Xu Hướng 3/2024 # Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hoat động 1: Khởi động (04 phút) Hình thức: cả lớp Kĩ thuật: Trò chơi B1: GV trình chiếu 4 bức tranh gắn với 4 sự kiện trong cuộc đời của Thuý Kiều.  (Chú ý: có thể chọn nhiều bức tranh, nhiều sự kiện khác nhau, đảm bảo bức tranh cuối cùng là sự kiện: Từ Hải gặp Kiều ở lầu xanh) B3: Nhóm có đáp án nhanh nhất trả lời. B4: GV nhận xét, chốt lại, dẫn vào bài mới. (Phần chốt chú ý có những câu hỏi gợi dẫn, tạo tình huống có vấn đề như: Gặp Từ Hải – người anh hùng chọc trời khuấy nước, liệu cuộc đời Kiều có bình yên; Người anh hùng đó có thực sự là một người chồng chăm lo xây đắp một mái ấm gia đình…) Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. 2.1. Tìm hiểu chung (02 phút). Hình thức: cá nhân Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV nêu câu hỏi: Nêu vị trí đoạn trích và nội dung khái quát của văn bản? B2: HS suy nghĩ, trả lời. B3: HS trình bày           B4: GV nhận xét, chốt lại 2.2. Đọc văn bản (07 phút) Hình thức: cá nhân và nhóm Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai, đặt câu hỏi. B1: GV giới thiệu, sau đó một nhóm HS trình bày một vở kịch ngắn, diễn lại cảnh chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải. ? Đánh giá về diễn xuất của các bạn? Nếu là em, em sẽ làm như thế nào để chuyển tải nội dung đoạn trích và tính cách nhân vật? ?Em thích nhân vật nào nhất? ?Khái quát về tâm trạng của Từ Hải và Thuý Kiều trong cảnh chia tay? B4: GV chốt lại và giải thích một số từ khó. 2.2. Tìm hiểu thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh chia tay (05 phút). Hình thức: cá nhân Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua các câu hỏi gợi mở: ? Đọc lại những câu thơ thể hiện hình ảnh Thuý Kiều trong đoạn trích? ? Thái độ của Kiều thể hiện qua lời nói khi Từ Hải ra đi là gì? ? Những nguyên nhân nào dẫn đến thái độ, lời nói đó? ?Nhận xét về nhân vật Thuý Kiều? B3: HS phát biểu. HS khác nhận xét, bổ sung. B4: GV nhận xét, chốt ý 2.3.Tìm hiểu vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng Từ Hải. Hình thức: theo nhóm Kĩ thuật: tổ chức nhóm B1: GV chia lớp thành 4 nhóm, 3  nhóm hoạt động và một nhóm trọng tài (gồm những học sinh khá, giỏi). Nhóm trọng tài có nhiệm vụ trợ giúp và đánh giá hoạt động của các nhóm khác. (17 phút) Phân công nhóm trưởng và phát phiếu đánh giá theo ba mức: thẻ xanh – làm việc tốt, thẻ vàng – làm việc tương đối tốt, thẻ đỏ – làm việc chưa tích cực. Nhóm trưởng có nhiệm vụ quán xuyến hoạt động nhóm và đánh giá thành viên. Thời gian hoạt động nhóm: 4 phút. Nhóm 1: -Tìm và phân tích cụm từ miêu tả cuộc sống lứa đôi của Thuý Kiều và Từ Hải. -Từ đó, cho biết Từ Hải ra đi trong hoàn cảnh nào? -Hoàn cảnh ra đi cho thấy điều gì về con người Từ Hải? Nhóm 2: -Tìm các từ ngữ miêu tả hành động, trạng thái, tư thế của Từ Hải trong cuộc chia tay. – Hãy lựa chọn và phân tích ngắn gọn một số từ ngữ. – Qua những từ ngữ ấy, em có nhận xét gì về con người Từ Hải. Nhóm 3: -Từ Hải đã nói với Thuý Kiều về những điều gì? – Giải thích cụm từ “tâm phúc tương tri”. Từ đó cho biết, đối với Từ Hải, Thuý Kiều có vai trò như thế nào? Tại sao Từ Hải vẫn ra đi? – Qua những lời nói của Từ Hải, nhận xét về nhân vật? B3: Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm trọng tài và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. B4: GV chốt lại một số ý. 2.4. Tiểu kết về hình tượng Từ Hải. (07phút) Hình thức: theo nhóm Kĩ thuật: tổ chức nhóm, mảnh ghép, công đoạn. B1: GV yêu cầu các bạn thuộc cùng màu thẻ tập hợp lại theo nhóm (theo vị trí sơ đồ trên máy chiếu) HS