Xu Hướng 1/2023 # Cách Đọc Và Phân Tích Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất # Top 9 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cách Đọc Và Phân Tích Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Cách Đọc Và Phân Tích Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đối với 1 trader giao dịch forex 1 trong những công việc thường phải làm mỗi ngày chính là phân tích biểu đồ. Đây gần như là cách duy nhất để xem xét dữ liệu nhằm tìm kiếm dữ kiện về thị trường để xây dựng chiến lược giao dịch. Hay đơn giản nhất là để trả lời cho câu hỏi: cặp tiền tệ hôm nay nên Buy hay Sell, chờ tới thời điểm nào mới có thể vào lệnh, nay vàng lên hay xuống…

Với những trader có nhiều kinh nghiệm việc đọc biểu đồ là chuyện khá dễ dàng, nhưng với trader mới vào nghề khi nhìn biểu đồ, cảm giác như thể đang lạc vào 1 mê hồn trận, thực sự sẽ gây khó dễ cho rất nhiều người.

Phân tích biểu đồ là 1 việc mà trader dùng để đọc được nhịp đập của thị trường nhằm đánh giá xu hướng giá, tìm được các điểm vào lệnh sao cho giao dịch đạt hiệu quả cao nhất.

Chính vì muốn lắng nghe thị trường đang muốn đưa ra dấu hiệu hay xu hướng gì, nên việc đọc biểu đồ phân tích dù là 1 công việc kha khá nhàm chán với nhiều người nhưng lại là việc ai cũng phải làm mồi ngày.

Mặc dù đánh giá được tầm quan trọng của việc đọc biểu đồ nhưng không phải trader nào cũng biết cách đọc sao cho đúng nhất, hay làm thế nào để tìm ra được lời giải 1 bài toán về 1 cặp tỷ giá nào đó từ Mr Thị trường.

Hiểu được điều này nên chúng tôi đã đưa ra 1 số bước cơ bản để các bạn mới vào nghề có thể tham khảo và tập đọc đồ thị bao gồm:

Với trader mới vào nghề hãy tham khảo các bài viết sau của chúng tôi để biết cách đầu tư forex là như thế nào nhằm tránh rủi ro có thể xảy ra với các bạn

Tại sao phải xác định xu hướng (trend) khi phân tích biểu đồ?

Một trong những nguyên lý kinh điển nhất của lý thuyết Dow mà bất cứ trader nào cũng nghe tới 1 lần chính là “Chỉ số bình quân thị trường phản ánh tất cả (trừ ý Chúa)”.Tức mọi thứ hàng hóa trên đời này chịu sự tác động của bất cứ cái gì đều được phản ánh lên đường giá. Chính vì thế, biểu đồ nói chung hay biểu đồ nến Nhật nói riêng dù chỉ hiển thị bằng 2 màu sắc để thể hiện sự tăng giảm của thị trường như là xanh và đỏ chẳng hạn, nhưng nó chứa toàn bộ tâm tư vui buồn, sự sợ hãi, sự lạc quan hay những dấu mốc lịch sự quan trọng như ở thời điểm hiện tại chính là đại dịch viêm phổi cấp.

Chính vì đường giá phản ánh tất cả, nên việc xác định xu hướng thực sự vô cùng quan trọng để giúp trader đọc hoặc đoán tâm tư của thị trường đang diễn ra như thế nào, từ đó sẽ giao dịch theo đúng xu hướng đang diễn ra. Nhờ vậy, khi xác định xu hướng một cách rõ ràng, trader sẽ đánh thuận 1 chiều, thay vì Buy, Sell lẫn lộn. Ví dụ như xu hướng hiện tại là xu hướng tăng, trader sẽ chỉ chờ giá xuống và Buy hay mua lên, ngược lại nếu xu hướng hiện tại là giảm trader có thể chờ giá hồi lên cao để Sell hay bán xuống.

Việc xác định đúng xu hướng còn quan trọng ở 1 điểm nữa chính là khi xu hướng cấp 1 được hình thành chúng sẽ diễn ra trong 1 khoảng thời gian khá dài, mà theo lý thuyết Dow thường ít nhất là 1 năm, chứ không đổi chiều ngay lập tức. Và khi đã đi theo đúng 1 “trend” thì việc giao dịch gần như bách phát bách trúng.

Bitcoin cuối năm 2017 cũng là minh chứng cho điều này, là thời điểm uptrend của tiền điện tử nói chung và Bitcoin nói riêng, cho nên bạncứ mua bất kỳ 1 đồng coin nào cũng đều có lời. Hay thị trường chứng khoán Việt Nam vào những năm 2000, năm 2001, không cần quá giỏi giang bạn chỉ cần thích mã cổ phiếu nào thì mua mã đó rồi chờ vài ngày tài khoản x2, x4 thậm chí x10 x20. Nên vào các giai đoạn như vậy rất nhiều người đã trở thành triệu phú chỉ sau 1 đêm là chuyện hết sức bình thường!

Vì thế, “thuận trend thì sống, nghịch trend thì chết” hãy xác định xu hướng một cách rõ ràng là bước đầu tiên cũng là bước quan trọng nhất khi đi phân tích biểu đồ. Vậy làm sao để xác định được trend?

Bước 1: Cách xác định xu hướng (trend) đơn giản và hiệu quả nhất

Cách đơn giản nhất để xác định xu hướng là áp dụng 1 trong những phương thức như sau:

Dù lý thuyết Dow luôn vấp phải 1 số chỉ trích nhưng không thể phủ nhận hầu hết các phương pháp phân tích kỹ thuật ngày nay đều bắt nguồn từ lý thuyết Dow. Nên đây được xem như là nền tảng phân tích kỹ thuật mà bất cứ trader nào cũng nên hiểu và nắm vững.

Theo Dow, thị trường có tất cả 3 xu thế chính: xu thế cấp 1 hay xu hướng chính, xu thế phụ hay xu thế cấp 2 và xu thế nhỏ hay xu thế đi ngang (sideway). Khi phân tích biểu đồ, trader sẽ chỉ xét xu thế cấp 1 và cấp 2. Bởi xu thế thị trường đi ngang cũng được xem như là xu thế cấp 2, không những vậy trong giai đoạn này cách khôn ngoan nhất là nên đứng ngoài, chờ bao giờ có xu hướng cụ thể rồi mới giao dịch.

