Xu Hướng 2/2023 # Giải Sinh Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất # Top 8 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giải Sinh Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Giải Sinh Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải Sinh lớp 8 Bài 31: Trao đổi chất

Bài 1 (trang 101 sgk Sinh học 8): Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

Lời giải:

Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước và muối khoáng. Quá trình tiêu hóa biến thức ăn thành chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các sản phẩm thừa ra ngoài cơ thể.

Nhờ có quá trình hô hấp, quá trình trao đổi khí ở tế bào và ở phổi được thực hiện. Qua đó, cơ thể nhận O2 từ môi trường để cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí CO2 ra ngoài môi trường.

Bài 2 (trang 101 sgk Sinh học 8): Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào

Lời giải:

Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxy, cacbon điôxít, hormon, tế bào máu ra và vào các tế bào trong cơ thể để nuôi dưỡng nó và giúp chống lại bệnh tật, ổn định nhiệt độ cơ thể và độ pH, và để duy trì cân bằng nội môi.

Bài 3 (trang 101 sgk Sinh học 8): Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này.

Lời giải:

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường thải ra khí cacbônic và chất thải.

Trao đổi chất ở cấp độ tế bào là sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong. Máu cung cấp cho tế bào chất dinh dưỡng và ôxi, tws bào thải vào máu khí cacbonic và sản phẩm bài tiết.

Mối quan hệ: trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất… Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.

Từ khóa tìm kiếm:

giải sinh 8 bài 31: trao đổi chất

giai bai tâp sinh 8 bài 31

trao đổi chất lớp 8

sinh8bai31

trao doi chat lop 8

Soạn Sinh Học 8 Bài 31: Trao Đổi Chất

Soạn sinh học 8 Bài 31: Trao đổi chất thuộc CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Đề bài

Quan sát hình 31 – 1, cùng với những hiểu biết của bản thân hãy trả lời:

– Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?

– Hệ tiêu hoá đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?

– Hệ hô hấp đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?

– Hệ tuần hoàn đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?

– Hệ bài tiết đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?

* Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bên ngoài biểu hiện như sau:

– Có thể lấy vào khí oxi và thải khí CO2 nhờ hệ hô hấp

– Lấy chất dinh dưỡng, nước nhờ hệ tiêu hóa

– Thải nước tiểu ra ngoài nhờ hệ bài tiết

– Thải phân nhờ hệ tiêu hóa.

* Hệ tiêu hóa có vai trò trong sự trao đổi chất là:

+ lấy thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường ngoài vào cơ thể, rồi biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đưa vào hệ tuần hoàn đi nuôi cơ thể.

+ chất bã còn lại được thải ra ngoài ở dạng phân.

* Hệ hô hấp có chức năng:

+ lấy oxi từ môi trường ngoài vào cơ thể

+ thải CO2 của cơ thể ra môi trường ngoài.

* Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng trong sự trao đổi chất là:

+ vận chuyển O2 và chất dinh dưỡng đến từng tế bào.

+ đồng thời vận chuyển CO2 (đưa về hệ hô hấp để thải ra) và chất độc, chất không cần thiết cho cơ thể (đưa về hệ bài tiết để thải ra ngoài)

* Hệ bài tiết có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất độc, chất thải của tế bào để thải ra môi trường ngoài dưới dạng nước tiểu.

Đề bài

– Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì?

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu?

– Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?

– Máu và nước mô cung cấp chất dinh dưỡng và chất khí cho tế bào chất

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm là chất thải, CO2

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được dưa tới cơ quan bài tiết là phổi, thận, da…

– Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như sau:

Các chất dinh dưỡng và oxi tiếp nhận tử máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong được đưa tới hệ bài tiết còn khí CO2 được đưa đến phổi.

Đề bài

Qua sơ đồ hình 31 – 2, em hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.

