Xu Hướng 2/2023 # Cách Tạo Bài Tập Trắc Nghiệm Bằng Ispring Suite # Top 4 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cách Tạo Bài Tập Trắc Nghiệm Bằng Ispring Suite # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Cách Tạo Bài Tập Trắc Nghiệm Bằng Ispring Suite được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các bài giảng dạng E-Learning thường tạo được sự thu hút với người học, do tích hợp các nội dung đa phương tiện truyền thông. Để soạn được những bài giảng E-Learning, thì chắc hẳn nhiều người đã quen thuộc với công cụ iSpring Suite.

Nhấn vào nút Install iSpring Suite để cài đặt trên máy tính.

Chờ quá trình cài đặt hoàn thành là xong. iSpring Suite sẽ được tự động tích hợp vào PowerPoint để sử dụng.

Bước 2:

Tiếp tục mở PowerPoint rồi nhấn vào iSpring Suite để sử dụng.

Ở các thanh công cụ bên dưới nhấn vào nhóm Quiz để tiến hành tạo các bài tập trắc nghiệm.

Bước 3:

Chuyển sang giao diện mới nhấn chọn vào Graded Quiz.

Nhấn tiếp vào mục Question và hiển thị danh sách các thể loại trắc nghiệm.

Như đã nói iSpring Suite cung cấp rất nhiều các thể loại bài tập trắc nghiệm khác nhau, như Multiple Choice dạng nhiều lựa chọn, True/False dạng đúng sai, Short Answer trả lời câu hỏi, Matching ghép câu trả lời, Fill in Blanks điền vào chỗ trống,…

1. Bài tập dạng Multiple Choice (nhiều lựa chọn)

Bước 1:

Nhấn vào bài tập Multiple Choice trong danh sách và sẽ hiển thị giao diện để lập câu hỏi và câu trả lời lựa chọn. Tại thanh đầu tiên nhập câu hỏi. Chúng ta có thể chèn thêm hình ảnh, âm thanh, hoặc video nếu muốn.

Bước 2:

Phần Feedback bên dưới có thể nhập thông báo nếu đúng Correct, nhập thông báo khi sai trong Incorrect.

Bước 3:

Sau khi đã tạo xong nhấn Slide View để xem lại kết quả bài tập trắc nghiệm đã tạo.

Bước 4:

Cuối cùng nhấn Save and Return to Course để lưu lại bài tập trắc nghiệm đã tạo.

Giao diện bài tập trắc nghiệm hiển thị ngay sau đó. Nếu bạn tích chọn vào câu trả lời rồi nhấn Submit sẽ hiển thị kết quả.

Bước 6:

Nếu trả lời sai sẽ hiển thị thông báo như hình. Lúc này bạn nhấn View Results để xem kết quả.

Nhấn tiếp vào Review Qiz để xem kết quả trả lời đúng cho câu hỏi.

Như vậy chúng ta sẽ biết được đáp án đúng của câu hỏi với tích màu xanh, kèm với câu trả lời sai đã chọn trước đó.

2. Dạng bài tập True/False (Đúng/Sai)

Người dùng nhấn vào Question rồi chọn dạng bài tập True/ False. Sau đó chúng ta cũng nhập các nội dung cho dạng câu hỏi Đúng/Sai tương tự với cấu trúc nội dung dạng câu hỏi nhiều lựa chọn phần 1.

3. Câu hỏi dạng Matching (nối)

Chúng ta nhập câu hỏi tương ứng với câu trả lời bên cạnh.

Các câu trả lời sẽ tự động được đảo thứ tự khi hiển thị bài tập.

4. Dạng bài tập Sequence (sắp xếp)

Loại bài tập này sẽ sắp xếp các đối tượng theo trình tự trước sau.

Bước 1:

Chúng ta cũng nhấn vào mục Question rồi chọn loại câu trắc nghiệm Sequence. Nhập nội dung câu hỏi và các thứ tự trả lời đúng ở bên dưới.