Theo nguyên tắc của lý thuyết Dow, trader chỉ nên giao dịch theo xu thế cấp 1 hay xu thế chính, theo đó, xu thế cấp 1 không nhất thiết chỉ là xu thế tăng, có thể là xu thế giảm.

Nếu xu thế cấp 1 là xu thế tăng thì giá phải liên tiếp được phá vỡ các đỉnh cũ, đáy cũ trước đó để thiết lập các đỉnh cao hơn, đáy cao hơn. Như vậy, khi nhìn vào biểu đồ, bạn muốn xác định xu hướng tăng theo Dow thì cặp tỷ giá đó phải tạo: đỉnh sau phải luôn cao hơn đỉnh trước (HH) và đáy sau phải luôn cao hơn đáy trước (HL).

Tương tự, nếu xu thế cấp 1 là xu thế giảm, sẽ hình thành những đỉnh sau phải luôn thấp hơn đỉnh trước, cùng đáy sau phải luôn thấp hơn đáy trước.

Để hiểu rõ hơn về lý thuyết Dow các bạn có thể tham khảo bài viết sau đây của chúng tôi:

Trước khi nói về trendline, chúng ta cùng nhau nói sơ qua về các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự.

Hiểu đơn giản kháng cự và hỗ trợ là các vùng giao tranh giữa phe mua và phe bán. Điều này xảy ra là bởi giá sẽ không bao giờ sẽ đi lên theo 1 đường thẳng tắp, mà giá có xu hướng vận hành giống như những con sóng nên chúng phải có tăng và giảm. Và tại các vùng tăng giảm được tạo ra này sẽ là nơi giao tranh để xác định xem xu hướng tiếp tục tiếp diễn hay đảo chiều.

Thì ngưỡng kháng cự sẽ là nơi phe mua đang tìm mọi cách tăng giá lên, nhưng thất bại do phe bán mạnh hơn, khiến giá đã giảm trở lại.

Các bạn cần phải nắm rõ khái niệm về hỗ trợ kháng cự để có thể xác định xu hướng 1 cách rõ ràng, bởi khi các ngưỡng này bị phá vỡ đồng nghĩa giá sẽ đảo chiều. Lúc này kháng cự có thể biến thành hỗ trợ hoặc hỗ trợ sẽ biến thành kháng cự, xu hướng chính hoàn toàn có thể bị phá vỡ nếu không thể giữ vững hoặc duy trì.

Trong khi đó, để 1 xu thế giảm được hình thành, sẽ phải liên tiếp tạo ra các ngưỡng kháng cự thấp hơn.

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau quay trở lại nói về trendline trong việc xác định xu hướng.

Không phải vô cớ mà trong đầu tư forex lại có câu: “trend is your friend” hay “xu hướng là bạn”. Điều này càng được thể hiện rõ ràng khi vẽ trendline, một trong những công cụ cụ hiệu quả nhất để giúp trader xác định xu hướng, sau lý thuyết Dow.

Thực tế, kẻ trendline là 1 nghệ thuật và nó phụ thuộc rất nhiều kinh nghiệm, tư duy của mỗi chúng tôi nhiên, có một điều chắc chắn giá không bao giờ đi theo 1 đường thẳng mà luôn theo các đợt sóng và chính những con sóng này sẽ cấu tạo nên xu hướng của thị trường.

Để vẽ trendline cách đơn giản nhất, là bạn tìm 2 đỉnh chính nối lại với nhau, hoặc 2 đáy chính nối lại với nhau.

Trong 1 xu hướng tăng, đường trendline sẽ là đường nối các đáy, cần ít nhất 2 đáy để vẽ 1 đường trendline NHƯNG cần có ít nhất 3 điểm (ở đây là 3 đáy) để xác định 1 xu thế.

Rõ ràng giá đã chạy giống hệt những con sóng, nhưng vì là theo xu hướng giảm cho nên các con sóng này càng ngày càng giảm dần xuống dưới.

MA là viết tắt của Moving Average tức đường trung bình động, 1 loại cản dùng để làm mượt đường giá.

MA sẽ chia làm 2 loại gồm: EMA (đường trung bình lũy thừa) và SMA (đường trung bình giản đơn), trong 2 loại này đường EMA sẽ phản ứng với giá nhanh hơn so với SMA. Do EMA sử dụng trọng số của những phiên gần gần nhất, để tính toán nhằm hạn chế độ trễ về giá. Vì thế, EMA được trader ưu ái sử dụng nhiều hơn so với SMA, để giá có thể bám sát với thị trường hơn.

Vì là đường trung bình động nên EMA sẽ là 1 cản động chứ không phải là các cản tĩnh như các vùng kháng cự hay hỗ trợ, do chúng sẽ bám lấy giá cả để chuyển động theo.

Cách tính của EMA là lấy giá trị trung bình của 1 số lượng phiên giao dịch nhất định, ví dụ MA 40 thì sẽ lấy giá trị trung bình của 40 phiên đó. Chính vì nó là động và được tính như vậy, nên đường EMA sẽ tùy biến theo nhu cầu mỗi người, không ai giống ai, đường MA càng nhỏ như MA 10 thì sẽ càng bám sát giá hơn so với các đường MA 200. Bù lại, đường MA càng lớn thì độ chính xác càng cao hơn.

Vì thế khi sử dụng MA, trader thường dùng ít nhất 2 đường trở lên gồm 1 MA lớn và 1 MA nhỏ, để dễ dàng xác định xu hướng giá hơn.

Cách xác định xu hướng theo EMA như sau: nếu giá nằm dưới MA sẽ thể hiện 1 xu thế giảm, nếu đường giá nằm trên MA sẽ thể hiện 1 xu thế tăng. MA hoạt động tốt và có độ chính xác cao ở những khung thời gian lớn như H1, H4 hoặc D1.

Bản chất của kênh giá được tạo ra vẫn là từ các đường trendline. Tuy nhiên, như tên gọi là Kênh nên chúng sẽ được tạo ra bởi 2 đường thẳng song song thay vì chỉ 1 đường duy nhất.

Với 1 xu hướng tăng sẽ tạo ra 1 kênh giá hướng lên trên. Hay để tạo 1 kênh tăng thì bạn sẽ vẽ 1 đường song song với đường xu hướng trendline tăng sao cho chúng có thể chạm được nhiều đỉnh nhất.

