Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây # Top 9 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tham khảo bài học trước đó:

1. Soạn sử lớp 6 bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

1.1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

–  Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên 2 bán đảo Ban- căng và I- ta- li- a, các quốc gia cổ đại phương Tây: Hy Lạp và Rô- ma được hình thành.

–  Đất đai ở đây không thuận lợi cho việc trồng lúa, cư dân Hi Lạp và Rô-ma trồng các loại cây như nho, ô liu, làm đồ thủ công, đồ gốm, nấu rượu nho,…phát triển.

1.2. Xã hội cổ đại Hy lạp và Rô – ma gồm những giai cấp nào?

Có 2 giai cấp cơ bản:

–  Chủ nô: Có quyền lực, giàu có và bóc lột nô lệ

–  Nô lệ: Lực lượng lao động chính trong xã hội, làm việc cực nhọc trong các trang trại, bị đối xử tàn tệ và là tài sản riêng của chủ nô, bị xem như “công cụ biết nói”.

1.3. Chế độ chiếm hữu nô lệ.

–  Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có 2 giai cấp chính: Chủ nô và nô lệ, chủ nô sống dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ.

–  Nhà nước do dân tự do và quý tộc bầu ra, gọi là chế độ dân chủ chủ nô (dân chủ cộng hoà.)

2. File tải miễn phí bài 5 lịch sử 6:

CLICK NGAY vào đường dẫn bên dưới để tải về hướng dẫn giải bài tập bài 5 Lịch sử lớp 6, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 5.Doc

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 5.PDF

Tham khảo bài học tiếp theo:

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

(trang 11 sgk Lịch Sử 6): – Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập qua hình 8 (SGK trang 11).

Trả lời:

– Hàng dưới từ trái sang phải là cảnh người nông dân ( phụ nữ) gặt lúa và những người đàn ông gánh lúa về.

– Hàng trên từ trái sang phải là cảnh người nông dân đập lúa, phơi lúa và cảnh người dân nộp thuế cho quý tộc.

(trang 13 sgk Lịch Sử 6): – Qua 2 điều luật 42 và 43 Luật Ham-mu-ra-bi, theo em, người cày thuê ruộng phải làm việc như thế nào?

Trả lời:

Hai điều luật trên cho thấy nhà nước quan tâm phát triển nông nghiệp, người dân phải tích cực cày cấy, không được bỏ hoang, nếu bỏ hoang vẫn phải nộp thuế và phải cày bừa ruộng bằng phẳng mới được trả lại cho chủ ruộng.

Bài 1: Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông.

Lời giải:

Các quốc gia cổ đại phương Đông là: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người.

Bài 2: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Lời giải:

Xã hội cổ đại phương Đông gồm nông dân công xã, quý tộc và nô lệ:

– Nông dân: là bộ phận đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính.

– Vua, quý tộc là tâng lớp trên. Nắm mọi quyền hành trong xã hội, họ sống chủ yếu bóc lộ nông dân và nô lệ.

– Nô lệ chủ yếu phục vụ trong các gia dình của vua và quý tộc, thân phận của người nô lệ không khác gì con vật.

Bài 3: Ở các nước phương Đông, nhà vua có những quyền hành gì?

Lời giải:

– Nhà vua có quyền cao nhất trong mọi công việc: đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội…

– Vua còn được coi là đại diện của thần thánh ở dưới trần gian.

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

1. Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

– Thiên văn, lịch (âm lịch), làm đồng hồ.

– Chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc, được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…

Giấy Pa-pi-rút

– Toán học:

+ Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, tìm được số pi bằng 3.16

+ Người Lưỡng Hà giỏi về số học

+ Người Ấn Độ tìm ra các chữ số (kể cả số 0)

– Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, thành Ba- bi- lon (Lưỡng Hà),…

Kim tự tháp Giza – Ai Cập

2. Người Hy Lạp và Rô – ma có những đóng góp gì về văn hóa?

– Thiên văn, lịch (dương lịch)

– Chữ viết: Sáng tạo Hệ chữ cái a, b, c,…

Chữ cái cổ Hy Lạp và La tinh

– Chữ số: Số thường 1, 2, 3,… và số La Mã I, II, III,…

– Các ngành khoa học cơ bản đạt nhiều thành tựu rực rỡ: Toán học, Thiên văn, Vật lý, Sử học, Triết học,..

– Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những vở kịch thơ độc đáo: Ê- đíp làm vua,…

– Kiến trúc: Đền Pác Tê- nông (Aten), đấu trường Cô- li- dê (Rô- ma), tượng lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ Nữ,…

Tượng lực sĩ ném đĩa

Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 1

Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

– Tạo ra chữ viết (chữ tượng hình) và số

– Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), làm đồng hồ đo thời gian.

– Toán học: nghĩ ra phép đếm, số pi.

– Xây dựng nên các công trình kiến trúc đồ sộ: kim tự tháp Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà…

Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 2

Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những thành tựu văn hóa gì?

– Sáng tạo ra lịch (Dương lịch) :tính được 1 năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng.

– Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

– Đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như toán học, thiên văn, vật lí, triết học, lịch sử, địa lí…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

– Các công trình kiến trúc và điêu khắc như đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 3

Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

– Lịch

– Chữ viết: hệ chữ a, b, c…

– Một số thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét…

– Những công trình kiến trúc, điêu khắc :kim tự tháp, đền Pác-tê-nông… là những kiệt tác có giá trị thu hút đông đảo khách du lịch.

Trả lời câu hỏi

2. Người nông dân dựa vào đâu để làm ra lịch? Trả lời:

Để cày cấy cho đúng thời vụ, những người nông dân phải: “Trông trời, trông đất”. Dần dần họ biết được sự chuyển động của Mặt Trời và các hành tinh khác ảnh hưởng tới việc “mưa thuận gió hòa” hàng năm. Từ đó họ sáng tạo ra lịch (Lịch người phương Đông chủ yếu là âm lịch)

3. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Đông? Trả lời:

– Biết làm ra lịch và dùng âm lịch: 1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày, biết làm đồng hồ đo thời thời gian bằng bóng nắng mặt trời.

– Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình (vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người); viết lên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa, trên thẻ tre, trên các phiến đất sét…

– Toán học: Phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3.16

– Kiến trúc: Các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

4. Thành tựu trong lĩnh vực toán học là của dân tộc nào? Trả lời:

– Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học, họ đã tính được số Pi bằng 3.1416

– Người Lưỡng Hà giỏi về số học.

– Người Ấn Độ phát minh ra các chữ số, kể cả số 0

5. Dân tộc nào ở phương Đông xuất hiện chữ viết sớm? Vào khoảng thời gian nào? Họ viết chữ vào đâu? Trả lời:

– Các dân tộc phương Đông xuất hiện chữ viết sớm đó là: Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc.

– Vào khoảng thời gian:

+ Lưỡng Hà, Ai Cập: 3500 năm TCN

+ Trung Quốc: 2000 năm TCN

– Họ viết chữ vào:

+ Người Ai Cập viết trên giấy làm từ vỏ cây Pa-pi-rút (một loại cây sậy)

+ Người Lưỡng Hà viết trên phiến đất sét ướt rồi đem nung khô

+ Người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trên mảng lụa trắng

6. Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựu nào? Vì sao?

Trả lời:

Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là chữ viết bởi vì chữ viết là biểu hiện của thành tựu văn minh. Nhờ có chữ viết mà thành tựu văn hóa của loài người được bảo tồn và lưu truyền từ thế hệ này sang thế khác.

7. Em biết gì về kim tự tháp Kê – ốp ở Ai Cập? Trả lời:

– Kim tự tháp Khê – ốp cao 146,6m (hiện nay còn 137,7m), tương đương tòa nhà 40-50 tầng. Để xây dựng Kim tự tháp này, người ta ước tính phải dùng 2,6 triệu tảng đá, trong đó có những tảng đá nặng tới 55 tấn.

– Đây là một công trình vĩ đại của người Ai Cập cổ đại. Để có những tảng đá này, người ta phải lấy đá cứng ở núi, mài thành những phiến nhẵn rồi chuyên chở qua sông Nin, qua sa mạc, kéo lên cao xếp thành hình tháp.

