Xu Hướng 3/2024 # Cách Soạn Bài Lão Hạc Câu Hỏi 12112 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Soạn Bài Lão Hạc Câu Hỏi 12112 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Lão Hạc siêu ngắn

Câu 1

Trả lời câu 1 (trang 48 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

– Tình cảm của lão Hạc dành cho cậu Vàng:

+ Trân trọng gọi con chó là cậu Vàng.

+ Làm bạn với cậu Vàng để khuây khỏa.

+ Đối xử với cậu Vàng như đối xử với con cháu: cho ăn trong bát, gắp thức ăn cho, chửi yêu, cưng nựng…

+ Lão Hạc đau đớn đến không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão.

Câu 2

Trả lời câu 2 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Nguyên nhân cái chết của lão Hạc:

+ Do tình cảnh túng quẫn: đói deo dắt, nghèo khổ, bần cùng.

+ Lão chọn cái chết để giải thoát số kiếp, và bảo toàn số tiền cho con.

– Lão Hạc thu xếp nhờ “ông giáo”sau đó tìm đến cái chết chứng tỏ:

+ Lão là người có lòng tự trọng, biết lo xa.

+ Lão không chấp nhận việc làm bất lương, không nhận sự giúp đỡ.

+ Lão coi trọng nhân phẩm, danh dự hơn cả mạng sống.

Câu 3

Trả lời câu 3 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

Thái độ của nhân vật “tôi”:

– Khi nghe chuyện lão Hạc muốn bán chó thì dửng dưng, thờ ơ.

– Khi lão Hạc khóc vì bán chó thì cảm thông, chia sẻ “muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”, muốn giúp đỡ.

– Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc thì kính trọng nhân cách, tấm lòng của con người bình dị.

Câu 4

Trả lời câu 4 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Khi nghe Binh Tư nói, nhân vật “tôi” bất ngờ, hoài nghi, cảm thấy thất vọng

+ Nhân vật “tôi” nhanh chóng cảm thấy chán ngán: người trung thực, nhân nghĩa như lão Hạc lại “nối gót” Binh Tư.

+ Buồn vì cái đói nghèo có thể làm tha hóa nhân cách con người (cái đói nghèo có thể biến lão Hạc trở nên tha hóa như Binh Tư)

– Sau đó chứng kiến cái chết dữ dội của lão Hạc, ông giáo lại thấy buồn ở khía cạnh khác.

+ Hóa giải được hoài nghi trong lòng nhưng lại thấy buồn.

+ Xót xa vì người sống tử tế và nhân hậu, trung thực như lão Hạc phải chọn cái chết đau đớn, dữ dội.

Câu 5

Trả lời câu 5 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Cái hay, hấp dẫn ở truyện nằm ở việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lý nhân vật và cách lựa chọn ngôi kể.

+ Tình huống truyện: Lão Hạc bán chó làm nổi bật diễn biến tâm lí lão Hạc.

+ Xây dựng nhân vật:

* Lão Hạc: giàu tình thương, lòng tự trọng, trung thực.

* Ông giáo: tử tế, biết chia sẻ, đồng cảm.

+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất (nhân vật “tôi” kể, dẫn dắt câu chuyện nhưng lại nhập vai vào các nhân vật khác nên tác phẩm có nhiều giọng điệu chứ không đơn điệu).

Câu 6

Trả lời câu 6 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Đây là phát hiện sâu sắc mang tính triết lý:

+ Phải thực sự am hiểu, trân trọng con người, khám phá những nét tốt đẹp của con người.

+ Con người chỉ bị những đau khổ che lấp đi bản tính tốt đẹp, cần phải “cố tìm hiểu”.

+ Cần phải đặt mình vào hoàn cảnh và vị trí của người khác để hiểu, cảm thông và chấp nhận họ.

Câu 7 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Cuộc sống khổ cực:

+ Bị bóc lột, bần cùng hóa, đói nghèo, thiếu thốn.

