tự do ngôn luận. Hiểu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân. Qua đó có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình nà tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác. II. Chuẩn bị : III. Phương pháp và phương tiện: Tranh ảnh, tình huống và bài tập. IV. Các bước lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Thế nào là bình đẳng giữa các tôn giáo/nêu nội dung và ý nghĩa? 2 . Giảng bài mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HĐ1; Tìm hiểu mục a. GV: đặt câu hỏi: Em hãy nêu VD về trường hợp xâm phạm về thân thể của công dân mà em được biết? Tại sao em cho là vi phạm? Vậy theo em thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? GV: kết luận HĐ 2: Tìm hiểu nội dung. GV cho HS đọc VD ở SGK tr.55 và trả lời. GV: chia lớp thành 4 nhóm: N1: Theo em trong mọi trường hợp công an điều có quyền bắt người không? Thế nào là hành vi bắt người trái PL. N2:Ai, cơ quan nào có thẫm quyền bắt người trong trường hợp cần thiết và giam giữ người? Thế nào là bắt người dúng PL? N3: Nêu 3 trường hợp bắt giam giữ người theo quy định của PL. GV: kết luận cả 3 nhóm. Trong thời hạn 12h kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn. VKS ra lệnh phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. nếu không phê chuẩn thì người bị bắt được trả tự do. N4:Trao đổi bài tập ở SGK tr.66( bài số 9 ) . GV: kết luận: GV: kết luận tiết 1: Đối với mỗi công dân, quyền bất khả xâm phạm về thân thể là quan trọng nhất, được ghi nhận tại điều 71 Hiến pháp 1992. Để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm, PL có những quy định cho phép bắt giam giữ người đúng PL. * VD: Ông A cho em H là lấy trộm đồ nhà mình nên trói em lại để tra khảo Sai. Vì: không có bắt quả tang lại không có căn cứ. * HS trình bày theo SGK * Gợi ý: không chứng cứ, không bắt quả tang. * Không. . bắt giam giữ người vì lí do không chính đáng. . Do nghi ngờ không có căn cứ. . Tự tiện bắt giam giữ người trái PL. * Cán bộ nhà nước có thẫm quyền thuộc cơ quan điều tra. VKS, toà án và một số cơ quan có thẫm quyền Bắt người đúng PL là theo đúng trình tự và thủ tục PL quy định. * + TH1; khi có quyết định của VKS, toà án và cơ quan điều tra. + TH2: khẩn cấp( SGK). + TH3: bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. * Có. Vì: + Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam ( 13h ) + Không có quyết định bằng văn bản. + Không cho người bị giam ăn, làm tổn hại đến sức khoẻ của họ. 1. Các quyền tự do cơ bản của công dân: a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân:35’ * Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của VKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang. * Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân: Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. Khi bắt giam giữ người phải theo đúng trình tự và thủ tục do PL quy định. * Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. – Nhằm ngăn chặn hành vi bắt giam, giữ người trái PL. – Bảo vệ quyền con người – quyền công dân trong một XH công bằng dân chủ văn minh. Củng cố: 4’ Cho HS làm bài tập ở SGK tr.66 Dặn dò:1’ Về xem tiếp tiết 2 và tìm hiểu các điều 104,121, 122, 124, 125 bộ luật hình sự 1999. Ngày soạn: TPPCT:15 Ngày dạy: Tuần: 15 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I. I. III. Như ở tiết 1: IV. Các bước lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Nêu ý nghĩa của nó? 2 . Vào nội dung mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung ở mục khái niệm. GV: cho HS đọc SGK điều 104, 121, 122 của bộ luật hình sự 1999 và trả lời : các điều trên nói đến vấn đề gì? Theo em quyền này có ý nghĩa như thế nào? – GV: kết luận nội dung mục này – GV: cho HS trả lời câu hỏi ở SGK tr.57 Hoạt động 2: tìm hiểu nội dung. + Đối với những quyền này PL nước ta nghiêm cấm những hành vi nào. Cho ví dụ minh họa. + Thế nào là xâm phạm danh dự và nhân phẩm của người khác? GV: kết luận các ý kiến và cho HS ghi vào vỡ. GV: yêu cầu HS cho thêm VD về hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác. -Em sẽ làm gì nếu bị người khác bịa đặt điều xấu, vu cáo hoặc xúc phạm mình. -GV: cho HS đọc SGK tr.57 ở nội dung này. – GV: cho Hs đọc VD ở SGK tr.57 để tham khảo them. – Hoạt động 3:tìm hiểu ý nghĩa Sau đó kết luận * Quyền Được PL Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Công Dân. * HS Xem SGK Tr.56 Và Trình Bày * Có. Chăm Sóc Sức Khỏe, Bảo Vệ Tính Mạng. * + Đánh Người, Hành Vi Hung Hãn, Côn Đồ, Gây Thương Tích ảnh Hưởng Tới Sức Khỏe Người Khác. + Giết Người, Đe Dọa Giết Người. * + Bịa Ra Tin Xấu, Nói Xấu, Xúc Phạm Người Khác. + Hạ Uy Tín Gây Thiệt Hại Về Danh Dự Cho Người Khác. * Vì ghen ghét mà A tung tin đồn xấu nói bạn B lấy lấy trộm viết mình.. * Gợi ý: cách giải quyết là hành động đúng PL để bảo vệ quyền và lợi ích của mình. * lo lắng, hồi hộp, sợ hãy.tinh thần hoang man, dẫn đến sức khỏe suy giảm Nếu nhiều người bị đe dọa thì XH không phát triển lành mạnh. B. Quyền Được Pl Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Công Dân. * Thế Nào Là Quyền Được Pl Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Công Dân? Công Dân Có Quyền Được Bảo Đảm Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Được Bảo Vệ Danh Dự, Nhân Phẩm, Không Ai Được Xâm Phạm Tới Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Người Khác. * Nội dung quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân – Không ai được đánh người, làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác. – Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác. * Ý nghĩa quyền được PL bảo hộ về tính mạng sức khỏe, danh dự và nhân phẩm :5’ Là : – Quyền tự do thân thể và phẩm giá con người. – Là bước tiến bộ của PL Việt Nam. – Xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ nhà nước và XH. – Tôn trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. * Củng cố: 4’ Thế nào là quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. Sau đó cho HS làm bài