Xu Hướng 1/2023 # Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh # Top 6 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong cuộc sống và giao tiếp hàng ngày, chúng ta bắt gặp rất nhiều những con số. Tuy nhiên trong tiếng Anh, số đếm đọc khác, số thứ tự đọc khác, số thập phân lại có cách đọc khác. Trong bài viết này, English4u sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc số trong tiếng Anh đơn giản và chuẩn nhất.Đă

Đăng ký học tiếng Anh cho trẻ em hoàn toàn miễn phí ngay

1. Cách đọc số đếm trong tiếng Anh

Số đếm được sử dụng cho mục đích chính đếm số lượng. Từ 1 – 9:

Số trong tiếng Anh nên đọc thế nào cho đúng?

Từ 10-20:

Ví dụ: 14: fourteen, 16: sixteen…

Các số chục gồm có:

Chữ số trong tiếng Anh được tập hợp thành các nhóm.

– thousand billion (US: quadrillion): ngàn tỉ

– trillion (US: quintillion): triệu tỉ

1,600 – Sixteen hundred (or One thousand six hundred)

16,000 – Sixteen thousand

16, 208, 013 = Sixteen million two hundred eight thousand (and) thirteen

300,012 – Three hundred thousand (and) twelve

312,615,729 – Three hundred twelve thousand six hundred fifteen thousand seven hundred twenty nine

Dấu thập phân trong tiếng Việt là ‘,’ nhưng trong tiếng Anh là ‘.’ ,và được đọc là “point”. Chữ số 0 sau dấu ‘.’ đọc là “nought” (không)

8.04: eight point nought for

2. Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khi muốn đọc phân số, chúng ta có các trường hợp sau:

– Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số, và tử số lớn hơn một thì phải nhớ thêm “s” vào mẫu số nữa.

– Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”.

18/19 = eighteen over one nine

3/123 = three over one two three

– Ngoài ra còn một vài trường hợp đặc biệt, không tuân theo quy tắc trên, đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

¼ = one fourth = one quarter = a quarter

1/1000 = one over a thousand = one thousandth

3. Cách đọc hỗn số trong tiếng Anh

Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

Four and four fifths: bốn, bốn phần năm

Thirteen and nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

4. Cách đọc số mũ trong tiếng Anh

Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”.

2 mũ 5 = two to the power offive

5 mũ 6 = five to the power ofsix

Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

Cách Đọc Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

Số đếm dùng để cho biết số lượng, mã số. Số thứ tự dùng để cho biết thứ hạng, thứ tự. Trong bài này ta sẽ học kỹ về số đếm và số thứ tự.

SỐ ĐẾM

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Thí dụ:

110 – one hundred and ten 1,250 – one thousand, two hundred and fifty 2,001 – two thousand and one

* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)

57,458,302

* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.

VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá…

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

* Cách đếm số lần:

– ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

– TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

– Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” :

+ THREE TIMES = 3 lần

+ FOUR TIMES = 4 lần

– Thí dụ:

+ I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

SỐ THỨ TỰ

Cách chuyển số đếm sang số thứ tự

* Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH

Ngoại lệ:

one – first

two – second

three – third

five – fifth

eight – eighth

nine – ninth

twelve – twelfth

* Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

VD:

5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

421st = four hundred and twenty-first

* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3

VD:

first = 1st

second = 2nd

third = 3rd

fourth = 4th

twenty-sixth = 26th

hundred and first = 101st

* Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.

VD:

Viết : Charles II – Đọc: Charles the Second

Viết: Edward VI – Đọc: Edward the Sixth

Viết: Henry VIII – Đọc: Henry the Eighth

Post navigation

Toàn Tập Cách Đọc Số Trong Tiếng Trung

Cách đếm từ 0 đến 10 bằng tiếng Trung

* Table có 4 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

líng

0

1

nhất

èr

2

nhì

sān

3

tam

4

tứ

5

ngũ

liù

6

lục

7

thất

8

bát

jiǔ

9

cửu

shí

10

thập

Cách Đọc Số Trong Tiếng Trung từ 11 đến 21

十一

shí yī

11

thập nhất

十二

shí èr

12

thập nhị

十三

shí sān

13

thập tam

十四

shí sì

14

thập tứ

十五

shí wǔ

15

thập ngũ

十六

shí liù

16

thập lục

十七

shí qī

17

thập thất

十八

shí bā

18

thập bát

十九

shí jiǔ

19

thập cửu

二十

èrshí

20

nhị thập

二十一

èrshíyī

21

nhị thập nhất

Cách đếm số hàng chục tiếng Trung Quốc

三十

sān shí

30

四十

sì shí

40

五十

wǔ shí

50

六十

liù shí

60

七十

qī shí

70

八十

bā shí

80

九十

jiǔ shí

90

Cách đếm từ 100 đến 200 tiếng Trung Quốc

一百

yībăi

100

一百零一

yībǎi líng yī

101

一百零二

yībǎi líng èr

102

一百零二

yībǎi líng sān

103

一百一十

yībǎi yī shí

110

一百一十一

yībǎi yīshíyī

111

一百九十

yībǎi jiǔshí

190

一百九十九

yī bǎi jiǔshíjiǔ

199

两百

liǎng bǎi

200

Bảng đơn vị đếm của người Trung Quốc

* Table có 11 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

百亿

十亿

亿

千万

百万

十万

bǎi yì

shí yì

qiān wàn

bǎi wàn

shí wàn

wàn

qiān

bǎi

shí

Chục tỷ

Tỷ

Trăm triệu

Chục triệu

Triệu

Trăm ngàn

Chục ngàn

Ngàn

Trăm

Chục

Đơn vị

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Cách đọc số trong Tiếng Trung từ cấp hàng nghìn trở lên