+ Họ sống khổ cực trong làng quê.

+ Cuộc sống eo hẹp dần tới kiệt quệ, bế tắc.

– Phẩm chất đáng quý:

+ Trong sạch, lương thiện, giàu tình yêu thương.

+ Họ sẵn sàng chết, phản kháng lại để giữ phẩm giá cao quý của mình.

+ Trong người nông dân luôn tiềm tàng sức mạnh của tình cảm, có thể phản kháng lại những bất công.

Bài Soạn Địa Lí 8 Tuần 1

Giáo án :Địa li 8

Năm học 2024-2024

Ngày soạn: 17/8/2024Ngày giảng:20/8/2024Phần một: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤCChương XI: CHÂU ÁTuần 1Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢNI. Mục tiêu bài học1. Kiến thức :– Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ– Trình bày được đặc điểm hình dạng, kích thước lãnh thổ và đặc điểm địahình, khoáng sản của Châu Á.2. Kỹ năng:– Củng cố, phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bảnđồ, phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tốtự nhiên.3.Thái độ:Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trườngII. phương tiện dạy học:

Giáo viên :Trần Thị Lựu

1

Nội dung chính1. Vị trí địa lí và kích thước củachâu lục– Châu Á là 1 bộ phận của lục địaÁ – Âu, là châu lục rộng lớn nhấtthế giới, diện tích khoảng 41,5triệu km2 (kể cả các đảo là 44,4triệu km2).

Trường THCS An Thịnh

Giáo án :Địa li 8

Năm học 2024-2024

Cực Nam, chiều rộng từ Tây sang Đông

Giáo viên :Trần Thị Lựu

2

– Lãnh thổ kéo dài từ vùng cựcBắc đến vùng Xích đạo.– Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đạidương lớn.

2. Đặc điểm địa hình và khoángsảna) Địa hình– Địa hình Châu Á rất đa dạng vàphức tạp: có nhiều hệ thống núi,sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiềuđồng bằng rộng bậc nhất thế giới.– Các dãy núi chạy theo 2 hướngchính: đông – tây và bắc – nam.Các núi và sơn nguyên cao tậptrung chủ yếu ở vùng trung tâm.– Phần rìa phía đông, đông namnằm trong vành đai lửa TBD.– Các đồng bằng lớn phân bố ở rìalục địa.– Nhiều hệ thống núi, sơn nguyênvà đồng bằng nằm xen kẽ nhaulàm cho địa hình bị chia cắt phứctạp.

b) Khoáng sản– Châu Á có nguồn khoáng sảnphong phú và có trữ lượng lớn,quan trọng nhất là dầu mỏ, khíđốt, than, sắt, crôm và kim loại

Trường THCS An Thịnh

Giáo án :Địa li 8

Năm học 2024-2024

Giáo viên :Trần Thị Lựu

3

Trường THCS An Thịnh

Soạn Bài Lao Xao Lớp 6 Ngắn Gọn

Hướng dẫn các bạn soạn bài Lao xao trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 6 ngắn gọn đơn giản

Tác phẩm Lao xao đã miêu tả thế giới loài chim thật sống động, phong phú như con người.

Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, các em đã được học qua rất nhiều tác phẩm miêu tả thiên nhiên, tả cảnh, … và trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sâu về tác phẩm Lao xao của nhà văn Duy Khán.

Lao xao có thể xem là một trong những tác phẩm hay nhất của nhà văn Duy Khán. Bài văn đã mang đến những hình ảnh vô cùng màu sắc của thiên nhiên, đặc biệt là chúng ta sẽ được gặp rất nhiều loại chim qua cách kể, cách tả rất phong phú của tác giả. Tác phẩm Lao xao muốn nhắn nhủ cho chúng ta cần phải biết gìn giữ, trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên, quê hương.

Để tìm hiểu rõ hơn về nội dung cũng như ý nghĩa của bài, thì trong bài viết này vforum sẽ hướng dẫn bạn soạn bài Lao xao một cách ngắn gọn nhất.