Người trả lời sẽ tiến hành di chuyển các đáp áp theo thứ tự như trong câu hỏi và nhấn Submit để trả lời. Thông báo kết quả sẽ hiện ngay sau đó.

Giới Thiệu Về Ispring Suite

I. Giới thiệu iSpring Suite:

Bài giảng theo chuẩn e-Learning là bài giảng có khả năng tích hợp đa phương tiện truyền thông (multimedia) và tuân thủ một trong các chuẩn SCORM, AICC… Xây dựng bài giảng điện tử e-Learning là một trong những kỹ năng cần thiết đối với mỗi giáo viên ngày nay, khi mà giáo dục Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và tiếp cận với công nghệ giáo dục hiện đại.

Có một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong công tác soạn bài giảng e-learning đó chính là ISpring Suite. Bộ sản phẩm ISpring Suite được tích hợp 3 phần mềm gồm iSpring Pro – tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ soạn bài giảng theo chuẩn E-Learning, iSpring QuizMaker – phần mềm chuyên dùng soạn bài thi trắc nghiệm và khảo sát trực tuyến, và iSpring Kinetics – phần mềm chuyên dùng biên tập sách điện tử.

Điều đặc biệt của V-iSpring là:

Giao diện và hướng dẫn hoàn toàn bằng tiếng Việt;

Người dùng vẫn sử dụng MS PowerPoint quen thuộc để soạn bài giảng sau đó sử dụng các tính năng của V-iSpring làm cho bài giảng thêm phong phú, trực quan và phù hợp với chuẩn bài giảng e-learning.

V-iSpring được cài đặt sau khi cài đặt iSpring Suit 6.x. Chương trình tự động chèn vào thanh công cụ của PowerPoint một Menu mới với tên “iSpring Suit” với nhiều công cụ hữu dụng cho việc soạn giảng. Hướng dẫn cài đặt có trong CD đính kèm.

Hình 1. Thanh công cụ của V-iSpring được tích hợp vào PowerPoint

 II. Chức năng chính của iSpring Suite:

1. Chèn Bài trắc nghiệm

Khi chọn “Chèn trắc nghiệm” chương trình sẽ kích hoạt phần mềm iSpring QuizMaker cho phép soạn bài trắc nghiệm hoặc phiếu khảo sát. Người dùng có thể chọn một bài trắc nghiệm đã soạn trước đó hoặc soạn mới từ giao diện khởi tạo như Hình 2.

Đây là một ưu điểm rất mạnh của ISpring Suite. Chương trình soạn bài tập trắc nghiệm này cho phép soạn 11 kiểu câu hỏi trắc nghiệm và 12 kiểu câu khảo sát khác nhau như câu hỏi đúng/sai, đa lựa chọn, điền khuyết…. Sau khi làm bài chương trình sẽ chấm và hiển thị điểm số của người làm đồng thời gửi kết quả về email hoặc máy chủ của giáo viên nếu ứng dụng trực tuyến.

Giao diện thanh công cụ của trình soạn đề trắc nghiệm của ISpring Suite cũng hoàn toàn bằng tiếng Việt và thiết kế rất đơn giản, dễ sử dụng trong khi nếu chỉ dùng PowerPoint thì giáo viên không thể soạn được bài kiểm tra trắc nghiệm theo chuẩn e-learning được.

Với iSpring Suite ta có thể soạn bài kiểm tra một cách nhanh chóng với các loại câu hỏi trắc nghiệm sau:

1. Câu hỏi đúng/sai: Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Có/Không”. Là loại câu hỏi đưa ra sự giải quyết nhanh chóng, hoặc đúng hoặc sai. Người học cần cân nhắc để có thể thực hiện chọn một trong hai đáp án.

Hình 2. Giao diện khởi động chương trình soạn đề trắc nghiệm

1. Câu hỏi đa lựa chọn: Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn một” Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất.

2. Câu hỏi đa đáp án: Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn nhiều”. Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó có thể có nhiều đáp án đúng.

