Xu Hướng 1/2023 # Bài Soạn Các Môn Lớp 5 (Chuẩn) # Top 1 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bài Soạn Các Môn Lớp 5 (Chuẩn) # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Bài Soạn Các Môn Lớp 5 (Chuẩn) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TUẦN 16:(Từ ngày 5/12/ 2011 đến 9/12 /2011) Thứ ngày Buổi Môn Tên bài dạy HAI 5-12 S GDTT Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức Chào cờ Thầy thuốc như mẹ hiền Gv chuyên Luyện tập Gv chuyên BA 6-12 S Toán Tiếng anh Thể dục Chính tả LTVC Giải bài toán về tỉ số phần trăm(tt) Gv chuyên Gv chuyên Nghe-viết: Về ngôi nhà đang xây Tổng kết vốn từ C L. toán L. toán L. tiếng việt Luyện tập Giải bài toán về tỉ số phần trăm(tt) Tổng kết vốn từ TƯ 7-12 S Kĩ thuật Địa l í Toán Tiếng anh Tập đọc Gv chuyên Gv chuyên Luyện tập Gv chuyên Thầy cúng đi bệnh viện C Kể chuyện L. tiếng việt L. toán Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thầy cúng đi bệnh viện Luyện tập NĂM 8-12 S Thể dục Toán LTVC TLV Khoa học Gv chuyên Giải toán về tỉ số phần trăm(tiếp theo ) Tổng kết vốn từ Tả người (kiểm tra viết) Gv chuyên C L. toán L. tiếng việt Mĩ thuật Giải toán về tỉ số phần trăm(tiếp theo ) Tả người Gv chuyên SÁU 9-12 S Lịch sử Toán TLV Âm nhạc GDTT Gv chuyên Luyện tập Tả người (ôn) Gv chuyên Sinh hoaït lôùp Ngày soạn: 3/12/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 5/12/2011 TIẾT 1: CHÀO CỜ TIẾT 2:Tập đọc: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I/ Mục tiêu. – Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi. – Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, bảng phụ, tranh sgk, sách, vở. III/ Các hoạt động dạy-học ( 40 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra. – Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “ Về ngôi nhà đang xây”, nêu nội dung bài. B/ Bài mới. 1) Giới thiệu bài – ghi đề: 2) Luyện đọc. – HD chia 3 đoạn và gọi Hs đọc. + Đoạn 1: (… cho thêm gạo củi ). + Đoạn 2: (Tiếp …càng hối hận). + Đoạn 3: (còn lại) – Gọi 1 Hs khá, giỏi đọc bài. – Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hỏi phần chú giải. – Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng, từ Hs đọc sai lên bảng. – Yêu cầu Hs đọc theo cặp. – Gọi1 Hs đọc cả bài. -GV đọc diễn cảm toàn bài. 3)Tìm hiểu bài. +Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài? +Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? +Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? + Nội dung chính của bài là gì? 4) Hướng dẫn đọc diễn cảm – Gọi Hs đọc bài. – GV đọc diễn cảm đoạn 3 và HD đọc diễn cảm. – Cho Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp. 5 ) Củng cố – dặn dò. – 2 Hs đọc bài. – 1-2 Hs trả lời. – Theo dõi, đánh dấu vào sách. – 1 Hs đọc toàn bài. – Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải. – Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn) – Một em đọc cả bài. – Hải Thượng Lãn Ông tự đến thăm người bệnh, không lấy tiền… – Ông tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh mà không phải do ông gây ra… – Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ. -Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. – 2-3 Hs đọc. – Luyện đọc theo cặp. – 2-3 em thi đọc diễn cảm trước lớp. – Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. Tiết 3: KHOA HỌC: (Gv chuyên ) ………………………………………………….. Tiết 4: Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: – Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. – Bài tập cần làm BT1, BT2 sgk/76 II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, sách, vở, bảng con, bảng nhóm. III/ Các hoạt động dạy- học( 38 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ . – Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? – Nhận xét, đánh giá. 2/ Bài mới. a) Giới thiệu bài. b) Luyện tập thực hành. Bài 1: sgk/76 Tính (theo mẫu) – Gv giới thiệu mẫu. – Hướng dẫn làm bảng con, nêu miệng. – Lưu ý cách viết. Bài 2:sgk/76 Giải toán. – Gv giới thiệu hai khái niệm mới:thực hiện theo kế hoạch; thực hiện vượt mức kế hoạch. – HD làm vở, gọi 1 Hs làm bảng. – Nhận xét đánh giá. – Chấm chữa bài. 3/Củng cố – dặn dò. Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau. -Nhận xét tiết học. – 2 Hs trả lời. * Đọc bài toán (sgk). – Theo dõi mẫu. – làm bảng con- nêu miệng. Kết quả là: a) 65,5% b) 14% c) 56,8% d) 27% * Đọc yêu cầu. – Theo dõi. – Làm vở, 1 Hs chữa bảng. a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là: 18 : 20 = 0,9 = 90% b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là: 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% Thôn Hoà An đã thực hiện vượt mức kế hoạch là: 117,5% – 100% = 17,5% Đ/ S: a) Đạt 90% b) Thực hiện 117,5% ; – Nhận xét bổ sung. Tiết 5: Đạo đức : (Gv chuyên ) ………………………………………………….. Ngày soạn: 3/12/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 6/12/2011 Tiết 1: Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo) I/ Mục tiêu. – Biết tìm một số phần trăm của một số. – Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. – Bài tập cần