Qua sơ đồ em thấy sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất của tế bào có quan hệ sau:

+ trao đổi ở cấp độ cơ thể được thực hiện như sau: cơ thể lấy vào từ môi trường thức ăn, nước, muối khoáng (nhờ hệ tiêu hóa) và oxi (nhờ hệ hô hấp), thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản dễ hấp thụ, chất thải và CO2 được thải qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

+ trao đổi ở cấp độ tế bào: tế bào thu nhận oxi, chất dinh dưỡng từ môi trường trong để dùng cho hoạt động sống của tế bào, các sản phẩm không cần thiết của tế bào thải ra môi trường trong để đưa tới hệ bài tiết, hệ hô hấp.

Mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.

+ TĐC ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho TĐC ở cấp độ tế bào. Không có sự TĐC ở cấp độ cơ thể thì cũng không có TĐC ở cấp độ tế bào

+ ngược lại: TĐC ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại và phát triển, trên cơ sở đó cơ thể tồn tại và phát triển.

Sự TĐC ở cấp độ tế bào và TĐC ở cấp độ cơ thể có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ, không thể thiếu 1 trong 2 quá trình trên.

Giải bài 1 trang 101 SGK Sinh học 8.

Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

Đề bài

Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước và muối.

Quá trình tiêu hóa biến thức ăn thành các chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các sản phẩm thừa ra ngoài cơ thể.

Nhờ có quá trình hô hấp, quá trình trao đổi khí ở tế bào và ở phổi thực hiện. Qua đó, cơ thể nhận O2, từ môi trường để cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí CO2 ra ngoài môi trường.

Hệ bài tiết lọc máu để giữ lại các chất cần thiết và thải ra các chất bã, độc hại ra khỏi cơ thể thông qua mồ hôi, nước tiểu

Giải bài 2 trang 101 SGK Sinh học 8.

Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào?

Vận chuyển dinh dưỡng và khí O2 đến tế bào và vận chuyển các chất thải và khí CO2 từ tế bào đến các cơ quan bài tiết.

Giải bài 3 trang 101 SGK Sinh học 8.

Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ờ hai cấp độ này.

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường ra thải ra khí cacbônic và chất thải.

Trao đổi chất ờ cấp độ tế bào là sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong. Máu cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và ôxi. Tế bào thải vào máu khí cacbônic và sản phẩm bài tiết.

Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải nỉ môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cư thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất… Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động

Bài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển động

I. NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH (Trang 68-vbt Công nghệ 8)

Hãy ghi tóm tắt các nội dung cần thực hành

1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

– Dùng thước lá, thước cặp đo đường kính bánh đai và đánh số đếm số răng.

2. Thứ tự lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền

Lắp ráp các bộ truyền, đánh dấu, kết quả đo kiểm tra tỉ số truyền.

3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ 4 kì/

Hãy quan sát mô hình động cơ 4 kì ở hình 31.1 SGK để tìm hiểu các nội dung:

– Chuyển động của trục khuỷu – thanh truyền, pít – tông: vị trí thanh truyền?

– Chuyển động của trục cam với van nạp (thải): chuyển động ra sao?

II. BÁO CÁO THỰC HÀNH (Trang 68-vbt Công nghệ 8)

TRUYỀN VÀ BIỂN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

Câu 1 (Trang 169-Vbt công nghệ 8): Khi pit-tông ở điểm cao nhất và thấp nhất, vị trí của thanh truyền và tay quay như thế nào?

Lời giải:

– Khi piston ở điểm cao nhất và thấp nhất thì vị trí của trục khuỷu và tay quay có 1 điểm chung là tay quay sẽ vuông góc với thanh ngang (tay ngang) của trục khuỷu khi nhìn vào hình chiếu ngang (theo đúng kỹ thuật là hình chiếu đứng). Nhưng lúc này có 2 điểm để phân biệt:

1. Khi piston ở vị trí cao nhất: đỉnh của tay quay (phần nối với piston) sẽ xa thanh ngang nhất.

2. Khi piston ở vị trí thấp nhất: đỉnh của tay quay (phần nối với piston) sẽ gần thanh ngang nhất.

Câu 2 (Trang 69-Vbt công nghệ 8): Tại sao khi quay tay quay thì van nạp và van thải lại đóng, mở được? Để van nạp và van thải đóng mở một lần thì trục khuỷu phải quay mấy vòng?