tập SGK của bài. * Dặn dò: 1’ Về học bài và xem lại tất cả các nội dung đã học để tuần sau ôn tập. Ngày soạn: TPPCT: 20 Ngày dạy: Tuần: 20 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I, II, III/ như ở tiết 1 IV. các bước lên lớp: 1. Kiềm tra bài cũ: 5’ Thế nào là quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. Nêu nội dung của quyền này. 2. Giảng bài mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: tìm hiểu : thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? + có thể tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý hay không? – GV: kết luận và cho HS đọc điều 143,124 SGK trang 64, 65. – GV: bản thân em và bạn bè có bao giờ xâm phạm quyền này chưa? – Hoạt động 2: tìm hiểu phần nội dung. – GV: tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi: + Vậy PL cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp nào? + Những ai có quyền khám chỗ ở của công dân và tiến hành thế nào là đúng PL? – Hoạt động 3: tìm hiểu phần ý nghĩa. – GV: đặt câu hỏi : Bản thân em và gia đình khi được PL bảo hộ , bảo đảm về quyền này thì cuộc sống sẽ như thế nào? – GV: kết luận. + nhà riêng, căn hộ chung cư, là tài sản riêng, nơi thờ cúng, sum họp, nghỉ ngơi. + Không: vì chỗ ở của người khác là nơi riêng tư mà PL bảo hộ. * HS trả lời ý kiến cá nhân * hành vi này đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Vì: theo PL quy định mỗi cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm PL. * Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội trốn tránh ở nhà. * – Chỉ có những người có thẫm quyền theo quy định của Bộ luật hình sự mới có quyền ra lệnh khám. – Tòa án, VKS ND, cơ quan điều tra. – Việc khám chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục nhất định. * cuộc sống tự do, hạnh phúc.. c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân: * Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? 10’ – Không ai tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. – Việc khám xét nhà phải được PL, cơ quan có thẫm quyền cho phép. – Việc khám xét nhà theo đúng trình tự, thủ tục do PL quy định * Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:20’ * Ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân: 5’ – Đảm bảo cho công dân có cuộc sống tự do. – Công dân có cuộc sống bình yên, có điều kiện tham gia vào đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa . – Tránh mọi hành vi lạm dụng quyền hạn, tùy tiện ảnh hưởng đến quyền công dân. * Củng cố: 4’ Em có nhận xét gì với những hành động sau đây: Muốn đến nhà người khác chơi phải có lời mời hoặc gọi điện thoại báo trước. Vào nhà người khác thì được mời vào nhà và mời ngồi. Tự tiện vào nhà xem xét và sử dụng đồ đạc của nhà người khác . * đây không những là việc làm trái PL mà còn thể hiện nếp sống thiếu văn minh, lịch sự, không tôn trọng người khác . * dặn dò: 1’ Xem tiếp phần còn lại Ngày soạn: TPPCT: 21 Ngày dạy: Tuần: 21 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I, II, III/ như ở tiết 1 IV. các bước lên lớp: 1. Kiềm tra bài cũ: 5’ Em hãy nêu thế nào là quyền bất khả xâm pham5ve62 chỗ ở của công dân? Nêu ý nghĩa. 2 Giảng bài mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung – Hoạt động 1: tìm hiểu mục d – Thế nào là bí mật an toàn thư tín của công dân? – Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín? – GV: liệt kê ý kiến của HS và kết luận. – GV: cho HS trao đổi VD ở SGK tr. 60 – GV: Không ai được tự tiện bóc mỡ thư gửi, tiêu hủy thư, điện tín của người khác. – Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 5 GV: chia lớp thành 3 nhóm. + Nhóm 1: thế nào là quyền tự do ngôn luận? + nhóm 2: nêu hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận, VD minh họa + Nhóm 3: là HS phổ thông em đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình ở trường, lớp như thế nào? -GV: kết luận – Hoạt động 3: tìm hiểu mục 2 GV: Theo em nhà nước bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân như thế nào? GV: kết luận. kết hợp giảng giải bổ sung: nhà nước ghi nhận trong Hiến Pháp, Bộ luật hình sự. -GV: Theo em công dân có thể làm gì dể thực hiện quyền tự do cơ bản của công dân. * HS trao đổi và trả lời ý kiến cá nhân. * suy nghĩ trả lời. * Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình * – Quyền tự do ngôn luận trực tiếp: phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp, cơ quan, tổ dân phố. VD: ý kiến về tình hinh12hoc5 tập của lớp. – Quyền tự do ngôn luận gián tiếp: như viết bài gửi báo ca ngợi thành tích dạy và học của trường, góp ý kiến cho đại biểu quốc hội về vấn đề giá cả tăng * VD: phát biểu trong các cuộc họp của lớp, chi đoàn trường, hay viết bài để đăng báo bày tỏ ý kiến về giáo dục đào tạo d. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.10’ Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp PL có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẫm quyền. e. Quyền tự do ngôn luận; 15’ Công dân có quyền phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. 2. Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân: 10’ a. trách nhiệm của nhà nước: 5’ – xây dựng và ban hành một hệ thống PL nhà nước bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân. – Nghiêm khắc trừng trị các hành vi vi phạm PL, xâm phạm quyền tự do của công dân. – Xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ PL từ TW đến địa phương để bảo vệ quyền tự do của công dân. b. trách nhiệm của công dân: 5’ * Củng cố; 4’ 1. Em đồng ý với việc làm nào sau đây của bố mẹ: a. Bóc thư của con ra xem. b. Nghe điện thoại của con. c. Đọc tin nhắn trong điện thoại của con. d. Tôn trọng đời tư bí mật của con. 2. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: a. Quyền được PL bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân là quyền bảo hộ về tinh thần. b. Quyền bất khả xâm phậm về thân thể và tinh thần có quan hệ nhau. c. Các quyền cơ bản của công dân có mối quan hệ nhau. d. Cả 3 ý trên. * dặn dò: 1’ Về xem trước bài 7