tiếp tục hoạt động trong nhóm mới. Thời gian: 03phút. Nhóm trọng tài tiếp tục làm nhiệm vụ hướng dẫn và đánh giá. Thẻ đỏ: Chọn đáp án đúng và lấy dẫn chứng chứng minh cho lựa chọn. A.Nguyễn Du miêu tả Từ Hải bằng bút pháp hiện thực với các chi tiết chân thực. B.Nguyễn Du miêu tả Từ Hải bằng bút pháp lí tưởng hoá: dùng những hình ảnh đẹp, kì vĩ nhất kết hợp với các từ ngữ có sắc thái tôn xưng Thẻ vàng: Hình tượng Từ Hải qua đoạn trích hiện lên như thế nào? Cho biết thái độ của nhà thơ đối với nhân vật? Từ đó cho biết quan niệm của Nguyễn Du về người anh hùng là gì? Thẻ xanh: Gắn với thời đại Nguyễn Du, Từ Hải là người anh hùng mang bóng dáng của ai? Phản chiếu điều gì của thời đại? Từ đó, hãy cho biết, qua nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du gửi gắm mong ước gì? B3: Kết thúc làm việc, HS các nhóm chuyển sản phẩm cho nhau để nhóm khác đánh giá và cho điểm. B4: GV nhận xét, bổ sung và chốt ý. Hoạt động 3: Tổng kết, luyện tập. (03phút) Hình thức: cá nhân, cặp đôi Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV yêu cầu HS làm bài tập tổng kết củng cố trong phiếu học tập  (02phút) B2: HS thực hiện yêu cầu B3+B4: GV trình chiếu đáp án và yêu cầu cặp HS ngồi cạnh nhau đổi phiếu, chấm và nộp lại cho GV. GV dặn dò một số yêu cầu soạn bài “Văn bản văn học”.         Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng. GV yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau. Đề bài: Từ hình tượng Từ Hải và hình tượng của những người anh hùng thời phong kiến, em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay. HS thực hiện được yêu cầu của GV, sắp xếp đúng và kể được nội dung của một số phần trong tác phẩm “Truyện Kiều”. HS thể hiện tinh thần làm việc nhóm để tìm ra đáp án đúng nhất.                                             I.Tìm hiểu chung –         Vị trí đoạn trích Câu 2213 – 2230. –         Nội dung khái quát: cuộc chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải.         II. Đọc văn bản. HS thực hành diễn xuất HS nhận xét, đánh giá được về sản phẩm diễn xuất của bạn trên cơ sở đối chiếu với văn bản trong SGK.                             III. Đọc hiểu chi tiết. 1. Thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh chia tay.       2. Hình tượng người anh hùng Từ Hải. – Hoàn cảnh chia tay: + Hương lửa đương nồng: cuộc sống lứa đôi đang nồng nàn, hạnh phúc. + Thoắt động lòng bốn phương: nhanh chóng dứt bỏ cuộc sống êm ấm để lên đường. ð Từ Hải là con người của khát vọng lớn, quyết chí lập thân không gì có thể ràng buộc, níu kéo. -Hành động, thái độ, tư thế: + Thanh gươm yên ngựa: tư thế của người anh hùng sẵn sàng xông pha chiến trường. -Lời nói: + Bao giờ …nghi gia: lời hứa chắc chắn với Kiều về thành công vang dội và sự trở về trong vinh quang, đón Kiều trang trọng nhất → niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình; sự coi trọng hết mực dành cho Kiều. * Tiểu kết: -Nghệ thuật: Tài năng xây dựng nhân vật của nhà thơ: Theo đúng chuẩn mực của văn học trung đại về người anh hùng, dùng bút pháp lí tưởng hoá với những hình ảnh kì vĩ, hoành tráng; các từ ngữ có sắc thái tôn xưng. – Nội dung:             III. Tổng kết – Củng cố. Bài tập: 1.Chọn đáp án đúng: Hình tượng người anh hùng Từ Hải được Nguyễn Du miêu tả là: (3điểm) A.Hình tượng con người thực B.Hình tượng con người vũ trụ C.Hình tượng con người ước lệ, D. Đáp án khác. Người anh hùng theo quan niệm của Nguyễn Du (3điểm) A.Có tài năng lớn B. Có gia tài lớn C. Có chí khí, khát vọng lớn. D. Có tầm nhìn xa, trông rộng. 2. Bài học rút ra cho bản thân từ hình tượng Từ Hải (02 dòng). (4 điểm)  

