Xu Hướng 3/2024 # Các Phím Tắt Vô Giá Trong Excel # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Phím Tắt Vô Giá Trong Excel được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Enter: Gán dữ liệu đã nhập vào ô và di chuyển xuống ô phía dưới ô vừa nhập.

ESC: Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi.

Alt + Enter: Tạo 1 dòng mới trong cùng 1 ô.

BackSpace: Xóa kí tự bên trái vùng chọn.

Delete: Xóa kí tự bên phải con trỏ chuột hoặc vùng chọn.

Ctrl + Delete: Xóa tất cả các chữ trên dòng được bôi đen hoặc chứa con trỏ chuột.

Ctrl + D: Copy dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới.

Ctrl + R: Copy dữ liệu từ ô bên trái qua bên phải.

Shift + Enter: Gán dữ liệu vào ô và di chuyển lên phía trên vùng chọn.

2. Các phím tắt định dạng dữ liệu 2.1. Định dạng ô dữ liệu

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Định dạng chữ in đậm hoặc hủy bỏ chữ in đậm.

Ctrl + I (hay Ctrl + 3): Định dạng chữ in nghiêng hoặc hủy bỏ chữ in nghiêng.

Ctrl + U (hay Ctrl + 4): Định dạng gạch dưới chữ hoặc hủy bỏ gạch dưới.

Ctrl + 5: Định dạng gạch ngang hoặc hủy bỏ.

Alt + ‘: Hiển thị hộp thoại Style.

2.2. Định dạng số

F4: Lặp lại định dạng cuối cùng.

3. Các phím tắt chỉnh sửa dữ liệu

Ctrl + Z: Quay trở lại thao tác trước đó.

Ctrl + Y: Đi tới hành động trước đó.

Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn và lưu vào clipboard.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Các phím tắt thao tác ô dữ liệu:

F2: Cho phép chỉnh sửa 1 ô dữ liệu với con trỏ chuột tại vị trí cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống 1 dòng mới trong cùng 1 ô.

Enter: Hoàn thành việc nhập dữ liệu vào 1 ô và di chuyển lên ô bên dưới ô đó.

Shift + Enter: Hoàn thành việc nhập dữ liệu vào 1 ô và di chuyển lên ô phía bên trên ô đó.

ESC: Hủy bỏ tất cả thao tác trong một ô.

BackSpace: Xóa ký tự bên trái con trỏ chuột.

Delete: Xóa ký tự bên phải con trỏ chuột.

Ctrl + Delete: Xóa nội dung văn bản tới cuối dòng.

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): Chèn ngày hiện tại vào vị trí con trỏ chuột.

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + “: Copy nội dung của ô phía bên trên và cho phép chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy công thức của ô phía bên trên và đặt ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + –: Hiển thị menu xóa hàng và cột.

Shift + F2: Chèn hoặc chỉnh sửa một Comment.

Shift + F10, sau đó nhấn m: Xóa Comment.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ ởtrang hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ ở một sheet khác.

Ctrl + K: Chèn thêm một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Mở đường link trong liên kết.

4. Các phím tắt điều hướng trong bảng tính

Page Down/ Page Up: Di chuyển xuống cuối hoặc lên đầu bảng tính.

Alt + PageDown/ Alt + PageUp: Di chuyển màn hình sang trái hoặc phải của bảng tính.

Ctrl + Phím mũi tên: Di chuyển tới các ô bên cạnh của vùng dữ liệu.

Home: Di chuyển tới ô đầu tiên của 1 hàng.

Ctrl + Home: Di chuyển tới ô đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển tới ô cuối cùng của bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace ở chế độ tìm kiếm.

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace ở chế độ tìm kiếm và thay thế.

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + phím mũi tên phải hoặc Ctrl + phím mũi tên trái: Di chuyển sang ô bên phải hoặc bên trái.

Alt + Mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete.

