Xu Hướng 8/2022 # Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết # Top View

Xem 594

Bạn đang xem bài viết Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết được cập nhật mới nhất ngày 16/08/2022 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 594 lượt xem.

Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập

Phép Vị Tự Là Gì? Công Thức, Lý Thuyết Và Bài Tập Phép Vị Tự

Dạng 2: Sử Dụng Phép Vị Tự Để Giải Các Bài Toán Hình Học

Tài Liệu Chuyên Đề Môn Toán Phép Vị Tự Và Ứng Dụng Giải Các Bài Toán Chứng Minh Hình Phẳng

* Định luật bảo toàn electron

Trong phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. ∑ ne cho = ∑ ne nhận

Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

* Nguyên tắc

Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e– và sơ đồ chất oxi hoá nhận e–.

* Một số chú ý – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình. – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố. – Khi áp dụng PP bảo toàn electron thường sử dụng kèm các PP bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố). – Khi cho KL tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni: nNO3– = tổng số mol e nhường (hoặc nhận). a/ Bài toán kim loại tác dụng với axit không có tính oxi hóa

– Công thức liên hệ giữa số mol kim loại và số mol khí H 2

2. nH 2 = n 2 . n M1 + n 2 .n- M2 +….. (với n1, n2 là số electron nhường của kim loại M1 và M2 ; n M1 , n M2 là số mol của kim loại M1, M2).

– Công thức tính khối lượng muối trong dung dịch:

Trong đó, số mol gốc axit được cho bởi công thức:

N gốc ax = tổng e trao đổi/ điện tích gốc axit.

Ví dụ 1: Hoà tan 7,8g hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0g. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là:

A. 2,7g và 1,2g B. 5,4g và 2,4g C. 5,8g và 3,6g D. 1,2g và 2,4g

Hướng dẫn:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :m = 7,8-7,0 =0,8 gam

Mặt khác theo công thức 1 và theo đề ta có hệ phương trình:

(Khi tham gia phản ứng nhôm nhường 3 e, magie nhường 2 e và H 2 thu về 2 e)

Giải phương trình (1), (2) ta có n Al =0.2 mol và n Mg = 0.1 mol

Từ đó ta tính được m Al =27.0,2 =5,4 gam và m Mg =24.0,1 =2,4 gam chọn đáp án B

Ví dụ 2: Cho 15,8 gam KmnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.

Hướng dẫn:

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

Ví dụ 3. Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 55,5g. B. 91,0g. C. 90,0g. D. 71,0g.

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức 2 ta có:

= 20 + 71.0,5=55.5g

⇒ Chọn A

b/ Bài toán kim loại tác dụng với hỗn hợp axit có tính oxi hóa

Ví dụ 4. Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là:

A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%.

Hướng dẫn:

Ta có 24 n Mg + 27 n Al =15 (1)

– Xét quá trình oxi hóa

⇒tổng số mol e nhường = 2n Mg + 3 n Al

– Xét quá trình khử

⇒tổng số mol e nhận = 2.0,4 + 0,2 = 1,4 mol

Theo định luật bảo toàn e ta có:

Giải hệ (1) và (2) ta được n Mg = 0,4 mol, n Al =0,2 mol

⇒% Al = 27.0,2/15 = 36%

⇒%Mg = 64%

⇒ Chọn B

Ví dụ 5: Một hỗn hợp X có khối lượng 18,2g gồm 2 Kim loại A (hóa trị 2) và B (hóa trị 3). Hòa tan X hoàn toàn trong dung dịch Y chứa H 2SO 4 và HNO 3. Cho ra hỗn hợp khí Z gồm 2 khí SO 2 và N 2O. Xác định 2 kim loại A, B (B chỉ co thể là Al hay Fe). Biết số mol của hai kim loại bằng nhau và số mol 2 khí SO 2 và N 2 O lần lượt là 0,1 mol mỗi khí.

A. Cu, Al B. Cu, Fe C. Zn, Al D. Zn, Fe

Hướng dẫn:

Quá trình khử hai anion tạo khí là:

0,2 0,1 mol

0,8 0,1 mol

Tổng e (nhận) = 0,2 + 0,8 = 1 mol

a 2a

b 3b

Tổng e (cho) = 2a + 3b = 1 (1)

Vì số mol của hai kim loại bằng nhau nên: a= b (2)

Giải ( 1), (2 ) ta có a = b = 0,2 mol

Vậy 0,2A + 0,2B = 18,2 ⇒ A + B = 91 ⇒ A là Cu và B là Al.

c/ Bài toán kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa

Trong các phản ứng oxy hóa khử, sản phẩm tạo thành có chứa các muối mà ta thường gặp như muối sunfat SO 42-(có điện tích là -2), muối nitrat NO, ( có điện tích là -1), muối halogen X–( có điện tích là -1), … Thành phần của muối gồm caction kim loại (hoặc cation NH 4+),và anion gốc acid. Muốn tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch ta tính như sau:

Trong đó: m gốc acid = M gốc acid .ne (nhận)/(số điện tích gốc acid)

Ví dụ 6: Cho 6,3 g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 3,36 lít H 2 (đktc). Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:

A. 15,69 g B. 16,95 g C. 19,65 g D. 19,56 g

Hướng dẫn:

0,3 0,15 mol/

Vậy khối lượng muối trong dung dịch là:

M muối = m kim loại + m gốc acid = 6,3+35,5.0,3/1=16,95 g.

⇒ Chọn B

Một số lưu ý:

– Với kim loại có nhiều số oxy hóa khác nhau khi phản ứng với dung dịch axit HNO 3 loãng, HNO 3 đặc nóng sẽ đạt số oxi hóa cao nhất.

– Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO 3 đặc nóng (trừ Pt, Au) và HNO 3 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr….) khi dó N+5trong HNO 3 bị khử về mức oxi hóa thấp hơn trong những đơn chất khi tương ứng.

– Các kim loại tác dụng với ion trong môi trường axit H+coi như tác dụng với HNO 3. Các kim loại Zn, Al tác dụng với ion trong môi trường kiềm OH–giải phóng NH 3.

Ví dụ 7: Hòa tan 15g hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg, Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần tram khối lượng của Al, Mg trong X lần lượt là:

Hướng dẫn:

Gọi Mg, Al trong hỗn hợp X lần lượt là x, y (mol).

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

phan-ung-hoa-hoc-phan-ung-oxi-hoa-khu.jsp

80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2

Bản Mềm: 120 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 2

Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Dạng Toán Tìm Thành Phần Chưa Biết Dựa Vào Kiến Thức Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Phương Pháp Giải Bài Toán Tính Tuổi

Giải Bài Toán Người Du Lịch Nổi Tiếng Bằng Mô Phỏng Hành Vi Của Đàn Kiến Trong Tự Nhiên

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!