3. Câu hỏi trả lời ngắn: Là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình. Trong đó người soạn câu hỏi có thể tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận.

4. Câu hỏi ghép đôi: Là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra kết quả đúng nhất.

6. Câu hỏi số học: Là loại câu hỏi chỉ trả lời bằng số.

7. Câu hỏi điền khuyết: Là loại câu hỏi mang nội dung điền vào chỗ trống. Người học sẽ hoàn thành bài tập này thông qua vấn đề điền được các nội dung thích hợp vào ô lựa chọn do người soạn câu hỏi đặt ra.

8. Câu hỏi Điền khuyết đa lựa chọn: Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất. Nhưng đặc biệt ở đây, danh sách đáp án sẽ có dạng drop-down menu. Dạng này không thể trình bày trên giấy mà phải làm trực tiếp trên máy.

9. Câu hỏi dạng Chọn từ: Trong tiếng anh gọi là dạng “word bank”. Giống dạng điền khuyết nhưng các phương án đã được liệt kê sẵn, người làm chỉ cần chọn các phương án (từ) được đề xuất cho từng chỗ trống.

12. Câu hỏi dạng Tự luận: Cho phép người trả lời viết câu trả lời của mình ở dạng tự luận.

Giao diện chính của chương trình như Hình 3. Tuy nhiên, sẽ không thể thấy được sự tiện dụng và tính năng ưu việt của chương trình này nếu không cài đặt và dùng thử.

Hình 3. Giao diện soạn đề trắc nghiệm

 Cần lưu ý thêm về một số thiết đặt khi soạn bài trắc nghiệm bằng cách chọn menu “Thiết đặt” và tùy chỉnh cho phù hợp như tự trộn thứ tự câu, trộn đáp án, số lần làm thử, điểm đạt tối thiểu, điểm số mỗi câu, định dạng thông báo…

2. Chèn Sách điện tử

Tương tự QuizMaker, V-iSpring Kinetics là phần mềm chạy độc lập và được tích hợp vào bộ Suit để làm phong phú thêm cho bộ công cụ soạn giảng này. Phần này cho phép biên soạn và chèn vào slide 4 kiểu sách tương tác sách gồm:

3D Book: Dạng sách điện tử đơn giản với hiệu ứng lật sách 3D giúp người dùng có cảm giác như đang đọc sách thật. Với kiểu sách này người biên soạn có thể nhúng phim, ảnh, âm thanh, Flash… đặc biệt có tích hợp chức năng thu âm trực tiếp rất đơn giản và dễ sử dụng.

FAQ: Định dạng chuyên dùng cho soạn thảo sách “hỏi – đáp” như đề cương ôn tập, các câu hỏi thường gặp trong một mộn học hay lĩnh vực nào đó.

Timeline: Dạng sách có giao diện theo “dòng thời gian”, thích hợp soạn thảo sách diễn đạt nội dung có cấu trúc, quá trình, diễn tiến theo thời gian…

Hình 4. Giao diện chọn định dạng Sách điện tử

3. Chèn Flash

    Chức năng cho phép chèn file Flash có sẵn vào slide PowerPoint.

4. Chèn Youtube

    Chức năng cho phép chèn phim trực tiếp từ trang Youtube.com vào slide PowerPoint bằng cách sao chép địa chỉ (đường dẫn trên thanh địa chỉ của trình duyệt) của clip trên trang youtube.com rồi dán vào như Hình 5.

Hình 5. Giao diện chèn Youtube

5. Chèn Website

    Chức năng cho phép nhúng một trang web bất kỳ vào slide PowerPoint bằng cách nhập địa chỉ web vào như Hình 6.

Hình 6. Giao diện Chèn web vào slide

 6. Ghi âm, ghi hình

    Cho phép ghi âm lời giảng và tích hợp vào slide. Chương trình cho phép người dùng thu âm từ Micro của máy tính hoặc sử dụng Micro rời như headphone để ghi âm lời giảng và tự động đồng bộ dữ liệu với hiệu ứng trên các slide. Trong quá trình thu âm người giảng bải vẫn quan sát được các slide trình chiếu với đầy đủ các hiệu ứng.