Giáo Án Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỷ và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ luật.

2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỷ luật.

3) Kỹ năng : Biết rèn luyện tíh kỷ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: – SGK và SGV GDCD 6. Bộ tranh GDCD 6

– Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập.

– Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện thể hiện tính kỷ luật

2) HS : – Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Tuần: Ngày soạn: PPCT: Ngày dạy: Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC 1) Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỷ ä và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ luật. 2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỷ luật. 3) Kỹ năng : Biết rèn luyện tíh kỷ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện. II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1) GV: - SGK và SGV GDCD 6. Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập. - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện thể hiện tính kỷ luật 2) HS : - Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống. (1') 2) Kiểm tra bài cũ: Hỏi Đáp Điểm 1. Lễ độ là gì? ýù nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống? 2. Hãy nêu những biểu hiện lễ độ của bản thân em trong cuộc sống? 3. Làm bài tập c SGK: Em hiểu thế nào là "Tiên học lễ, hậu học văn"? 1* Khái niệm: Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác. * Ý nghĩa: - Quan hệ với mọi người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội tiến bộ, văn minh. 2* Hs nêu được một số biẻu hiện của bản thân: Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về chào hỏi. Kính thầy, yêu bạn, gọi dạ bảo vâng 3* Lễ ở đây chie lễ nghĩa, đạo đức. Chúng ta cần hiểu lễ nghĩa trước mới học chữ sau 2 2 3 3 3) Giảng bài mới: a)Giới thiệu bài: *GV cho HS đọc nội qui nhà trường, cho HS liên hệ bản thân với việc thực hiện nội qui nhà trường - HS: Liên hệ bản thân *GV: Nhận xét liên hệ bản thân của HS, giảng: "Trong một trường học, 1 lớp học hay 1 tổ chức nào đó đều có những qui định chung. Nếu chúng ta không tuân theo những điều qui định đó sẽ dẫn đến tình trạng lộn xộn. Kỷ luật là vấn đề vô cùng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Vậy kỷ luật là gì? phải tôn trọng kỷ luật như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay." b) Các hoạt động chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG HĐ1: HDHS tìm hiểu truyện: Giữ luật lệ chung. ? Bác Hồ đã tôn trọng kỷ luật như thế nào? ? Việc thực hiện đúng qui định chung nói lên đức tính gì của Bác? - Chốt lại ý đúng và nhấn mạnh: Mặc dù là Chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bác Hồ đều thể hiện sự tôn trọng kỷ luật chung được đặt ra cho mọi công dân. - Tiếp tục nêu câu hổi để Hs trao đổi: ? Em hãy nêu 1 số qui định, luật lệ chung trong nhà trường cũng như ngoài nhà trường. - Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, chốt lại ý kiến đúng * Kết luận: Ở đâu cũng có những qui định, luật lệ chung, đó là kỷ luật. Thực hiện đúng và tự giác những qui định chung ở mọi nơi, mọi lúc là tôn trọng kỷ luật. HĐ2 : HS làn việc cá nhân - Phát phiếu HT cho từng HS, yêu cầu 4 em làm trên 1 bảng. PHIẾU HỌC TẬP Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: a. Chỉ có trong nhà trường mới có KL b. KL làm cho con người gò bó, mất tự do. c. Nhờ có KL, lợi ích của mọi người được đảm bảo. d. Không có KL mọi việc vẫn tốt. e. Tôn trọng KL chúng ta mới tiến bộ, trở nên người tốt. g. Ở đâu có KL, ở đó có nề nếp - Chốt lại ý đúng: c, e, g. * Kết luận Nhờ sự tôn trọng Kỷ luật, cá nhân, tập thể và xã hội mới phát triển được. Vì vậy chúng ta phải tôn trọng KL. HĐ3: HDHS tìm hiểu NDBH PP: Vấn đáp, quy nạp. - HDHS nghiên cứu nội dung bài học ? Bài học có mấy nội dung? Tóm tắt nội dung đó và trả lời câu hỏi: ? Em hiểu thế nào là kỷ luật? ? Thế nào là tôn trọng kỷ luật? ? Việc tôn trọng kỉ luât có ý nghĩa như thế nào? - Nhận xét, bổ sung, ghi bảng kiến thức cơ bản. * Gv nhận xét và lấy ví dụ cụ thể minh hoạ * Nhấn mạnh: - Tính kỷ luật được đặt trong 1 tổ chức, 1 tập thể như: gia đình, lớp học, nhà trường làng xóm. Cá nhân