Xu Hướng 12/2022 # Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam / 2023 # Top 19 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

3. Luyện tập và củng cố

Qua bài học này các em cần nắm các nội dung sau:

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

Những thuận lợi và khó khăn của nền kinh tế nước ta

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Địa lý 9 Bài 6 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết.

A. Giảm tỉ trọng khu vực nghiệp khu vực công nghiệp – xây dựng. Tăng tỉ trọng nông lâm ngư. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.

B. Giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp. Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.

C. Giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ. Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng. Khu vực nông lâm ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.

D. Giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp. Tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ. Khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.

A. Sự phân hoá giàu nghèo và tình trạng vẫn còn các xã nghèo, vùng nghèo.

B. Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.

C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và khá vững chắc.

D. Những bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

A. Tăng tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ.

B. Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng, giảm tỉ trọng của khu vực nông nghiệp và khu vực dịch vụ.

C. Tăng tỉ trọng của khu vực dịch vụ, giảm tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng và nông nghiệp.

D. Giảm tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ.

3.2. Bài tập SGK

Bài tập 1 trang 19 SBT Địa lí 9

Bài tập 2 trang 20 SBT Địa lí 9

Bài tập 3 trang 20 SBT Địa lí 9

Bài tập 4 trang 20 SBT Địa lí 9

Bài tập 5 trang 21 SBT Địa lí 9

Bài tập 1 trang 9 Tập bản đồ Địa Lí 9

Bài tập 2 trang 9 Tập bản đồ Địa Lí 9

Bài tập 3 trang 10 Tập bản đồ Địa Lí 9

Bài tập 4 trang 10 Tập bản đồ Địa Lí 9

Bài tập 1 trang 23 SGK Địa lý 9

Bài tập 2 trang 23 SGK Địa lý 9

Bài tập 3 trang 23 SGK Địa lý 9

4. Hỏi đáp Bài 6 Địa lí 9

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Giáo Án Địa Lí 9 Tiết 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam / 2023

– Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

– Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới: thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ,theo thành phần kinh tế; những thành tựu và thách thức.

– Biết được tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm là một khó lkhawn trong quá trình phát triển đất nước.

– Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

– Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước.

– Có thái độ phê phán cacs hành vi gây hại tới môi trường.

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

– Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

– Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm. .

– Một số hình ảnh về những thành tựu kinh tế trong thời kì đổi mới.

Tuần 3 Ngày soạn:01/09/2014 Tiết 6 Ngày dạy: 06 /09/2014 ĐỊA LÍ KINH TẾ BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức : - Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam. - Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới: thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ,theo thành phần kinh tế; những thành tựu và thách thức. - Biết được tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm là một khó lkhawn trong quá trình phát triển đất nước. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 3. Thái độ : - Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước. - Có thái độ phê phán cacs hành vi gây hại tới môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm. . - Một số hình ảnh về những thành tựu kinh tế trong thời kì đổi mới. 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, tài liệu kinh tế Việt Nam. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 9A1........................................ 2. Kiểm tra bài cũ. - Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội ? Biện pháp khắc phục những khó khăn đó ? 3. Tiến trình bài học: Khởi động: Cùng với sự phát triển của xã hội, kinh tế nước ta cũng đang có những thay đổi theo hướng tích cực. Sự thay đổi đó đưa nền kinh tế của nước ta đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng gặp không ít thách thức và khó khăn. Để hiểu rõ hơn các em cùng đi vào bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế * Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, ... Bước 1: Dựa vào Sách giáo khoa em hãy cho biết: - Thời kì đổi mới của nước ta bắt đầu từ khi nào?Nét đặc trưng của quá trình đổi mới là gì ? - Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt nào? + Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ H6.1 phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế? + Nhóm 2: Dựa vào H6.2 và nội dung SGK, cho biết sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ diễn ra như thế nào? + Nhóm 3: Dựa vào Bảng 6.1 và nội dung SGK, nêu rõ sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế? - HS làm việc theo nhóm, trả lời. GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức. Bước 3: - Nền kinh tế nhiều thành phần sẽ đem lại điều gì đối với nền kinh tế nước ta? - Xác định trên lược đồ : các vùng kinh tế của nước ta ? Cho biết những vùng kinh tế nào không giáp biển ? - GV nhấn mạnh sự kết hợp kinh tế đất liền và kinh tế biển đảo là đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế . - Xác định các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ (lược đồ)? Hoạt động 2 :Tìm hiểu về những thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới *Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, tự học,... * Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, ... Bước 1: - Dựa vào SGK mục II.2 :Sau một thời gian đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu gì ? - HS dựa vào sgk trả lời. - Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới , ta đã gặp phải những khó khăn gì? - GV chuẩn xác kiến thức, lưu ý học sinh vấn đề về việc khai thác quá mức nhiều loại tài nguyên và ô nhiễm môi trường là khó khăn trong quá trình phát triển đất nước. Bước 2: GV mở rộng những tác động của thị trường thế giới khi Việt Nam hội nhập kinh tế Quốc tế. II. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Năm 1986 nước ta bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới. a. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư, nghiệp. - Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng. - Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, xu hướng còn biến động. b. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ - Hình thành những vùng chuyên canh trong nông nghiệp - Hình thành những lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ tạo nên vùng phát triển năng động. c. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế - Từ nền kinh tế chủ yếu là Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần. - Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh tế trọng điểm. 2. Những thành tựu và thách thức : - Thành tựu : Tăng trưởng kinh tế nhanh, đang tiến hành công nghiệp hóa. - Thách thức : ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việc làm... IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Tổng kết - HS nêu đặc điểm sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Xác định trên lược đồ : các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta ? 2. Hướng dẫn học tập - GV hướng dẫn hs làm bài tập 2/ sgk/ tr23. - Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK . - Chuẩn bị bài mới : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. V. PHỤ LỤC: VI. RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế (Địa Lý 9) / 2023