Câu 1: Đọc bài văn Lao xao (Duy Khán) và trả lời các câu hỏi: a) Thống kê theo trình tự tên của các loài chim được nói đến. b) Tìm xem các loài chim có được sắp xếp theo từng nhóm loài gần nhau hay không? c) Tìm hiểu cách dẫn dắt lời kể, cách tả, cách xâu chuỗi hình ảnh, chi tiết.Trả lời: a. Trong bài văn Lao xao, nhà văn Duy Khán đã giới thiệu rất nhiều loài chim, được chia làm 3 nhóm: – Bồ câu, sáo sậu, chim ri, sáo đen, tu hú. – Chim ngói, nhạn, bìm bịp. – Chèo bẻo, quạ đen, diều hâu, quạ khoang, cắt. b. Ta thấy tác giả đã sắp xếp các loài chim theo nhóm: chim hiền, chim dữ, chim hay trị chim ác. c. Cách dẫn dắt, lời kể, cách tả, xâu chuỗ hình ảnh, chi tiết trong bài văn Lao xao theo một trình tự. Tác giả đã mang đến những đặc điểm nổi bật, đặc trưng của từng loài chim. Qua đó chúng ta có thể cảm nhận thế giới loài chim cũng rất sống động, phong phú. Cách kể chuyện cũng mang đầy tính bất ngờ.

Câu 3: Trong bài có sử dụng nhiều chất liệu văn hoá dân gian như thành ngữ, đồng dao, kể chuyện. Hãy tìm các dẫn chứng.Cách cảm nhận đậm chất dân gian về các loài chim trong bài tạo nên nét đặc sắc gì và có điều gì chưa xác đáng?Trả lời: Những yếu tố mang đậm chất dân gian trong bài: – Cổ tích: sự tích chim chèo bẻo, bìm bịp. – Thành ngữ: kẻ cắp gặp bà già, dây mơ rễ má, … – Đồng dao: Bồ ác là bác chim ri, Chim ri là dì sáo sậu …

Câu 4: Bài văn đã cho em những hiểu biết gì mới và những tình cảm như thế nào về thiên nhiên, làng quê qua hình ảnh các loài chim?Trả lời: Bài văn Lao xao, tác giả đã mang đến cho em biết nhiều hơn về thế giới của loài chim cũng sống động, thú vị. Qua đó giúp em có thêm tình yêu quê hương, thiên nhiên hơn.

Như vậy qua tác phẩm Lao xao, Duy Khán đã thể hiện thành công bức tranh đầy màu sắc về thế giới loài chim. Chúng cũng có cuộc sống riêng giống như loài người chúng ta vậy. Qua đó chúng ta cần phải gìn giữ, trân trọng những gì mà thiên nhiên đang ban tặng.

Hi vọng qua bài Soạn bài Lao xao, các em đã nắm được những nội dung cơ bản nhất của bài học. Hẹn gặp lại và chúc các em học tập đạt kết quả tốt.

Giáo Án Bài Thự Hành Các Kiểu Câu Trong Văn Bản Soạn Theo 5 Hoạt Động

*Hoạt động 1: Khởi động HS làm việc cá nhân

GV cho HS điền nhanh từ còn trống vào khái niệm câu chủ động, câu bị động, câu có khởi ngữ và câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

* Hoạt động 2: Luyện tập thực hành .