– Việc xây dựng các kim tự tháp vào thời điểm cách chúng ta 5.000 đến 6.000 năm, trong điều kiện kĩ thuật hết sức thô sơ đã cho thấy sự vĩ đại về sức sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại. Để xây dựng các kim tự tháp, hàng chục vạn nô lệ đã chết ở đây.

– Theo khảo sát của các nhà khoa học, phải leo lên cao khoảng 12m mới thấy được cửa vào Kim tự tháp. Muốn đi vào sâu bên trong phải thắp đuốc soi đường. Trên đường đi, có những ngách dẫn tới các phòng trống, có lẽ là hầm mộ để xác vua. Việc khảo sát Kim tự tháp đem lại những hiểu biết kì thú về xây dựng, kiến trúc và những nguồn sử liệu vô cùng quý giá để đưa chúng ta về thế giới Ai Cập cổ xưa.

– Như C.Mác đã từng nói, Kim tự tháp là “kết quả vĩ đại” sinh ra từ những “hợp tác đơn giản”. Một mặt nó là sự kết tinh của những nỗi đau khổ khủng khiếp, sự hi sinh của hàng chục vạn nô lệ, nhưng mặt khác nó là bản anh hùng ca, ca ngợi thành quả lao động sáng tạo của họ và “Bất cứ thứ gì cũng sợ thời gian, nhưng thời gian lại sợ Kim tự tháp”.

8. Em biết gì về Vườn treo Ba-bi-lon? Trả lời:

– Vườn treo Ba-bi-lon được xây dựng sau vài năm vua Na-bu-cô-đô-nô-rô xây dựng trong cung điện chính của mình (khoản nửa sau thế kỉ III TCN), là món quà ông tặng người vợ yêu quý của mình – nàng A-mi-tơ-sơ.

– Vườn treo hình vuông, có bậc dẫn lên lối vào cửa tiếp theo, đặt sân nọ lên sân kia thành một quần thể kiến trúc độc đáo theo nền dốt bậc. Các hiên phẳng được đỡ bởi các cột nâng lên, chịu được tất cả sức nặng của cây cối. Cột cao nhất 23,1m, tường được xây vững chắc, rất tốn kém. Chiều dày của tường là 6,8m, khoảng cách giữa các bậc sân là 3,08m, dài 4,95m, rộng 1,23m.

– Các khối đã được phủ bằng một lớp lau sậy trộn nhựa đường, bên trên là hai lớp gạch nung tráng nhựa đường, giữa các lớp gạch lại được che phủ bởi những tấm chì lá để chống thấm. Trên mỗi tầng trồng nhiều loại cây cổ thụ khác nhau. Để đưa nước tưới cho cây cối, người ta phải dùng một loại máy có chuỗi gần quay liên tục do người điều khiển.

– Vườn treo Ba-bi-lon là một công trình kiến trúc có một không hai trong lịch sử và sau này nó được coi là một trong những kì quan của thế giới cổ đại.

9. Quan sát và miêu tả những hình ảnh trên chiếc Bình gốm Hy Lạp (hình 14 SGK trang 19) Trả lời:

– Đây là chiếc bình gốm Hy Lạp, được làm ra từ thế kỉ V TCN. Trên nền men đen bóng, người ta vẽ tranh mô tả những câu chuyện truyền thuyết, thần thoại, những cảnh sinh hoạt đời thường của người Hy Lạp.

– Bình có hình dáng hài hòa, cân xứng, thân phình rộng, cổ eo thắt lại, miệng và đáy tròn có đường gờ nổi rõ, hai bên có hai quai dùng để cầm, đồng thời cũng để trang trí. Bình được trang trí bằng những đường hoa văn sinh động, nhã nhặn.

– Ở giữa thân bình là hình ảnh miêu tả cảnh hai người ngồi ghế đang nói chuyện gì đó, bỗng người hầu ở phía sau chỉ tay lên bầu trời và kêu lên “Ôi, con chim nhạn!”. Người đàn ông có râu ngoái lại và cả hai người cùng nhìn lên con chim tỏ vẻ vui mừng vì chim nhạn là biểu hiện của mùa xuân đã về.