Lời giải:

– Khi quay tay quay, bánh xích gắn liền với tay quay sẽ dẫn động trục cam, thông qua sên cam. Các cam trên thân trục cam khi đó sẽ nén hoặc nhả các van nạp và van thải để điều khiển chúng đóng mở chính xác theo chu trình hoạt động của động cơ.

– Trong một chu trình hút, nén nổ, xả thì trục khuỷu phải quay 2 vòng. Trong khi đó van nạp chỉ đóng mở có 1 lần. Tương tự cho van xả

3. Nhận xét và đánh giá bài thực hành

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết

Viết phương trình ion thu gọn

+ Viết phản ứng dạng phân tử, phân tích dạng phân tử thành dạng ion. Rút gọn những ion giống nhau ở hai vế, cân bằng điện tích và nguyên tử ở hai vế, thu được phương trình ion rút gọn.

+ Các chất kết tủa, chất khí và chất điện li yếu vẫn giữ ở dạng phân tử.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong dung dịch:

Hướng dẫn:

a. Không xảy ra

h. Không xảy ra

-Nếu cho dd này tác dụng với dd KOH dư thì thu được 11,6 gam kết tủa.

-Nếu cho dd này tác dụng với AgNO 3 thì cần vừa đúng 200 ml dd AgNO 3 2,5M và sau phản ứng thu được 85,1 g kết tủa.

a. Tính [ion] trong dd đầu? biết V dd = 2 lít.

b. Cô cạn dung dịch ban đầu thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Hướng dẫn:

Phương trình ion:

0,2 ← 0,2 mol

Gọi x, y lần lượt là mol của Cl–, Br–.

x + y = 0,5 (1) ; 143,5x + 188y = 85,1 (2) . Từ (1),(2) ⇒ x = 0,2, y = 0,3

b. m = 0,2.24 + 0,2.35,5 + 0,3.80 = 35,9 gam

Phần 1: tác dụng với lượng dư dd NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa.

Phần 2: tác dụng với lượng dư dd BaCl 2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dd X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)

Hướng dẫn:

Áp dụng đL bảo toàn điện tích: 3.0,01 + 0,03 = 2.0,02 +x ⇒ x = 0,02

m = 0,01.56 + 0,03.18 + 0,02.96 + 0,02.35,5 = 3,73 gam

Khối lượng muối khan trong dung dịch X: 3,73.2 = 7,46 gam

Bài 4: Cho 100ml dung dịch hỗn hợp CuSO 4 1M và Al 2(SO 4) 3 1M tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là

Hướng dẫn:

Bài 5: Cho hỗn hợp rắn A gồm KCl và KBr tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư Lượng kết tủa sinh ra khi làm khô có khối lượng bằng lượng AgNO 3 đã phản ứng. Thành phần % khối lượng KCl trong hỗn hợp A là

Hướng dẫn:

Gọi mol KCl, KBr lần lượt là x, y mol.

Ta có: 35,5x + 80y = 62.(x+y)

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Phương trình ion rút gọn: H+ + HCO 3– → CO 2 ↑ + H 2 O tương ứng với PTHH dạng phân tử nào sau đây ?

Bài 2: Các tập hợp ion sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch

Bài 3: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO 3

Bài 4: Cho dung dịch chứa các ion sau : Na+ ,Ca 2+ ,Mg 2+ ,Ba 2+ , H+ , NO 3– . muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch người ta dùng :

C. dung dịch KOH vừa đủ. D. dung dịch Na 2SO 3 vừa đủ.

Bài 5: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?

Bài 6: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH → H 2 O ?

Bài 7: Phương trình: S 2- + 2H+ → H 2 S là phương trình ion rút gọn của phản ứng

Bài 8: Không thể có dung dịch chứa đồng thời các ion

Bài 9: Cho 1 lượng dư dung dịch AgNO 3 vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M , NaCl 0,1M , NaBr 0,05M. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 3,01 gam B. 2,375 gam C. 2,875 gam D. 3,375 gam

Bài 10: Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong các ion sau : Ba 2+ ,Al 3+ , Na+, Ag+ ,CO 3– ,NO 3– ,Cl– ,SO 42-. Các dung dịch đó là :

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sinh Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!