Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực # Top 5 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hoat động 1: Khởi động (04 phút) Hình thức: cả lớp Kĩ thuật: Trò chơi B1: GV trình chiếu 4 bức tranh gắn với 4 sự kiện trong cuộc đời của Thuý Kiều.  (Chú ý: có thể chọn nhiều bức tranh, nhiều sự kiện khác nhau, đảm bảo bức tranh cuối cùng là sự kiện: Từ Hải gặp Kiều ở lầu xanh) B3: Nhóm có đáp án nhanh nhất trả lời. B4: GV nhận xét, chốt lại, dẫn vào bài mới. (Phần chốt chú ý có những câu hỏi gợi dẫn, tạo tình huống có vấn đề như: Gặp Từ Hải – người anh hùng chọc trời khuấy nước, liệu cuộc đời Kiều có bình yên; Người anh hùng đó có thực sự là một người chồng chăm lo xây đắp một mái ấm gia đình…) Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. 2.1. Tìm hiểu chung (02 phút). Hình thức: cá nhân Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV nêu câu hỏi: Nêu vị trí đoạn trích và nội dung khái quát của văn bản? B2: HS suy nghĩ, trả lời. B3: HS trình bày           B4: GV nhận xét, chốt lại 2.2. Đọc văn bản (07 phút) Hình thức: cá nhân và nhóm Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai, đặt câu hỏi. B1: GV giới thiệu, sau đó một nhóm HS trình bày một vở kịch ngắn, diễn lại cảnh chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải. ? Đánh giá về diễn xuất của các bạn? Nếu là em, em sẽ làm như thế nào để chuyển tải nội dung đoạn trích và tính cách nhân vật? ?Em thích nhân vật nào nhất? ?Khái quát về tâm trạng của Từ Hải và Thuý Kiều trong cảnh chia tay? B4: GV chốt lại và giải thích một số từ khó. 2.2. Tìm hiểu thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh chia tay (05 phút). Hình thức: cá nhân Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua các câu hỏi gợi mở: ? Đọc lại những câu thơ thể hiện hình ảnh Thuý Kiều trong đoạn trích? ? Thái độ của Kiều thể hiện qua lời nói khi Từ Hải ra đi là gì? ? Những nguyên nhân nào dẫn đến thái độ, lời nói đó? ?Nhận xét về nhân vật Thuý Kiều? B3: HS phát biểu. HS khác nhận xét, bổ sung. B4: GV nhận xét, chốt ý 2.3.Tìm hiểu vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng Từ Hải. Hình thức: theo nhóm Kĩ thuật: tổ chức nhóm B1: GV chia lớp thành 4 nhóm, 3  nhóm hoạt động và một nhóm trọng tài (gồm những học sinh khá, giỏi). Nhóm trọng tài có nhiệm vụ trợ giúp và đánh giá hoạt động của các nhóm khác. (17 phút) Phân công nhóm trưởng và phát phiếu đánh giá theo ba mức: thẻ xanh – làm việc tốt, thẻ vàng – làm việc tương đối tốt, thẻ đỏ – làm việc chưa tích cực. Nhóm trưởng có nhiệm vụ quán xuyến hoạt động nhóm và đánh giá thành viên. Thời gian hoạt động nhóm: 4 phút. Nhóm 1: -Tìm và phân tích cụm từ miêu tả cuộc sống lứa đôi của Thuý Kiều và Từ Hải. -Từ đó, cho biết Từ Hải ra đi trong hoàn cảnh nào? -Hoàn cảnh ra đi cho thấy điều gì về con người Từ Hải? Nhóm 2: -Tìm các từ ngữ miêu tả hành động, trạng thái, tư thế của Từ Hải trong cuộc chia tay. – Hãy lựa chọn và phân tích ngắn gọn một số từ ngữ. – Qua những từ ngữ ấy, em có nhận xét gì về con người Từ Hải. Nhóm 3: -Từ Hải đã nói với Thuý Kiều về những điều gì? – Giải thích cụm từ “tâm phúc tương tri”. Từ đó cho biết, đối với Từ Hải, Thuý Kiều có vai trò như thế nào? Tại sao Từ Hải vẫn ra đi? – Qua những lời nói của Từ Hải, nhận xét về nhân vật? B3: Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm trọng tài và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. B4: GV chốt lại một số ý. 2.4. Tiểu kết về hình tượng Từ Hải. (07phút) Hình thức: theo nhóm Kĩ thuật: tổ chức nhóm, mảnh ghép, công đoạn. B1: GV yêu cầu các bạn thuộc cùng màu thẻ tập hợp lại theo nhóm (theo vị trí sơ đồ trên máy chiếu) HS tiếp tục hoạt động trong nhóm mới. Thời gian: 03phút. Nhóm trọng tài tiếp tục làm nhiệm vụ hướng dẫn và đánh giá. Thẻ đỏ: Chọn đáp án đúng và lấy dẫn chứng chứng minh cho lựa chọn. A.Nguyễn Du miêu tả Từ Hải bằng bút pháp hiện thực với các chi tiết chân thực. B.Nguyễn Du miêu tả Từ Hải bằng bút pháp lí tưởng hoá: dùng những hình ảnh đẹp, kì vĩ nhất kết hợp với các từ ngữ có sắc thái tôn xưng Thẻ vàng: Hình tượng Từ Hải qua đoạn trích hiện lên như thế nào? Cho biết thái độ của nhà thơ đối với nhân vật? Từ đó cho biết quan niệm của Nguyễn Du về người anh hùng là gì? Thẻ xanh: Gắn với thời đại Nguyễn Du, Từ Hải là người anh hùng mang bóng dáng của ai? Phản chiếu điều gì của thời đại? Từ đó, hãy cho biết, qua nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du gửi gắm mong ước gì? B3: Kết thúc làm việc, HS các nhóm chuyển sản phẩm cho nhau để nhóm khác đánh giá và cho điểm. B4: GV nhận xét, bổ sung và chốt ý. Hoạt động 3: Tổng kết, luyện tập. (03phút) Hình thức: cá nhân, cặp đôi Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV yêu cầu HS làm bài tập tổng kết củng cố trong phiếu học tập  (02phút) B2: HS thực hiện yêu cầu B3+B4: GV trình chiếu đáp án và yêu cầu cặp HS ngồi cạnh nhau đổi phiếu, chấm và nộp lại cho GV. GV dặn dò một số yêu cầu soạn bài “Văn bản văn học”.         Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng. GV yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau. Đề bài: Từ hình tượng Từ Hải và hình tượng của những người anh hùng thời phong kiến, em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay. HS thực hiện được yêu cầu của GV, sắp xếp đúng và kể được nội dung của một số phần trong tác phẩm “Truyện Kiều”. HS thể hiện tinh thần làm việc nhóm để tìm ra đáp án đúng nhất.                                             I.Tìm hiểu chung –         Vị trí đoạn trích Câu 2213 – 2230. –         Nội dung khái quát: cuộc chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải.         II. Đọc văn bản. HS thực hành diễn xuất HS nhận xét, đánh giá được về sản phẩm diễn xuất của bạn trên cơ sở đối chiếu với văn bản trong SGK.                             III. Đọc hiểu chi tiết. 1. Thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh chia tay.       2. Hình tượng người anh hùng Từ Hải. – Hoàn cảnh chia tay: + Hương lửa đương nồng: cuộc sống lứa đôi đang nồng nàn, hạnh phúc. + Thoắt động lòng bốn phương: nhanh chóng dứt bỏ cuộc sống êm ấm để lên đường. ð Từ Hải là con người của khát vọng lớn, quyết chí lập thân không gì có thể ràng buộc, níu kéo. -Hành động, thái độ, tư thế: + Thanh gươm yên ngựa: tư thế của người anh hùng sẵn sàng xông pha chiến trường. -Lời nói: + Bao giờ …nghi gia: lời hứa chắc chắn với Kiều về thành công vang dội và sự trở về trong vinh quang, đón Kiều trang trọng nhất → niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình; sự coi trọng hết mực dành cho Kiều. * Tiểu kết: -Nghệ thuật: Tài năng xây dựng nhân vật của nhà thơ: Theo đúng chuẩn mực của văn học trung đại về người anh hùng, dùng bút pháp lí tưởng hoá với những hình ảnh kì vĩ, hoành tráng; các từ ngữ có sắc thái tôn xưng. – Nội dung:             III. Tổng kết – Củng cố. Bài tập: 1.Chọn đáp án đúng: Hình tượng người anh hùng Từ Hải được Nguyễn Du miêu tả là: (3điểm) A.Hình tượng con người thực B.Hình tượng con người vũ trụ C.Hình tượng con người ước lệ, D. Đáp án khác. Người anh hùng theo quan niệm của Nguyễn Du (3điểm) A.Có tài năng lớn B. Có gia tài lớn C. Có chí khí, khát vọng lớn. D. Có tầm nhìn xa, trông rộng. 2. Bài học rút ra cho bản thân từ hình tượng Từ Hải (02 dòng). (4 điểm)  