Tương tự, với 1 xu thế giảm sẽ tạo ra 1 kênh giá hướng xuống dưới. Và bạn cũng vẽ 1 đường song song với đường xu hướng trendline giảm sao cho chúng có thể chạm được nhiều đỉnh nhất.

Sau khi xác định rõ ràng xu hướng chính trong biểu đồ là tăng hay giảm theo các hướng dẫn phía trên của chúng tôi. Việc tiếp theo bạn cần làm là xác định lực của trend đó mạnh hay yếu, trend đã chuẩn bị kết thúc hay vẫn tiếp diễn. Việc này cực kỳ quan trọng để giúp bạn có thể xác định được điểm thoát lệnh cũng như biết nên tham gia vào thị trường hay chỉ nên đứng ngoài.

Trader đặc biệt là các trader mới vào nghề rất hay giao dịch ở gần cuối của 1 trend. Nghĩa là trend đã hiển thị 1 cách rõ ràng, đang có xu hướng yếu đi, thậm chí là khi các cá mập đã thoát hàng từ rất lâu, thì họ mới bắt vào lệnh, nên thường dẫn đến 1 tình trạng vô cùng phổ biến chính là Mua Đỉnh, bán Đáy, bắt dao rơi…

Sóng Elliott có 1 mối tương quan rất lớn với lý thuyết Dow, nếu bạn hiểu được Dow bạn sẽ biết cách đếm sóng Elliott. Trong số 5 sóng của Elliott sẽ có 3 sóng chủ hay sóng tăng là sóng 1,3 và 5cũng 2 sóng điều chỉnh là sóng 2 và 4, trong số này thường sóng 3 sẽ là sóng dài nhất. Đây là giai đoạn mà các nhà giao dịch bắt đầu chú ý tới 1 cặp tỷ giá, 2 sản phẩm hay 1 hàng hóa nào đó, tin tưởng rằng chúng thực sự tiềm năng cho nên liên tục mua vào. Khiến cho giá sẽ tăng mạnh và có thể sẽ phá vỡ mức giá cao nhất của điểm kết thúc sóng 1.

Các bạn có thể tham khảo cách đo và vẽ sóng theo bài viết sau đây :

Thông thường biểu đồ phân tích sẽ chia làm 3 dạng chính gồm: biểu đồ tiếp diễn, biểu đồ đảo chiều và biểu đồ đi ngang. Nếu đã xác định được xu hướng, các bạn có thể căn cứ vào từng biểu đồ trong khung giờ khác nhau, áp dụng các mô hình nến đảo chiều vào, để nhận biết điểm vào lệnh, thoát lệnh cũng là 1 phương án rất khả thi, được rất nhiều trader áp dụng hiện nay.

Thực tế, đây cũng là phương thức dễ nhận biết nhất để tìm kiếm sự sự đảo chiều xu hướng. Nên nếu chưa có nhiều kiến thức về giao dịch forex , chúng tôi khuyên bạn nên nắm bắt các mô hình nến đảo chiều này trước đã. Nó thực sự vô cùng hiệu quả, bạn chỉ cần kết hợp các nến đảo chiều với đường trendline hoặc EMA là bạn hoàn toàn có thể giao dịch, tìm được điểm vào lệnh, thoát lệnh đúng lúc.

Các mô hình này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phân tích kỹ thuật, mà bạn nên tìm hiểu sau các mô hình nến đảo chiều chúng tôi nói ở phía trên.

Các bạn cũng cần đặc biệt lưu ý các mô hình 3 như 3 đỉnh, 3 đáy hay vai đầu vai. Một sự trùng hợp kỳ lạ, trong phân tích kỹ thuật những dạng mô hình tạo từ con số 3 đều mạnh mẽ hơn tất cả các mô hình khác. Thậm chí, ngay cả các mô hình nến đảo chiều cũng vậy, sức công phá do cụm 3 nến tạo thành bao giờ cũng mạnh hơn rất nhiều so với mô hình 2 nến hay 1 nến.

Ngoài ra, mô hình tiếp diễn và đảo chiều chỉ thực sự tác dụng khi phía trước của mô hình phải là 1 xu hướng cụ thể (tăng hoặc giảm). Bởi phải có xu hướng rõ ràng thì mới có thể đảo nghịch lại xu thế trước đó, nếu không có xu hướng thì không thể nào có sự đảo nghịch được. Nên bạn thấy đó việc xác định xu hướng rất quan trọng khi giao dịch forex là rất quan trọng đúng không?

Mới đầu, bạn sẽ rất khó để nhìn, phát hiện ra mô hình, nhưng nếu sử dụng 1 thời gian bạn sẽ nhận diện các mô hình này dễ dàng thôi.

Các bạn cũng lưu ý ngoài 2 dạng mô hình này, còn 1 loại nữa có thể là gọi mô hình 2 bên, nghĩa là mô hình phá cạnh nào thì sẽ thực hiện lệnh theo cạnh đó như ảnh bên dưới:

Khi giá đã tăng quá nhiều hoặc giảm quá nhiều đó là lúc trader luôn tự hỏi liệu giá có tiếp tục tăng hoặc giảm nữa không. Ngoài việc sử dụng những mô hình chúng tôi kể trên, bạn cũng có thể sử dụng các chỉ báo Momentum để đo ” đà ” giá dựa vào sự so sánh giá trong khoảng thời gian nào đó. Nhờ những chỉ báo như vậy, sẽ báo cho trader biết tốc độ thay đổi của giá ngày càng mạnh lên hay yếu đi. Và khi càng mạnh lên sẽ ra sao, yếu đi sẽ như thế nào? Để trader khi biết được đà của giá, sẽ xác định xem nên vào lệnh hay không.

Một trong những điểm nổi bật nhất mà các momentum như RSI và MACD(cũng là các momentum được nhiều trader sử dụng) giúp xác định các mức phân kỳ và hội tụ.

Khi giá đã phân kỳ có nghĩa là giá tạo đỉnh cao hơn (HH) nhưng các chỉ báo kỹ thuật lại tạo ra 1 đỉnh thấp hơn (LH).

Tuy nhiên, chỉ là có thể chứ không thể khẳng định chắc chắn, lúc này các bạn cần quan sát áp dụng thêm 1 số phương thức khác như mô hình nến đảo chiều để gia tăng giá trị. Thông thường, khi giá đã phân kỳ chúng ta nên quan sát trước khi đặt lệnh, vì có nhiều trường hợp giá phân kỳ nhưng vẫn tiếp tục phá các đỉnh cũ và lao lên.