GV đã cho HS chuẩn bị bài ở nhà

Kiểu câu bị động (10 p)Yêu cầu:

– Xác định được câu bị động

– Chuyển sang câu chủ động

– Nhận xét sự liên kết ý

+ Cử đại diện trình bày

+ HS khác nhận xét

+ GV chốt kiến thức

HS chuẩn bị ở nhà trình bày trước lớp

Yêu cầu

Đoạn văn đảm bảo hình thức và có sử dụng câu bị động để đảm bảo tính liên kết

GV chốt Câu có khởi ngữ (10p)Yêu cầu

– Xác định được khởi ngữ

– Tác dụng của câu có khởi ngữ

– Biết lựa chọn để sử dụng câu có khởi ngữ trong đoạn văn

+ Cử đại diện trình bày

+ Nhóm khác nhận xét

+ GV chốt kiến thức

Kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống (10p)Yêu cầu

– Xác định được trạng ngữ chỉ tình huống

– Tác dụng của việc đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thông tin thứ yếu và thông tin quan trọng

+ HS trình bày

+ Nhóm khác nhận xét

+ GV chốt kiến thức

.

* Hoạt động 3: Luyện tập

? Tất cả những kiểu câu trên đều có chung những đặc điểm gì ?

– Hs suy nghĩ, trả lời

– Gv nhận xét và chốt kiến thức

GV đưa thêm bài tập ngoài SGK

HS làm việc cá nhân

GV phát phiếu học tập cho HS làm theo bàn

GV thu lại đánh giá

I. Dùng kiểu câu bị động.

– hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

– chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

– Câu không sai nhưng không nối tiếp ý ở câu trước; không tiếp tục đề tài về “hắn” mà về “một người đàn bà” nào đó.

Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

* Nhận xét:

– Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

– Tác dụng: tạo sự liên kết ý

– Điều kiện:

+Phải có động từ bị động: bị, được, phải

+Đứng sau bị, được, phải là một kết cấu C_V và trong kết cấu C_V này có thể rút gọn CN.

+Động từ trong kết cấu C_V đứng sau bị , được phải là động từ ngoại động.

II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ.

a/ Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

Khởi ngữ: Hành

b/So sánh: Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu trước.

a/

– Đầu câu thứ hai

– Có ngắt quãng: Dấu phẩy.

– Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu trước.

b/

– Đầu câu thứ hai

– Có ngắt quãng: Dấu phẩy

– Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu trước.

c/ Khái niệm khởi ngữ.

– Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên đề tài của câu.

– Luôn đứng đầu câu.

– Tách biệt với phân còn lại của câu bằng từ: thì, là, hoặc dấu phẩy.

– Trước khởi ngữ có thể có hư từ còn, về, đối với…

– Tác dụng: nêu đề tài của câu nói với ý nhấn mạnh.

III. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

a/ Phần in đậm nằm đầu câu.

b/ Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ.

c/ Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.

a/ Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận được phiếu trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường

*Nhận xét

b/ Không có tác dụng liên kết văn bản, không thể hiện thông tin, mà dùng phân biệt thông tin thứ yếu (phần đầu câu)với thông tin quan trọng (phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc)

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản.

– Trạng ngữ chỉ tình huống đứng ở đầu câu và có tác dụng liên kết văn bản và phân biệt tin thứ yếu với tin quan trọng.

– Thành phần chủ ngữ trong câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.

– Tất cả các thành phần trên thường thể hiện thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.

LUYỆN TẬP VẬN DỤNGBài 1: Chuyển câu chủ động sang câu bị động

– Việc sử dụng những kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

Con chó được Lão Hạc rất yêu quý.

a, Lão Hạc rất yêu quý con chó.

Phim ấy, tôi xem rồi.

b, Tôi xem phim ấy rồi.

Xem xong thư, nó rất phấn khởi.Bài 2: Xác định các kiểu câu

c, Nó xem xong thư, rất phấn khởi.

Lựa chọn câu văn thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn:

Câu bị động

Nhà chị bị giặc đốt nhiều lần, chỉ còn một cái hầm như tất cả mọi gia đình khác ở đây.

Câu có khởi ngữ

Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Pan-xi-pang 3142 mét kia mới một mình hơn cháu.

Câu bị động

Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm lượn giữa trời xanh.

Câu có khởi ngữ

Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng.

Câu có TN chỉ tình huống

Thấy Chí Phèo không nhúc nhích, cụ tiếp luôn:

– Nào đứng lên đi, cứ vào đây uống nước đã.