Giáo Án Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực

Soạn bài Ngữ cảnh SGK văn 11 , giáo án chuẩn cấu trúc 2024. Xây dựng bài học theo tiến trình 5 hoạt động của học sinh Tuần 10- Tiết 39, 40. NGỮ CẢNH.

Mục tiêu bài học:

– Khái niệm ngữ cảnh – Các nhân tố của ngữ cảnh. – Vai trò của ngữ cảnh

Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB.

Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB.

Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, VB,…

Về thái độ: Biết nói, viết phù hợp với ngữ cảnh, năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh

Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL tự học, NL sáng tạo. – Năng lực đặc thù: NL giao tiếp bằng ngôn ngữ, cảm thụ văn học, tạo lập văn bản. SỰ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo HS: SGK, tài liệu tham khảo

HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.

– Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nói với ai ?(nhân vật giao tiếp)

– Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ?(hoàn cảnh giao tiếp hẹp)

– Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng)

– Vậy, theo em hiểu một cách đơn giản thì ngữ cảnh là gì?

HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi. – Theo em để thực hiện được giao tiếp chúng ta cần phải có những yếu tố nào?

Thế nào là nhân vật giao tiếp ?

Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm những yế tố nào ? Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp, bối cảnh giao tiếp rộng và hiện thực được nói đến ? Cho ví dụ minh họa ? Thế nào là văn cảnh ?

HS đọc mục III SGK và trả lời câu hỏi. Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với iệc sản sinh và lĩnh hội văn bản

Giáo Án Phát Triển Năng Lực Vợ Chồng A Phủ

Thao tác 1: I/ Giới thiệu chung/SGK và ở phần đố nhanh.

GV giao cho HS về tự hoàn thiện vào vở ghi

– Xuất xứ truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.

Đóng vai:

GV cho 1 HS đóng vai Mị và kể về cuộc đời cuả mình theo đoạn trích.

Kết cấu của văn bản?

Vị trí của đoạn trích?

Cảm nhận của em về vb?

Thao tác 2: Đọc hiểu VB:

GV cho 1 HS đọc diễn cảm đoạn văn mở đầu giới thiệu về nhân vật Mị

? Cảm nhận ban đầu của em về nhân vật?

Tg đã giới thiệu nhân vật ntn?

Miêu tả ngoại hình, tư thế, công việc nhằm mục đích gì?

Tại sao tg đặt n/v trong hoàn cảnh đối lập như vậy?

Nhóm 1 và 3:

? Trước khi về làm dâu nhà quan thống lý, Mị là cô gái như thế nào?

? Nhận xét chung về cô Mị khi còn ở nhà với bố?

Nhóm 2 và 4:

? Cuộc sống của Mị khi ở nhà quan thống lí?

? Nhận xét về số phận của Mị khi ở nhà Pá Tra?

+ Vòng 2:

Đổi chéo nhóm: N1 sang N2.

N3 sang nhóm 4.

Nhiệm vụ: Kiểm tra và bổ sung thông tin của nhóm bạn

àGV chốt ý chính và yêu cầu HS về hoàn thiện vào vở.

M có đáng được hưởng hp không?

Thế nào là con dâu gạt nợ?

Cs bất hạnh ấy đến khi nào?

Khi có nguy cơ bị đem đi gạt nợ M đã nói gì với bố? suy nghĩ về lời van xin?

M có được lựa chọn CS cho mình không?

Bị bắt làm con dâu gạt nợ M đã phản ứng ntn?

M đã sống ntn ở nhà Thống lí

Pá Tra?

TG đã miêu tả nỗi khổ của M ntn?

Tg dùng hình thức nào để miêu tả?

