Xu Hướng 3/2024 # Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong cuộc sống và giao tiếp hàng ngày, chúng ta bắt gặp rất nhiều những con số. Tuy nhiên trong tiếng Anh, số đếm đọc khác, số thứ tự đọc khác, số thập phân lại có cách đọc khác. Trong bài viết này, English4u sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc số trong tiếng Anh đơn giản và chuẩn nhất.Đă

Đăng ký học tiếng Anh cho trẻ em hoàn toàn miễn phí ngay

1. Cách đọc số đếm trong tiếng Anh

Số đếm được sử dụng cho mục đích chính đếm số lượng. Từ 1 – 9:

Số trong tiếng Anh nên đọc thế nào cho đúng?

Từ 10-20:

Ví dụ: 14: fourteen, 16: sixteen…

Các số chục gồm có:

Chữ số trong tiếng Anh được tập hợp thành các nhóm.

– thousand billion (US: quadrillion): ngàn tỉ

– trillion (US: quintillion): triệu tỉ

1,600 – Sixteen hundred (or One thousand six hundred)

16,000 – Sixteen thousand

16, 208, 013 = Sixteen million two hundred eight thousand (and) thirteen

300,012 – Three hundred thousand (and) twelve

312,615,729 – Three hundred twelve thousand six hundred fifteen thousand seven hundred twenty nine

Dấu thập phân trong tiếng Việt là ‘,’ nhưng trong tiếng Anh là ‘.’ ,và được đọc là “point”. Chữ số 0 sau dấu ‘.’ đọc là “nought” (không)

8.04: eight point nought for

2. Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khi muốn đọc phân số, chúng ta có các trường hợp sau:

– Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số, và tử số lớn hơn một thì phải nhớ thêm “s” vào mẫu số nữa.

– Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”.

18/19 = eighteen over one nine

3/123 = three over one two three

– Ngoài ra còn một vài trường hợp đặc biệt, không tuân theo quy tắc trên, đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

¼ = one fourth = one quarter = a quarter

1/1000 = one over a thousand = one thousandth

3. Cách đọc hỗn số trong tiếng Anh

Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

Four and four fifths: bốn, bốn phần năm

Thirteen and nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

4. Cách đọc số mũ trong tiếng Anh

Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”.

2 mũ 5 = two to the power offive

5 mũ 6 = five to the power ofsix

Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh Chuẩn

Tiếng Anh là ngôn ngữ chung của thế giới, vì vậy mà việc tiếp cận với ngôn ngữ này từ sớm không chỉ tạo cơ hội phát triển sau này của trẻ mà đối với các bạn đã và đang học Tiếng Anh cũng sẽ là một lợi thế trong công việc phải giao tiếp thường xuyên với người nước ngoài và nó thực sự là cơ hội thăng tiến cao trong công việc. Đối với bố mẹ có con nhỏ ngoài việc bé học Tiếng Anh trên trường thì bố mẹ học Tiếng Anh cùng con cũng giúp các bé có sự kết nối với con cái của mình. Các bạn biết đấy, học bất kì ngôn ngữ nào cũng vậy, học từ cơ bản đến nâng cao là điều đương nhiên và chắc chắn các con số trong Tiếng Anh sẽ nằm trong điều cơ bản này.

1. Số đếm Tiếng Anh từ 1 đến 10

Các trường hợp sử dụng số đếm trong Tiếng Anh 1.1 Đếm số lượng

Ví dụ:

+ I have an apple: Tôi có 1 quả táo.

+ There are 4 people in my family: gia đình tôi có 4 người.

+ I have seven younger brothers: Tôi có 7 em trai.

+ There are thirty days in March: Có 30 ngày trong tháng ba.

1.2 Nói về tuổi tác

Ví dụ:

+ I am twenty- three years old: Tôi 23 tuổi.

+ My older brother is fourty – one years old: Chị gái tôi 41 tuổi.

+ My mother is sixty- nine years old: Mẹ của tôi 69 tuổi.

1.3 Số điện thoại

Ví dụ:

+My phine is zero- double three- seven- zero-three

1.4 Năm sinh

Ví dụ:

He was born in nineteen eighty- nine: Cô ấy sinh năm 1989.

My birthday is on the second of December : Sinh nhật của tôi là ngày 2 tháng 12.