Hình 7. Giao diện điều khiển thu âm bài giảng

7. Ghi hình

Ghi hình giáo viên giảng bài cũng là một trong những tiêu chí cần thiết của một bài giảng điện tử theo chuẩn e-learning do Bộ GD-ĐT yêu cầu.

Hình 8. Giao diện ghi hình giáo viên giảng bài

 8. Quản lý lời giảng

Hình 9. Giao diện quản lý đồng bộ lời giảng với hiệu ứng slide

 Đây là chức năng rất quan trọng giúp người soạn bài giảng dễ dàng đồng bộ (khớp) lời giảng của mình với những hiệu ứng trên slide và cả bài giảng.

9. Cấu trúc bài giảng

Cấu trúc bài giảng cho phép thiết lập cấu trúc các slide trong bài giảng, ẩn giấu slide, hiệu chỉnh thời lượng của slide, gán danh giảng viên, chọn giao diện cho slide, chèn các đối tượng như Bài trắc nghiệm hoặc Sách điện tử.

Hình 10. Giao diện quản lý cấu trúc bài giảng

 10. Đính kèm

Cho phép đính kèm file theo bài giảng hoặc đính kèm địa chỉ trang web tham khảo cho nội dung của slide.

Hình 11. Giao diện quản lý tài liệu đính kèm bài giảng

 11. Giảng viên

    Thiết lập thông tin giảng viên cho bài giảng gồm hình giảng viên, tên, chức danh/học vị, địa chỉ email, điện thoại, website và thông tin cá nhân khác.

Hình 12. Giao diện thêm, chỉnh sửa thông tin giảng viên

12. Xuất bản:

Kết xuất bài giảng soạn trên PowerPoint thành bài giảng điện tử theo chuẩn E-Learning theo chuẩn AICC, SCORM 1.2 và SCORM 2004 (2nd, 3rd, 4th edition); tương thích với hầu hết các LMS như Moodle, BlackBoard, Saba, CourseMill, Litmos, SCORM.com, …

    a. Xuất bản nhanh: Xuất bản theo thiếp lập mặc định

    b. Xuất bản: Cho phép thay đổi các thiết lập như kiểu dữ liệu, chuẩn bài giảng, giao diện, bảo mật…

V-iSpring có thể xuất bản thành nhiều định dạng đầu ra khác nhau. Trong mỗi định dạng lại có nhiều tùy chọn cho phép người dùng chọn phương án phù hợp nhất cho bài giảng của mình. Tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng mà ta chọn kiểu dữ liệu xuất ra cho phù hợp.

Hình 13. Giao diện thiết lập trước khi Xuất bản bài giảng thành file Flash

 - Web: Bài giảng định dạng web trên máy tính cá nhân, cho máy chủ web (gửi qua FTP), web để chia sẻ qua email. Các định dạng này có dung lượng vừa phải nên chất lượng cũng tương đối tốt.

– CD: Bài giảng để lưu trên đĩa CD: Định dạng này có kích thước lớn và chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt nhất.

– iSpring Online: Định dạng có chất lượng tương tự định dạng web và đòi hỏi phải có tài khoản trên iSpring Online để tải trực triếp lên máy chủ của iSpring.

– LMS: Định dạng chuẩn e-Learning, tương thích với các website e- Learning theo chuẩn AICC, SCORM 1.2 và SCORM 2004. Tùy theo lựa chọn lưu cho trên máy tính cá nhân, web cho máy chủ web (gửi qua FTP), web để chia sẻ qua email mà dung lượng và chất lượng file sẽ thay đổi cho phù hợp.

