Xu Hướng 3/2024 # Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11) # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11) được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Quá trình phát triển kinh tế 1. LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết – Sau Cách mạng tháng 10 Nga thành công, năm 1917 Liên bang Xô Viết được thành lập. – Liên bang Nga đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên bang Xô Viết thành siêu cường:

2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX) – Vào cuối những năm 1980 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ yếu kém. – Đầu những năm 1990, Liên Xô tan rã, Liên bang Nga độc lập nhưng gặp nhiều khó khăn: + Tốc độ tăng GDP âm + Sản lượng các ngành kinh tế giảm. + Đời sống nhân dân khó khăn. + Vai trò cường quốc suy giảm. + Tình hình chính trị xã hội bất ổn.

3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

Hinh 8.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga (giá so sánh) giai đoạn 1990-2005

a. Chiến lược kinh tế mới – Từ năm 2000, Liên bang Nga bước vào thời kì chiến lược mới: + Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng. + Xây dựng nền kinh tế thị trường. + Mở rộng ngoại giao. + Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc. b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000 Nhờ những chính sách và biện pháp đúng đắn, nền KT LB Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đia lên : + Vượt qua được khủng hoảng, đang ổn định và phát triển, GDP tăng 5%. + Sản lượng các ngành kinh tế tăng. + Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời Xô Viết (hơn 160 tỉ USD) + Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới (2005). + Gía trị Xuất siêu ngày càng tăng. + Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện. + Tình hình chính trị xã hội ổn định. + Khôi phục lại vị trí trên trường quốc tế, Liên bang Nga nằm trong nhóm nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (G8). c. Khó khăn – Phân hóa giàu nghèo. – Chảy máu chất xám.

II. Các ngành kinh tế 1. Công nghiệp – Là ngành xương sống của kinh tế Liên bang Nga. – Cơ cấu đa dạng, gồm các ngành truyền thống và hiện đại. – Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác. – Công nghiệp truyền thống: + Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác vàng và kim cương, giấy, gỗ,… + Phân bố: tập trung ở Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường giao thông. – Công nghiệp hiện đại: + Các ngành: điện tử- hàng không, vũ trụ, nguyên tử. Công nghiệp quốc phòng là thế mạnh. + Phân bố: vùng trung tâm, Uran,….

Hinh 8.8. Các trung tâm công nghiệp chính của Liên Bang Nga

2. Nông nghiệp – Quỹ đất lớn (200 triệu ha), có khả năng trồng nhiều loại cây và phát triển chăn nuôi. – Sản lượng lương thực đạt 78,2 triệu tấn và xuất khẩu trên 10 triệu tấn (2005). – Sản lượng cây công nghiệp (hướng dương, củ cải đường), cây ăn quả, rau, chăn nuôi, đánh bắt cá đều tăng trưởng. – Phân bố : trồng nhiều ở đồng bằng Đông Âu và phía Nam đồng bằng Xi-bia.

3. Dịch vụ Giao thông vận tải: tương đối phát triển: + Hệ thống đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia. + Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm – Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu. – Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc –pua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.