5. Các phím tắt chèn công thức trong Excel

Alt + =: Chèn công thức tính tổng AutoSum.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên công thức.

F4: Chuyển địa chỉ ô thành địa chỉ tuyệt đối.

F9: Tính tất cả các bảng trong các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Thao Tác Nhanh Với Các Phím Tắt Trong Excel 2013

Microsoft Excel là một công cụ hỗ trợ bảng tính giúp người dùng tính toán nhanh và chính xác được khối dữ liệu lớn. Được sử dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau đặc biệt là trong làm kế toán. Sử dụng các phím tắt trong Excel thành thạo sẽ giúp người kế toán thực hiện công việc hiệu quả hơn.

Tổng hợp các phím tắt trong Excel

Enter: Phím tắt có tác dụng gán dữ liệu đã nhập vào ô chứa con trỏ và di chuyển xuống ô phía dưới ô vừa nhập.

ESC: Bỏ qua thao tác vừa làm trước đó.

Alt + Enter: Xuống dòng ngay cùng một ô nhập liệu.

BackSpace: Phím có tác dụng xóa ký tự cuối cùng bên trái con trỏ chuột, trường hợp chưa xuất hiện con trỏ nhập liệu thì phím này có tác dụng xóa tất cả nội dung của ô

Delete: Xóa kí tự bên phải con trỏ chuột. Tương tự như phím BackSpace thì khi nhấp vào ô hay vùng chọn chưa xuất hiện con trỏ nhập thì có tác dụng xóa nội dung ô

Ctrl + Delete: Xóa nội dung tất cả vùng được bôi đen nghiệp vụ ngân hàng

Ctrl + D: Tổ hợp phím tắt có tác dụng sao chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới liền kề.

Ctrl + R: Sao chép dữ liệu từ ô bên trái sang ô bên phải.

Shift + Enter: Gán dữ liệu vào ô chứa con trỏ và di chuyển lên vùng bên trên vị trí hiện tại. Trường hợp trong nhiều ô bôi đen thì tổ hợp phím này có tác dụng di chuyển lần lượt vị trí của ô có trong vùng chọn

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format Cells dùng để thao tác định dạng kiểu chữ, kiểu số

Ctrl + B (Ctrl + 2): Định dạng hoặc hủy bỏ in đậm. học chứng chỉ kế toán trưởng ở đâu

Ctrl + I (Ctrl + 3): Định dạng hoặc hủy bỏ in nghiêng.

Ctrl + U (Ctrl + 4): Thêm gạch dưới chữ hoặc hủy bỏ đi gạch dưới.

Ctrl + 5: Định dạng gạch ngang hoặc hủy bỏ.

Alt + ‘: Hiển thị hộp thoại Style.

Ctrl + Shift + $: Chuyển thành dữ liệu kiểu tiền tệ, chứa 2 chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~: Định dạng dữ liệu số kiểu bình thường mặc định.

Ctrl + Shift + %: Định dạng số liệu % không có chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + #: Định dạng dữ liệu ngày theo kiểu sắp xếp ngày, tháng, năm.

Ctrl + Shift + @: Định dạng dữ liệu kiểu thời gian theo kiểu giờ phút và sử dụng AM và PM phân biệt sáng và chiều. mẫu 08 thông tư 95

Ctrl + Shift +! : Định dạng dữ liệu là số lấy 2 giá trị thập phân và sử dụng dấu “-” cho giá trị âm.

F4: Lặp lại định dạng cuối cùng.

Page Down/Page Up: Phím tắt dùng để di chuyển nhanh xuống cuối hoặc chuyển lên đầu bảng tính.

Alt + PageDown/Alt + PageUp: Tổ hợp phím tắt tác dụng di chuyển tầm nhìn sang trái hoặc phải của bảng tính.

Tab/Shift + Tab: Di chuyển vị trí con trỏ từ một ô sang phải hoặc trái của bảng tính. hoc ke toan tong hop

Ctrl + Phím mũi tên: Tác dụng di chuyển tới các ô bên cạnh lên, xuống, trái, phải của vùng dữ liệu.