Giáo Án Bài Tấm Cám Soạn Theo Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Soạn bài Tấm Cám Ngữ văn lớp 10. Thiết kế bài dạy theo tiến trình hoạt động của học sinh. Giáo án Tấm Cám soạn theo phương pháp mới, theo định hướng phát triển năng lực của học sinhTiết theo PPCT: 23Ngày soạn:Ngày dạy: TẤM CÁMMỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

– Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong truyện Tấm Cám. – Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện.

Về kĩ năng: Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì: nhận biết được một truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại.

Về thái độ, phẩm chất:

– Thái độ: Có tình yêu thương đối với người lao động, có niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống – Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

– Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông – Năng lực riêng: + Năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản, + Năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản, + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vai trò của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự. Nêu cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

Bài mới

Khởi động: – GV cho HS xem trích đoạn phim Tấm Cám. – GV dẫn dắt vào bài: Là người Việt Nam, chắc hẳn, trong thời ấu thơ của mình, ai cũng đã từng hơn một lần được nghe kể truyện cổ tích Tấm Cám. Như cây đa trăm tuổi trước sân đình, như dòng nước sông quê dịu mát và trong lành, như mái rơm mái rạ hiền hòa và ấm áp, truyện cổ tích Tấm Cám đã song hành cùng bao thế hệ người Việt để an ủi, nâng đỡ, khích lệ mỗi con người trước cuộc sống bấp bênh, nhiều rủi ro, bất công và oan trái. Bài học hôm nay, cô và các em cùng một lần nữa trở về miền cổ tích xưa để gặp lại cô Tấm, để hiểu hơn những đắng cay mà người con gái ấy đã đi qua trên con đường tìm đến hạnh phúc và gìn giữ hạnh phúc.

Hoạt động của giáo viên và học sinhNội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác phẩm– Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm và đặc điểm của truyện cổ tích, bố cục của truyện cổ tích Tấm Cám. ­ – Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ. – Kĩ thuật dạy học: công não, thông tin – phản hồi. – Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập.– Các bước thực hiện: * Thao tác 1: Tìm hiểu truyện cổ tích Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Em hiểu thế nào là truyện cổ tích? Có mấy loại truyện cổ tích? Trình bày những đặc điểm của truyện cổ tích thần kì.Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức. GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.Bước 3: Báo cáo kết quả HS trả lời câu hỏi, tóm lại những ‎ nét chính về truyện cổ tích và truyện cổ tích thần kì. HS khác: nhận xét, bổ sung.Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.Bước 5: Chuyển giao nhiệm vụ mới.

* Thao tác 2: Tìm hiểu chung về truyện cổ tích Tấm Cám. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Truyện cổ tích Tấm Cám thuộc loại truyện cổ tích nào? Em hãy tóm tắt khái quát và nêu bố cục của truyện cổ tích này.Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức. GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.Bước 3: Báo cáo kết quả HS trả lời câu hỏi, tóm tắt truyện Tấm Cám và trình bày bố cục.Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.Bước 5: Chuyển giao nhiệm vụ mới.

Sự việc

Hành động Tấm

Hành động của mẹ con Cám

Đi bắt tép để được thưởng yếm đào

Chăm chỉ bắt tép

Lừa Tấm để lấy giỏ tép

Nuôi cá bống

Chăm chút, bầu bạn cùng cá bống

Lừa Tấm đi chăn trâu đồng x , giết bống.

Đi dự hội

Nhặt thóc ra thóc, gạo ra gạo.

Trộn thóc với gạo bắt Tấm nhặt

Thử giày

Hồn nhiên

Tham vọng, hợm hĩnh.

Nhận xétHiền lành, chăm chỉ, thật thà.Gian ngoan, xảo quyệt, luôn tìm cách triệt tiêu mọi niềm vui, niềm hi vọng của Tấm.

Về kiến thức:

– Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong truyện Tấm Cám.- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện.

Về kĩ năng: Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì: nhận biết được một truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại.