III. Một số vùng kinh tế + Vùng Trung tâm – Vùng KT lâu đời, phát triển nhanh nhất. Sản lượng lương thực, thực phẩm lớn; tập trung nhiều ngành công nghiệp. – Mat-xcơ-va: Trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, du lịch lớn của vùng và cả nước. + Vùng Trung tâm đất đen – Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp. – Công nghiệp phát triển đặc biệt là các ngành phục vụ cho nông nghiệp. + Vùng Uran – Giàu tài nguyên. – Công nghiệp phát triển (khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến gỗ, khai thác và chế biến dầu mỏ, khí tự nhiên). – Nông nghiệp còn hạn chế. + Vùng Viễn Đông – Giàu tài nguyên. – Công nghiệp khai thác khoáng sản, gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt cá, chế biến hải sản. – Vùng có điều kiện hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới – Là quan hệ truyền thống được hai nước đặc biệt quan tâm, LB Nga vẫn coi Việt Nam là đối tác chiến lược ở ĐNA. – Nước Nga đang thực hiện chức năng gắn kết Âu-Á của mình với tư cách là không gian cầu nối và liên kết tòan diện giữa châu Âu và châu Á, trong đó có Việt Nam. – Quan hệ hợp tác Nga – Việt được khẳng định là tiếp nối mối quan hệ Xô – Việt trước đây. Quan hệ Nga – Việt trong thập niên 90 (thế kỉ XX) và nâng lên tầm cao mới của đối tác chiến lược vì lợi ích cả hai bên. – Kim ngạch buôn bán 2 chiều Nga – Việt đạy 1,1 tỉ USD (2005) lên 3 tỉ USD vào những năm gần nhất. Hợp tác sẽ diễn ra trên nhiều mặt, toàn diện như: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và KHKT.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 72 SGK Địa lý 11) Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000. * Vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây : – Nhiều ngành công nghiệp của LB Nga chiếm hơn một nửa tỉ trọng của LB Xô viết như : than đá, điện, thép,… thậm chí có nhiều ngành công nghiệp còn chiếm hơn 2/3 sản lượng như : dầu mỏ, khí tự nhiên, gỗ, giấy, xenlulô. – Nga chiếm 1/2 sản lượng lương thực của Liên bang Xô viết. * Thành tựu đạt được sau năm 2000 : – Đã vượt qua được khủng hoảng, đang trong thế ổn định đi lên. – Sản lượng kinh tế tăng. – Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. – Giá trị xuất siêu ngày càng tăng. Dự trữ ngoại tệ đứng thứ tư thế giới. – Vị thế ngày càng tăng trên trường quốc tế.

? (trang 72 SGK Địa lý 11) Dựa vào bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA LB NGA

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

1995

1998

1999

2000

2001

2002

2005

Sản lượng

62,0

46,9

63,8

64,3

83,6

92,0

78,2

Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. Rút ra nhận xét.

– Vẽ biểu đồ hình cột:

– Nhận xét: Sản lượng lương thực LB Nga chiếm cao trên thế giới. Tuy nhiên sản lượng chưa ổn định (số liệu)

? (trang 72 SGK Địa lý 11) Hãy nêu những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay). -Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản :dầu khí, quặng thiếc, quặng vàng,… -Ngành công nghiệp xây dựng. -Một số ngành công nghiệp nhẹ : cao su, xà phòng, thuốc lá ,…

Giải Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 2: Liên Bang Nga (Kinh Tế)

1. LB Nga đã từng là trụ cuột của liên bang Xô viết

Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế

LB Nga đóng vai trò chính, trụ cột trọng việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô.

2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX).

Những năm 1980, nền kinh tế LB Nga dần bộc lộ sự yếu kém

Sau khi Liên Xô tan ra, LB Nga gặp nhiều khó khăn:

Tốc độ tăng GDP âm

Sản lượng các ngành kinh tế giảm.

Đời sống nhân dân khó khăn.

Vai trò cường quốc suy giảm.

Tình hình chính trị xã hội bất ổn.

Nguyên nhân:

Do cơ chế sản xuất cũ

Đường lối kinh tế thiếu năng động, không đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tiêu hao vốn lớn nhưng lại sản xuất kém hiệu quả.

3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc.

a. Chiến lược kinh tế mới.

Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng.

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

Mở rộng ngoại giao.

Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc.

b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

Sản lượng các ngành kinh tế tăng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Nằm trong 8 nước có ngành công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).

Vị thế của LB Nga đang ngày càng được nâng cao trên đấu trường quốc tế.

II. Các ngành kinh tế. 1. Công nghiệp

Là ngành xương sống của nền kinh tế

Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: Công nghiệp truyền thống (luyện kim, khai thác gỗ…) và công nghiệp hiện đại (điện tử – tin học, hàng không, vũ trụ…).

Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác.

2. Nông nghiệp

LB Nga có quỹ đất nông nghiệp lớn.