làm BT1, BT2 sgk/77 II/ Đồ dùng dạy học. sách, vở, bảng con. III/ Các hoạt động dạy -học . ( 40 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ. – Cho HS làm vào bảng con: Tính: 45% : 3 =? – Nhận xét, chữa bài. 2/ Bài mới. a)Giới thiệu bài. b)Bài mới. *HD HS giải toán về tỉ số phần trăm. – Giới thiệu cách tìm 52,5% của số 800. – HD nêu các bước tìm . – HD nêu quy tắc tìm 52,5% của số 800. – Ghi vắn tắt lên bảng nội dung ví dụ +Cứ gửi 100 đ thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đ. + Gửi 1000000đ thì sau 1 tháng có lãiđ? 3/ Luyện tập. Bài 1: sgk/77 HD tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 tuổi). Sau đó tìm số HS 11 tuổi. – HD làm nháp. – Nhận xét đánh giá. – Lưu ý cách viết. Bài 2: sgk/77 HD tìm 0,5% của 5 000 000 đ là số tiền lãi trong 1 tháng). Sau đó tính tổng số tiền gửi và tiền lãi – HD làm vở theo bài toán mẫu. – Theo dõi giúp đỡ Hs yếu. – Chấm chữa bài. 4/Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau. – Hs làm bảng con- 2 Hs làm bảng lớp. * Đọc bài toán (sgk). – HS ghi tóm tắt các bước thực hiện . – Nêu lại cách tính: 800 : 100 x 52,5% = 420. Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420. Bài giải: Số tiền lãi sau một tháng là: 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng. * Đọc yêu cầu. – Làm nháp, 1 Hs chữa. Bài giải: Số Hs 10 tuổi là: 32 : 100 x 75 = 24 ( Hs) Số Hs 11 tuổi là: 32 – 24 = 8 (Hs) Đáp số: 8 Hs – Nhận xét bổ sung. * Đọc yêu cầu của bài. – Làm vở, 1 Hs chữa bảng. Bài giải: Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là: 5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi trong một tháng là: 5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng) Đáp số: 5025000 đồng. – Chữa, nhận xét. Tiết 2: Anh văn (Gv chuyên ) Tiết 3: Thể dục (Gv chuyên ) ……………………………………………… Tiết 4: Chính tả : (Nghe-viết) VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I/ Mục tiêu. – Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngụi nhà đang xõy. – Làm được BT 2(a); tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện BT3. II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, bảng phụ, sách, vở bài tập, vở. III/ Các hoạt động dạy học . (38 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ – Gọi HS lên bảng tìm các tiếng có âm đầu ch/tr. – Nhận xét, đánh giá. 2/ Bài mới. a) Giới thiệu bài. b) Hướng dẫn HS nghe – viết. Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung bài văn. – Gọi Hs đọc bài thơ . – Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn. + Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây? Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ khó. – Yêu cầu Hs tìm và luyện viết tiếng, từ khó dễ lẫn trong bài. Hoạt động 3: Viết chính tả – Nhắc nhở hình thức trình bày bài văn, tư thế ngồi viết, cách cầm bút….. – Đọc bài cho Hs viết. – Yêu cầu học sinh soát lại bài – Chấm 7-10 bài. – Giáo viên nêu nhận xét chung c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài tập 2: sgk/154 Tìm những từ có chứa tiếng rẻ/ rây? – HD Hs làm VBT, gọi 2 Hs chữa bài. – Chữa, nhận xét. Bài tập 3: sgk/155 Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm. – HD học sinh làm bài tập vào vở. – Chữa, nhận xét 3/Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc Hs ghi nhớ cách viết ch/tr, chuẩn bị giờ sau. – 2 Hs viết bảng. – 2 em đọc. – Lớp đọc thầm lại, chú ý dấu các câu, chữ dễ viết sai. – 1-2 Hs trả lời. -Viết bảng con từ khó: ( thợ nề, giàn giáo, huơ huơ, nồng hăng) – HS viết bài vào vở. – Đổi vở, soát lỗi theo cặp. -Đọc yêu cầu bài tập 2. – Làm vở, 2 Hs chữa bảng. Rẻ: giá rẻ, hạt dẻ, giẻ rách Rây: mưa rây, nhảy dây, giây bẩn – Cả lớp chữa theo lời giải đúng. – Làm vở, 1 Hs chữa bài. Các tiếng cần điền lần lượt là: Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi dị. – Nhận xét, bổ sung. Tiết 5: Luyện từ và câu: TỔNG KẾT VỐN TỪ I/ Mục tiêu. – Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù(BT1). – Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm(BT2). II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, bảng phụ, sách, vở bài tập. III/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Kiểm tra bài cũ. – Gọi Hs chữa BT 1. – Nhận xét, bổ sung. 2/ Bài mới. a) Giới thiệu bài. b) HD học sinh làm bài tập. Bài tập 1:sgk/156 Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. – HD làm việc cá nhân vào vở bài tập. – Gọi Hs nêu miệng. – Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: sgk/156 – HD làm nhóm đôi. – Gọi các nhóm trả lời. – Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3/ Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau. – Nhận xét tiết học – 2 Hs chữa bài. * Đọc yêu cầu của bài- làm vở. – Liệt kê từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. – Nối tiếp nêu miệng. – Nhận xét bổ sung. * Đọc yêu cầu của bài. – Làm việc theo nhóm đôi. – Cử đại diện đọc các từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù của Chấm. – Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng -Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế. -Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, ai làm kém, Chấm nói ngay – Chấm cần cơm và LĐ để sống. – Chấm hay làmkhông làm chân tay nó bứt dứt. – Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng … í dụ và hướng dẫn học sinh thực hiện. – Nhận xét, đánh giá. 3/Luyện tập . Bài 1:sgk/78 – HD làm nháp, nêu miệng. Bài 2: sgk/78 – GV giới thiệu mẫu. – Hướng dẫn làm vở theo bài toán mẫu. – Theo dõi, giúp đỡ hs yếu. – Chấm chữa bài. 4/Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau – Hs làm bảng con. * Đọc bài toán (sgk). – HS thực hiện cách tính: 1% số HS toàn trường là: 800 : 100 = 8 (Hs) Số HS nữ hay 52,5% số Hs toàn trường là: 8 x 52,5 = 420 (Hs) – Hs nêu quy tắc. Sau đó Hs nối tiếp đọc quy tắc trong SGK. * Đọc bài toán (sgk). – Hs ghi tóm tắt các bước thực hiện . – Nêu lại cách tính: Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là: 1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô. – Nhận xét, bổ sung. Giải: Số HS trường Vạn Thịnh là: 1590 x 100 : 92 = 600 (HS) Đáp số : 600 HS. * Đọc yêu cầu của bài. – Làm vở, 1 Hs chữa bảng. Giải: Tổng số sản phẩm là: 732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm Tiết 3: Luyện từ và câu: TỔNG KẾT VỐN TỪ I/ Mục tiêu. – Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). – Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, bảng phụ, sách, vở bài tập. III/ Các hoạt động dạy- học ( 40 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Kiểm tra bài cũ. – Gọi Hs làm bài tập 1 trong tiết LTVC trước. – Nhận xét. 2/ Bài mới. a) Giới thiệu bài. b) HD học sinh làm bài tập. Bài tập 1: sgk/159 a) Tìm các từ đồng nghĩa. b) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm. – Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: sgk/160 Mời 3 Hs nối tiếp đọc bài văn. – Cho 1 Hs đọc đoạn 1: +Trong miêu tả người ta thường làm gì? +Cho học sinh tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. – Mời 1 HS đọc đoạn 2: +So sánh thường kèm theo điều gì? +GV: Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, tâm trạng. +Cho HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong đoạn 2. – Cho HS đọc đoạn 3: +GV: Trong quan sát để miêu tả người ta phải tìm ra cái mới, cái riêng. +Mời HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng. Bài tập 3: sgk/160 – Hs suy nghĩ, làm bài tập vào vở. – Gọi Hs đọc bài. – GV nhận xét, tuyên dương Hs có những câu văn hay. 3/ Củng cố – dặn dò. -Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau. – 2 Hs làm bài. a) Các nhóm từ đồng nghĩa. – Đỏ, điều, son – Trắng, bạch. – Xanh, biếc, lục. – Hồng, đào. b) Các từ cần điền lần lượt là: đen, huyền, ô, mun, mực, thâm. * 3 Hs nối tiếp đọc bài văn. – 1 Hs đọc đoạn 1. – Thường hay so sánh. VD: Cậu ta chừng ấy tuổi mà trông như một cụ già, Trông anh ta như một con gấu, – 1 Hs đọc đoạn 1. -So sánh thường kèm theo nhân hoá. VD: Con gà trống bước đi như một ông tướng – Đọc thầm đoạn 3. VD miêu tả cây cối: Giống như những con người đang đứng tư lự,. *HS đọc yêu cầu. – Hs làm vào vở. – Hs nối tiếp nhau đọc câu văn vừa đặt. – Nhận xét, bổ sung Tiết 4: Tập làm văn: TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết) I/ Mục tiêu.Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. II/ Đồ dùng dạy học. Bảng phụ chép 4 đề bài, giấy kiểm tra. III/ Các hoạt động dạy -học . ( 40 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ.- Gọi Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả người. 2/ Bài mới. a) Giới thiệu bài. b) Bài mới: Chép đề.( Gắn bảng phụ). – HD Hs viết bài. – Theo dõi, giúp đỡ Hs yếu. – Thu bài, chữa bài. 3) Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau. – 2 Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả người. Đọc yêu cầu, xác định đề bài. – Chọn đề phù hợp với bản thân. – Viết bài vào giấy kiểm tra. – Kiểm tra, soát lỗi chính tả bài viết. Tiết 5: KHOA HỌC: (Gv chuyên ) ………………………………………………….. BUỔI CHIỀU Tiết 1: Toán( ôn) GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo) I/ Mục tiêu. Biết – Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. – Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. Làm được BT1, 2 sgk/78 II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, sách, vở, bảng con. III/ Các hoạt động dạy -học ( 40 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài mới: Ôn lại kiến thức buổi sáng và làm bài tâp trong VBT. a)Giới thiệu bài. b)Bài mới. *HD HS giải toán về tỉ số phần trăm. – GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi hướng dẫn: +52,5% số HS toàn trường là 420 HS. +1% số HS toàn trường làHS? +100% số HS toàn trường làHS? – GV: Hai bước trên có thể viết gộp thành: 420 : 52,5 x 100 = 800 Hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800 b) Quy tắc: Muốn tìm một số biết 52,5% của số đó là 420 ta làm như thế nào? – Ghi vắn tắt lên bảng nội dung ví dụ và hướng dẫn học sinh thực hiện. – Nhận xét, đánh giá. 2/Luyện tập . Bài 1:VBT – HD làm nháp, nêu miệng. Bài 2: VBT – GV giới thiệu