Câu có TN chỉ tình huống

Thoáng nhìn qua, cụ đã hiểu cơ sự rồi.

“Nghe gọi, con bé giật mình. Nó ngơ ngác, lạ lùng /…./”

a. Anh không ghìm nổi xúc động.

b. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động

c. Anh thì không ghìm nổi xúc động

d. Mà anh không ghìm nổi xúc động

Bài 4: Lựa chọn câu văn thích hợp để điền vào chỗ trống

Đáp án: b

“Chị Dậu ró ráy cởi cái văn tự ở đầu dải yếm, khúm núm đặt lên trên sập. /…/”

a. Nghị Quế cầm bức văn tự, chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện.

b. Nghị Quế cầm bức văn tự, ông chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện.

c. Cầm bức văn tự, Nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện

d. Nghị Quế cầm bức văn tự, Nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện.

Đáp án: c

Các Bài Toán Giải Toán Bằng Nhiều Cách

Nhiều bài toán – nhiều cách giải.

Đề bài:

Bài 1. Chứng minh rằng nếu số m và m2 + 2 – nguyên tố, thì số m3 + 2 – cũng là số nguyên tố.

Bài 2. Tính x3 + y3, nếu biết rằng x + y = 5 và x + y + x2y + xy2 = 24.

Bài 3. Phân tích x7 + x5 + 1 dưới dạng hai nhân tử của hai đa thức..

Bài 4. Giả sử . Chứng minh rằng .

Bài 5. Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình: x2 – 2xy + 2x – y + 1 = 0.

Bài 6. АМ – phân giác của tam giác cân АВС với cạnh đáy là АС.Chứng minh rằng nếu (В = 100(, thì АМ + ВМ = АС.

Bài 7. Điểm P và Q nằm trên cạnh hình vuông АВСD, sao cho BP = BQ. Điểm H – là chân đường vuông góc kẻ từ đỉnh В trên cạnh РС. Chứng minh góc DHQ – vuông.

Bài 8. Đường tròn S1 tiếp xúc với cạnh của góc АВС tại điểm А và С. Đường tròn S2 tiếp xúc với đường thẳng АС tại điểm С và đi qua điểm В. М – giao điểm thứ hai của đường tròn S1 và S2. Tính tỷ số mà đường thẳng АМ chia đoạn ВС?

Lời giải:

Bài 1. Chứng minh rằng nếu số m và m2 + 2 – nguyên tố, thì số m3 + 2 – cũng là số nguyên tố.

Giải:Cách 1. nếu số m – nguyên tố, thì nó hoặc bằng 3, hoặc không chia hết cho 3. Nếu m = 3, thi m2 + 2 = 11, m3 + 2 = 29, thì nó là số – nguyên tố.Nếu số m không chia hết cho 3, thì số dư của nó cho 3 bằng hoặc 1, hoặc là 2. Trong trường hợp số dư của phép chia cho m2 cho 3 bằng 1, vì vậy m2 + 2 chia hết cho 3. Vì nó là số nguyên tốthì nó phải bằng 3, khi đó m = 1 – không phải là số nguyên tố, điều đó trái với giả thiết của bài toán nêu ra..

Bài 2. Tính x3 + y3, nếu biết rằng x + y = 5 và x + y + x2y + xy2 = 24.Trả lời: 68.

Giải:Vì x + y + x2y + xy2 = x + y + xy(x + y) = (x + y)(xy + 1) = 24,mà x + y = 5, nên xy = 3,8. Cách 1: x3 + y3 = (x + y)3 – 3xy(x + y) = 125 – 3(3,8(5 = 68.Cách 2: x3 + y3 = (x + y)(x2 – xy + y2) = (x + y)((x + y)2 – 3xy) = 5(25 – 3(3,8) = 68.