Home: Đặt con trỏ ở ô đầu tiên của 1 hàng.

Ctrl + Home: Di chuyển tới ô đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển tới ô cuối cùng của bảng tính.

Ctrl + F: Phím tắt tìm kiếm (F viết tắt của từ Find)

Ctrl + H: Phím tắt thay thế nội dung đã tìm kiếm

Shift + F4: Lặp lại công việc đã tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (F5): Hiển thị lên màn hình hộp thoại Goto. học nghiệp vụ xuất nhập khẩu online

Ctrl + phím mũi tên trái/phải: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên trái.

Ctrl + Z: Quay trở lại thao tác thực hiện trước đó.

Ctrl + Y: Đi tới hành động đã làm trước đó.

Ctrl + C: Sao chép nội dung trong ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn và lưu vào clipboard.

Ctrl + V: Dán nội dung ô đã sao chép hay cắt từ trước vào ô được chọn

Ctrl + Alt + V: Lựa chọn kiểu dán dữ liệu đặc biệt

Alt + =: Chèn công thức tính tổng vào ô tính Sum()

Shift + F3: Hiển thị khung để lựa chọn hàm sử dụng Insert Funtion.

Ctrl + A: Hiển thị khung hướng dẫn cách thức nhập.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số của công thức đang sử dụng.

F4: Chuyển địa chỉ ô chọn thành địa chỉ tuyệt đối.

Ctrl + Shift + U: Mở rộng hoặc thu gọn vùng tính trên gần thanh công cụ. khóa học xuất nhập khẩu cho người chưa biết gì

Mong bài viết của kỹ năng kế toán sẽ hữu ích với bạn!

Hướng Dẫn Sử Dụng Tối Ưu Các Phím Tắt Trong Excel

Người dùng Excel- đặc biệt là các nhà phân tích cần sử dụng phím tắt để tăng tốc độ xử lý dữ liệu và truyền đạt chúng thành những thông tin hữu ích.

Thực sự thì không phải lúc nào sử dụng chuột bàn phím cũng là cách nhanh nhất. Theo thống kê trung bình thì người ta có thể tiết kiệm thời gian đến 10,79 một ngày và 47 giờ một năm bằng cách sử dụng các phím tắt.

Điều này thực sự cần thiết cho các nhà phân tích khi phải học được các phím tắt mới trong Excel để đạt được tốc độ yêu cầu. Nhưng vấn đề là làm thế nào để nhớ hết tất cả các phím tắt đó?

Sự thật là bạn sẽ không thể nhớ cho đến khi bạn sử dụng chúng một cách thường xuyên.

Vì vậy, trong bài viêt này, chúng tôi đã lên danh sách cho bạn những phím tắt hữu dụng nhất trong và diễn đạt theo cách mà có thể giúp bạn ghi nhớ lâu hơn.

Bạn có biết đến Excel ABCD’s?

Có rất nhiều phím tắt trong Excel có dạng: phím cộng với chữ trong bảng chữ cái.

Ví dụ: tổ hợp phím Control + A sẽ giúp bạn chọn toàn bộ nội dung worksheet, tương tự Control + C là sao chép ô được chọn.

Đây là danh sách các phím tắt được sắp xếp theo thứ tự dựa trên tổ hợp phím Control + Alphabet.

Lưu ý rằng: Đối với một vài chữ cái mà không có bất kỳ phím tắt nào được thiết lập, chúng sẽ được đánh dấu là n/a (not available)

Phím tắt Excel với số

Trong phần này, chúng tôi đưa ra danh sách các phím tắt có dạng Control+ Number. Lưu ý rằng, nếu bạn đang sử dụng bàn phím của máy tính để bàn thì hãy sử dụng các phím số nằm dưới các phím chức năng.