phải tuân theo những qui định mà tập thể đặt ra. Chúng ta tôn trọng kỷ luật thì tập thể sẽ có sức mạnh, kỷ cương, nề nếp. HĐ4: Phân tích, mở rộng nội dung khái niệm * Gv nêu vấn đề: Cao hơn kỷ luật là pháp luật: Tôn trọng kỷ luật là bước đầu có ý thức thực hiện pháp luật * Gv lấy ví dụ cụ thể để hs phân biệt tôn trọng kỉ luật với pháp luật + Vd: Một hs có ý thức dừng xe khi có đền đỏ là tôn trọng kỉ luật. Còm pl bắt buộc em phải làm(kể cả không muốn) vì không thực hiện sẽ bị xử phạt *Liên hệ- GDHS ý thức tuân thủ, chấp hành LLGT * Gv tóm tắt: Tôn trọng kỉ luật Quy định, nội quy GĐ, tập thể, XH đề ra Tự giác Nhắc nhở,phê bình Pháp luật Quy tắc xử sự chung Nhà nước đặt ra Bắt buộc Xử phạt ? Hãy giải thích rõ sự hiểu biết của em về khẩu hiệu sau: "Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật". *Bổ sung ý HS trả lời HĐ5: HDHS làm bài tập PP: Vấn đáp, thuyết trình * Gọi hs đọc bài tập 1 sgk/13 - Gv cho hs làm vào vở, gv theo dõi. - Gọi hs trình bày, cho cả lớp nhận xét, bổ sung. Gv chốt ý đúng và GDHS qua nội dung bt Bài tập 2: Em hoặc bạn em đã thể hiện sự tôn trọng kỷ luật như thế nào? - Gọi 3 HS lên bảng - Nhận xét, đánh giá bài, cho điểm - Đọc diễn cảm truyện 1. Bác Hồ đã tôn trọng kỷ luật chung: + Bỏ dép trước khi vào chùa + Đi theo sự hướng dẫn của vị sư + Đến mỗi gian thờ và thắp hương + Qua ngã tư gặp đèn đổ, Bác bảo chú lái xe dừng lại. 2. Việc thực hiện đúng những qui định chung nói lên đức tính: Tôn trọng kỷ luật của Bác Hồ - Hs lắng nghe * Qui định chung trong nhà trường: Nội qui HS, điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh * Qui định ngoài nhà trường: Qui định ở nơi công cộng như: Công viên, vườn hoa, khu sinh hoạt văn hoá, rạp chiếu phim, những qui định về đi đường - Hs theo dõi - Hs nghe, ghi nhận - Làm bài trên phiếu HT - Theo dõi bài, nhận xét bổ sung - Hs nghe, ghi nhận - Nghiên cứu nội dung bài học - Trả lời câu hỏi - KL Là những QĐ chung của tập thể của các tổ chức xã hội - Tôn trọng KL là biết tự giác chấp hành những QĐ chung của tập thể của các tổ chức xã hội - Mọi người đều tôn trọng kỉ luật thì cuộc sống gia đình, nhà trường và xã hội sẽ có nề nếp, kỉ cương. - Tôn trọng Kl không những bảo vệ lợi ích của cộng đồng mà còn bảo vệ lợi ích của bản thân . - Hs nghe, cảm nhận - Ghi nội dung bài học vào vở, nghe giảng - Hs nghe, ghi bài vào vở - Hs nghe, cảm nhận - Hs theo dõi - Hs theo dõi - Hs ghi nhận - Giải thích câu hỏi: Pháp luật là những điều qui định chung do nhà nước đặt ra, tất cả mọi người đều phải thực hiện. - Hs đọc, lớp theo dõi - Hs tự làm vào vở Đáp án đúng: + Đi học đúng giờ + Viết dơn xin phép nghỉ học 1 buổi + Đi xe đạp đến cổng trường, xuống xe rồi dắt vào sân trường. - Làm việc cá nhân - 3 em được gọi lên bảng làm bài tập, mối em làm 1 ý + Ở nhà: + Ở trường: + Ở nơi công cộng: - Nhận xét, bổ sung I. Tìm hiểu truyện đọc Giữ luật lệ chung II. Nội dung bài học 1. Khái niệm a) KL là những QĐ chung của tập thể, của các tổ chức xã hội. b) Tôn trọng KL là biết tự giác chấp hành những QĐ chung của tập thêå của các tổ chức xã hội ở mọi nơi mọi lúc. 2. Biểu hiện - Chấp hành mọi sự phân công của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp 3. Ý nghĩa - Mọi người đều tôn trọng kỉ luật thì cuộc sống gia đình, nhà trường và xã hội sẽ có nề nếp, kỉ cương. - Tôn trọng Kl không những bảo vệ lợi ích của cộng đồng mà còn bảo vệ lợi ích của bản thân. III. Bài tập * Bài 1 Đáp án: + Đi học đúng giờ + Viết dơn xin phép nghỉ học 1 buổi + Đi xe đạp đến cổng trường, xuống xe rồi dắt vào sân trường 4. Củng cố: - Gọi hs đọc lại 2 lần nội dung bài học * Em hãy cho biết ý kiến đúng: Rèn luyện kỉ luật Đúng Đi học đúng giờ Giữ gìn trật tự trong lớp Ngăn nắp, chu đáo trong SH gia đình Xét nét, cố chấp Nghiêm túc thực hiện nội quy Nếp sống văn minh Xuề xoà, dễ tính An toàn giao thông Giữ vệ sinh chung *Kết luận : " Rèn luyện tôn trọng kỉ luật là một vấn đề cần thiết giúp các em trở thành một công dân thực hiện tốt chuẩn mực đạo đức và pháp luật" 5) Dặn dò : - Học thuộc NDB - Làm bài tập b SGK - Sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ nói về KL - Chuẩn bị bài: Biết ơn + Đọc và phân tích truyện đọc, nghiên cưu NDBH IV) RÚT KINH NGHIỆM :