(nét độc đáo trong nt miêu tả của TH)

Tg lí giải ntn về cái chết tinh thần của M?

Qua nỗi khổ của M tg muốn thể hiện điều gì?

Điều gì đã khơi dậy sức sống mãnh liệt trong con người M

Bức tranh mùa xuân được miêu tả ntn?

Bức tranh mùa xuân đẹp

nhưng đã đủ sức làm thay đổi M chưa?

Yếu tố thực sự làm thay đổi M là gì?

GV bình thêm về sức dẫn dụ của âm thanh tiếng sáo.

? Uống rượu nghe tiếng sáo M nghĩ đến điều gì? Điều ấy có phù hợp tâm trạng của M không?

Phản ứng mãnh liệt nhất của M?

Điều đó chứng tỏ tâm hồn M có sự thay đổi ntn?

A Sử đã trói M ntn?

Trạng thái tâm hồn M lúc này ntn?

M có thực sự quên đi hiện tại để sống với quá khứ không?

Nhận xét cách miêu tả của TH?

I. Tìm hiểu chung:1. Tác giả:

– Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen. Ông sinh năm 1920. Quê nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là Hà Tây) như­ng ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy Hà Nội)

– Tô Hoài viết văn từ trước cách mạng, nổi tiếng với truyện đồng thoại Dế mèn phiêu l­ưu kí. Tô Hoài là một nhà văn lớn sáng tác nhiều thể loại. Số lượng tác phẩm của Tô Hoài đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại.

– Năm 1996, Tô Hoài được nhà nư­ớc tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

– Lối trần thuật của Tô Hoài rất hóm hỉnh, sinh động. Ông rất có sở trư­ờng về loại truyện phong tục và hồi kí. Một số tác phẩm tiêu biểu của Tô Hoài như: Dế mèn phiêu lưu kí (1941), O chuột (1942), Nhà nghèo (1944), Truyện Tây Bắc (1953), Miền Tây (1967),…

2.Văn bản:* XUẤT XỨ:

– Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (1954). Tập truyện đ­ược tặng giải nhất- giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955.

* TÓM TẮT: Cần đảm bảo một số ý chính:

+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.

+ Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, chỉ “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.

+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.

+ A Phủ vì bất bình trước A Sử nên đã đánh nhau và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí.

+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết.

+ Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa.

+ Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích.

* KẾT CẤU VB: Gồm 2 phần

P1: M & A ở nhà Thống lí Pa Tra

P2: M & A ở Phiềng Sa.

* VỊ TRÍ ĐOẠN TRÍCH: Nằm ở phần đầu vb

* CẢM NHẬN CHUNG:

Nỗi khổ của người dân miền núi dưới ách áp bức của bọn pk, td; Đồng thời thấy được sức sống mãnh liệt, cá tính độc đáo & quá trình đấu tranh tự giải phóng của họ.

II. ĐỌC -HIỂU:

a) Cách giới thiệu nhân vật:

– GT nhân vật như trong chuyện cổ tích:

+ Giọng kể : trầm buồn

b) Mị với cuộc đời cực nhục, khổ đau:

* Mị bị bắt gạt nợ:

– Trước khi làm dâu, m là một cô gái xinh đẹp chăm chỉ, tràn đầy nhựa sống,…

+ Mị xinh đẹp, tài năng và đã có người yêu.

+ Mị trẻ trung tràn đầy sức sống.

+ Yêu cuộc sống tự do, làm chủ số phận của mình.

+ Hiếu thảo

– M không được hưởng hp vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ & trở thành con dâu gạt nợ của nhà Pá Tra

* Cuộc đời làm dâu của M:

– Phản ứng của M khi bị bắt gạt nợ :

– CS của M ở nhà Thống lí: bị đày đoạ cả thể xác lẫn tinh thần như một kẻ nô lệ, kiếp ngựa trâu.

+ Nỗi khổ thể xác:

è Liệt kê: công việc liền tay liền chân không lúc nào được ngơi nghĩ, M như một cái máy vận hành theo công việc.

+ Nỗi khổ tinh thần:

Ẩn dụ: gây ám ảnh cho người đọc, M sống trong một tg tù đày, lạnh lẻo, u ám, khoá kín tuổi thanh xuân, mơ ước, hp.