Hướng Dẫn Tạo Bài Thi Trắc Nghiệm Trên Excel Bằng Vba

Chắc hẳn chúng ta đã từng làm những bài thi trắc nghiệm nhiều rồi phải không nào, nhưng có bao giờ bạn tự hỏi tạo ra bài thi đó như thế nào, làm thế nào để có thể chấm thi trắc nghiệm tự động và nhanh chóng? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một ứng dụng của VBA trong việc tạo bài thi trắc nghiệm trên Excel, một kỹ thuật tưởng khó nhưng lại rất đơn giản.

Bước 1: Chuẩn bị bảng câu hỏi

Khi chuẩn bị câu hỏi, bạn phải chuẩn bị nội dung bao gồm:

Nội dung phần hỏi

Các đáp án có thể chọn

Kết quả đúng

Câu trả lời nhận được

Gồm các mục:

Nội dung từng câu hỏi: phần câu hỏi và đáp án lựa chọn

Nút chuyển câu hỏi: có thể sử dụng Spin Button hoặc Scroll Bar để thực hiện.

1. Tạo Spin Button / Scroll Bar

Hoặc bạn có thể thực hiện với việc sử dụng Scroll Bar như sau:

Vẽ 1 Scroll Bar (tab Developer / Insert / Scroll Bar (Form Control))

Maximun value: Giá trị lớn nhất, chúng ta xác định bài thi trắc nghiệm có bao nhiêu câu thì chọn tới giá trị đó, ở đây có 4 câu hỏi nên đặt giá trị là 4

Cell link: Ô liên kết để trả về kết quả chọn của Scroll Bar. Tại ví dụ này chúng ta đặt tại ô G10

2. Tạo nội dung câu hỏi và câu trả lời

Căn cứ vào giá trị tạo được bởi Scroll Bar, chúng ta sẽ sử dụng hàm Vlookup để lấy nội dung của các câu hỏi:

3. Tạo Option Button để chọn câu trả lời

Trong tab Developer / Insert / Chọn Option Button (form control)

Tại ô H9 chúng ta sử dụng hàm như sau:

=IF(G9=1,”A”,IF(G9=2,”B”,IF(G9=3,”C”,”D”)))

Nếu kết quả ô G9 là 1 thì lấy giá trị là A

Nếu kết quả ô G9 là 2 thì lấy giá trị là B

Nếu kết quả ô G9 là 3 thì lấy giá trị là C

Không phải các trường hợp trên thì lấy giá trị là D (tương ứng với kết quả là 4)

Tiếp theo chúng ta xác định thêm 1 hàm để xác định kết quả đã lựa chọn ở phần Trả lời trong Bảng câu hỏi. Tại ô I9 sử dụng hàm sau:

Bước 3: Tạo lệnh VBA cho các thao tác

1. Thao tác chuyển câu hỏi

Khi chuyển câu hỏi sẽ có các trường hợp sau xảy ra:

Câu hỏi chưa có câu trả lời: thì tất cả các Option sẽ không được chọn, điều này tương ứng với ô kết quả Cell Link của Option Button (ô G9) = 0

Câu hỏi đã có câu trả lời: thì sẽ đánh dấu chọn vào Option tương ứng với kết quả đã trả lời, điều này tương ứng với kết quả Cell link của Option Button (ô G9) = giá trị của ô I9

Khi câu hỏi chưa có câu trả lời thì tương ứng với đó kết quả ô I9 = 0

Như vậy thao tác chuyển câu hỏi sẽ tương ứng với việc thiết lập giá trị tại ô G9 = I9

Chúng ta có câu lệnh VBA như sau:

View the code on Gist.

2. Thao tác xác nhận câu trả lời

Khi đã chắc chắn với đáp án và trả lời câu hỏi, cần thêm 1 bước xác nhận câu trả lời để ghi nhận câu trả lời, đồng thời phân biệt với những câu hỏi chưa được trả lời.

Logic của thao tác này như sau:

Câu lệnh VBA được viết như sau:

View the code on Gist.

Khi hoàn thành thao tác lưu chúng ta có thể kết hợp thêm 1 msgbox để thông báo lại đáp án được chọn, giúp người làm bài kiểm tra lại mình đã chọn đáp án nào.