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 6: Công Dân Với Các Quyền Tự Do Cơ Bản (Tiết 1)

GV:

Vậy có khi nào pháp luật cho phép bắt người không?

Lớp trao đổi, đàm thoại.

GV kết luận:

Có 3 trường hợp pháp luật cho phép bắt người:

+ Trường hợp 1: Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền mà pháp luật cho phép có quyền quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam, khi có căn cứ xác đáng chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.

+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp (theo nội dung trong SGK).

+ Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã (theo nội dung trong SGK).

GV lưu ý:

+ Trong trường 1:

+ Trong trường 2;

+ Trong trường 3:

GV hỏi:

­ Tại sao pháp luật lại cho phép bắt người trong những trường hợp này?

HS trao đổi, đàm thoại.

GV kết luận:

Vì để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm.

GV giúp HS rút ra ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Hoạt động 3: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

GV lần lượt nêu các câu hỏi đảm thoại:

­ Theo em, nếu tính mạng một người luôn bị đe dọa thì cuộc sống của người đó sẽ như thế nào?

­ Nếu tính mạng của nhiều người bị đe doạ thì xã hội sẽ thế nào? Có phát triển lành mạnh được không?

HS:

-Đại diện nhóm trả lời

-Các nhóm khác lắng nghe bổ sung.

GV chốt lại:

GV: Thế nào là xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác?

Cả lớp đàm thoại.

GV chốt ý.

­ Đối với quyền này của công dân, pháp luật nước ta nghiêm cấm những hành vi nào?

GV kết luận: PL nước ta nghiêm cấm những hành vi:

+ Đánh người, giết người, đe dọa giết người, làm chết người, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác

Nội dung kiến thức

Nội dung:

Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ.