Ở đây sẽ bắt đầu có một chút khác biệt về cách đếm số hàng nghìn trở lên của người Trung Quốc và Việt Nam. Đó là người Trung Quốc khi nói số đếm sẽ lấy 4 số 0 làm một mốc. 100.000 thì người Trung Quốc không nói là 一百千, mà sẽ nói là 十万 (10.0000)

一千

yīqiān

1000

一千一百

yīqiān yī bǎi

1100

两千

liǎng qiān

2000

三千

sānqiān

3000

一万

Yī wàn

10.000 (Một vạn)

一万一千

yī wàn yīqiān

11.000

两万

liǎng wàn

20.000 (Hai vạn)

九万

jiǔ wàn

90.000 (Chín vạn)

十万

shí wàn

100.000 (Một trăm vạn)

五十万

wǔshí wàn

500.000 (Năm mươi vạn)

三百万

sānbǎi wàn

3.000.000 (Ba trăm vạn)

四亿五千万

Sì yì wǔqiān wàn

450.000.000

Lưu ý về cách đọc số trong Tiếng Trung

● Trước cấp đơn vị hàng trăm, hàng nghìn vạn, triệu trở đi.. người Trung Quốc có thói quen dùng 两 thay cho 二. Ví dụ: 222 = đọc là Liǎngbǎi èrshí èr (两百 二十 二). Tuy nhiên vẫn có người Trung Quốc dùng  二百 nhưng không nhiều.

● Những con số lớn hơn 100, chẳng hạn như 110, 1100, 11000, nếu phía sau không có lượng từ đi kèm, có thể bỏ bớt chữ “十,百,千”,có thể đọc là “一百一,一千一,一万一“

● Nếu giữa hai con số chêm giữa là số 0, thì phải đọc luôn những con số đứng sau chữ số 0: 1010 “一千零一十”,10100 “一万零一百”

Cách đọc số thứ tự trong tiếng Trung

第 + con số

第 + con số + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

第一,第二,第三,。。。

Dì yī, dì èr, dì sān,

Thứ nhất, thứ hai, thứ ba… 

这是他创作的第一首歌。

Zhè shì tā chuàng zuò de dì yī shǒu gē.

Đây là bài hát đầu tiên anh ấy sáng tác. 

Cách đọc số lẻ, phân số, phần trăm trong tiếng Trung

Đọc số thập phân

Dấu chấm “.” đọc là “点”, những con số sau dấu chấm đều phải đọc từng con số một.

0.5

零点五

Líng diǎn wǔ

3.1415

三点一四一五

Sān diǎn yīsìyīwǔ

Đọc phân số

Đọc từ mẫu số rồi mới đến tử số: Mẫu số + 分之 + Tử số

½

二分之一

Èr fēn zhī yī

¾

四分之三

Sì fēn zhī sān

Đọc phần trăm %

Phần trăm % trong tiếng Hoa đọc là “百分之”: 百分之+ Con số

100%

百分之百

Bǎifēnzhībǎi

50%

百分之五十

Bǎi fēn zhī wǔshí

2%:

百分之二

Bǎi fēn zhī èr

Cách đếm số Tiếng Trung bằng tay

Chia sẻ cho bạn bè

Đăng ký tư vấn học tiếng hoa

Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh

Số Đếm Tiếng Anh Từ 1 Đến 20

Trong tiếng Anh, số đếm từ 1 – 13 là không tuân theo quy luật nào. Vì thế khi học số đếm tiếng Anh, các bạn cần học thuộc cách viết và cách phát âm những con số từ 1 – 13. Cách viết và cách đọc như sau:

Bắt đầu từ số 14 – 19 cách viết đã có quy luật, bạn chỉ cần áp dụng cách viết số đếm của 4 – 9 và thêm đuôi “teen” vào đằng sau. Điều này ngoại lệ với số 15. Cách viết được thể hiện như sau:

Còn số 20, được viết là Twenty.

Cách Viết Số Đếm Tiếng Anh Từ 21 Trở Đi

Bắt đầu từ số 21 trong tiếng Anh có cách viết và cách đọc theo quy luật không thay đổi. Mặc dù có một số trường hợp ngoại lệ sẽ được thể hiện như sau.