10. Người Hy Lạp và Rô-ma cổ đại dựa vào đâu để sáng tạo ra lịch? Trả lời:

Người Hy Lạp và Rô-ma cổ đại dựa vào sự di chuyển của trái đất quay xung quanh Mặt Trời để làm ra lịch. Họ đã tính được 1 năm có 365 ngày, 6 giờ, chia thành 12 tháng. Đó là dương lịch.

11. Nêu những thành tựu văn hóa của người Hy Lạp và Rô – ma? Trả lời:

– Biết làm lịch và dùng lịch dương, chính xác hơn: 1 năm có 365 ngày, 6 giờ, chia thành 12 tháng

– Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c, ….có 26 chữ cái gọi là hệ chữ cái la tinh, đang được dùng phổ biến hiện nay.

– Các ngành khoa học:

+ Phát triển cao đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này.

+ Một số nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít (Toán học), Ac-si-mét (Vật lí), Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), Xtơ-ra-bôn (Địa lí),..

– Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng như: Đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô,….

12. Hãy kể tên những công trình kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại vẫn còn được bảo tồn đến nay? Trả lời:

Những công trình kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại vẫn còn được bảo tồn đến nay như: Đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô,….

13. Nền văn học Hy Lạp được cả thế giới biết đến với những tác phẩm nào? Trả lời:

Nền văn học Hy Lạp được cả thế giới biết đến với những tác phẩm:

– Bộ sử thi nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me

– Những vở kịch thơ độc đáo của Ô-re-xt của Et-sin, Ơ-đíp làm vua của Xô-phô-clo .v.v…

14. Tại sao ở thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, văn hóa có thể phát triển được như thế? Trả lời:

– Văn hóa Hy Lạp và Rô-ma được hình thành dựa trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt phổ biến, sự phát triển của nền kinh tế công thương nghiệp vừa là cơ sở vật chất vừa là sự thúc đẩy văn hóa phát triển)

– Chế độ chiếm hữu nô lệ tồn tại dựa trên sự bóc lột về sức lao động của nô lệ, vừa tạo ra nguồn của cải vật chất nuôi sống xã hội, vừa tạo nên một tầng lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo khoa học, nghệ thuật.

– Sự tiến bộ của xã hội – chính trị, nhất là thể chế dân chủ, tạo nên bầu không khí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn, hiện thực cho nội dung văn hóa.

– Kế thừa, tiếp thu thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông cổ đại.

15. Vì sao ngành thiên văn học sớm phát triển ở các quốc gia cổ đại phương Đông? Trả lời:

– Do xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước của người phương Đông (kết quả của mùa màng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố của tự nhiên) nên họ phải thường xuyên “trông trời, trông đất”… để gieo trồng đúng thời vụ. Thiên văn học và lịch ra đời xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

– Qua kinh nghiệm từ quan sát thiên nhiên, người phương Đông cổ đại đã có sự hiểu biết về thiên văn rất sớm.

16. Cho biết những thành tựu văn hóa nào của người cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? Trả lời:

Những thành tựu văn hóa nào của người cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay đó là:

– Chữ viết la tinh: a, b, c..

– Một số thành tựu cơ bản như phép đếm đến 10, số Pi, các chữ số, kể cả số 0, các định lí như Ta-lét, Pi-ta-go, định luật Ac-si-met,…

– Những công trình kiến trúc điêu khắc: Kim tự tháp, đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô… là những kiệt tác có giá trị đến ngày nay thu hút khách du lịch gần xa, những thành tựu về thiên văn học, y học, toán học,…

17. Em hãy kể tên 7 kì quan của thế giới cổ đại. Trả lời:

– Tượng thần Dớt

– Lăng mộ Ha-li-các-dớt

– Ngọn hải đăng A-lếch-xan-đri

– Tượng khổng lồ trên đảo Rô-dơ (tượng thần mặt trời Hê-li-ốt)

– Kim tự tháp Ai Cập

– Đến Ac-tê-mi (Hy Lạp)

– Vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)

Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

Giáo án Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại

Link tải Giáo án Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– Nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc).

2. Thái độ

– Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.

– Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại.

– GDMT: Tình trạng các di vật, di tích và sự gìn giữ, phát huy như thế nào ? Xác định thái độ, trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ, tìm hiểu các di vật, di tích lịch sử-văn hóa của nước ta.