2. Cách đọc số Trăm, Nghìn, Triệu, Tỷ

+ 700- seven hundred.

+ 1700 – seventeen hundred (Or One thousand seven hundred)

+ 16000- sixteen thousand

+ 16, 208,014- sixteen million two hundred eight thousand (and) thirteen.

+ 400,123- Four hundred thousand (and) one hundred twenty three.

3. Cách đọc số thứ tự trong Tiếng Anh

Số thứ tự được hình thành từ số đếm, bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm.

Ngoại trừ 3 số:

+ số 1= first (viết tắt là -st),

+ số 2= second (viết tắt -nd),

+ số 3= third (viết tắt -rd).

Chú ý: Khi các số kết thúc bằng đuôi -ve, sẽ được chuyển thành -f, các số kết thúc bằng -e, bỏ -e và thêm -th.

+ Số 5: fifth (viết sai: fiveth)

+ Số 12:12th (tweth)

Ví dụ :

4. Cách đọc phân số trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh muốn đọc phân số chúng ta sẽ chia thành các trường hợp sau:

+ Tử số đọc bằng số đếm.

+Dùng số thứ tự để đọc mẫu số Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100, và tử số nếu lớn hơn 1 thì phải nhớ thêm “s” vào mẫu số nữa.

Ví dụ:

+ 1/3 = one third

+ 2/5 = two fifths

+ 1/2 = one half

+ 4/9 = four nineths

+ 9/20 = nine twentieths.

+ Khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”.

Ví dụ:

+ 13/6 = thirteen over six

+ 18/23 = eighteen over one three

+ 5/256 = five over two five six

Bên cạnh đó còn có một vài trường hợp khác không tuân theo quy tắc trên , đó là:

Ví dụ:

+ 1/2 = one half = a half.

+ 1/4 = one fourth = one quarter = a quarter.

+ 3/4 = three quarters

+ 1/100 = one hundredth

+ 1/1000 = one over a thousand = one thousandth.

Chúng ta sử dụng số đếm và cụm “to the power of”.

Ví dụ:

+ 3 mũ 5 = three to the power of five.

+ 8 mũ 4= eight to the power of four.

Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta có các cách đọc khác giống với lập phương và bình phương trong Tiếng Việt , đó là “squared” và “cubed”.

Ví dụ:

+ 50 mũ 2= fifty squared.

+ 50 mũ 3= fifty cubed.

Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh Đầy Đủ

I. Cách đọc số trong tiếng Anh: Số thứ tự và số đếm II. Cách đọc số trong tiếng Anh: Sử dụng đọc số trong tiếng Anh cụ thể III. Cách đọc số trong tiếng Anh: Số thập phân

Đọc số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh khá đơn giản nhưng chắc chắn nhiều người sẽ còn bỡ ngỡ khi đọc số thập phân. Nếu trong tiếng Việt, chúng ta sử dụng dấu phẩy đối với số thập phân trong tiếng Anh bạn sẽ sử dụng dấu chấm và đọc là point, chữ số 0 sau dấu ‘.’ đọc là “nought” (không) Chúng ta sẽ thực hành việc đọc số thập phân bằng một số số bằng tiếng Anh: 10.92: ten point nine two. 8.04: eight point nought for

IV. Cách đọc số trong tiếng Anh: Phân số trong tiếng Anh

Khi đọc phân số trong tiếng Anh, ta đọc tử số bằng số đếm nếu nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì đọc mẫu số bằng số thứ tự. Khi tử số lớn hơn một phải thêm “s” vào mẫu số. Ví dụ: 1/3 = one third 3/5 = three fifths ½ = one half 1/6 = one sixth 4/9 = four nineths 9/20 = nine twentieths Trường hợp thứ 2 khi đọc phân số trong tiếng Anh: tử số lớn hơn hoặc bằng 10 hay mẫu số lớn hơn hoặc bằng 100, phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, lưu ý giữa tử số và mẫu số có dùng “over”. Ví dụ: 12/5 = twelve over five 18/19 = eighteen over one nine 3/123 = three over one two three – Một số trường hợp đặc biệt trong đọc phân số bằng tiếng Anh: Ví dụ ½ = one half= a half ¼ = one fourth = one quarter = a quarter ¾ = three quarters 1/100 = one hundredth 1/1000 = one over a thousand = one thousandth cach-doc-so-trong-tieng-anh Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Hãy thử thực hành với các số trong tiếng Anh nào!