Theo quy định của pháp luật, chỉ được bắt người trong ba trường hợp sau đây, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục mà pháp luật qua định:

TH1: Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam

TH2: Bắt người trong TH khẩn cấp được tiến hành khi thuộc một trong ba căn cứ theo quy định của pháp luật và chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt

TH3: Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

Đối với người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì bất kì ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất

ï Ý nghĩa:

Nhằm ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật, bảo vệ quyền con người – quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

b) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

*Khái niệm: Công dân có quyền được bảo đảm an tòan về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác. *Nội dung: Thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.

­ Không ai được đánh người; đặc biệt nghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác.

­ Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giết người, đe dọa giết người, làm chết người.

Thứ hai: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

­ Không bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó.

*Ý nghĩa:

­ Nhằm xác định địa vị pháp lí của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội.

­ Đề cao nhân tố con người trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Tuần 4 Bài 4: Giữ Chữ Tín

* Học sinh biết:-Nêu được biểu hiện của giữ chữ tín .

* Học sinh hiểu:-Hiểu thế nào là giữ chữ tín ,ý nghĩa của việc giữ chữ tín.

* Học sinh thực hiện được:-Biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

* Học sinh thực hiện thành thạo:-Biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày .

* Thói quen:Có ý thức giữ chữ tín.

2.NỘI DUGN HỌC TẬP:

-Hiểu thế nào là giữ chữ tín,biểu hiện ,ý nghĩa của việc giữ chữ tín.

3.1/GV: chuyện kể.Ca dao tục ngữ.

3.2/HS: Đọc trước bài.

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số , vỡ ghi chép, bài tập về nhà ,SGK.

4.2 /Kiểm tra miệng :

Câu 1: Làm bài tập 3 SGK/10 :10 đ.

+đối với thầy cô:Lễ phép ,kính trọng , nghe lời.

+Đối với bạn bè:Chan hòa ,đoàn kết,thông cảm chia sẽ và giúp đỡ lẫn nhau .

-Ở nhà :Đối với ông bà ,anh chị em :Kính trọng ,vâng lời nhường nhịn yêu thương ,quý mến

-Ở nơi công cộng :Tôn trọng nội qui, không để người khắc nhắc nhở hay phê bình

Câu 2/Bài tập 2 SGK/10 (10 đ.) Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác ?

– Hằng và Mai chơi với nhau rất thân. Trong giờ kiểm tra môn GDCD Mai giở tài liệu để chép, Hằng biết nhưng không nói gì. Nếu em là Hằng em sẽ xử sự như thế nào ?

HS :- Tôn trọng người khác: Sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác; thể hiện lối sống văn hoá của mỗi người.( 5đ)

– Nhắc nhở bạn không nên làm như vậy , giải thích để bạn hiểu là bạn đã vi phạm quy chế và không tôn trọng cô giáo đã dạy mình. ( 5đ )

Câu 3/Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác ? cho ví dụ ? (10đ)

HS: – Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh, trong sạch và tốt đẹp hơn.