So sánh:: diễn tả sự vô cảm, lặng lẽ mất hết khả năng phản kháng, mất hết ý thức tồn tại của bản thân, tinh thần dường như tê lịm.

* Đêm tình mùa xuân:

– Tác nhân thực sự làm thay đổi M đó men rượu & tiếng sáo (đó là phương tiện đánh thức lòng ham sống lâu nay bị vùi lấp của M)

+ Tiếng sáo (….)được tg miêu tả nhiều lần. Dụng công miêu tả như vậy nhằm mục đích biểu đạt biến thái tâm hồn nhân vật

è M thổn thức, xao xuyến, gợi nhớ lại tuổi xuân, nhớ lại quảng đời tươi đẹp của mình

– Sức sống ẩn tàng trong tâm hồn M trổi dậy mãnh liệt trong đêm tình mùa xuân.

+ M nhớ lại quá khứ, nhớ hạnh phúc ngắn ngủi trong quảng đời tuổi trẻ, niềm ham sống trở lại.

+ Khao khát đi chơi:

+ Hiện thực tàn khốc, Bị trói vào cột nhà: (….) rất dã man nhưng M không hề có phản ứng với nỗi đau bị hành hạ về thể xác, bị trói lòng M vẫn hướng vế quá khứ với tuổi xuân, với sức trẻ. Tiếng sáo đưa M đến những cuộc chơi thủa trước.

Giáo Án Bài Tấm Cám Soạn Theo Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Soạn bài Tấm Cám Ngữ văn lớp 10. Thiết kế bài dạy theo tiến trình hoạt động của học sinh. Giáo án Tấm Cám soạn theo phương pháp mới, theo định hướng phát triển năng lực của học sinhTiết theo PPCT: 23Ngày soạn:Ngày dạy: TẤM CÁMMỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

– Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong truyện Tấm Cám. – Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện.

Về kĩ năng: Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì: nhận biết được một truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại.

Về thái độ, phẩm chất:

– Thái độ: Có tình yêu thương đối với người lao động, có niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống – Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

– Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông – Năng lực riêng: + Năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản, + Năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản, + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vai trò của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự. Nêu cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

Bài mới

Khởi động: – GV cho HS xem trích đoạn phim Tấm Cám. – GV dẫn dắt vào bài: Là người Việt Nam, chắc hẳn, trong thời ấu thơ của mình, ai cũng đã từng hơn một lần được nghe kể truyện cổ tích Tấm Cám. Như cây đa trăm tuổi trước sân đình, như dòng nước sông quê dịu mát và trong lành, như mái rơm mái rạ hiền hòa và ấm áp, truyện cổ tích Tấm Cám đã song hành cùng bao thế hệ người Việt để an ủi, nâng đỡ, khích lệ mỗi con người trước cuộc sống bấp bênh, nhiều rủi ro, bất công và oan trái. Bài học hôm nay, cô và các em cùng một lần nữa trở về miền cổ tích xưa để gặp lại cô Tấm, để hiểu hơn những đắng cay mà người con gái ấy đã đi qua trên con đường tìm đến hạnh phúc và gìn giữ hạnh phúc.

Hoạt động của giáo viên và học sinhNội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác phẩm– Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm và đặc điểm của truyện cổ tích, bố cục của truyện cổ tích Tấm Cám. ­ – Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ. – Kĩ thuật dạy học: công não, thông tin – phản hồi. – Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập.– Các bước thực hiện: * Thao tác 1: Tìm hiểu truyện cổ tích Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Em hiểu thế nào là truyện cổ tích? Có mấy loại truyện cổ tích? Trình bày những đặc điểm của truyện cổ tích thần kì.Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức. GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.Bước 3: Báo cáo kết quả HS trả lời câu hỏi, tóm lại những ‎ nét chính về truyện cổ tích và truyện cổ tích thần kì. HS khác: nhận xét, bổ sung.Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.Bước 5: Chuyển giao nhiệm vụ mới.

* Thao tác 2: Tìm hiểu chung về truyện cổ tích Tấm Cám. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Truyện cổ tích Tấm Cám thuộc loại truyện cổ tích nào? Em hãy tóm tắt khái quát và nêu bố cục của truyện cổ tích này.Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức. GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.Bước 3: Báo cáo kết quả HS trả lời câu hỏi, tóm tắt truyện Tấm Cám và trình bày bố cục.Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.Bước 5: Chuyển giao nhiệm vụ mới.