Khí hậu ôn đới và cận nhiệt.

Nông sản chính: lúa mì, củ cải đường, cây ăn quả, bò, cừu…

Sản lượng nhìn chung tăng.

Ngành nông nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi – bia.

3. Dịch vụ

Giao thông phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp.

Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu.

Có tiềm năng du lịch lớn

Các ngành dịch vụ khác cũng phát triển.

Các trung tâm dịch vụ lớn: Mat – xco – va, Xanh – pe – tec – bua…

III. Một số vùng kinh tế quan trọng

Vùng trung ương, vùng trung tâm đất đen, vùng U – ran và vùng Viễn Đông.

IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới.

Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống tiếp nối mối quan hệ Xô – Việt trước đây.

Hợp tác diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.

Dựa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga. Nêu những nguyên nhân của sự tăng trưởng đó?

Tốc độ tăng trưởng cuả LB Nga:

Đầu thập niên 90 và những năm tiếp theo: tốc độ tăng GDP luôn đạt ở mức âm.

Từ năm 1999 đến nay: tốc độ tăng GDP cao, liên tục và tương đối đều.

Nguyên nhân:

Thực hiện chiến lược kinh tế mới: đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á, nâng cao đời sông nhân dân, khôi phục lại vị trí cường quốc…

Thực hiện nhiều chính sách và biện pháp đúng đắn.

Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000?

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. Rút ra nhận xét?

Vẽ biểu đồ:

Nhận xét:

Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay)? Trả lời:

Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 2: Kinh Tế Nga

Soạn Địa 11 bài 8 Tiết 2: Kinh tế Nga thuộc B – ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Đề bài: Dựa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga. Nêu những nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng đó.

– Tốc độ tăng trưởng của LB Nga có xu hướng tăng lên, từ -3,6% (1990) lên 6.4% (2005), tuy nhiên còn nhiều biến động.

+ Giai đoạn 1990 – 1998: kinh tế Nga trải qua thời kì khó khăn, khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng âm liên tục.

⟹ Nguyên nhân: do cơ chế kinh tế bộc lộ nhiều yếu kém, Liên bang Liên Xô tan rã.

+ Giai đoạn 1999 -2005: tốc độ tăng trưởng tăng lên và liên tục đạt giá trị dương (đặc biệt năm 2000: 10%).

⟹ Nguyên nhân: từ năm 2000, nhờ chiến lược kinh tế mới với các chính sách và biện pháp đúng đắn đã đưa nền kinh tế LB Nga thoát khỏi khủng hoảng, dần ổn định và đi lên.

Bài 1: Đề bài: Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000.

* Vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây:

– Sau cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917), Liên Bang Xô viết được thành lập, LB Nga là một thành viên và đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc.

– Tỉ trọng một số sản phẩm công nông nghiệp (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, điện, gỗ, giấy và xenlulô, lương thực, thép) của LB Nga (cuối thập niên 80 TK XX) luôn chiếm trên 50% đến 90% trong Liên Xô.

* Những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000:

– Nền kinh tế vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên.

– Sản lượng các ngành kinh tế tăng. Dự trữ ngoại tệ lớn thứ tư thế giới (năm 2005). Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết. Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.

– Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

– Vị thế ngày càng nâng cao trên trường quốc tế. Liên bang Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).

Bài 2: Đề bài: Dựa vào bảng số liệu sau:

Giai đoạn 1995 -2005, sản lượng lương thực của LB Nga tăng lên (từ 62 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn), nhưng còn biến động:

– Từ năm 1995 – 1998: sản lượng lương thực giảm (từ 62 triệu tấn xuống 46,9 triệu tấn), thời kì này kinh tế LB Nga rơi vào khủng hoảng kéo dài.

– Giai đoạn 1998 – 2005: sản lượng lương thực tăng lên nhanh từ 46,9 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn (đặc biệt năm 2002 sản lượng đạt tới 92 triệu tấn).