Cách Viết Các Số Tròn Chục

Những số tròn chục như 30, 40, 50, sẽ tuân theo cách viết riêng. Còn bắt đầu từ số 60, 70, 80, 90 …. sẽ được viết theo công thức: chữ số đếm hàng chục + ty. Cách viết của các số tròn chục được thể hiện như sau:

Cách Viết Các Số Khác Từ 21 Đến 99

Cách viết số đếm khác từ 21 trở đi, không tính những số tròn chục sẽ được thể hiện theo công thức như sau:

Cách Viết Các Số Khác Từ 100 Trở Lên

Đối với những số hàng trăm, triệu, tỷ sẽ được viết như sau:

Các bạn thêm “and” khi đọc giữa các chữ số. Ví dụ như: 529: five hundred and twenty-nine.

Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng số đếm tiếng Anh sẽ không giống nhau trong mọi trường hợp. Tùy vào mục đích sử dụng để chỉ cái gì mà có cách dùng khác biệt, ví dụ như:

Cách Đọc Số Lượng Tiếng Anh

I have six books: Tôi có 6 cuốn sách.

My class has forty seven students: Lớp học của tôi có 47 học sinh.

My phone number is oh-nine-seven-four two-three-eight four-five-six: Số điện thoại của tôi là 0974 238 456.

Cách Đọc Số Điện Thoại Tiếng Anh

Khi nói về số điện thoại, bạn chỉ cần tách rời các con số và liệt kê từng nhóm 3 hoặc 4 con số trong dãy số điện thoại đó. Còn số 0 sẽ được đọc là “zero” hoặc “oh”. Ví dụ như:

Trong trường hợp có 2 con số giống nhau và đứng liền nhau, chúng ta sẽ đọc: “double + số”.

Cách Đọc Số Tuổi Trong Tiếng Anh

Sau khi viết tuổi sẽ thêm hậu tố years old.

Ví dụ như: I am sixteen years old: Tôi 16 tuổi.

Cách Đọc Số Năm Trong Tiếng Anh

Đối với cách đọc số năm trong tiếng Anh sẽ có sự khác biệt như sau: Chúng ta thường sẽ tách rời chúng ra như sau: Cách đọc năm 1996: nineteen ninety-six.

Còn đối với những năm từ 2000 trở đi, chúng ta có cách đọc thông thường như sau: 2000 là two thousand, còn 2006 là two thousand and six.

Cách Sử Dụng Số Thập Phân Tiếng Anh

Khi bạn học số đếm trong tiếng Anh, bạn sẽ nhận thấy rằng số thấp nhận được ký hiệu dạng chúng tôi Từ là sử dụng dấu “.” để ký hiệu cho dấu thập phân, chứ không phải là dấu ‘,’ như trong tiếng Việt.

Dấu thập phân trong tiếng Anh sẽ được đọc là “point”. Nếu như trong số thập phân đó, sau dấu thập phân có số 0 thì số 0 được đọc là “nought”.Ví dụ như: 8.02 được viết là eight point nought two.

Cách Đọc Phân Số Trong Tiếng Anh

Đối với phân số trong tiếng Anh, chúng ta sẽ đọc tử số bằng số đếm. Và tùy theo trường hợp để có từng cách gọi riêng như sau:

Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100, chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để đọc mẫu số. Đồng thời nếu tử số lớn hơn 1 thì phải thêm “s” vào mẫu số nữa.

Trong trường hợp tử số lớn hơn 10 hoặc mẫu số lớn hơn 100 thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số ở dưới mẫu số. Ngoài ra, khi đọc thì thêm “over” giữa tử số và mẫu số.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt thì sẽ không tuân theo những quy tắc như trên.

Cách Đọc Hỗn Số Trong Tiếng Anh

Để đọc hỗn số trong tiếng Anh, bạn đọc theo cách bình thường như khi đọc số đếm. Tuy nhiên, bạn thêm “and” để kết nối giữa phần số nguyên với phần phân số. Ví dụ như:

Four and four fifths: 3 4/5

Thirteen and nineteen over two one: 13 19/21

Cách Đọc Phần Trăm Trong Tiếng Anh

Tham gia các khóa học tiếng Anh để hiểu thêm về số đếm tiếng Anh

Với phần trăm trong tiếng Anh, bạn thêm hậu tố percent vào số phần trăm. Cách đọc số giống như những trường hợp đã nêu ở trên. Ví dụ như:

1% one percent

16% sixteen percent

62.7% sixty-two point seven percent

KISS English là cơ sở chuyên tổ chức các giúp bạn học phát âm tiếng Anh đúng chuẩn và luyện nghe tiếng Anh giao tiếp một cách nhanh chóng, chất lượng hàng đầu ở Việt Nam. KISS English cung cấp nhiều kênh học tập hiệu quả cho các bạn, ví dụ như:

Cung cấp các tài liệu tiếng Anh miễn phí và chất lượng và các bạn có thể tham khảo tại website: https://kissenglishcenter.com/ của KISS English.

Cung cấp các video học cách luyện nói tiếng Anh online và luyện nghe tiếng Anh hiệu quả nhất tại kênh Youtube.

Top 5 bài viết học tiếng Anh online hay nhất

Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!