Sự việc

Hành động Tấm

Hành động của mẹ con Cám

Đi bắt tép để được thưởng yếm đào

Chăm chỉ bắt tép

Lừa Tấm để lấy giỏ tép

Nuôi cá bống

Chăm chút, bầu bạn cùng cá bống

Lừa Tấm đi chăn trâu đồng x , giết bống.

Đi dự hội

Nhặt thóc ra thóc, gạo ra gạo.

Trộn thóc với gạo bắt Tấm nhặt

Thử giày

Hồn nhiên

Tham vọng, hợm hĩnh.

Nhận xétHiền lành, chăm chỉ, thật thà.Gian ngoan, xảo quyệt, luôn tìm cách triệt tiêu mọi niềm vui, niềm hi vọng của Tấm.

Về kiến thức:

– Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong truyện Tấm Cám.- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện.

Về kĩ năng: Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì: nhận biết được một truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại.

Về thái độ, phẩm chất:

– Thái độ: Có tình yêu thương đối với người lao động, có niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống. – Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

– Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông – Năng lực riêng: + lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản, + Năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản, + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…

CHUẨN BỊ:

Phương tiện thực hiện.

Phương pháp thực hiện

C.THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vai trò của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự. Nêu cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

Bài mới

Khởi động: – GV cho HS xem trích đoạn phim Tấm Cám. – GV dẫn dắt vào bài: Là người Việt Nam, chắc hẳn, trong thời ấu thơ của mình, ai cũng đã từng hơn một lần được nghe kể truyện cổ tích Tấm Cám. Như cây đa trăm tuổi trước sân đình, như dòng nước sông quê dịu mát và trong lành, như mái rơm mái rạ hiền hòa và ấm áp, truyện cổ tích Tấm Cám đã song hành cùng bao thế hệ người Việt để an ủi, nâng đỡ, khích lệ mỗi con người trước cuộc sống bấp bênh, nhiều rủi ro, bất công và oan trái. Bài học hôm nay, cô và các em cùng một lần nữa trở về miền cổ tích xưa để gặp lại cô Tấm, để hiểu hơn những đắng cay mà người con gái ấy đã đi qua trên con đường tìm đến hạnh phúc và gìn giữ hạnh phúc.

Bản quyền bài viết này thuộc về http://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Hoạt động của giáo viên và học sinhNội dung cần đạt

III. Tổng kết – Truyện cổ tích Tấm Cám phản ánh những xung đột xã hội sâu sắc, đồng thời, thể hiện khát vọng cháy bỏng của nhân dân lao động về một xã hội công bằng, hạnh phúc. – Truyện xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng quyết liệt, xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập, sử dụng yếu tố thần kì để dẫn dắt cốt truyện.

Giáo Án Bài Thuật Hoài ( Tỏ Lòng) Soạn Theo 5 Hoạt Động

Xác định nhân vật trữ tình.

– Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/cặp câu thơ. – Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong câu/cặp câu/bài thơ.

Xác định hình tượng nghệ thuật được xây dựng trong bài thơ.

– Phân tích những đặc điểm của hình tượng nghệ thuật thơ. – Nêu tác dụng của hình tượng nghệ thuật trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người.

– Đánh giá cách xây dựng hình tượng nghệ thuật. – Nêu cảm nhận/ấn tượng riêng của bản thân về hình tượng nghệ thuật.

Bước 5: biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả:

Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão.

– Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?

Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?

Nhan đề của bài thơ là gì?

– Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó.

– Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc?

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

– Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình? – Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

– Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào? – Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này?

– Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào? – Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy.

Nhan đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào?

– Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai? – Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào?

– Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ hai. – Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang (ở câu 1), quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy (ở câu 2)?

– Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa?

– Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào? – “Thân nam nhi” ở đây là ai?

– Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì? – Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào?

Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả?

– Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào? – Phạm Ngũ Lão thẹn với ai?

– Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu?

– Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào?

Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào?

– Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó?

– Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?– Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học: Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và vấn đề trọng tâm cần đọc hiểu văn bản: + Bài Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): tập trung tìm hiểu thể thơ và cấu trúc.Hoạt động 1. Khởi động GV cho học sinh theo dõi một số bức tranh về thời đại nhà Trần, về Hưng Đạo Vương và yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:– Bức tranh gợi cho anh/chị nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của nước ta?– Những hiểu biết và cảm nhận của anh/chị về không khí thời đại ấy?+ Cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong khoảng 5 phút. Sau đó GV định hướng: Từ thời đại nhà Trần mang hào khí Đông A dẫn đến tác giả Phạm Ngũ Lão và tác phẩm Thuật hoài Hoạt động 2. Hình thành kiến thức(1) Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản “Tỏ lòng” (“Thuật hoài” – Phạm Ngũ Lão)* Trước khi đọc GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau: – Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão. – Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? – Em hiểu thế nào là “hào khí Đông A”?* Trong khi đọc – Nhan đề của bài thơ là gì? Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó. – Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào? Việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì? – Đọc phiên âm chữ Hán để xác định thể thơ. Dựa vào phiên âm chữ Hán, chỉ ra những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, niêm, đối… của thể thơ trong bài thơ. Em thấy việc sử dụng thể thơ đó có hợp lí không? Vì sao? – Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình? Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì? – Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào? Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào? Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này? Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy. Nhan đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào? – Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai? Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào? – Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ hai. Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang (ở câu 1), quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy (ở câu 2)? Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa? – Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào? “Thân nam nhi” ở đây là ai? Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì? Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào? Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả? – Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào? Phạm Ngũ Lão thẹn với ai? Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu? Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào? – Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm? – Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào? Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó? Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?* Sau khi đọc – Hãy đọc diễn cảm bài thơ. – Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?– Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?– Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc? – Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?

HS làm việc cá nhân, thực hành viết đoạn văn khoảng 5 dòng thể hiện cảm nhận vẻ đẹp nhân cách của tác giả Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (HS thực hành ở nhà) Tìm hiểu một số văn bản thơ Chí làm trai – Nguyễn Công Trứ, Cảm hoài – Đặng Dung và viết đoạn văn bản khoảng 15 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về lí tưởng sống của các bậc nam tử thời phong kiến. Từ đó liên hệ với thế hệ trẻ hiện nay.* Giáo án minh họa:Tiết …, Đọc hiểu văn bản:TỎ LÒNG – Phạm Ngũ Lão – (Ngữ văn 10, kì 1, 1 tiết) KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: Kiến thức – Nhận diện được bố cục của văn bản Thuật hoài– Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, khí thế, lý tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng – Hình ảnh kì vĩ ; ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm Kĩ năng : – Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một bài thơ Đường luật.III.Thái độ (giá trị): – Bồi dưỡng tình yêu con người, đất nước – Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng, có ý chí, quyết tâm thực hiện lí tưởng. Định hướng hình thành năng lực : – Năng lực giao tiếp: nghe, nói , đọc , viết. – Năng lực đọc – hiểu nội dung cơ bản và Đọc – hiểu cảm thụ văn học. – Năng lực thẩm mĩ – Năng lực hợp tác – Năng lực tự học…. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Chuẩn bị của giáo viên– Giáo án, thiết kế bài học – Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, phấn – Học liệu: Bài tập tình huống. Chuẩn bị của học sinh – Đọc trước văn bản và trả lời câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài. – Tìm hiểu thông tin về tác giả Phạm Ngũ Lão – Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,… TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ (Không) Tiến trình bài học

I. Hoạt động 1: Khởi động GV cho học sinh theo dõi một số bức tranh về thời đại nhà Trần, về Hưng Đạo Vương và yêu cầu trả lời các câu hỏi sau: – Bức tượng đài khắc tạc hình tượng nhân vật lịch sử nào?– Bức tranh gợi cho anh/chị nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của nước ta?– Những hiểu biết và cảm nhận của anh/chị về không khí thời đại ấy?+ Cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong khoảng 5 phút. Sau đó GV định hướng: Từ thời đại nhà Trần mang hào khí Đông , Hưng Đạo Vương là tướng tài dẫn đến tác giả Phạm Ngũ Lão (là môn khách của Hưng Đạo Vương) và tác phẩm Thuật hoài

II. Hoạt động2: Hình thành kiến thức (GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản Tỏ lòng)

a. Vài nét về tác giả Phạm Ngũ Lão: – Phạm Ngũ Lão (1255-1320), người làng Phù ủng, huyện Đường Hào (Ân Thi- Hưng Yên). – Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông. – Là người văn võ toàn tài.