Ở hình ảnh phía trên như bạn thấy, vàng đã phân kỳ, nhưng cũng chính ở đỉnh cao hơn này thuộc khung nến ngày, Vàng đóng nến bằng 2 cây Pin Bar, điều này cho thấy sự lưỡng lự phân vân, kết hợp với phân kỳ được tạo ra cho nên vàng đã giảm khá mạnh.

Tương tự, hội tụ nghĩa là giá tạo ra các đáy thấp hơn nhưng chỉ báo lại cho thấy đáy cao hơn, hay phe bán không còn mặn mà muốn đẩy giá xuống thấp hơn nữa.

Cả phân kỳ và hội tụ về cơ bản đều cho tín hiệu xu hướng giá có thể sẽ đảo chiều. Việc của trader là phải quan sát hoặc thêm 1 số yếu tố khác rồi mới đặt lệnh. Các bạn cần hết sức lưu ý vấn đề này, đừng chỉ thấy giá đã phân kỳ đã vội vàng Sell hay khi thấy hội tụ đã vội vàng Buy.

Các bạn lưu ý, trong phân kỳ còn chia nhỏ làm phân kỳ bình thường và phân kỳ ẩn. Tuy nhiên, để tránh rắc rối cho các bạn mới vào nghề, định nghĩa về phân kỳ và hội tụ được hiểu đơn giản nhất chính là đường giá và chỉ báo chạy theo 2 hướng khác nhau.

Sau khi đã xác định được xu hướng trên biểu đồ, xác định được sức mạnh của trend, việc tiếp theo chính là tìm điểm vào lệnh, tìm điểm cắt lỗ và chốt lời.

Thực tế, tìm kiếm được điểm cắt lỗ và chốt lời là 1 việc cực kỳ khó khăn ngay cả với các pro trader cũng không thể nào tính chính xác được những điểm này.

Ngoài việc áp dụng ngay những công cụ phân tích kỹ thuật ở trên, hoặc chốt lời ở các mức kháng cự và hỗ trợ, bạn có thể sử dụng Fibonacci để tìm điểm chốt lời.

Đây là 1 công cụ vô cùng hữu ích được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Với sẽ có 2 loại Fibonacci phổ biến nhất là: Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng và Fibonacci Thoái lui.

Thực tế, khi vẽ Fibonacci chủ yếu là để tìm ra các vùng kháng cự và hỗ trợ được phân bổ theo tỷ lệ Fibonacci, cho nên bạn có thể căn cứ theo các vùng này để vào lệnh và thoát lệnh.

Như vậy, bạn đã biết cách 1 phân tích biểu đồ rồi chứ?

Tiếp theo, bạn sẽ đi tìm điểm vào lệnh có thể sử dụng các đường trendline khi giá đã phá qua những cản này để vào lệnh, hoặc sử dụng các mô hình nến đảo chiều để tìm điểm vào lệnh. Điểm dừng lỗ sẽ là điểm gần với mức hỗ trợ hoặc kháng cự gần nhất, hoặc nằm cách các nến đảo chiều 1-2 pip.

Cuối cùng là điểm chốt lời chính là các vùng hỗ trợ và kháng cự hoặc Fibonacci.

Hướng Dẫn Phân Tích Biểu Đồ Hình Nến

Phân tích biểu đồ hình nến là một kỹ thuật trade coin cực kỳ quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn phân tích biểu đồ hình nến để nắm bắt được xu hướng tăng giảm của thị trường, tâm lý của thị trường để đưa ra quyết định chính xác nhất thời điểm đầu tư hợp lý nhất.

Biểu đồ hình nến là gì?

Biểu đồ nến trong chart chính là những công cụ để thể hiện về sự tăng, giảm, mức giá cao nhất, thấp nhất trong một khoảng thời gian nhất định. Chính vì vậy, nếu các bạn muốn nâng cao kỹ thuật trade coin của mình thì việc tìm hiểu về nến là gần như bắt buộc.

Hiện tại trong trading, có 3 dạng đồ thị chính đang được sử dụng phổ biến:

Line chart (đồ thị đường).

Bar chart (đồ thị thanh).

Candlestick chart (đồ thị nến).

Mỗi dạng đồ thị nói trên thì đều có những ưu/nhược điểm riêng. Tuy nhiên, hiện nay đồ thị nến đang được sử dụng phổ biến nhất, trong cả chứng khoán, forex lẫn crypto. Đồ thị nến được hình thành từ những năm 1600, bắt nguồn từ Nhật Bản. Ban đầu, người Nhật dùng nó để phân tích giá gạo.

Mô hình nến Nhật chỉ thực sự được ứng dụng mạnh khi một người châu Âu có tên là “Steve Nison” đã “khám phá” kỹ thuật này của người Nhật và gọi nó là “Japanese Candlestick”. Ông đã có công lớn nghiên cứu với Candlestick và bắt đầu viết về nó. Phương pháp phân tích kỹ thuật này đã bắt đầu phổ biến vào những năm 90, đến bây giờ nó đã được sử dụng phổ biến nhất, trong cả chứng khoán, forex lẫn thị trường tiền điện tử bây giờ. Mỗi cây nến tiêu chuẩn sẽ bao gồm:

Đối với nến tăng (màu xanh), giá đóng cửa sẽ cao hơn giá mở cửa.

Đối với nến giảm (màu đỏ), giá đóng cửa sẽ thấp hơn giá mở cửa. Ngoài ra, phần giá phía trên cùng bóng nến sẽ là giá cao nhất, ngược lại với giá thấp nhất.Các bạn cần lưu ý, không phải bất kỳ cây nến nào cũng có đầy đủ cả thân nến và bóng nến.

Và những cây nến “thiếu tiêu chuẩn” hoặc “kì lạ” lại có nhiều ý nghĩa trong dự báo xu hướng.

Giá cũng chính là nội dung chủ yếu mà mọi loại biểu đồ hướng đến, trong đó có biểu đồ nến. Mức giá thể hiện sự liên hệ giữa người mua và người bán.