. 3.2/HS: Đọc trước bài. 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số , vỡ ghi chép, bài tập về nhà ,SGK. 4.2 /Kiểm tra miệng : Câu 1: Làm bài tập 3 SGK/10 :10 đ. -Ở trường : +đối với thầy cô:Lễ phép ,kính trọng , nghe lời.. +Đối với bạn bè:Chan hòa ,đoàn kết,thông cảm chia sẽ và giúp đỡ lẫn nhau . -Ở nhà :Đối với ông bà ,anh chị em :Kính trọng ,vâng lời...nhường nhịn yêu thương ,quý mến ... -Ở nơi công cộng :Tôn trọng nội qui, không để người khắc nhắc nhở hay phê bình ... Câu 2/Bài tập 2 SGK/10 (10 đ.) Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác ? - Hằng và Mai chơi với nhau rất thân. Trong giờ kiểm tra môn GDCD Mai giở tài liệu để chép, Hằng biết nhưng không nói gì. Nếu em là Hằng em sẽ xử sự như thế nào ? HS :- Tôn trọng người khác: Sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác; thể hiện lối sống văn hoá của mỗi người.( 5đ) - Nhắc nhở bạn không nên làm như vậy , giải thích để bạn hiểu là bạn đã vi phạm quy chế và không tôn trọng cô giáo đã dạy mình. ( 5đ ) Câu 3/Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác ? cho ví dụ ? (10đ) HS: - Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh, trong sạch và tốt đẹp hơn. 4.3/Tiến trình bài học: Giới thiệu bài :Hùng là học sinh lớp 8A , đã nhiều lần Hùng được thầy giáo gọi lên bảng song Hùng đều không thuộc bài.Cứ mỗi lần như vậy, Hùng đều hứa là lần sau không tái phạm nữa. Nhưng hôm nay Hùng vẫn không thuộc bài .Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng về Hùng. Em có nhận xét gì về hành vi của Hùng ? Hành vi của Hùng có tác hại gì? HS : Hành vi không giữ đúng lời hứa,không giứ chữ tín cho bản thân. GV : Để hiểu được thế nào là gữ chữ tín, ý nghĩa của đức tính này trong cuộc sống cô cùng các em tìm hiểu bài học hôm nay : "Giữ chữ tín". HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC *HOẠT ĐỘNG1: 15 phút Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề. HS: Đọc phần đặt vấn đề SGK trang11 Nhóm 1: Nước Lỗ có hành vi như thế nào khi dâng cái đỉnh cho nước tề ? ?Nhạc Chính Tử có thái độ như thế nào trước việc làm của vua nước Lỗ ?Vì sao Nhạc Chính Tử làm như vậy ? Nhóm 2: Một em bé đã nhờ Bác điều gì? Bác đã thể hiện lời hứa đó như thế nào ? Vì sao Bác làm như vậy ? GV: Bác luôn giữ lời hứa với mọi người và coi trọng lòng tin của mọi người với mình . (Tích hợp HCM) Nhóm 3: Người sản xuất, kinh doanh hàng hóa phải làm tốt việc gì đối với người tiêu dùng ? ? Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì ? vì sao không được làm trái với quy định ký kết ? Nhóm 4: Theo em trong công việc, những biểu hiện nào được mọi người tin cậy và tín nhiệm? Trái ngược với những việc làm đó là gì? Vì sao không được tin cậy, tín nhiệm? HS : Cử đại diện nhóm lên trình bày. GV:Nhận xét,đánh giá bổ sung, kết luận,rút ra bài học *Bài học :Chúng ta phải biết giữ chữ tín, giữ lời hứa , có trách nhiệm với việc làm . Giữ chữ tín sẽ được mọi người tin yêu và quý trọng. HOẠT ĐỘNG 2: (20 PHÚT) -Mục tiêu:Hiểu thế nào là giữ chữ tín . -Nêu được biểu hiện của giữ chữ tín . -Hiểu được ý nghĩa của việc giữ chữ tín. Trò chơi: chia làm 3 nhóm :Tìm những biểu hiện hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày. ( Kĩ năng so sánh ) Giữ chữ tín Ko giữ CT Gia đình Nhà trường Xã hội - Gia đình : Chăm học, chăm làm, đi đến nơi về đến chốn, trung thực, không giấu giếm bố mẹ về kết quả học tập. - Nhà trường : Thực hiện đúng nội qui của trường, biết nhận lỗi và sửa lỗi, nộp bài đúng quy định. - Xã hội : Sản xuất hàng hóa có chất lượng, thực hiện đúng ký kết hợp đồng, giữ lời hứa với mọi người. GV ghi các biểu hiện giữ chữ tín và không giữ chữ tín ra phiếu cho HS chọn gắn vào ô đúng. GV:chúng ta rút ra thế nào là giữ chữ tín , sự cần thiết phải giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày và chúng ta phải biết cách rèn luyện như thế nào . ? Thế nào là giữ chữ tín ? ( Câu hỏi dành cho học sinh yếu) ? Nêu biểu hiện của giữ chữ tín ?(kĩ năng tư duy ) HS: -Giữ lời hứa,đã nói là làm, tôn trọng những điềucam kết ,có trách nhiệm,về lời nói ,hành vi ,việc làm ... ?Có ý kiến cho rằng "Giữ chữ tín là giữ lời hứa" đúng hay sai ? vì sao ? (Câu hỏi dành cho học sinh giỏi) HS:- Giữ chữ tín là giữ lời hứa. Bởi vì giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng của giữ chữ tín. Ngoài ra, giữ chữ tín còn biểu hiện khác nữa như: kết quả công việc, chất lượng sản phẩm, sự tin cậy ... ?Tìm ví dụ thực tế không giữ lời hứa nhưng cũng không phải là không giữ chữ tín. HS:Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật, nhưng không may hôm đó bố bạn B bị ốm nên bạn không đi được . ? Trong cuộc sống hàng ngày việc giữ chữ tín có ý nghĩa quan trọng như thế nào ? Phương pháp động não :Có những lời hứa không thực hiện được nhưng không có nghĩa là người đó không giữ chữ tín với người được hứa .Em có đồng ý không ?Vì sao ? HS:Đồng ý, vì có những lời hứa không thực hiện được do hoàn cảnh khách quan mang lại .ví dụ: Bệnh ,họp đột xuất...