– Hoàn cảnh: không khí quyết chiến quyết thắng của nhà Trần trong công cuộc chống quân Nguyên – Mông – Nhan đề: Thuật hoài là sự bày tỏ ý chí – Ngôn ngữ: chữ Hán, thể hiện không khí trang trọng, thiêng liêng. – Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. – Bố cục: 2 phần. + Hai câu đầu: Hình tượng con người và quân đội thời Trần. + Hai câu sau: Chí làm trai- tâm tình của tác giả. – Nhân vật trữ tình: tác giả

IV. Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (HS thực hành ở nhà) Tìm hiểu một số văn bản thơ Chí làm trai – Nguyễn Công Trứ, Cảm hoài – Đặng Dung và viết đoạn văn bản khoảng 15 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về lí tưởng sống của các bậc nam tử thời phong kiến. Từ đó liên hệ với thế hệ trẻ hiện nay.

– Về nội dung: – Về phương pháp: – Về phương tiện: – Về thời gian: – Về học sinh

Giáo Án Bài Thao Tác Lập Luận Phân Tích Soạn Theo 5 Hoạt Động

Giáo án bài thao tác lập luận phân tích soạn theo 5 hoạt động

Soạn bài thao tác lập luận phân tích, Giáo án Ngữ văn 11 theo định hướng phát triển năng lực. Xây dựng bài học theo tiến trình hoạt động của học sinh

Ngày soạn: 25/8/2024

Tuần 2:Tiết 8 Làm văn:

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Mục tiêu bài học

– Thao tác phân tích và mục đích của phân tích

– Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận

– Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản

– Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

– Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

3.Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề

4. Năng lực:

– Năng lực chung: NLGQ vấn đề, NL hợp tác, NL tự học, NL sáng tạo

– NL đặc thù: Nl giao tiếp tiếng Việt, Nl cảm thụ văn học

B-SỰ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo

HS: SGK, tài liệu tham khảo

C-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

Ổn định tổ chức. SS:…………….Vắng:…………………………………………………..

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của Hs

Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Khởi động

GV:Vào bài: Trong cuộc sống cũng như trong học tập thao tác phân tích có vai trò rất quan trọng. Nó giúp ta chia nhỏ vấn đề ra để tiện tìm hiểu, đánh giá hay đưa ra nhận định nào đó.Vậy mục đích, yêu cầu cũng như cách phân tích của thao tác này được biểu hiện như thế nào? Hôm nay cô cùng các em chúng ta cung tìm hiểu bài học:THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.

HĐ của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 3: HĐ luyện tập

Phương pháp thực hiện: GV tổ chức giờ dạy theo cách phát phiếu học tập, HS viết tại lớp, TĐTL

Thực hành

GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2/SGK

Đầu tiên người viết nêu lối viết thể hiện cảm xúc riêng của Xuân Diệu. Sau đó người viết dẫn ra 2 VD. Trong bản dịch “Tì bà hành” của Phan Huy Vịnh và trong hai câu thơ của Thế Lữ để thấy được sự yên tĩnh của KG qua sự cảm nhận của hai nhà thơ. Trên cơ sở người viết khẳng định với XD: cả tình và cảnh đều trở nên xôn xao vô cùng…Nhưng nàng không lặng lẽ buồn, ta thấy nàng run lên vì đau khổ

Hoạt động 4: vận dụng

Phương pháp thực hiện: GV nêu vấn đề, gợi ý

– Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) có sử dụng thao tác lập luận phân tích để bàn về vấn đề sau: Lợi ích của việc đọc sách.

Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng

Phương pháp thực hiện: – GV tổ chức giờ dạy theo cách đưa câu hỏi, HS về nhà sưu tầm qua tài liệu tham khảo, qua mạng…

Tìm hiểu một số thao tác lập luận chính (chú ý các thao tác lập luận đã học trong chương trình ngữ văn THCS)

D- Dặn dò:

– Học bài cũ

– Soạn bài mới ” Thương vợ”.

KIỂM TRA VÀ KÍ DUYỆT

Ngày tháng năm 2024 Các thao tác lập luận trong văn nghị luận: thao tác lập luận Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Theo chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!