Đó là giá trị mà tại đó một người muốn mua và một người muốn bán. Họ mua và bán dựa trên sự mong đợi của họ vào sự biến động giá cả trong tương lai. Nếu họ mong đợi giá trong tương lai sẽ tăng, họ mua vào, ngược lại họ sẽ bán ra.

Các điểm giá cần quan tâm:

Giá mở cửa: Là mức giá giao dịch mua, bán đầu tiên trong phiên giao dịch.

Giá đóng cửa: Là mức giá giao dịch mua, bán cuối cùng trong phiên giao dịch đó là phiên chốt giá. Đây là mức giá có ý nghĩa quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích kĩ thuật.

Giá thấp nhất: Là mức giá thấp nhất trong phiên giao dịch.

Giá cao nhất: Là mức giá cao nhất trong phiên giao dịch.

Các loại nến cơ bản

Nến Marubozu

Đặc điểm của Marubozu:

Marubozu là nến cường lực.

Thể hiện lực mua hoặc bán mạnh.

Thường xuất hiện trong thị trường tăng giá/giảm giá mạnh hoặc khi lực mua/lực bán tăng đột biến.

Khi ba cây nến marubozu liên tiếp xuất hiện, báo hiệu xu hướng lên/xuống mạnh.

Như các bạn có thể thấy, nến marubozu có thân nến dài. Điều này cho thấy có sự tăng giá/giảm giá mạnh (giá mở cửa và đóng cửa cách xa nhau). Bên cạnh đó, marubozu không có bóng nến. Điều này có nghĩa là giá thấp nhất/giá cao nhất trùng với giá mở cửa và giá đóng cửa.

Điều này cho thấy không có sự do dự của nhà đầu tư. Kết thúc chu kỳ giá, giá đóng cửa không quay đầu mà trùng ngay với giá cao nhất/thấp nhất.

Nến spining top

Nến Spining top (nến quay đầu) sẽ có các đặc điểm:

Thân ngắn, đuôi dài. (hình vẽ)

Biểu thị sự trung lập của thị trường.

Không có dấu hiệu đảo chiều.

Thân nến của spining top ngắn, cho thấy sự chênh lệch giữa giá đóng cửa và giá mở cửa là không cao. Bóng nến dài cho thấy sau khi đạt giá cao nhất/thấp nhất (trong kỳ đánh giá) thì giá đã “hồi lại” khá nhiều.

Do đó khi spining top xuất hiện thì chỉ cho thấy sự trung lập, lưỡng lự của nhà đầu tư. Các bạn không nên đưa ra quyết định mua hoặc bán vào thời điểm này.

Method Formation/ Mẫu hình 3 nến

Mẫu hình nến này có đặc điểm sau:

Sau 1 thân nến xanh dài là 3 nến đỏ nhỏ, nằm trong thân nến xanh trước.

Tiếp theo là một nến xanh dài khác.

Cho thấy sự tiếp tục của xu hướng tăng

Sau 1 nến xanh tăng dài, thị trường đã có sự điều chỉnh bằng 3 nến đỏ liên tục. Tuy nhiên sự điều chỉnh này yếu và không thể cản đà tăng của nến xanh trước.

Tiếp theo lại tiếp tục xuất hiện 1 nến xanh dài khác. Điều này có nghĩa là sự điều chỉnh chỉ là tạm thời, xu hướng tăng vẫn tiếp tục.

Bearish Engulfing & Bullish Engulfing

Các bạn có thể thấy trong mô hình nến này có đặc điểm:

Mẫu hình hình thành khi có một nến dài đỏ xuất hiện, bao trùm lấy nến xanh ở trước.

Có ý nghĩa khi xuất hiện sau một xu hướng tăng mạnh, báo hiệu khả năng giảm tiếp theo.

Sau 1 xu hướng tăng mạnh, giá thường có xu hướng back-test (giảm trở lại). Tuy nhiên, khi xuất hiện nến đỏ dài bao trùm nến xanh trước, thì sự hồi giá này có thể diễn ra mạnh. Đây là lúc các nhà đầu tư mua ở giá thấp bán ra nhiều.

Nến Hammer (nến búa) & Hangingman (nến treo cổ)

Đây là một trong những dạng nến thường gặp, có ý nghĩa dự báo hoặc xác nhận sự suy yếu cũng như đảo chiều của thị trường.

Nến Inverted hammer & Shooting star

Đặc điểm của dạng nến này:

Có thân nến nhỏ (hoặc có thể rỗng).

Không có bóng nến trên, bóng dưới dài, gấp 2, 3 lần thân nến hoặc hơn.

Tùy vào việc xuất hiện ở đâu mà nó có tên gọi khác nhau. Nếu xuất hiện ở đáy xu hướng giảm thì là nến búa hammer, nếu xuất hiện ở đỉnh xu hướng tăng thì là nến treo cổ hangingman.

Dự báo hoặc xác nhận sự suy yếu, đảo chiều của thị trường.

Trên hình mình vẽ đại diện hai màu, chứ không có nghĩa nhất thiết Hammer phải là màu xanh, Hangingman phải là màu đỏ. Việc gọi tên nó chỉ phụ thuộc vào vị trí, không phụ thuộc vào việc là nến tăng hay nến giảm.

Mình sẽ phân tích trường hợp Hammer (xuất hiện ở đáy một xu hướng giảm).

Sau khi thị trường giảm mạnh, nến búa xuất hiện báo hiệu sự thắng thế của áp lực mua. Giá đóng cửa bị đẩy lên sát với giá mở cửa cho thấy nhà đầu tư đã bắt đầu mua vào mạnh.

Bóng nến dưới dài cho thấy khoảng cách giữa giá thấp nhất với giá mở cửa, giá đóng cửa và giá cao nhất lớn. Điều này báo hiệu thị trường đã mua vào và đẩy giá lên.

Đặc điểm:

Có thân nến nhỏ (hoặc có thể rỗng).

Không có bóng nến dưới, bóng trên dài, gấp 2, 3 lần thân nến hoặc hơn.

Tùy vào việc xuất hiện ở đâu mà nó có tên gọi khác nhau. Nếu xuất hiện ở đáy xu hướng giảm thì là nến búa ngược Invested Hammer, nếu xuất hiện ở đỉnh xu hướng tăng thì là nến sao băng Shooting star.

Dự báo sự đảo chiều của xu hướng.

Phân tích dạng nến này cũng tương tự như dạng Hammer ở trên. Tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng dạng nến này chỉ báo hiệu, mang tính chất dự đoán chứ không xác nhận.