mẫu. – Hướng dẫn làm vở theo bài toán mẫu. – Theo dõi, giúp đỡ hs yếu. – Chấm chữa bài. 3/Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau * Đọc bài toán (sgk). – HS thực hiện cách tính: 1% số HS toàn trường là: 800 : 100 = 8 (Hs) Số HS nữ hay 52,5% số Hs toàn trường là: 8 x 52,5 = 420 (Hs) – Hs nêu quy tắc. Sau đó Hs nối tiếp đọc quy tắc trong SGK. * Đọc bài toán (sgk). – Hs ghi tóm tắt các bước thực hiện . – Nêu lại cách tính: Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là: 1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô. – Nhận xét, bổ sung. Giải: Số HS trường Vạn Thịnh là: 1590 x 100 : 92 = 600 (HS) Đáp số : 600 HS. * Đọc yêu cầu của bài. – Làm vở, 1 Hs chữa bảng. Giải: Tổng số sản phẩm là: 732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm Tiết 2: Tập làm văn( ôn): TẢ NGƯỜI I/ Mục tiêu.Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. II/ Đồ dùng dạy học. Bảng phụ chép 4 đề bài, giấy kiểm tra. III/ Các hoạt động dạy -học ( 38 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ.- Gọi Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả người. 2/ Bài mới: HS làm lại bài viết của tiết trước cho hay và sinh động hơn. a) Giới thiệu bài. b) Bài mới: Chép đề.( Gắn bảng phụ). – HD Hs viết bài. – Theo dõi, giúp đỡ Hs yếu. – Thu bài, chữa bài. 3) Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau. – 2 Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả người. Đọc yêu cầu, xác định đề bài. – Chọn đề phù hợp với bản thân. – Viết bài vào giấy kiểm tra. – Kiểm tra, soát lỗi chính tả bài viết. Tiết 3: Mĩ thuật (Gv chuyên ) ……………………………………………….. Ngày soạn: 3/12/2011 Ngày dạy: Thứ sáu ngày9/12/2011 Tiết 1: Lịch sử (Gv chuyên ) ……………………………………………….. Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu. – Biết làm ba dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm. + Tính tỉ số phần trăm của hai số. + Tìm giá trị một số phần trăm của một số. + Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. -Bài tập cần làm; Bài 1b,2b,3a sgk/79 II/ Đồ dùng dạy học. Nội dung bài, sách, vở, bảng con. III/ Các hoạt động dạy -học ( 40 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Kiểm tra bài cũ. – Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? – Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào? – Muốn tính một số biết một số phần trăm của nó ta làm thế nào? – Nhận xét. 2/ Bài mới. a)Giới thiệu bài. b)Luyện tập. Bài 1b: sgk/79 – HD làm bảng con. – Nhận xét đánh giá. – Lưu ý cách tính. Bài 2 b: sgk/79 – Hướng dẫn làm nhóm đôi. – Gọi các nhóm chữa bảng. -Nhận xét đánh giá. Bài 3 a: sgk/79 – HD làm vở. – Gọi 1 Hs chữa bài, nhận xét, ghi điểm. – Chấm, chữa bài. 3/Củng cố – dặn dò. – 3 Hs trình bày. * Đọc yêu cầu. – Làm bảng con, 1 Hs chữa bảng. Giải: b) Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là: 126 : 1200 = 0,105 0,105 = 10,5% Đáp số: 10,5% – Nhận xét bổ sung. * Đọc yêu cầu của bài. – Làm nhóm đôi, báo cáo kết quả. b) Số tiền lãi là: 6 000 000 : 100 x 15 = 900 000 (đồng) Đáp số: 900 000 đồng – Chữa, nhận xét. * Đọc yêu cầu bài toán – Làm vở, 1 Hs chữa bảng. a) 72 x 100 : 30 = 240 ; hoặc 72 : 30 x 100 = 240 – Nhận xét, bổ sung. Tiết 3: Tập làm văn( ôn): TẢ NGƯỜI I/ Mục tiêu.Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. II/ Đồ dùng dạy học. Bảng phụ chép 4 đề bài, giấy kiểm tra. III/ Các hoạt động dạy -học ( 38 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ.- Gọi Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả người. 2/ Bài mới: HS làm lại bài viết của tiết trước cho hay và sinh động hơn. a) Giới thiệu bài. b) Bài mới: Chép đề.( Gắn bảng phụ). – HD Hs viết bài. – Theo dõi, giúp đỡ Hs yếu. – Thu bài, chữa bài. 3) Củng cố – dặn dò. – Tóm tắt nội dung bài. – Nhắc chuẩn bị giờ sau. – 2 Hs nhắc lại dàn ý bài văn tả người. Đọc yêu cầu, xác định đề bài. – Chọn đề phù hợp với bản thân. – Viết bài vào giấy kiểm tra. – Kiểm tra, soát lỗi chính tả bài viết. Tiết 4: Âm nhạc (Gv chuyên ) ……………………………………………….. Tiết 5: Sinh hoạt lớp NHẬN XÉT CUỐI TUẦN I. MỤC TIÊU: – Nhận biết những ưu điểm và hạn chế trong tuần 16. – Triển khai nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động tuần 17. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Nhận xét tuần 15 – Yêu cầu HS nêu các hoạt động trong tuần. – GV nhận xét bổ sung. * Nhận xét về học tập: – Học bài cũ, bài mới, sách vở, đồ dùng, thời gian đến lớp, học bài, làm bài…….. * Nhận xét về các hoạt động khác. * Cá nhân, tổ nhận loại trong tuần. * GV nhận xét trong tuần và xếp loại các tổ. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 17 Thi đua lập thành tích chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam – GV đưa ra 1 số kế hoạch hoạt động: * Về học tập. * Về lao động. * Về hoạt động khác. – Tổng hợp thống nhất kế hoạch hoạt động của lớp. * Kết thúc tiết học – GV cho lớp hát bài tập thể. – HS nêu miệng.Nhận xét bổ sung. – Đại diện trình bày bổ sung. – HS tự nhận loại. – HS lắng nghe. – HS theo dõi. – HS biểu quyết nhất trí. – HS hát bài tập thể.