Bài 3. Phân tích x7 + x5 + 1 dưới dạng hai nhân tử của hai đa thức..Ответ: x7 + x5 + 1 = (x2 + x + 1)(x5 – x4 + x3 – x + 1).

Giải:Cách 1. x7 + x5 + 1 = (x7 + x5 + x3) – (x3 – 1) = x3(x4 + x2 + 1) – (x – 1)(x2 + x + 1) = (x2 + x + 1)(x3(x2 – x + 1) – x + 1) = (x2 + x + 1)(x5 – x4 + x3 – x + 1), vì: x4 + x2 + 1 = (x4 + 2×2 + 1) – x2 = (x2 + 1)2 – x2 = (x2 + x + 1)(x2 – x + 1).

Cách 2: x7 + x5 + 1 = (x7 + x6 + x5) – (x6 – 1) = x5(x2 + x + 1) – (x3 + 1)(x3 – 1) = x5(x2 + x + 1) – (x3 +

Giáo Án Bài Thuật Hoài ( Tỏ Lòng) Soạn Theo 5 Hoạt Động

Xác định nhân vật trữ tình.

– Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/cặp câu thơ. – Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong câu/cặp câu/bài thơ.

Xác định hình tượng nghệ thuật được xây dựng trong bài thơ.

– Phân tích những đặc điểm của hình tượng nghệ thuật thơ. – Nêu tác dụng của hình tượng nghệ thuật trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người.

– Đánh giá cách xây dựng hình tượng nghệ thuật. – Nêu cảm nhận/ấn tượng riêng của bản thân về hình tượng nghệ thuật.

Bước 5: biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả:

Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão.

– Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?

Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?

Nhan đề của bài thơ là gì?

– Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó.

– Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc?

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

– Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình? – Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

– Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào? – Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này?

– Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào? – Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy.

Nhan đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào?

– Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai? – Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào?

– Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ hai. – Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang (ở câu 1), quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy (ở câu 2)?

– Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa?

– Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào? – “Thân nam nhi” ở đây là ai?

– Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì? – Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào?

Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả?

– Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào? – Phạm Ngũ Lão thẹn với ai?

– Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu?

– Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào?

Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào?

– Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó?

– Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?– Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học: Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và vấn đề trọng tâm cần đọc hiểu văn bản: + Bài Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): tập trung tìm hiểu thể thơ và cấu trúc.Hoạt động 1. Khởi động GV cho học sinh theo dõi một số bức tranh về thời đại nhà Trần, về Hưng Đạo Vương và yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:– Bức tranh gợi cho anh/chị nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của nước ta?– Những hiểu biết và cảm nhận của anh/chị về không khí thời đại ấy?+ Cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong khoảng 5 phút. Sau đó GV định hướng: Từ thời đại nhà Trần mang hào khí Đông A dẫn đến tác giả Phạm Ngũ Lão và tác phẩm Thuật hoài Hoạt động 2. Hình thành kiến thức(1) Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản “Tỏ lòng” (“Thuật hoài” – Phạm Ngũ Lão)* Trước khi đọc GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau: – Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão. – Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? – Em hiểu thế nào là “hào khí Đông A”?* Trong khi đọc – Nhan đề của bài thơ là gì? Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó. – Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào? Việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì? – Đọc phiên âm chữ Hán để xác định thể thơ. Dựa vào phiên âm chữ Hán, chỉ ra những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, niêm, đối… của thể thơ trong bài thơ. Em thấy việc sử dụng thể thơ đó có hợp lí không? Vì sao? – Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình? Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì? – Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào? Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào? Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này? Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy. Nhan đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào? – Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai? Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào? – Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ hai. Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang (ở câu 1), quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy (ở câu 2)? Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa? – Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào? “Thân nam nhi” ở đây là ai? Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì? Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào? Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả? – Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào? Phạm Ngũ Lão thẹn với ai? Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu? Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào? – Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm? – Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào? Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó? Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?* Sau khi đọc – Hãy đọc diễn cảm bài thơ. – Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?– Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?– Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc? – Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?