( kĩ năng giải quyết vấn đề.) ?Vậy muốn nhận được sự tôn trọng của mọi người chúng ta cần rèn luyện giữ chữ tín như thế nào? ( Kĩ năng ra quyết định ) HS: -Có ý thức giữ gìn lời hứa . -Muốn giữ được lòng tin của mọi người chúng ta phải làm tốt công việc được giao, giữ lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không nói gian, làm dối. Giải thích câu ca dao : -"Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê" -"Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười" -"Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa" GV: Nhận xét rút ra bài học về rèn luyện chữ tín. HOẠT ĐỘNG 3: ( 5 phút) Mục tiêu: Kĩ năng làm bài tập. GV cho HS đọc to bài tập 1 SKG/12 . Trong những tình huống sau, theo em tình huống nào thể hiện hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) và giải thích vì sao ? a) Minh hứa với bố mẹ Quang và cô giáo sẽ giúp Quang học tập tiến bộ, vì thế MInh đã làm bài tập và đưa cho Quang chép. b) Bố Trung hứa đến sinh nhật Trung sẽ đưa Trung đi chơi công viên, nhưng vì phải đi công tác đột xuất nên bố không thực hiện lời hứa. c) Nam cho rằng nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa chữa, còn làm đến đâu là chuyện khác. d) Lan mượn Tranh cuốn sách và hứa 2 hôm sau sẽ trả, nhưng vì chưa đọc xong nên Lan cho rằng cứ giữ lại, khi nào đọc xong thì trả Trang cũng được. e) Phương bị ốm không đi học, Nga hứa với bố mẹ Phương sẽ sang nhà lấy giấy xin phép để nộp nhưng mãi vui bạn Nga đã quên mất. GV bổ sung, nhận xét và cho điểm. Kết luận toàn bài: Tín là giữ lòng tin của mọi người. Làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, việc làm của mình. Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội. Chúng ta phải biết lên án những kẻ không trọng nhân nghĩa, ăn gian nói dối, làm trái đạo lí. HS chúng ta phải biết rèn luyện chữ tín để luôn là một công dân tốt. I.ĐẶT VẤN ĐỀ: Nhóm 1. - Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh quí cho nước Tề,nên Nước Lỗ cho làm 1 cái đỉnh giả .Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử . - Nhưng Nhạc Chính Tử không chịu đưa sang vì đó là chiếc đỉnh giả. Nhóm 2. - Em bé ở Pắc Bó nhờ Bác mua cho một chiếc vòng bạc. Bác đã hứa và giữ lời hứa. Nhóm 3. - Đảm bảo chất lượng hàng hóa, giá thành mẫu mã, thời gian, thái độ....Vì nếu không sẽ làm mất lòng tin đối với khách hàng. - Phải thực hiện đúng cam kết.Nếu không sẽ ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế, thời gian, uy tín đặc biệt là lòng tin. Nhóm 4. - Làm việc cẩn thận , chu đáo , làm tròn trách nhiệm , trung thực. - Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau , không biết giữ chữ tín. II.NỘI DUNG BÀI HỌC : 1. Giữ chữ tín :Là coi trọng lòng tin của mọi người với mình, biết trọng lời hứa biết tin tưởng nhau. 2 .Ýnghĩa : - Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình được mọi người tin yêu, quý mến. Giúp mọi người đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau 3. Cách rèn luyện: -Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, thì mỗi người cần phải làm tốt chức trách ,nhiệm vụ. -Giữ đúng lời hứ. -,Đúng hẹn trong mối quan hệ của mình với mọi người xung quanh. III.BÀI TẬP: Bài tập 1 SKG/12 . a.- Minh làm vậy là sai vì Minh không giúp được Quang tiến bộ mà còn làm Quang lười biếng và ỷ lại. b. - Bố trung không phải là người không biết giữ lời hứa mà vì có việc đột xuất (hoàn cảnh khách quan). c. - Ý kiến của Nam là sai, vì đã nhận lỗi và hứa sửa lỗi thì phải thực hiện và quyết tâm làm được mới tiến bộ. d. - Ý kiến của Nam là sai, vì đã nhận lỗi và hứa sửa lỗi thì phải thực hiện và quyết tâm làm được mới tiến bộ. e. - Nga làm như vậy là sai. Vì Nga không giữ lời hứa với bố mẹ Phương. 4.4./Tổng kết: Bài tập 3 SGK/13 :Học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải làm gì ? HS:Phân biệt được những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín -Rèn luyện theo gương những người biết giữ chữ tín . -Thật thà trung thực ,tôn trọng người khác, tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân . ? Vì sao chúng ta phải giữ chữ tín ? HS:Chúng ta phải giữ chữ tín vì nó thể hiện sự tự trọng của bản thân và sự tôn trọng của người khác.Người giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy ,tín nhiệm của người khác đối vối mình . Bài tập 3 SKG/12 :Học sinh muốn giữ chữ tín cần :Phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín .Rèn luyện theo gương của người biết giữ chữ tín .Thật thà tôn trọng người khác ,tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân: thực hiện tốt nội quy của nhà trường, đi học đúng giờ, không giấu ba mẹ bài kiểm tra đạt điểm kém . GV nhận xét và kết luận toàn bài: Chữ tín là giữ lòng tin của mọi người, làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, việc làm của mình. Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội. Chúng ta phải biết lên án những kẻ không trọng nhân nghĩ

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!