Về thái độ, phẩm chất:

– Thái độ: Có tình yêu thương đối với người lao động, có niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống. – Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

– Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông – Năng lực riêng: + lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản, + Năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản, + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…

CHUẨN BỊ:

Phương tiện thực hiện.

Phương pháp thực hiện

C.THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vai trò của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự. Nêu cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

Bài mới

Khởi động: – GV cho HS xem trích đoạn phim Tấm Cám. – GV dẫn dắt vào bài: Là người Việt Nam, chắc hẳn, trong thời ấu thơ của mình, ai cũng đã từng hơn một lần được nghe kể truyện cổ tích Tấm Cám. Như cây đa trăm tuổi trước sân đình, như dòng nước sông quê dịu mát và trong lành, như mái rơm mái rạ hiền hòa và ấm áp, truyện cổ tích Tấm Cám đã song hành cùng bao thế hệ người Việt để an ủi, nâng đỡ, khích lệ mỗi con người trước cuộc sống bấp bênh, nhiều rủi ro, bất công và oan trái. Bài học hôm nay, cô và các em cùng một lần nữa trở về miền cổ tích xưa để gặp lại cô Tấm, để hiểu hơn những đắng cay mà người con gái ấy đã đi qua trên con đường tìm đến hạnh phúc và gìn giữ hạnh phúc.

Bản quyền bài viết này thuộc về http://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Hoạt động của giáo viên và học sinhNội dung cần đạt

III. Tổng kết – Truyện cổ tích Tấm Cám phản ánh những xung đột xã hội sâu sắc, đồng thời, thể hiện khát vọng cháy bỏng của nhân dân lao động về một xã hội công bằng, hạnh phúc. – Truyện xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng quyết liệt, xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập, sử dụng yếu tố thần kì để dẫn dắt cốt truyện.

Soạn Giáo Án Ngữ Văn 11 Theo Chủ Đề : Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí

Soạn giáo án Ngữ văn 11 theo chủ đề : Phong cách ngôn ngữ báo chí

Soạn giáo án Ngữ văn 11 theo chủ đề : Phong cách ngôn ngữ báo chí

– Nắm được khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ báo chí, phân biệt phong cách báo chí với các phong cách ngôn ngữ khác.– Nắm được các yêu cầu cơ bản của việc viết bản tin, tích hợp với các kiến thức về văn chương, đời sống.– Nắm được các yêu cầu cơ bản của việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

– Rèn kĩ năng viết và lĩnh hội phong cách ngôn ngữ báo chí.– Rèn kĩ năng viết bản tin.– Rèn luyện kĩ năng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

– Có ý thức sử dụng đúng phong cách ngôn ngữ báo chí trong quá trình giao tiếp.– Giáo dục cho học sinh ý thức sáng tạo, kĩ năng tạo lập văn bản.– Có khả năng thu thập và xử lí thông tin về một vấn đề trong đời sống.– Nâng cao kĩ năng giao tiếp, tôn trọng ý kiến của người khác, chia sẻ và lắng nghe.– Biết cách trình bày một vấn đề logic.– Hình thành thói quen quan tâm đến các vấn đề xã hội, những sự kiện xảy ra trong đời sống.

Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

Năng lực tự học, năng lực hợp tác.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực giao tiếpNăng lục thẩm mĩ…III. Phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng– Dự án.– Kỹ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, kỹ thuật trò chơi…– Xử lý tình huống.– Liên hệ thực tiễn.: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi để sử dụng kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học.

PCNN báo chí

Chỉ ra được khái niệm PC NNBC

Hiểu được khaí niệm ngôn ngữ báo chí, các thể loại và đặc điểm của văn bản báo chí

Phân tích được một văn bản báo chí

Viết được một văn bản thường gặp thuộc PCNNBC.

Bản tin

Nêu khái niệm, mục đích, yêu cầu cơ bản của bản tin và cách viết bản tin

Phân tích được những đặc điểm, ý nghĩa, tầm quan trọng của bản tin cụ thểNhiểu bản tin hiện nay đưa tin theo kiểu “giật gân”, câu khách mà không chú ý đến sự chính xác của các thông tin đưa ra, gây bức xúc cho người dân, thậm chí gây thiệt hại cho những nhân vật được nhắc đến. Em có suy nghĩ gì về hiện tượng này?