Thay vì có đầy đủ thân nến và bóng nến, Doji chỉ có bóng nến. Điều này cho thấy giá đóng cửa và giá mở cửa của Doji gần như bằng nhau. Do vậy, nhìn nến Doji tựa như một cây kiếm sắc bén. Chính vì vậy, các nhà đầu tư nói vui rằng nó dễ dàng tiêu diệt bò hoặc gấu. Nếu các bạn chưa biết thì bò đại diện cho sự tăng giá (bullish), gấu đại diện cho sự giảm giá (bearish).

Giá đóng cửa và giá mở cửa trùng nhau, cho thấy sự do dự của thị trường

Tương tự như nến spinning top, tuy nhiên mức độ do dự mạnh hơn

Khi Doji xuất hiện trong các mẫu hình nến nhất đinh, báo hiệu xu hướng đảo chiều khá rõ, dùng để bắt đỉnh, đáy.

Các dạng Doji thông dụng

Tùy vào hình dạng mà người ta đặt tên cho các loại nến Doji. Mình sẽ giải thích dễ hiểu nhất như sau:

Doji chân dài (Long – Legged Doji): Có bóng trên và bóng dưới rất dài.

Doji chuồn chuồn (Dragonfly Doji): Không có bóng nến trên hoặc bóng nên trên rất ngắn, bóng dưới dài. Giá thấp nhất thấp hơn rất nhiều so với giá cao nhất, giá mở cửa và giá đóng cửa.

Doji bia mộ (Gravestone Doji): Có bóng trên dài, không có bóng dưới hoặc rất ngắn. Giá thấp nhất, giá mở cửa và giá đóng cửa trùng nhau.

Doji sao trời: bóng trên, bóng dưới ngắn, tạo thành hình chữ thập nhỏ.

Các trường hợp sử dụng nến Doji cụ thể

Trong một xu hướng tăng giá uptrend, khi Doji chân dài xuất hiện báo hiệu sự lưỡng lự của nhà đầu tư. Lúc này giá đóng cửa trở về đúng bằng giá mở cửa sau khi đã tăng lên cao (bóng nến trên dài). Các nhà đầu tư nghĩ rằng giá bây giờ đã cao, không thể tăng mạnh hơn nữa do đó giá đóng cửa có sự hồi lại.

Tuy nhiên, chỉ riêng việc Doji chân dài xuất hiện không đủ để bạn đưa ra quyết định. Hãy đợi cây nến tiếp theo như là một sự xác nhận. Như trong hình, nến đỏ đã xuất hiện và vượt qua giá thấp nhất của Doji chân dài (đường hỗ trợ). Điều này xác nhận sự đảo chiều của thị trường. Nếu như volume giao dịch trường hợp này tăng mạnh, sự đảo chiều càng chắc chắn.

Tương tự đối với trường hợp Doji chân dài xuất hiện tại đáy. Bạn lưu ý cần sự xác nhận vượt quá đường kháng cự cũng như kết hợp với các chỉ báo khác để đưa ra quyết định mua vào một cách chính xác.

Sử dụng nến Doji chuồn chuồn

Trong một xu hướng giảm, khi Doji chuồn chuồn xuất hiện, nó thể hiện cho việc lực mua tăng đột ngột. Áp lực mua thắng thế, cho nên sau khi giá chạm giá thấp nhất thì bị đẩy lên. Chính vì vậy, giá đóng cửa trở lại bằng với giá cao nhất.

Tiếp theo, khi cây nến tiếp theo xuất hiện và xác nhận bằng việc phá vỡ kháng cự tại mức giá đóng cửa, cho thấy khả năng cao đảo chiều. Đây là thời điểm tốt để bạn mua vào.

Có thể thấy Doji bia mộ sẽ là trường hợp ngược lại của Doji chuồn chuồn.

Trong một xu hướng tăng, khi Doji bia mộ xuất hiện thì cho thấy lực bán đã tăng mạnh. Giá đóng cửa lúc này bị đẩy về trùng với giá thấp nhất. Tuy nhiên tương tự như những trường hợp Doji khác, bạn cần cân nhắc theo dõi tiếp diễn biến, đợi xác nhận của thị trường. Nếu cây nến tiếp theo giảm mạnh qua ngưỡng kháng cự tại mức giá đóng cửa của Doji bia mộ, cho thấy khả năng cao thị trường sẽ đảo chiều. Đây là thời điểm tốt để bạn chốt lời, bán ra.

Cách sử dụng Doji sao trời

Doji sao trời là dạng doji khá hiếm xuất hiện. Do đó khi nó xuất hiện thì giá trị sử dụng thường rất lớn. Như hình trên, trong một xu hướng tăng, Doji sao trời xuất hiện và tạo khoảng cách với cây nến liền trước (khoảng cách này được tính bởi khoảng cách giữa 2 mức giá đóng cửa).

Rèn Kĩ Năng Phân Tích Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa

GD&TĐ – Mục đích của việc rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình Địa lý lớp 7 nhằm giúp học sinh có kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa một cách thành thục; Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và nắm vững kiến thức trong và sau bài học.

Cấu trúc của biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa thể hiện tình hình khí hậu của một địa phương qua hai yếu tố: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của các tháng trong năm. Biểu đồ gồm có hai trục tung hai bên và một trục hoành. Trục tung bên phải có các vạch chia đều về nhiệt độ, tính bằng độ C ( 0 C); trục tung bên trái có các vạch chia đều về lượng mưa, tính bằng milimet (mm). Trục hoành chia làm 12 phần, mỗi phần là một tháng và lần lượt ghi đều từ trái sang phải, từ tháng 1 đến tháng 12 bằng số hoặc chữ.

Đường biểu diễn biến thiên nhiệt độ hàng năm được vẽ bằng đường cong màu đỏ nối liền các tháng trong năm. Sự biến thiên lượng mưa hàng tháng được thể hiện thông thường bằng hình cột màu xanh (hoặc đường cong màu xanh nối lượng mưa trung bình các tháng trong năm).

Định lượng chỉ số nhiệt độ, lượng mưa và tham chiếu với môi trường khí hậu

Qua chỉ số nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng tháng, ta biết được diễn biến khí hậu của địa phương đó như thế nào dựa vào chi tiết sau:

* Về nhiệt độ:

+ Trên 20 0 C là tháng nóng.