V. Cách đọc số trong tiếng Anh: Hỗn số trong tiếng Anh

Khi đọc hỗn số trong tiếng Anh: Chúng ta sử dụng số đếm để đọc phần nguyên, sau đó đến “and” ở giữa, cuối cùng phân số thì đọc như trên. Ví dụ: Five and four fifths: Năm, bốn phần năm Thirteen and seventeen over two two: mười ba, mười bảy phần hai mươi hai

VI. Cách đọc số trong tiếng Anh: Số mũ

Cách Đọc Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

Số đếm dùng để cho biết số lượng, mã số. Số thứ tự dùng để cho biết thứ hạng, thứ tự. Trong bài này ta sẽ học kỹ về số đếm và số thứ tự.

SỐ ĐẾM

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Thí dụ:

110 – one hundred and ten 1,250 – one thousand, two hundred and fifty 2,001 – two thousand and one

* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)

57,458,302

* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.

VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá…

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

* Cách đếm số lần:

– ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

– TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

– Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” :

+ THREE TIMES = 3 lần

+ FOUR TIMES = 4 lần

– Thí dụ:

+ I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

SỐ THỨ TỰ

Cách chuyển số đếm sang số thứ tự

* Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH

Ngoại lệ:

one – first

two – second

three – third

five – fifth

eight – eighth

nine – ninth

twelve – twelfth

* Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

VD:

5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

421st = four hundred and twenty-first

* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3

VD:

first = 1st

second = 2nd

third = 3rd

fourth = 4th

twenty-sixth = 26th

hundred and first = 101st

* Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.

VD:

Viết : Charles II – Đọc: Charles the Second

Viết: Edward VI – Đọc: Edward the Sixth

Viết: Henry VIII – Đọc: Henry the Eighth

Post navigation

Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)

Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1) 1. Số đếm.

1.1. Chức năng: dùng để đếm nói chung. Trong tiếng Việt, đó chính là cách đếm một, hai, ba,…..

+ one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten. + eleven, twelve, thirteen, fourteen,…. + twenty (20), twenty-one (21), thirty (30), thirty-five (35),…. + one / a hundred (100), one hundred and six (106), a hundred and seventy-five (175),…. + one / a thousand (1000); one thousand and thirteen (1013); a thousand, one / a hundred and forty-two (1142);….

2. Số thứ tự.

2.1. Chức năng: dùng để đếm thứ tự. Trong tiếng Việt, đó chính là cách nói thứ nhất, thứ hai, thứ ba,….

+ Ngay sau số đếm bằng số:

Ta thêm đuôi th cho các trường hợp còn lại (ngoại trừ 3 mục trên) khi viết số thứ tự bằng số.

+ Ngay sau số đếm bằng chữ, từ ví dụ trên, ta chuyển sang:

Ta thêm đuôi th sau hàng đơn vị cho các trường hợp còn lại (ngoại trừ 3 mục trên) khi viết số thứ tự bằng chữ.

Lưu ý về cách đọc, viết hình thức số trong tiếng Anh cho mục 1 và 2:

1/ Ta dùng one hundred, one thousand thay cho a hundred, a thousand khi ta muốn nhấn mạnh chỉ có one chứ không phải two, three,….

2/ Khi viết số quá một ngàn, ta dùng dấu phẩy hoặc khoảng trắng ở giữa hàng ngàn và phần còn lại. Ví dụ: 2,250 hoặc 2 250; 10,050 hoặc 10 050.

3/ Khi viết bằng chữ cho các số quá một ngàn, có đầy đủ hàng trăm, hàng chục và đơn vị và trước đó là hàng ngàn trở lên. Khi đó ta dùng dấu phẩy cho các hàng đầu tiên (đến sau hàng ngàn) và từ and cho 02 hàng sau cùng. Ví dụ: 1142 (a thousand, a hundred and forty-two).

4/ Hundred, thousand, million, billion,…. không có hình thức số nhiều. Ví dụ: two hundred, three thousand, four million, five billion,….

5/ Khi nói đến hàm ý hàng trăm, hàng ngàn, hàng triệu thì phải viết hundreds of, thousands of, millions of,….