Biêt viết một bản về những sự kiện thường xày ra xung quanh

Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Nêu được mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống

Hiểu được những yêu cầu cơ bản và cách thức thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Thực hiện vấn được với những nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn

: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ, yêu cầu đã mô tả

Phân biệt 2 thể loại báo chí: bản tin và phóng sự?

Phân tích những đặc điểm của PCNNBC qua một bài báo mà em tự sưu tầm

Viết một bản tin hoặc một phóng sự ngắn phản ánh hoạt động đang diễn ra tại trường em.

Bản tin

Nêu mục đích, yêu cầu của bản tin?

Hãy cho biết tiêu chuẩn để lựa chọn tin và những nội dung cơ bản cần làm rõ của bản tin?

Phân tích nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu viết bản tin qua bản tin sau:” ….”

Viết một bản tin ngắn phản ánh hoạt động hưởng ứng “Tuần lễ xanh” của trường.

Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Nêu mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn?

Hãy nêu một số hiện tượng cho thấy hiện nay đôi khi phỏng vấn không mang mục đích của báo chí chân chính mà chỉ là một “chiêu trò” để nổi tiếng?

Trò chuyện với người nổi tiếng: xây dựng một kịch bản với người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn để giới thiệu về một nhân vật nổi tiếng và có ảnh hưởng đến giới trẻ hiện nay.

Giáo án Word, PowerPoint, sổ ghi chép thông tin, phiếu học tập, bút dạ, lá cờ nhỏ, phiếu theo dõi dự án…– Một số video, hình ảnh, tư liệu…

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

1.Tìm hiểu về ngôn ngữ báo chí, một số thể loại của văn bản báo chí.– Hình thức: HS làm việc theo cặp đôi– Kĩ thuật DH: đặt câu hỏi, làm việc nhóm.Bước 1: GV giới thiệu tờ báo Hoa học trò, (hoặc trình chiếu một số trang của báo). Nêu yêu cầu: gọi tên một số thể loại của tờ báo. HS trả lời, GV nhấn mạnh vào ba thể loại đặc thù: bản tin, phóng sự, tiểu phẩm. GV chia lớp thành các cặp đôi, phát phiếu học tập:– Đọc ngữ liệu bản tin trong SGK, nêu thời gian, địa điểm, sự kiện.– Đọc ngữ liệu phóng sự trong SGK, nêu thời gian, địa điểm, sự kiện.– Đọc ngữ liệu tiểu phẩm trong SGK, nêu đối tượng, nhận xét giọng văn.Yêu cầu chung: Rút ra đặc điểm của từng thể loại?Thời gian hoàn thành: 5 phútBước 2: Các cặp đôi nhận phiếu học tập, điền họ tên và thực hiện nhiệm vụ.Bước 3: GV cử đại diện ba cặp làm việc tích cực trình bày, đại diện các cặp khác bổ sung, nhận xét. Bước 4: GV chốt ý.2. Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí Hình thức: Hoạt động nhóm.Kĩ thuật dạy học: hoạt động nhóm, công nãoBước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 HS, phát phiếu học tập:

Bài viết gợi ý:

Giáo Án Bài Thự Hành Các Kiểu Câu Trong Văn Bản Soạn Theo 5 Hoạt Động

*Hoạt động 1: Khởi động HS làm việc cá nhân

GV cho HS điền nhanh từ còn trống vào khái niệm câu chủ động, câu bị động, câu có khởi ngữ và câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

* Hoạt động 2: Luyện tập thực hành .

GV đã cho HS chuẩn bị bài ở nhà

Kiểu câu bị động (10 p)Yêu cầu:

– Xác định được câu bị động

– Chuyển sang câu chủ động

– Nhận xét sự liên kết ý

+ Cử đại diện trình bày

+ HS khác nhận xét

+ GV chốt kiến thức

HS chuẩn bị ở nhà trình bày trước lớp

Yêu cầu

Đoạn văn đảm bảo hình thức và có sử dụng câu bị động để đảm bảo tính liên kết

GV chốt Câu có khởi ngữ (10p)Yêu cầu

– Xác định được khởi ngữ

– Tác dụng của câu có khởi ngữ

– Biết lựa chọn để sử dụng câu có khởi ngữ trong đoạn văn

+ Cử đại diện trình bày

+ Nhóm khác nhận xét

+ GV chốt kiến thức

Kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống (10p)Yêu cầu

– Xác định được trạng ngữ chỉ tình huống

– Tác dụng của việc đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thông tin thứ yếu và thông tin quan trọng

+ HS trình bày

+ Nhóm khác nhận xét

+ GV chốt kiến thức

.