+ Từ 10 0C đến 20 0 C là tháng mát (tương ứng với tháng ấm áp xứ lạnh).

+ Từ 5 0C đến 10 0 C là tháng lạnh (tương ứng với tháng mát mẻ ở xứ lạnh).

+ Dưới -5 0 C là quá rét.

Nếu mùa nóng vào các tháng từ tháng 3 đến tháng 9 thì đó là một địa điểm ở Bắc bán cầu (Mùa nóng từ 21/3 đến 23/9). Nếu mùa nóng vào các tháng từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau thì đó là địa điểm ở Nam bán cầu (mùa nóng từ 23/9 năm trước đến 21 tháng 3 năm sau). Nếu địa điểm đó nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ thì đó là một địa điểm ở vùng xích đạo.

Nếu trường hợp trong một năm đường biểu diễn nhiệt độ nhô cao hai đỉnh (một năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh) thì địa điểm đó thuộc khu vực nội chí tuyến.

* Về lượng mưa:

+ Trên 100mm là tháng mưa (Trung bình năm từ 1200 – 2500mm).

+ Từ 50mm – 100mm là tháng khô (Trung bình năm từ 600 – 1200mm).

+ Từ 25mm – 50mm là tháng hạn (Trung bình năm từ 300mm – 600mm).

+ Dưới 25 mm là tháng kiệt (Chỉ có ở hoang mạc và bán hoang mạc – Trung bình năm dưới 300mm).

* Tham chiếu các chỉ số nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của một địa phương thuộc kiểu khí hậu nào

+ Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm: Môi trường xích đạo ẩm .

+ Mưa tập trung một mùa, nhiệt độ lớn hơn 20 0 C, thời kỳ khô hạn kéo dài: Môi trường nhiệt đới

+ Mùa đông ấm, hè mát, mưa quanh năm và mưa nhiều vào thu đông: Môi trường ôn đới hải dương.

+ Mùa đông rét, hè mát, mưa nhiều vào hè: Ôn đới lục địa.

+ Mưa ít, nhiệt độ cao quanh năm, đông lạnh: Môi trường hoang mạc.

+ Mùa hạ nóng và khô. Mùa đông không lạnh lắm. Mưa nhiều vào thu đông: Khí hậu Địa Trung Hải.

Hướng dẫn học sinh kĩ năng phân tích

Để xác định được tháng nóng nhất, cần hướng dẫn học sinh làm theo cách sau: Học sinh xác định đỉnh cao nhất của đường biểu diễn màu đỏ, đó là thời điểm nhiệt độ cao nhất. Các em cần đặt thước kẻ của mình trùng với điểm nhô lên cao nhất đó nằm ngang song song với trục hoành cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ tại điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng cao nhất. Sau đó học sinh quay thước kẻ hạ vuông góc từ điểm đó xuống trục hoành. Đọc số chỉ tháng ở trục hoành để xác định tháng nóng nhất.

Để xác định nhiệt độ tháng thấp nhất, học sinh cần tìm được điểm thấp nhất trên đường biểu diễn màu đỏ. Sau khi xác định được điểm đó, đặt thước kẻ ngang với điểm đó song song với trục hoành, cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ ở điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng thấp nhất.

Biên độ nhiệt năm được tính bằng hiệu của tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất.

Để xác định lượng mưa tháng cao nhất và tháng thấp nhất, học sinh cần tìm cột màu xanh cao nhất và cột thấp nhất. Đối với lượng mưa, dưới chân cột đã được đánh số tháng nên học sinh có thể đọc được ngay. Đặt thước lên đầu cột cao nhất hoặc thấp nhất đó, nằm ngang song song với trục hoành, cắt trục tung bên trái tại một điểm. Đọc trị số tại trục tung bên trái sẽ xác định được tháng mưa nhiều nhất hay ít nhất đó là bao nhiêu.

Ví dụ 4:

Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa theo trình tự:

a. Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII. Biên độ nhiệt trong năm. Nhận xét chung về chế độ nhiệt.

b. Các tháng mưa nhiều. Các tháng mưa ít. Nhận xét chung về chế độ mưa.

c. Xác định kiểu khí hậu của từng trạm. Cho biết lý do.

d. Sắp xếp các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (A, B, C ) với các lát cắt thảm thực vật (D, E, F) thành từng cặp sao cho phù hợp.

Trả lời:

Để áp dụng thành công đề tài này vào thực tiễn dạy học Địa lý lớp 7, giáo viên phải thật sự hiểu rõ tầm quan trọng của bản đồ, biểu đồ nói chung, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nói riêng cũng như nắm vững các phương pháp phân tích các loại biểu đồ địa lý.

Yêu cầu:

Đối với giáo viên:

– Kết hợp nhiều phương pháp dạy học với phương pháp dạy học trực quan có bản đồ, biểu đồ nhằm gây hứng thú với học sinh và giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức.

– Giáo viên có thể sử dụng biểu đồ nhiệt độ lượng mưa trong khi khai thác nội dung bài học, trong củng cố bài học, kiểm tra bài cũ và cả rèn luyện kĩ năng khi kiểm tra định kì.

– Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh trong suốt quá trình học.

– Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là một thành tố quan trọng của dạy học địa lý tự nhiên song không nên quá lạm dụng sẽ dẫn đến nhàm chán và mất thời gian trong quá trình giảng dạy.

Đối với học sinh:

– Trong quá trình học tập, học sinh cần phải tích cực hoạt động, chủ động tìm tòi và sáng tạo để quá trình lĩnh hội kiến thức có hiệu quả.

– Trong quá trình phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, học sinh cần khả năng liên hệ với đặc điểm môi trường về sông ngòi, thực vật có một biểu tượng sâu hơn về môi trường địa lý đang học.

– Học sinh phải luôn luyện tập thực hành để những kiến thức mình lĩnh hội được thành kĩ năng thuần thục trong cuộc sống.

Phân Tích Và Đọc Kết Quả Hồi Quy Đa Biến Trong Spss

– Adjusted R Square hay còn gọi là R bình phương hiệu chỉnh, nó phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Cụ thể trong trường hợp này, 6 biến độc lập đưa vào ảnh hưởng 67.2% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 32.8% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên .

Xây dựng xong một mô hình hồi quy đa biến, vấn đề quan tâm đầu tiên của bạn phải là xem xét độ phù hợp của mô hình đối với tập dữ liệu qua giá trị Adjusted R Square (hoặc R Square) như đã trình bày ở mục 1. Nhưng cần nhớ rằng, sự phù hợp này mới chỉ thể hiện giữa mô hình bạn xây dựng được với tập dữ liệu là MẪU NGHIÊN CỨU.

Tổng thể rất lớn, chúng ta không thể khảo sát hết toàn bộ, nên thường trong nghiên cứu, chúng ta chỉ chọn ra một lượng mẫu giới hạn để tiến hành điều tra, từ đó suy ra tính chất chung của tổng thể. Mục đích của kiểm định F trong bảng ANOVA chính là để kiểm tra xem mô hình hồi quy tuyến tính này có suy rộng và áp dụng được cho tổng thể hay không.

Cụ thể trong trường hợp này, giá trị sig của kiểm định F là 0.000 < 0.05. Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được phù hợp với tổng thể .

3. Bảng Coefficients

Đầu tiên là giá trị Sig kiểm định t từng biến độc lập, sig nhỏ hơn hoặc bằng 0.05 có nghĩa là biến đó có ý nghĩa trong mô hình, ngược lại sig lớn hơn 0.05, biến độc lập đó cần được loại bỏ.

Tiếp theo là hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, trong tất cả các hệ số hồi quy, biến độc lập nào có Beta lớn nhất thì biến đó ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi của biến phụ thuộc. Do đó khi đề xuất giải pháp, các bạn nên chú trọng nhiều vào các nhân tố có Beta lớn. Nếu hệ số Beta âm nghĩa là biến đó tác động nghịch, hệ số Beta dương, biến đó tác động thuận. Khi so sánh thứ tự độ lớn, chúng ta xét giá trị tuyệt đối của hệ số Beta.

Cuối cùng là VIF, giá trị này dùng để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến. Theo lý thuyết nhiều tài liệu viết, VIF < 10 sẽ không có hiện tượng đa cộng tuyến. Tuy nhiên trên thực tế với các đề tài nghiên cứu có mô hình + bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert thì VIF < 2 sẽ không có đa cộng tuyến, trường hợp hệ số này lớn hơn hoặc bằng 2, khả năng cao đang có sự đa cộng tuyến giữa các biến độc lập. Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và giải pháp khắc phục đa cộng tuyến, các bạn có thể xem qua bài viết: Đa cộng tuyến: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách khắc phục. Với dữ liệu mình đang chạy, như các bạn thấy sig hệ số hồi quy của các biến độc lập đều nhỏ hơn hoặc bằng 0.05, do đó các biến độc lập này đều có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc, không biến nào bị loại bỏ. Hệ số VIF nhỏ hơn 2 do vậy không có đa cộng tuyến xảy ra .

Riêng cột Tolerance, các bạn sẽ thấy một số bài nghiên cứu, tài liệu sử dụng hệ số này để kiểm tra đa cộng tuyến. Nhưng ở đây mình không dùng, bởi vì hệ số này là nghịch đảo của VIF, nên các bạn có thể sử dụng 1 trong 2, cái nào cũng được, thường mọi người hay dùng VIF hơn.

Như vậy phương trình hồi quy chuẩn hóa sẽ là:

F_YD = 0.317*F_NT + 0.414*F_NTi + 0.351 *F_KSD

+ 0.251*F_DM + 0.365*F_KST + 0.242*F_GT

4. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram

Từ biểu đồ ta thấy được, một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số. Đường cong này có dạng hình chuông, phù hợp với dạng đồ thị của phân phối chuẩn. Giá trị trung bình Mean gần bằng 0, độ lệch chuẩn là 0.976 gần bằng 1, như vậy có thể nói, phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn. Do đó, có thể kết luận rằng: Giả thiết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.

5. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot

Như mình đã đề cập ở mục 4, ngoài cách kiểm tra bằng biểu đồ Histogram, thì P-P Plot cũng là một dạng biểu đồ được sử dụng phổ biến giúp nhận diện sự vi phạm giả định phần dư chuẩn hóa.

Với P-P Plot (hoặc bạn có thể dùng Q-Q Plot, 2 đồ thị này không khác nhau nhiều), các điểm phân vị trong phân phối của phần dư sẽ tập trung thành một đường chéo nếu phần dư có phân phối chuẩn. Hay nói một cách đơn giản, dễ hiểu, các bạn nhìn vào đồ thị này, các chấm tròn tập trung thành dạng một đường chéo thì sẽ không vi phạm giả định hồi quy về phân phối chuẩn phần dư.

Cụ thể với dữ liệu mình đang sử dụng, các điểm phân vị trong phân phối của phần dư tập trung thành 1 đường chéo, như vậy, giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm .

6. Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính

Biểu đồ phân tán Scatter Plot giữa các phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa giúp chúng ta dò tìm xem, dữ liệu hiện tại có vi phạm giả định liên hệ tuyến tính hay không. Trong bài viết này, mình biểu diễn giá trị phần dư chuẩn hóa (Standardized Residual) ở trục hoành và giá trị dự đoán chuẩn hóa (Predicted Value) ở trục tung. Các bạn phải thực sự chú ý chỗ này, bởi vì có nhiều tài liệu, sách biểu diễn ngược lại với mình nên khi nhận xét sẽ có vài điểm thay đổi giữa mỗi tác giả khác nhau.

Kết quả đồ thị xuất ra, các điểm phân bố của phần dư nếu có các dạng: đồ thị Parabol, đồ thị Cubic,.. hay các dạng đồ thị khác không phải đường thẳng thì dữ liệu của bạn đã vi phạm giả định liên hệ tuyến tính. Nếu giả định quan hệ tuyến tính được thỏa mãn thì phần dư sẽ dao dộng xung quanh đường tung độ 0 và không phân tán đi quá xa.

Cụ thể với tập dữ liệu mình đang sử dụng, phần dư chuẩn hóa phân bổ tập trung xunh quanh đường tung độ 0, do vậy giả định quan hệ tuyến tính không bị vi phạm .

Từ khóa: hồi quy trong spss, hồi quy đa biến spss, phân tích hồi quy spss, hồi quy tuyến tính bội spss, đọc kết quả hồi quy spss, cách chạy hồi quy bội spss

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đọc Và Phân Tích Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!