– Quá trình Đổi mới được thực hiện từ 1986 đến nay 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế – GDP của ngành Nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần – Công nghiệp – Xây dựng và dịch vụ tăng lên. Khu vực Dịch vụ đã chiến tỉ trọng khá cao nhưng vẫn còn ẩn chứa nhiều biến động – Quá trình tăng trưởng của nền kinh tế đặc biệt là xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta đang diễn ra nhanh. Chú trọng xây dựng nền kinh tế về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp. – Thành phần kinh tế được mở rộng: Quốc doanh, tập thể, tư nhân, liên doanh – liên kết đang phát triển mạnh mẽ. Giảm dần sự phụ thuộc vào kinh tế Nhà nước. – Hiện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong đó có ba vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. – Mục đích: Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao động và sản xuất.

2. Những thành tựu và thách thức + Thuận lợi: – Tăng trưởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm – Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng có lợi cho quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa. – Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: Dầu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng. – Phát triển nền sản xuất hướng ra xuất khẩu và thu hút đầu tư. + Khó khăn và thách thức: – Vượt qua nghéo nàn, lạc hậu. Rút ngắn khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội – Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mức – Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục còn nhiều hạn chế….. – Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

Hình 6.2. Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

Bảng 6.1. CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ, NĂM 2002

*Vẽ biểu đồ:

*Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002 khá đa dạng nhưng chưa đồng đều: -Kinh tế Nhà nước: chiếm tỉ trọng cao nhất (38,4%). -Kinh tế cá thể: khá lớn (31,6%). -Các thành phần kinh tế còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ hơn: KT có vốn đầu tư nước ngoài (13,7%), Kinh tế tư nhân (8,3%) và thấp nhất là kinh tế tập thể (8,0%).

? (trang 23 SGK Địa lý 9) Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta. + Những thành tựu: – Tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc – Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Trong công nghiệp đã hình thành một số nghành công nghiệp trọng điểm như dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng. – Đã hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp và dịch vụ, các vùng kinh tế năng động. – Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, đầu tư nước ngoài tăng nhanh. – Nước ta đã chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực (là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế như ASEAN: 1995, APEC: 1998, WTO: 2007). + Những thách thức: – Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng. – Tốc độ tăng trưởng một số ngành sản xuất (nông sản, thủy sản, hàng dệt may,…) – Sức ép của hàng hóa nước ngoài ở thị trường trong nước.

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 8: Tình Hình Phát Triển Kinh Tế / 2023

Giải bài tập Địa lí lớp 8 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

(trang 26 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào hình 8.1, em hãy cho biết:

– Các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có các loại câu trồng, vật nuôi là chủ yếu?

– Khu vực Tây Nam Á và các khu vực nội địa có những loại cây trồng, vật nuôi nào phổ biến nhất?

Trả lời:

– Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu của các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là lúa gạo, lúa mì, ngô, chè, bông, cà phê, cao su, dừa, cọ dầu, trâu, bò, lợn, cừu.

– Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu của các nước thuộc khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa là lúa mì, chè, bông, chà là, cừu.

(trang 26 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào hình 8.2, em hãy cho biết những nước nào ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với thế giới là bao nhiêu?

Trả lời:

Các nước sản xuất nhiều lúa gạo ở châu Á là Trung Quốc (28,7%), Ấn Độ (22,9%), I-đô-nê-xi-a(8,9%), Băng-la-đét(6,5%), Việt Nam (6%).

(trang 27 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào bảng số liệu 8.1, em hãy cho biết:

– Những nước nào khai thác than dầu và dầu mỏ nhiều nhất?

– Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu?

Trả lời:

– Nước có sản lượng khai thác than nhiều nhất là Trung Quốc, nước có sản lượng khai thác dầu mỏ nhiều nhất A- rập Xê-út.

– Những nước sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu: A- rập Xê-út, Cô-oét.

(trang 28 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết:

– Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu?

– Mối quan hệ tỉ giá giữa tỉ trọng giá tị trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người theo đầu người của các nước nói trên như thế nào?

Trả lời:

– Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng giá trị dịch vụ của Nhật Bản là 66,4%; tỉ trọng giá tị dịch vụ của Hàn Quốc là 54,1%.

– Mỗi quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người của các nước nói trên:

+Ở các nước có giá trị dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì giá tị bình quân GDP/người cũng cao.

+ Trái lại, ở các nước có tỉ trọng giá trị dịch vụ thấp trong cơ cấu GDP thì giá trị bình quân GDP/người cũng thấp.

Bài 1 (trang 28 sgk Địa Lí 8): Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào?

Lời giải:

– Sản lượng gạo của toàn bộ châu lục rất cao, chiếm tới 93% sản lượng lúa gạo toàn thế giới.

– Hai nước có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thường xuyên thiếu hụt lương thực, thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu.

– Một số nước như Thái Lan, Việt Nam không đủ lượng thực mà hiện nay còn trở thành nước xuất khẩu lúa gạo thứ nhất thứ trên thế giới.

Bài 2 (trang 28 sgk Địa Lí 8): Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành những nước có thu nhập cao?

Lời giải:

Dựa vào nguồn tài nguyên dầu mỏ.

Bài 3 (trang 28 sgk Địa Lí 8):

Lời giải:

Cập nhật thông tin chi tiết về Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam / 2023 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!