Hướng dẫn tự tạo phím tắt

Mặc dù có rất nhiều phím tắt giúp tăng tốc độ làm việc, tuy nhiên đôi khi bạn cũng cần phải tự tạo cho mình phím tắt riêng để đáp ứng nhu cầu của mình.

Bước 1: Chọn File ở góc trên bên trái (“office button” trong Excel 2007) →Options → Quick access toolbar

Bước 2: Ở phần mũi tên chỉ xuống đầu tiên chọn “All commands”

Bước 3: Tìm “Paste values”→ chọn Add → OK

Bước 4: Ấn phím Alt để hiện thị tất cả các phím tắt trên thanh công cụ. Bạn sẽ thấy có số 4 mới được thêm vào- biểu thị cho phím tắt “Paste values”.

Bước 5: Vậy là ta đã có tổ hợp phím “Alt+ 4” dùng để dán mỗi giá trị vào trong ô.

Tương tự như ” Paste values”, bạn có thể tự tạo cho mình bất cứ loại phím tắt nào bạn muốn.

Những Phím Tắt Excel Đắt Giá Bạn Nên Biết

Không thể phủ nhận độ phủ sóng dày đặc của bộ phần mềm Microsoft Office trên toàn thế giới, khi số lượng người sử dụng ngày càng tăng đặc biệt khi ông lớn Microsoft tung là phiên bản Office 2024 mới nhất. Càng nâng cấp phiên bản, bộ Office không chỉ thay đổi giao diện mà còn cung cấp thêm nhiều tính năng hữu ích để phục vụ cho mọi nhu cầu đa dạng như soạn thảo, trình chiếu hoặc tính toán dữ liệu của người dùng.

1. Phím tắt trong chèn và chỉnh sửa dữ liệu trong Excel

Phím tắt Undo/Redo:

Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo.

Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

Làm việc với Clipboard:

Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt+ V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Các phím tắt chỉnh sửa bên trong ô Excel:

F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống dòng trong cùng một ô Excel.

Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Alt + H + F + C: Phím tắt tô màu trong Excel, bạn chọn ô có dữ liệu muốn đổi màu, nhấn phím Alt rồi nhấn H, vẫn giữ Alt nhấn tiếp F, tiếp tục giữ Alt và nhấn C rồi chọn màu cần đổi.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + “: Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô/hàng/cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Ẩn và hiện các phần tử:

Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.

Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

Alt + Shift + ▷: Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + ◁: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

2. Phím tắt Excel để điều hướng trong bảng tính

Phím mũi tên ▽◁▷△: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Pg Dn/Pg Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Pg Dn/Alt + Pg Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + ◁/Ctrl + ▷: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + ▽: Hiển thị danh sách AutoComplete.

3. Phím tắt làm việc với dữ liệu được chọn Chọn các ô:

Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + Shift + Pg Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + ▽◁▷△: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Ctrl + Shift + ▽/△: Chọn/bỏ chọn tất cả các ô kể từ ô đang chọn đến cuối cột

Shift + Pg Dn/Shift + Pg Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Quản lý trong các vùng lựa chọn:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter/Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống/lên trong vùng đang được chọn.

Tab/Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải/trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

Chỉnh sửa bên trong ô:

Shift + ◁/Shift + ▷: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + ◁/Ctrl + Shift + ▷: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home/Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

Định dạng ô:

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ‘ (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.

Các định dạng số:

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

Căn ô:

Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.

Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.

Phím tắt công thức:

=: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ‘: Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + Pg Dn (PageDown): Phím tắt chuyển Sheet sang sheet ngay bên phải sheet đang mở

Ctrl + Pg Up (PageUp): Chuyển sang sheet bên trái sheet đang mở.

Ctrl + phím mũi tên: di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp chúng ta không phải sử dụng đến chuột kéo thanh trượt để tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi sử dụng phím Ctrl với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.

Ctrl + phím mũi tên + Shift: khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

Ctrl + Shift + 1 (!): định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): định dạng ô là số %.