HS làm việc cá nhân, thực hành viết đoạn văn khoảng 5 dòng thể hiện cảm nhận vẻ đẹp nhân cách của tác giả Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (HS thực hành ở nhà) Tìm hiểu một số văn bản thơ Chí làm trai – Nguyễn Công Trứ, Cảm hoài – Đặng Dung và viết đoạn văn bản khoảng 15 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về lí tưởng sống của các bậc nam tử thời phong kiến. Từ đó liên hệ với thế hệ trẻ hiện nay.* Giáo án minh họa:Tiết …, Đọc hiểu văn bản:TỎ LÒNG – Phạm Ngũ Lão – (Ngữ văn 10, kì 1, 1 tiết) KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: Kiến thức – Nhận diện được bố cục của văn bản Thuật hoài– Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, khí thế, lý tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng – Hình ảnh kì vĩ ; ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm Kĩ năng : – Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một bài thơ Đường luật.III.Thái độ (giá trị): – Bồi dưỡng tình yêu con người, đất nước – Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng, có ý chí, quyết tâm thực hiện lí tưởng. Định hướng hình thành năng lực : – Năng lực giao tiếp: nghe, nói , đọc , viết. – Năng lực đọc – hiểu nội dung cơ bản và Đọc – hiểu cảm thụ văn học. – Năng lực thẩm mĩ – Năng lực hợp tác – Năng lực tự học…. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Chuẩn bị của giáo viên– Giáo án, thiết kế bài học – Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, phấn – Học liệu: Bài tập tình huống. Chuẩn bị của học sinh – Đọc trước văn bản và trả lời câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài. – Tìm hiểu thông tin về tác giả Phạm Ngũ Lão – Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,… TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ (Không) Tiến trình bài học

I. Hoạt động 1: Khởi động GV cho học sinh theo dõi một số bức tranh về thời đại nhà Trần, về Hưng Đạo Vương và yêu cầu trả lời các câu hỏi sau: – Bức tượng đài khắc tạc hình tượng nhân vật lịch sử nào?– Bức tranh gợi cho anh/chị nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của nước ta?– Những hiểu biết và cảm nhận của anh/chị về không khí thời đại ấy?+ Cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong khoảng 5 phút. Sau đó GV định hướng: Từ thời đại nhà Trần mang hào khí Đông , Hưng Đạo Vương là tướng tài dẫn đến tác giả Phạm Ngũ Lão (là môn khách của Hưng Đạo Vương) và tác phẩm Thuật hoài

II. Hoạt động2: Hình thành kiến thức (GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản Tỏ lòng)

a. Vài nét về tác giả Phạm Ngũ Lão: – Phạm Ngũ Lão (1255-1320), người làng Phù ủng, huyện Đường Hào (Ân Thi- Hưng Yên). – Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông. – Là người văn võ toàn tài.

– Hoàn cảnh: không khí quyết chiến quyết thắng của nhà Trần trong công cuộc chống quân Nguyên – Mông – Nhan đề: Thuật hoài là sự bày tỏ ý chí – Ngôn ngữ: chữ Hán, thể hiện không khí trang trọng, thiêng liêng. – Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. – Bố cục: 2 phần. + Hai câu đầu: Hình tượng con người và quân đội thời Trần. + Hai câu sau: Chí làm trai- tâm tình của tác giả. – Nhân vật trữ tình: tác giả

IV. Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (HS thực hành ở nhà) Tìm hiểu một số văn bản thơ Chí làm trai – Nguyễn Công Trứ, Cảm hoài – Đặng Dung và viết đoạn văn bản khoảng 15 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về lí tưởng sống của các bậc nam tử thời phong kiến. Từ đó liên hệ với thế hệ trẻ hiện nay.

– Về nội dung: – Về phương pháp: – Về phương tiện: – Về thời gian: – Về học sinh

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Soạn Bài Lão Hạc Câu Hỏi 12112 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!