Bài Soạn Lớp 5

Tuần 6 Tập đọc Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai I. Mục tiêu: 1. Đọc trôi chảy toàn bài: đọc đúng các từ phiên âm (A-pác-thai), tên riêng (Nen-xơn Man-đê-la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4..) Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi. 2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. III. Các hoạt động dạy – học A. Kiểm tra bài cũ: – HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2 – 3 hoặc cả bài thơ Ê-mi-li, con, trả lời các câu hỏi trong SGK. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Qua bài thơ Bài ca về trái đất, các em đã biết trên thế giới có nhiều dân tộc vời nhiều màu da khác nhau (vàng, trắng, đen), người có màu da nào cũng đáng quý. Nhưng ở một số nước, vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc, thái độ miệt thị đối với người da đen và da màu. Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để xây dựng một xã hội bình đẳng, bác ái chính là góp phần tạo nên một thế giới không còn thù hận, chiến tranh Bài Sự sup đổ của chế độ A-pác-thai cho các em biết những thông tin về cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những người da đen ở Nam Phi. Hoạt động 2: Luyện đọc Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài: đọc đúng các từ phiên âm, các số liệu thống kê PPHTTC: Luyện tập cá nhân cả lớp. – HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) GV kết hợp. + Giới thiệu với HS về Nam Phi: (GV sử dụng Bản đồ thế giới, nếu có) + Treo bảng phụ: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh: hướng dẫn HS đọc đúng các số liệu thống kê: 1/5 (một phần năm), . + Giải thích để HS hiểu các số liệu thống kê để làm rõ sự bất công. – HS luyện tập theo cặp – Một, hai HS đọc lại cả bài- GV đọc diễn cảm bài văn Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. PPHTTC:Vấn đáp, cá nhân, cả lớp, nhóm. HS đọc thầm đoạn 1 ,2,3 ( Câu hỏi như SGK) – Đoạn 1 – Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? – Đoạn 2, trả lời: Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng; không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào. – Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? – Đoạn 3, trả lời: Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi. – Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới. HS nói về Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la theo thông tin trong SGK. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài văn PPHTTC: Luyện tập, cá nhân, nhóm. – 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn bài văn . – GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3 – HS luyện đọc DC theo nhóm, thi đọc giữa các nhóm. C. Củng cố, dặn dò: – GV nhận xét tiết học. – Dặn dò CB bài sau. Chính tả: Nhớ viết: Ê-mi-li con I. Mục tiêu: 1. Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con 2. Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ II. Đồ dùng dạy – học: – Vở BT – Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy – học: A. Bài cũ: * Kiểm tra bài cũ HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua (VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa..) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó. B. Bài mới: Hoạt động 1 Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh viết chính tả (nhớ – viết) Mục tiêu: Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con. PPHTTC: Cả lớp, cá nhân. – Một, hai HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4. Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng. – HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài: GV chấm, chữa, nêu nhận xét. Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Mục tiêu: Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ. PPHTTC: Cả lớp, cá nhân, nhóm. Luyện tập, thực hành. Bài tập 2: HS đọc nêu y/c bài tập – HS hoạt động cá nhân- trình bày miệng -HS khác nhận xét – GV chốt ý đúng: – Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược. – HS nhận xét cách ghi dấu thanh: + Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang. + Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang. Bài tập 3 – HSđọc YC BT – HS hoạt động nhóm đôi Làm vào vở bài tập – 1 nhóm trình bầy -nhóm khác nhận xét- GV kiểm tra kq đúng của cả lớp bằng giơ tay – GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ: + cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước. + Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn + Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công + Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người. + HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ C. Củng cố, dặn dò: – GV nhận xét tiết học. – Dặn HS về nhà HTL, các thành ngữ, tục ngữ ở BT 3 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – hợp tác I. Mục tiêu 1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác. Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác 2. Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học II. Đồ dùng dạy – học : – Từ điển học sinh( nếu có ), vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ HS nêu định nghĩa về từ đặc điểm: đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đặc điểm ở BT 2, 3 (phần luyện tập, tiết LTVC trước) hoặc từ đặc điểm các em tìm được. B. Bài mới: – Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh làm Bài tập. Mục tiêu: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác. Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác. Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học PPHTTC: Nhóm, cá nhân, cả lớp. Thực hành, luyện tập. Bài tập 1: – HS làm việc theo cặp: đại diện 2 – 3 cặp thi làm bài. -HS nhóm khác NX -GV chốt ý đúng và giải nghĩa một số từ – Lời giải: a) Hữu có nghĩa là bạn bè b) Hữu nghị là có Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa các nước) Chiến hữu (bạn chiến đấu) Thân hữu (bạn bè thân thiết) Hữu hảo (như hữu nghị) Bằng hữu (bạn bè) Bạn hữu (bạn bè thân thiết) Hữu ích (có ích) Hữu hiệu (có hiệu quả) Hữu tình (có sức hấp dẫn, gợi cảm: có tình cảm) Hữu dụng (dụng được việc) Bài tập 2 : Cách thực hiện tương tự BT1. Lời giải: a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏinào đó Hợp tác, hợp nhất, hợp lực Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp Bài tập 3 : -HS hoạt động cá nhân – Với những từ ở BT 1, HS đặt 1 trong các câu sau: – Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu (khuyến khích đặt nhiều hơn), 1 câu với 1 từ ở BT1, 1 câu với 1 từ ở BT 2. – HS viết vào VBT, đọc những câu đã viết. GV cùng cả lớp góp ý, sửa chữa. BT 4: -HS hoạt động cá nhâ3 HS trình bày trên bảng -HS khác nx -GV chốt ý đúng. – GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ. + Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình: thống nhất về một mối. + Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng. + Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh – Đặt câu: + Thợ thuyền khắp nơi thương yêu, đùm bọc nhau như anh em bốn biển một nhà/ Dân tộc ta đã trải qua hơn một trăm năm chiến đấu chống ngoại xâm để thể hiện ước nguyện non sông thống nhất, Nam Bắc sum họp, bốn biển một nhà. + Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc + Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách. C. Củng cố, dặn dò: – GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt. – Dặn HS ghi nhớ những từ mới học; HTL 3 thành ngữ. Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. Mục tiêu 1. Rèn kỹ năng nói: – HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến, tham gia đúng với yêu cầu của đề bài. – Kể tự nhiên, chân thực 2. Rèn kỹ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy – học Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài KC . III. Các hoạt động dạy – học A. Bài cũ: kiểm tra bài cũ HS kể câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh (tiết KC tuần 5) B. Bài mới: Hoạt động 1: – Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài. Mục tiêu: Học sinh hiểu yêu cầu của đề bài. PPHTTC: Cá nhân, cả lớp, nhóm. Vấn đáp, luyện tập. – Một HS đọc đề bài. Cả lớp theo dõi trong SGK. – GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 để lựa chọn: + Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến, hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước. + Nói về một nước mà em được biết qua truyền hình, phim ảnh – HS đọc gợi ý đề 1 và đề 2 trong SGK. – Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 3. Thực hành kể chuyện Mục tiêu: – HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến, tham gia đúng với yêu cầu của đề bài.Kể tự nhiên, chân thực. chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét lời kể của bạn. PPHTTC: Cá nhân, cả lớp, nhóm. Vấn đáp, luyện tập, thực hành. a) KC theo cặp. GV tới từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn các em. b) Thi kể chuyện trước lớp – Một HS khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình. – Các nhóm cử đại diện có trình độ tương đương thi kể .Mỗi HS kể xong sẽ trả lời câu hỏi của thầy (cô) của các bạn hoặc đặt câu hỏi cho các bạn về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện. GV viết lên bảng tên HS tham gia thi kể và tên câu chuyện của mỗi em để cả lớp nhớ khi nhận xét. – Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi bạn kể xong về các mặt: + Nội dung câu chuyện có hay không? + Cách kể: giọng điệu, cử chỉ. – Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện thú vị nhất, bạn KC hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nh … Mục tiêu: Chỉ được trờn bản đồ vựng phõn bố của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. * Cách tiến hành: +. Làm việc theo nhúm – Đại diện cỏc nhúm HS trỡnh bày; HS khỏc bổ sung; GV sửa chữa kết luận. +. Làm việc cả lớp – Vai trũ của rừng đối với đời sống của con người? – HS trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về TV và ĐV của rừng VN (nếu cú). – Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dõn phải làm gỡ? – Đỡa phương em đó làm gỡ để bảo vệ rừng? C. Củng cố, dặn dũ : Nờu một số t/d của rừng đối với đời sống của nhõn dõn ta? Về nhà học bài và ụn cỏc bài địa lý đó học. CB bài sau. Kĩ THUậT Bài 8 Chuẩn bị nấu ăn (1 tiết) I- Mục tiêu HS cần phải: – Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn. – Biết cách thực hiện một số công việc chuân bị nấu ăn. – Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình. II – Đồ dùng dạy học – Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường, bao gồm một số loại rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá, – Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi. -Dao thái, dao gọt. – Phiếu đánh giá kết quả học tập. III- Các hoạt động dạy – học Giới thiệu bài GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. Hoạt động 1. Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn. – Hướng dẫn HS đọc nội dung SGK và đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tên các côngviệc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn. – Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt dộng 1: Tất cả các nguyên liệu được sử dụng trong nấu ăn như rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá, được gọi chung là thực phẩm. Trước khi tiến hành nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị như chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm, nhằm có được những thực phẩm tươi, ngon, sạch dùng để chế biến các món ăn đã dự định. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm – GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1(SGK) để trả lời các câu hỏi về: + Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm dùng cho bữa ăn. + Cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn. – Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong mục 1(SGK). Ngoài ra GV đặt thêm một số câu hỏi liên hệ thực tế để khai thác hiểu biết của HS về cách lựa chọn thực phẩm. – Nhận xét và tóm tắt nội dung chính về chọn thực phẩm(theo nội dung SGK). – Hướng dẫn HS cách chọn một số loại thực phẩm thông thường như rau muống, rau cải, bắp cải, su hào, tôm, cá, thịt,. chuẩn bị được một số loại ra xanh, củ, quả tươi. GV sử dụng để minh hoạ cách chọn thực phẩm. b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm – Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2(SGK). – Yêu cầu HS nêu những công việc thường làm trước khi nấu một món ăn nào đó(như luộc rau muống, nấu canh ra ngót, rang tôm, kho thịt,). Tóm tắt các ý trả lời của HS: Trước khi chế biến một món ăn, ta thường thực hiện các công viêc loại bỏ những phần không ăn được của thực phẩm và làm sạch thực phẩm. Ngoài ra, tuỳ loại thực phẩm có thể cắt, thái, tạo hình thực phẩm, tẩm ướp gia vị vào thực phẩm, Những công việc đó được gọi chung là sơ chế thực phẩm. – Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm(SGK). – Đặt các câu hỏi để HS nêu cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường. + ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào trước khi nấu ăn? + Theo em, cách sơ chế rau xanh (rau muống, rau cải, rua mồng tơi) có gì giống và khác so với cách sơ chế các loại củ, quả(su hào, đậu đũa, bí ngô,) + ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào? + Qua quan sát thực tế, em hãy nêu cách sơ chế tôm? – GV nhận xét và tóm tắt cách sơ chế thực phẩm theo nội dung SGK. Nếu chuẩn bị được một số thực phẩm như rau muống, rau ngót, rau mồng tơi, rau cải, tôm, GV có thể hướng dẫn hoặc gọi HS lên bảng thực hiện một số thao tác sơ chế thực phẩm để HS hiểu rõ cách sơ chế một số thực phẩm thông thường. – Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2: Muốn có được bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh, cần biết cách chọn thực phẩm tươi, ngon và sơ chế thực phẩm. Cách lựa chọn, sơ chế thực phẩm tuỳ thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu của việc chế biến món ăn. – Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn. Hoạt động 3. Đánh giá kết quả học tập – Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài kết hợp sử dụng câu hỏi cuối bài với thiết kế một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS. 1. Em hãy đánh dấu x vào ở thực phẩm nên chọn cho bữa ăn gia đình: + Rau tươi, non, đảm bảo sạch, an toàn và không bị héo úa, giập nát. + Rau tươi, có nhiều lá sâu + Cá tươi (còn sống) +Tôm đã bị rụng đầu +Thịt lợn có màu hồng (ở phần nạc), không có mùi hôi 2. Em hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường: A B Khi sơ chế rau xanh cần phải gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa sạch. Khi sơ chế củ, quả cần phải loại bỏ những phần không ăn được như vây, ruột, đầu và rửa sạch. Khi sơ chế cá, tôm cần phải dùng dao cạo sạch bì và rửa sạch. Khi sơ chế thịt lợn cần phải nhặt bỏ gốc rễ, phần giập nát, lá héo úa, sâu, cọng già.rửa sạch. – GV nêu đáp án của bài tập. HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình. – HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. IV- nhận xét – dặn dò – GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS và khen ngợi những cá nhân, nhóm có kết quả học tập tốt. – Hướng dẫn HS đọc bài trước “Nấu cơm” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình. Bài 3 Đạo đức: Có chí thì nên I – Mục tiêu Học xong bài này, HS biết: – Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khó khăn, thử thách. Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống. – Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân. – Cảm phục những tấm gương có ý chí vươn lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình và xã hội. II – Tài liệu và phương tiện – Một số mẩu chuyện kể về những tấm gương vượt khó (ở địa phương càng tốt) như Nguyễn Ngọc Ký, Nguyễn Đức Trung, – Thẻ màu dùng cho hoạt động 3, tiết 1 III- Các hoạt động dạy – học Tiết 1 Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng * Mục tiêu: HS biết được hoàn cảnh và những biểu hiện vượt khó của Trần Bảo Đồng * Cách tiến hành 1. HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng (trong SGK) 3. GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lý thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình. Hoạt động 2: Xử lí tình huống. * Mục tiêu: HS chọn được cách giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý chí vượt lên khó khăn trong các tình huống. * Cách tiến hành – Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào? – Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học? 3. Đại diện nhóm lên trình bày. 4. Cả lớp nhận xét, bổ sung. 5. GV kết luận: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,. Biết vượt qua khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí. Hoạt động 3:làm bài tập1- 2 SGK * Mục tiêu: HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khó và những ý kiến phù hợp với nội dung bài học. * Cách tiến hành 1. Hai HS ngồi liền nhau làm thành một cặp cùng trao đổi từng trường hợp của bài tập 1. 2. GV lần lượt nêu từng trường hợp, HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình(thẻ đỏ: biểu hiện có ý chí, thẻ xanh: không có ý chí) 3. HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên. 4. GV khen những em biết đánh giá đúng và kết luận: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống. 5. HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK. Hoạt động tiếp nối: Sưu tầm một vài mẩu chuyện nói về những gương HS “ Có chí thì nên” hoặc trên sách báo ở lớp, trường, địa phương. Ngày dạy ../../ Đạo đức: Có chí thì nên Tiết 2 Hoạt động 1: làm bài tập 3 SGK. * Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe. * Cách tiến hành 1.GV chia HS thành các nhóm nhỏ . 3. Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả làm việc của nhóm. GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau: Hoàn cảnh Những tấm gương Khó khăn của bản thân Khó khăn về gia đình Khó khăn khác Lưu ý: GV cho ví dụ để HS hiểu được các hoàn cảnh khó khăn: – Khó khăn của bản thân như: sức khoẻ yếu, bị khuyết tật, – khó khăn về gia đình như: nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ, – khó khăn khác như: Đường đi học xa, hiểm trở, thiên tai, lũ lụt, 4. GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình và có kế họach để giúp bạn vượt khó. Hoạt động 2: Tự liên hệ (bài tập 4, SGK) * Mục tiêu: HS biết cách tự liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra được cách vượt khó khăn. * Cách tiến hành: 1.HS tự biết phân tích khó khăn của bản thân theo mẫu sau: STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục 1 2 3 4 2. HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm. 3. Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp. 5. GV kết luận: Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn như: bạn . Bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng để tự mình vượt khó. Nhưng sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên. – Trong cuộc sống mỗingười đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vượt lên. – Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiét để giúp chúng ta vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.