F4: biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi chép công thức từ những vị trí ô khác nhau như B1, C2,… sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và khóa nhanh một ô có thể dùng F4.

&: kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&” “&ô 2, trong đó phần ” ” để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Sau đó copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

Alt +=: tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): điền ngày hiện tại vào ô.

Ctrl + ~ (cạnh số 1): xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.

Tham khảo các bài viết sau đây:

Hướng Dẫn Các Tổ Hợp Phím Tắt Chuyển Sheet Trong Excel

Tổng hợp phím tắt chuyển Sheet trong Excel Các phím tắt chuyển Sheet cơ bản trong Excel:

Ctrl + A : Bôi đen toàn bộ văn bản (Chọn tất cả bảng tính trong) Ctrl + B : Chữ đậm Ctrl + I : Chữ nghiêng Ctrl + U : Chữ gạch chân Ctrl + C : Copy dữ liệu Ctrl + X : Cắt dữ liệu Ctrl + V : Dán dữ liệu copy hoặc cắt Ctrl + F : Bật hộp thoại tìm kiếm Ctrl + H : Tìm kiếm và thay thế cụm từ Ctrl + O : Mở file đã lưu Ctrl + N : Mở một file mới Ctrl + P: Bật hộp thoại in ấn Ctrl + R: Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải Ctrl + S: Lưu tài liệu Ctrl + W: Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4)

Các phím tắt định dạng số:

Ctrl + phím Shift + # áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm. Ctrl + phím Shift + @ áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM Ctrl + phím Shift + % áp dụng các định dạng phần trăm không hề có chữ số thập phân. Ctrl + phím Shift + ^ áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân. Ctrl + phím Shift + ! áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho thành quả âm. Ctrl + Shift + $ áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân. Ctrl + Shift + ~ áp dụng định dạng số kiểu General.

Các phím tắt Di chuyển trong Excel:

Ctrl + Mũi tên: Di chuyển đến vùng dữ liệu tiếp theo Ctrl + Home: Về ô đầu Worksheet (A1) Ctrl + End: Về ô có dữ liệu cuối cùng Ctrl + Shift + Home: Chọn từ ô hiện tại đến ô A1 Ctrl + Shift + End: Chọn từ ô hiện tại đến ô có dữ liệu cuối cùng. PgUp: Di chuyển lên phía trên một màn hình tính PgDn: Di chuyển xuống dưới một màn hình tính Alt + PgUp: Di chuyển sang phía trái một màn hình tính Alt + PgDn: Di chuyển sang phải một màn hình tính.

Các phím tắt thao tác với Ô, Dòng, Cột trong Excel: Các phím tắt với Sheet trong Excel:

Ctrl + Tab, Ctrl + F6: Chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn Ctrl + F2: Xem trước khi in

Phím tắt chuyển sheet trong Excel: Chọn nhiều trang tính:

– Các bạn có khả năng dùng phím Ctrl và Shift để chọn nhiều trang tính – Giữ phím Ctrl và nhấp chuột trái vào tab trang tính để thêm vào tab được chọn – Bạn cũng có khả năng giữ phím Shift và nhấp chuột trái vào một trang tính để chọn tất cả các trang tính từ trang tính đang công việc đến trang tính bạn đã nhấp

Với kiến thức đi từ căn bản nhất cho đến những bài tập thực hành gia tăng với độ khó cao, những khóa học này hoàn toàn có thể giúp bạn cải thiện được điểm không tốt của mình, hỗ trợ bạn có thể hoàn thiện công việc nhanh nhất và hiệu quả!