Tạo thêm 1 cột xác định điểm / đúng – sai cho câu trả lời trong Bảng câu hỏi

(Nếu theo điểm số thì sử dụng hàm Sum để cộng tổng điểm)

Tạo Macro thông báo số câu trả lời đúng:

View the code on Gist.

Gán Macro này vào nút lệnh “Kết quả” (Tương tự ở trên, tạo nút bấm “Kết quả” rồi gán Macro này)

Đây là dạng trắc nghiệm câu hỏi độc lập. Nếu bạn xây dựng dạng bài trắc nghiệm có sẵn toàn bộ câu hỏi thì cách làm sẽ khác.

Tải về file mẫu tại: http://bit.ly/2EaRoiV

Đến đây bạn đã có thể bắt đầu tìm hiểu những điều thú vị của VBA được rồi. VBA giúp ích rất nhiều trong công việc: giúp bạn tăng tốc trong quá trình xử lý trên Excel, giúp lập các báo cáo tự động, điều khiển các chương trình khác như Word, Power Point, Outlook … giúp biến file Excel của bạn trở thành 1 phần mềm chuyên nghiệp …

Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 42

Giải bài tập trắc nghiệm trang 42 Sách bài tập Sinh học 8, chương iv: hô hấp. Hướng dẫn Giải bài tập trắc nghiệm trang 42 chương IV hô hấp Sách bài tập (SBT) Sinh học 8. Câu 9: Chức năng của đường dẫn khí là…

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong mỗi bài sau :

Bài 9. Chức năng của đường dẫn khí là

A. Dẫn không khí ra và vào phổi.

B. Làm sạch và làm ấm không khí.

C. Bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại.

D. Cả A, B và C.

Bài 10. Phần ngoài khoang mũi có nhiều lông có tác dụng

A. Dẫn không khí ra và vào phổi.

B. Làm sạch và làm ấm không khí.

C. Bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại.

D. Cả B và C.

Bài 11. Phản xạ ho có tác dụng

A. Dẫn không khí ra và vào phổi.

B. Làm sạch và làm ấm không khí.

C. Tống các chất bẩn hoặc các dị vật.

D. Ngăn cản bụi.

Bài 12. Hoạt động hô hấp có vai trò

A. Cung cấp 0 2 cho tế bào để phân giải các chất hữu cơ tạo năng lượng.

B. Thải loại khí C0 2 ra khỏi cơ thể.

C. Bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại.

D. Cả A và B.

Bài 13. Chức năng của phổi là

A. Dẫn không khí ra và vào phổi.

B. Làm sạch và làm ấm không khí.

C. Trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi.

D. Ngăn cản bụi.

Bài 14. Các giai đoạn trong hô hấp có vai trò chung là

A. Tăng nồng độ 0 2 và giảm nồng độ C0 2 trong máu.

B. Cung cấp 0 2 cho tế bào của cơ thể và nhận C0 2 do tế bào thải ra, đưa ra khỏi cơ thể.

C. Giúp không khí trong phổi thường xuyên đổi mới.

D. Cả A và B.

Bài 15. Không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới có tác dụng

A. Giúp cho hoạt động hít vào được dễ dàng.

B. Giúp cho hoạt động thở ra được dễ dàng.

C. Cung cấp đủ 0 2 tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.

D. Cả A và C.

Bài 16. Hít vào và thở ra được thực hiện nhờ

A. Hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực.

B. Hoạt động co bóp của tim.

C. Hoạt động của lồng ngực.

D. Hoạt động của các cơ liên sườn.

Bài 17. Luyện tập thở sâu có tác dụng

A. Tăng số nhịp hô hấp.

B. Tăng số cử động hô hấp.

C. Tăng lượng khí lấy vào, tăng hiệu quả hô hấp.

D. Tăng sự hoạt động của cơ hô hấp.

Lời giải:

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tạo Bài Tập Trắc Nghiệm Bằng Ispring Suite trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!