Giáo Án Môn Toán Lớp 5

– Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/62.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Khởi động: (1/) Hát vui

TUẦN:13 TIẾT: 61 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG Ngày soạn: 8/11/2010 Ngày day: 15/11/2010 I. MỤC TIÊU: - Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/62. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: (1/) Hát vui 2. Kiểm tra bài cũ:(2-3/) - HS1: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân. - HS2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 7,01 x 4 x 5 = ? ; 250 x 5 x 0,2 = ? 3. Bài mới: :(28-30/) a. Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. b. Các hoạt động dạy - học THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 20' 10' Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2. Mục tiêu: Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. Tiến hành: Bài 1/61: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài trên bảng con. - Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp. - GV nhận xét và ghi điểm. Bài 2/61: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm miệng. - GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 4a. Mục tiêu: Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân. Tiến hành: Bài 4/63: - GV treo bảng phụ có nội dung bài tập 4. - GV yêu cầu HS tự làm rồi chữa. - Từ đó GV rút ra công thức nhân một tổng các số thập phân vơí một số thập phân. - Gọi 2 HS nhắc lại. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài trên bảng con. - 2 HS làm bài trên bảng lớp. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS phát biểu. - HS làm nháp. - 2 HS nhắc. 4. Củng cố : (2-3/) - Về nhà làm bài thêm ở vở bài tập. IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1/) - Chuẩn bị bài: LUYỆN TẬP CHUNG - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Tài liệu đính kèm:

tuan13tiet61.doc

5 Bước Để Học Tốt Môn Toán Lớp 5

Làm sao để học giỏi Toán lớp 5? Đó có phải là câu hỏi bạn thường nghĩ tới mỗi khi bạn gặp một bài toán khó hoặc khi bạn cảm thấy mình học đang bị “yếu” ở môn Toán lớp 5?

Môn Toán nói chung thường bị cho là khô khan so với các môn khác, và chương trình Toán lớp 5 – vốn được đánh giá là khá “nặng” – cũng chịu chung “thành kiến” đó.