3. Kĩ năng

– Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại.

4. Định hướng phát triển năng lực

– Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

– Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

+ Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại.

II. Phương pháp

Trực quan, phát vấn, phân tích, nhóm …..

III. Phương tiện

Tranh ảnh một số công trình tiêu biểu trong SGK.

IV. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của Giáo viên

– Giáo án word

2. Chuẩn bị của học sinh

– Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

V. Tiến trình dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

– Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

– Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3. Bài mới

3.1. Hoạt động khởi động

– Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

– Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn.

– Thời gian: 3 phút.

– Tổ chức hoạt động: GV cho HS tranh xem tranh, yêu cầu trả lời câu hỏi:

Qua bức tranh trên, em hãy cho biết tên của các công trình kiến trúc thời cổ đại? Các công trình kiến trúc đó thuộc nước nào?

– Dự kiến sản phẩm: Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp), Kim tự tháp (Ai Cập)

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Thời cổ đại, khi nhà nước mới được được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh.Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựa văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng. Để biết được thời cổ đại đã đạt được những thành tựa văn hóa gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung đó trong tiết học hôm nay.

3.2. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Hoạt động 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựa văn hóa gì?

– Mục tiêu: HS trình bày được những thành tựa tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Đông.

– Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.

– Phương tiện:

– Thời gian: 14 phút

– Tổ chức hoạt động

2. Hoạt động 2: Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?

– Mục tiêu: HS trình bày được những thành tựa tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Tây.

– Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.

– Phương tiện:

– Thời gian: 13 phút

– Tổ chức hoạt động

3.3. Hoạt động luyện tập

– Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây.

– Thời gian: 8 phút

– Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời .

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở

A. Rô-ma.

B. Trung Quốc.

C. Ấn Độ.

D. Hi Lạp.

A. Ác-si-mét.

B. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít.

C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít.

D. Pla-tôn, A-ri-xít-tốt.

Câu 3: Hệ chữ cái a,b,c… là thành tựu của người

A. Ai Cập, Ấn Độ.

B. Rô-ma, Hi Lạp.

C. Trung Quốc, Rô Ma.

D. Hi Lạp, Lưỡng Hà.

Câu 4: Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng?

A. Người Hi Lạp.

B. Người Ai Cập.

C. Người Ấn Độ.

D. Người Trung Quốc.

Câu 5: Thành tựu văn hóa nào là không phải của các dân tộc phương Đông cổ đại?

A. Làm ra lịch và đó là dương lịch.

B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16.

C. Làm ra lịch và đó là âm lịch.

D. Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành Ba-bi-lon…

Câu 6: Vì sao các dân tộc phương Đông cổ đại sớm làm ra lịch?

A. Để phục vụ yêu cầu sản xuất nông nghiệp.

B. Để làm vật trang trí trong nhà.

C. Để thống nhất các ngày lễ hội trong cả nước.

D. Phục vụ yêu cầu sản xuất công nghiệp.

+ Phần tự luận

Câu 7: Những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay là:

– Chữ viết (a,b,c…), chữ số, lịch (Âm lịch và dương lịch), một số thành tựu khoa học (toán học, thiên văn, triết học, sử học ), các công trình kiến trúc (Kim Tự Tháp, đền Pác-tê-nông…)

3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng

– Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập.

– Phương thức tiến hành: câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

Thành tựa có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựa nào? Vì sao?

– Thời gian: 4 phút.

– Dự kiến sản phẩm

Thành tựa có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựa chữ viết bởi vì chữ viết là biểu hiện của thành tựa văn minh. Nhờ có chữ viết gíup con người ghi lại mọi kết quả của quá trình tư duy, là nhu cầu không thể thiếu được của xã hội phát triển. Là phương tiện để chuyển tải thông tin qua thời gian và không gian, có chữ viết mà thành tựa văn hóa của loài người được bảo tồn và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

– GV giao nhiệm vụ cho HS

Học bài cũ – Soạn bài mới từ câu 1 đến câu 7 bài ôn tập trang 21 SGK

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Lịch Sử lớp 6 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Lịch Sử theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!