* Hoạt động 3: Luyện tập

? Tất cả những kiểu câu trên đều có chung những đặc điểm gì ?

– Hs suy nghĩ, trả lời

– Gv nhận xét và chốt kiến thức

GV đưa thêm bài tập ngoài SGK

HS làm việc cá nhân

GV phát phiếu học tập cho HS làm theo bàn

GV thu lại đánh giá

I. Dùng kiểu câu bị động.

– hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

– chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

– Câu không sai nhưng không nối tiếp ý ở câu trước; không tiếp tục đề tài về “hắn” mà về “một người đàn bà” nào đó.

Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

* Nhận xét:

– Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

– Tác dụng: tạo sự liên kết ý

– Điều kiện:

+Phải có động từ bị động: bị, được, phải

+Đứng sau bị, được, phải là một kết cấu C_V và trong kết cấu C_V này có thể rút gọn CN.

+Động từ trong kết cấu C_V đứng sau bị , được phải là động từ ngoại động.

II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ.

a/ Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

Khởi ngữ: Hành

b/So sánh: Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu trước.

a/

– Đầu câu thứ hai

– Có ngắt quãng: Dấu phẩy.

– Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu trước.

b/

– Đầu câu thứ hai

– Có ngắt quãng: Dấu phẩy

– Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu trước.

c/ Khái niệm khởi ngữ.

– Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên đề tài của câu.

– Luôn đứng đầu câu.

– Tách biệt với phân còn lại của câu bằng từ: thì, là, hoặc dấu phẩy.

– Trước khởi ngữ có thể có hư từ còn, về, đối với…

– Tác dụng: nêu đề tài của câu nói với ý nhấn mạnh.

III. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

a/ Phần in đậm nằm đầu câu.

b/ Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ.

c/ Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.

a/ Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận được phiếu trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường

*Nhận xét

b/ Không có tác dụng liên kết văn bản, không thể hiện thông tin, mà dùng phân biệt thông tin thứ yếu (phần đầu câu)với thông tin quan trọng (phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc)

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản.

– Trạng ngữ chỉ tình huống đứng ở đầu câu và có tác dụng liên kết văn bản và phân biệt tin thứ yếu với tin quan trọng.

– Thành phần chủ ngữ trong câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.

– Tất cả các thành phần trên thường thể hiện thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.

LUYỆN TẬP VẬN DỤNGBài 1: Chuyển câu chủ động sang câu bị động

– Việc sử dụng những kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

Con chó được Lão Hạc rất yêu quý.

a, Lão Hạc rất yêu quý con chó.

Phim ấy, tôi xem rồi.

b, Tôi xem phim ấy rồi.

Xem xong thư, nó rất phấn khởi.Bài 2: Xác định các kiểu câu

c, Nó xem xong thư, rất phấn khởi.

Lựa chọn câu văn thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn:

Câu bị động

Nhà chị bị giặc đốt nhiều lần, chỉ còn một cái hầm như tất cả mọi gia đình khác ở đây.

Câu có khởi ngữ

Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Pan-xi-pang 3142 mét kia mới một mình hơn cháu.

Câu bị động

Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm lượn giữa trời xanh.

Câu có khởi ngữ

Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng.

Câu có TN chỉ tình huống

Thấy Chí Phèo không nhúc nhích, cụ tiếp luôn:

– Nào đứng lên đi, cứ vào đây uống nước đã.

Câu có TN chỉ tình huống

Thoáng nhìn qua, cụ đã hiểu cơ sự rồi.

“Nghe gọi, con bé giật mình. Nó ngơ ngác, lạ lùng /…./”

a. Anh không ghìm nổi xúc động.

b. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động

c. Anh thì không ghìm nổi xúc động

d. Mà anh không ghìm nổi xúc động

Bài 4: Lựa chọn câu văn thích hợp để điền vào chỗ trống

Đáp án: b

“Chị Dậu ró ráy cởi cái văn tự ở đầu dải yếm, khúm núm đặt lên trên sập. /…/”

a. Nghị Quế cầm bức văn tự, chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện.

b. Nghị Quế cầm bức văn tự, ông chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện.

c. Cầm bức văn tự, Nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện

d. Nghị Quế cầm bức văn tự, Nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện.

Đáp án: c

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!