Tuy nhiên, bất cứ môn học nào cũng có cái hay rất riêng của nó các bạn ạ! Chỉ cần bạn tìm ra được quy luật và nắm được cốt lõi nội dung của môn học đó. Bạn sẽ thấy có hứng thú và thậm chí yêu thích môn Toán lớp 5 nếu bạn lần lượt tự mình chinh phục được những bài tập, những bài kiểm tra và những bài trắc nghiệm.

Vậy thì làm thế nào để học môn Toán lớp 5 cho tốt và dần dần trở thành một người học giỏi Toán đây? Hãy thử đọc hết bài bên dưới và từng bước ghi nhớ, thực hiện chăm chỉ và cảm nhận kết quả được cải thiện chỉ sau một thời gian ngắn thôi.

1. Xem trước bài học, lựa chọn khôn ngoan rút ngắn thời gian để hiểu bài trên lớp.

Trước khi lên lớp, bạn hãy cố gắng dành ra 15-30 phút để xem trước nội dung bài sẽ học hôm nay hoặc hôm sau. Bạn sẽ thấy nó thực sự có tác dụng rất tuyệt vời khi lên lớp.

(Dành ra một chút thời gian để xem trước bài học sẽ giúp bạn học trên lớp nhanh hơn)

2. Tập trung lắng nghe bài giảng trên lớp

Sau khi đã xem trước bài học, để hiểu các kiến thức của Toán lớp 5 một cách vững chắc bạn hãy thật chú ý lắng nghe các bài giảng trên lớp xem thầy cô giảng giải, ví dụ và hướng dẫn chi tiết về bài học. Bạn cần nắm được nội dung, kiến thức trọng tâm trong bài học.

(Lắng nghe thầy cô giảng bài là kỹ năng cần có – nhưng không phải dễ – phải kiên trì)

Video bài giảng Toán lớp 5 – giúp bạn nắm vững kiến thức Toán 5 hơn.

3. Ghi chép, thói quen cực kỳ tốt trong học tập

Hãy ghi thật nhanh bất cứ thứ gì khiến bạn cảm thấy cần phải ghi nhớ vào vở, đó có thể là một quy tắc, một lưu ý hoặc một phương pháp giải. Việc ghi chép sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn so với việc chỉ nghe mà không ghi chép, vì khi viết ra là bạn đã đang ghi nhớ lại kiến thức nội dúng đó một lần nữa rồi.

Về nhà khi học lại bài, chỉ cần xem lại các ghi chép, bạn có thể nhớ được gần hết bài học rồi đấy. Đôi khi, chỉ cần 1-2 “từ khóa” quan trọng cũng giúp bạn giải được bài toán khó đấy.

4. Làm các bài luyện tập thật nhiều

Nào! Bây giờ mới đến giai đoạn quan trọng nhất là thực hành. Đây cũng chính là công đoạn để đánh giá và kiểm tra kết quả học của bạn. Hãy vận dụng các kiến thức đã thu được từ trên lớp để thực hành các bài tập trong và ngoài SGK Toán lớp 5. Nếu bạn chưa tự tin, hãy chọn những bài dễ trước. Làm bài dễ để “hiểu” kiến thức cơ bản đã. Sau khi đã “xơi tái” các bài dễ rồi hãy làm đến các bài khó hơn, đây là giai đoạn “thông hiểu”. Tiếp đến mới làm các bài khó hơn nữa, đây là giai đoạn “vận dụng cao”. Làm đủ 3 giai đoạn này thì bạn sẽ trở thành “chủ nhân” của bài học này. Hiếm có bài nào “làm khó” được bạn sau khi bạn đã “xử gọn” tất cả các bài kia rồi.

(Làm bài càng nhiều, bạn càng “thiện chiến” hơn)

Bước này là bước vô cùng quan trọng. Nó sẽ quyết định bạn có thể đạt được kết quả tốt nhất môn Toán 5 hay không?. Vì chỉ khi làm các bài tập, vận dụng các kiến thức đã học các bạn sẽ hiểu bài hơn. tìm ra được những kiến thức chưa nắm vững và cố gắng tìm tòi các bài luyện tập để thực hành giúp các bạn nắm chắc bài hơn. Để học giỏi Toán lớp 5, cách duy nhất tự bạn có thể giúp được mình là làm bài luyện tập thật nhiều.

Bấm vào đây để làm bài luyện tập Toán lớp 5 online.

5. Điểm mặt những kiến thức trọng tâm của Toán lớp 5

(Biết kiến thức trọng tâm sẽ giúp bạn học “nhàn” hơn)

a. Số đo đại lượng:

* Độ dài * Diện tích * Khối lượng * Thời gian

b. Hỗn số, số thập phân và các phép tính với số thập phân

* Hỗn số: * Đọc, viết số thập phân * Cách chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân * Các phép tính với số thập phân

+ Phép cộng

+ Phép trừ

+ Phép nhân ( Nhân một số thập phân với một số tự nhiên, Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,…Nhân một số thập phân với một số thập phân.)

+ Phép chia

c. Giải toán có lời văn

* Dạng 1: Bài toán rút về đơn vị:

+ Bài toán tỉ lệ thuận

+ Bài toán tỉ lệ nghịch

* Dạng 2: Bài toán về tỉ số phần trăm.

Để nắm – hiểu và giải được các bài toán về tỉ số phần trăm một cách chắc chắn hơn. Chúng ta cần ghi nhớ có ba dạng như sau:

+ Bài toán tìm tỉ số phần trăm của hai số

+ Bài toán tìm phần trăm của một số

+ Bài toán tìm một số khi biết phần trăm của nó

* Dạng 3: Toán chuyển động:

+ Tìm vận tốc

+ Tìm quãng đường

+ Tìm thời gian

+ Tìm thời gian khi hai xe chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau.

+ Tìm quãng đường khi hai xe chuyển động ngược chiều gặp nhau.

d. Hình học

.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Soạn Các Môn Lớp 5 (Chuẩn) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!