Tổ hợp phím tắt chuyển Sheet trong Excel

Để chuyển giữa các sheet liền nhau, ta có hai tổ hợp phím tắt:

Ctrl + PgUp – chuyển sang sheet liền ngay bên trái (liền trước) sheet đang mở

Ctrl + PgDn – chuyển sang shet liền ngay bên phải (liền sau) sheet đang mở

Bên cạnh đó, để di chuyển trong trang tính, PgUp và PgDn cũng là một người giúp sức đắc lực. có thể kể đến các các ứng dụng:

PgUp – di chuyển lên trên một màn hình tính

PgDn – di chuyển xuống dưới một màn hình tính

Alt + PgUp – di chuyển sang phía trái một màn hình tính

Alt + PgDn – di chuyển sang phải một màn hình tính

Lộc Đạt-Tổng hợp

Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính

Trong quá trình sử dụng máy tính thì đa số người dùng thường xuyên sử dụng chuột để điều khiển máy và sử dụng bàn phím để gõ các ký tự. Tuy nhiên bạn có thể không biết các tổ hợp phím tắt trên bàn phím có thể giúp ích cho quá trình thao tác và sử dụng máy tính.

Sử dụng các tổ hợp phím tắt trên bàn phím giúp bạn có thể di chuyển và thao tác trên máy tính được dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Nhưng làm thế nào để biết được hết các chức năng của các tổ hợp phím tắt này? Đặc biệt khi nhiều phím tắt máy tính có thể dùng chung với các phím tắt trong Excel, Word, ,…

Các tổ hợp phím tắt hữu dụng trên bàn phím máy tính Các phím tắt trong trình quản lý Windows

Phím Windows: Mở Menu Start (cũng có thế dùng Ctrl + ESC).

Phím Windows + Tab : Chuyển các khung làm việc dạng 3D .

Phím Windows + Pause : Mở bảng System and Security xem thông tin cơ bản của máy tính System Properties.

Phím Windows + E : Mở được Windows Explorer gồm các tùy chọn ổ cứng trong computer.

Phím Windows +R: Cửa sổ tìm kiếm Run .

Phím Windows+F: Tìm kiếm được các file trong computer.

Phím Windows + Phím mũi tên xuống : Thu nhỏ cửa sổ làm việc hiện tại ở mức độ phù hợp.

Phím Windows +L : Khóa được màn hình máy tính hiện tại lại

Phím Windows +Space (phím cách) : Các khung làm việc hiện tại trở nên trong suốt.

Phím Windows + T : Trạng thái của khung làm việc hiện tại đang có trên Task.

Phím Windows + mũi tên (Lên-Xuống-Phải-Trái) : Di chuyển được những khung làm việc hiện tại theo hướng mũi tên.

Phím Windows + M : Thu nhỏ được những khung làm việc đang dưới Task.

Tổ hợp phím với phím chức năng

Phím F1 : Mở bảng hướng dẫn về khung làm việc đang làm việc

Phím F2 : Đổi tên được file, thư mục.

Phím F5 Thực hiện thao tác Refresh

Phím Alt +F4 : Tắt được khung làm việc hiện tại .

Phím F6 : Trỏ đến từng mục trên trình duyệt Web.

Tổ hợp các phím hỗ trợ Ctrl và Shift

Phím Ctrl + Shift + N : Mở 1 thư mục mới trên máy tính.

Phím Ctrl+C: Copy một hay nhiều file hay thư mục trong Windows

Phím Ctrl+X: Cắt file hay thư mục trong Windows.

Phím Ctrl+V: Dán file hay thư mục trong Windows

Phím Ctrl+Z: Khôi phục các thao tác đã thực hiện sai trước đó

Phím Ctrl +A : Bôi đen tất cả các mục trong cùng thư mục, ổ đĩa

Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc : Bật Task Manager

Phím Shift +Delete : Xóa vĩnh viễn dữ liệu được chọn

Phím Shift + mũi tên(Lên-Xuống-Phải-Trái): Bôi đen dữ liệu từng mục mà bạn di chuyển mũi tên.

Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete: Tùy chọn các chức năng quản lý của máy tính.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Phím Tắt Vô Giá Trong Excel trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!