6/ Cả số đếm và số thứ tự đều có chức năng như một danh từ hoặc tính từ (đứng trước danh từ) trong câu. Ví dụ:

My family has five members. And yours? – So, It’s just three. (Gia đình tôi có 05 thành viên. Còn gia đình bạn? – À, chỉ có 3 thôi).

3. Số La Mã. 4. Số điện thoại.

+ Khi đọc số điện thoại, ta có điểm dừng sau 2 hoặc 3 số thay vì đọc liền mạch, không nghỉ. Ví dụ:

0961901134: o nine six – one nine o – one one – three four.

02866853260: o two eight – six six eight – five three two – six o.

+ Khi có số đôi, ta có thể đọc thành double – . Ví dụ:

0961901134: o nine six- one nine o – double one – three four.

02866853260: o two eight – double six – eight five three – two six o.

+ Khi có số nhánh (thường đối với tổng đài), ta thêm từ x (ext – viết tắt của extension) khi đọc.

Ví dụ: 02866853260 x 123: o two eight – double six – eight five three – two six o – x – one two three.

5. Phân số và Số thập phân.

5.1. Phân số: gồm tử số (numerator) và mẫu số (denominator)

Ví dụ: 1/7 (one-seventh) ; 2/8 (two-eighths)

+ Cách đọc – viết: ta dùng số đếm cho tử số và số thứ tự cho mẫu số. Nếu tử số 1 thì mẫu số không thêm s, nếu tử số từ 2 đến 9 thì mẫu số phải thêm s.

Ví dụ: 10/18 (ten over one eight) ; 15/182 (fifteen over one eight two)

+ Tuy nhiên, nếu tử số và mẫu số từ hai số trở lên thì ta: (1) dùng số đếm cho tử số – (2) đọc từng chữ số một cho mẫu số – (3) thêm từ “over” giữa tử số và mẫu số.

Ví dụ: 2 (1/5) (two and one-fifth)

+ Đối với hỗn số, số đầu tiên được đọc theo số đếm, sau đó ghép từ “and” trước phân số.

+ Ngoại lệ: 1/2 (a half) ; 1/4 (a quarter)

+ 0.1: nought point 1; 0.95: nought point nine five. + 2.85: two point eight five. + 35.46: thiry-five point four six.

5.2. Số thập phân: ta đọc theo số đếm + “point” + số đếm, các số đọc theo lần lượt. Ví dụ:

6. Phần trăm và Tỉ lệ.

+ 15.2%: fifteen point two percent. + 90%: ninety percent hoặc nine out of ten hoặc nine tenths of all.

6.1. Phần trăm: ta sẽ đọc số đếm / số thập phân + “percent”. Ví dụ:

+ 3:2 – three to two. + 9:1 – nine to one.

6.2. Tỉ lệ / tỉ số: ta sẽ đọc theo số đếm + “to” + số đếm. Ví dụ:

Cách Đọc Số Trong Tiếng Trung Quốc

Cách đọc số trong tiếng Trung là câu hỏi của nhiều bạn mới học. Trong bài học này sẽ giúp các bạn học cách đọc số tiền trong tiếng trung,số đếm tiếng trung bồi,số đếm tiếng đài loan,cách đọc phần trăm trong tiếng trung,cách đọc giá tiền trung quốc,số đếm trong tiếng hán việt,nói tiền trong tiếng hoa,ngày tháng trong tiếng trung

Số đếm cơ bản : Từ 1 đến 10 Từ 100 đến 999 1000 và lớn hơn 1000

Ví dụ:

100,004 = 十万〇四 (Shí wàn líng sì)

10,050,026 = 一千〇五万〇二十六 or 一千〇五万二十六 (Yī qiān líng wǔ wàn líng èr shí liù huò yī qiān líng wǔ wàn èr shí liù)

Bài tập học cách nói số tiền tiếng Trung

Một nghìn 1.000: 一千 Một nghìn rưởi 1.500: 一千五 Mười nghìn 10.000:一万 Mười lăm nghìn 15.000 一万五 Mười lăm nghìn năm trăm 15.500:一万五千五百 Một trăm nghìn 100.000十万 Một trăm linh năm nghìn 105.000十万五 Một trăn năm mươi nghìn 150.000十五万 Một trăm năm mươi năm nghìn 155.000十五万五 Một triệu :一百万 Một triệu không trăm năm mươi nghìn 1.050.000一百零五万 Một triệu không trăm năm mươi năm nghìn 1.055.000一百零五万五 Một triệu năm trăm nghìn1.500.000一百五十万 Một triệu năm trăm năm mươi nghìn 1.550.000一百五十五万 Mười triệu 一千万 Mười lăm triệu一千五百万 Mười lăm triệu năm trăm nghìn一千五百五十万 Một trăm triệu一伙 Một trăm năm mươi triệu一伙五千万 Một tỷ十伙

Trong các hóa đơn hoặc phiếu thu in sẵn bằng tiếng Trung Quốc, thường in sẵn các đơn vị như : 伙(yì) : tỷ 休(qian) : nghìn 佰(bǎi) 万(wàn) 休(qiān) 佰 (bǎi) 十(shí) 元(yuán) 分(Fēn) 角(jiǎo)。

Trong tiếng Việt, do giá trị trong các Hợp đồng có khi lên tới hàng chục, thậm chí hàng trăm tỷ, vậy khi dịch các con số này cần lưu ý rằng: Số đếm trong tiếng Việt hiện dùng đơn vị là Nghìn, còn tiếng Trung là Vạn. 10.000=1万 ( cứ 1 vạn là 4 số 0 ) *Các bạn cứ đếm từ sau tới lấy mốc 4 số 0 để tính đơn vị nhé. ví dụ: 100.000= 10万 ( 10 + 0000 = 10 VẠN = 10万 (wàn). 1.000.000= 100万( 100 + 0000 = 100 VẠN = 100万 (wàn). 10.000.000= 1000万( 1000 + 0000 = 1000 VẠN = 1000万 (wàn). 100.000.000=1伙 ( 10.000 + 0000 = 1伙(yì) 1.000.000.000=10伙( 100.000 + 0000 = 1 TỶ = 10伙(yì) Như vậy sẽ thực hiện với các con số khác như những số như 800.000 phải đọc là 80万 chứ không phải là 800千.

Đối với con số này lên đến 99, chỉ cần nói số lượng ở nơi hàng chục, sau đó nói “十” “shi”, sau đó là số ở vị trí của một, ví dụ. 46 được phát âm là “四十六” “Si Shi Liu (si shi liu)”, và 82 được phát âm là “八十二” “bā Shi Er (ba shi er).”

Mẹo Cách tốt nhất để học phát âm tiếng trung là phải lắng nghe người bản ngữ và / hoặc thông thạo ngôn ngữ. Để đếm 10-19, chỉ nói mười (Shi) và một số 1-9. Nếu bạn muốn phát âm 14, nói Shi-Si (10-4)

Các số đếm cơ bản là:

Số không ( 0 ): 零 (lính, linh)

Cách đếm từ 1 – 20 tiếng Trung

Cách đếm số hàng chục tiếng Trung quốc Cách đếm từ 100 đến 200 tiếng Trung quốc Cách đếm hàng trăm trở lên bằng tiếng Trung Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

* Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

* Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

– 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

– 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

– 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

– 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

– 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

– 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

[1] Ta chỉ dùng 二 èr :

+ khi đếm số: 一, 二, 三, 四, v. v…

+ số thứ tự: 第 一, 第 二, 第 三, 第 四, v. v…

+ dùng trước số 10: 二十 (èrshí= 20); 二 百 二 十 二 (èrbǎièrshíèr = 222), v. v…

+ trong số thập phân và phân số:

0.2 = 零 點 二 (líng diǎn èr, linh điểm nhị).

2/3 = 三 分 之 二 (sān fēn zhī èr, tam phân chi nhị).

[2] Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

+ 兩 個 伔 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

+ 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

[3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

– năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

– năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

– năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

– số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

– số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

loading…

Tags: cách đọc giá tiền trung quốccách đọc phần trăm trong tiếng trungcách đọc số tiền trong tiếng trungcách đọc số trong tiếng trungngày tháng trong tiếng trungnói tiền trong tiếng hoasố đếm tiếng đài loansố đếm tiếng trung bồisố đếm trong tiếng hán việt

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!