Đây là kết quả của chiến lược kinh tế mới từ năm 2000, đã từng bước đưa LB Nga thoát khỏi khủng hoảng và đạt nhiều thành tựu mới.

Bài 3: Đề bài: Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay).

-Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản :dầu khí, quặng thiếc, quặng vàng,…

-Ngành công nghiệp xây dựng.

-Một số ngành công nghiệp nhẹ : cao su, xà phòng, thuốc lá ,…

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Địa Lí 11 Bài 8: Liên Bang Nga

Tóm tắt lý thuyết

1. Vị trí địa lí

Nằm ở 2 châu lục Á – Âu, gồm đồng bằng Đông Âu và Bắc Á.

Giáp 14 nước ở phía Nam và Tây, Tây Nam.

Phía Bắc và phía Đông, Nam giáp biển Đại Dương.

2. Lãnh thổ

Diện tích rộng nhất thế giới.

Tỉnh Caliningrát biệt lập phía Tây.

1. Địa hình

a. Phía Tây

Đại bộ phận là đồng bằng: đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Xibia.

Dãy núi già Uran (ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á – Âu).

b. Phía Đông

Núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn: cao nguyên Trung Xibia…

Đồng bằng ở phía Bắc.

→ Địa hình cao ở phía Đông, thấp dần về phía Tây → Sự phân hóa về thiên nhiên và khí hậu.

2. Khí hậu

a. Phía Tây

Khí hậu ôn hòa hơn.

Phía Bắc khí hậu cận cực.

Phía Nam khí hậu cận nhiệt.

b. Phía Đông

Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt (mùa đông giá lạnh).

3. Sông ngòi

a. Phía Tây

Sông Vonga chảy qua đồng bằng Đông Âu, được coi là 1 trong những biểu tượng của nước Nga.

Sông Obi chảy qua đồng bằng Tây Xibia.

b. Phía Đông

Sông Lêna chảy qua cao nguyên Trung Xibia

Hồ Baican là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới. Ngoài ra còn có nhiều hồ nhân tạo và tự nhiên khác.

→ Liên bang Nga có nhiều sông, hồ lớn có giá trị về nhiều mặt, chủ yếu là về thủy điện (trữ năng thủy điện là 320 triệu kW). Ngoài ra còn tạo điều kiện phát triển về nông nghiệp và thủy hải sản

4. Đất đai

a. Phía Tây

Phía Bắc đồng bằng Tây Xibia chủ yếu là đầm lầy, nông nghiệp chỉ phát triển ở dải đất miền Nam nhưng không phát triển.

Ở đồng bằng Đông Âu đất đai màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng cây nông nghiệp, cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi.

b. Phía Đông

Đất đai nghèo dinh dưỡng, nông nghiệp không được phát triển.

5. Khoáng sản

a. Phía Tây

Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Tây Xibia, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên.

Than, dầu, quặng sắt, kim loại màu… ở dãy núi Uran.

b. Phía Đông

Tập trung nhiều khoáng sản như than, vàng, kim cương, sắt, dầu khí,…

→ Liên bang Nga có trữ lượng quặng, khí tự nhiên đứng đầu thế giới, nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú.

→ thuận lợi trong công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

6. Rừng

a. Phía Tây:

Thảo nguyên và rừng lá kim.

b. Phía Đông:

→ Liên bang Nga là nơi có diện tích rừng đứng đầu thế giới (886 triệu ha, trong đó rừng có thể khai thác là 764 triệu ha), chủ yếu là rừng lá kim → lâm nghiệp phát triển.

1. Dân cư

Đông dân, thứ 8 thế giới nhưng mật độ thấp.

Tốc độ gia tăng giảm do di cư.

Nhiều dân tộc, chủ yếu là người Nga 80% dân số.

Tập trung chủ yếu ở các thành phố.

2. Xã hội

Có tiềm lực lớn về khoa học và văn hóa.

Trình độ học vấn cao.

1. Liên bang Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết

Liên bang Nga là một thành viên đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành cường quốc

2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX)

Vào cuối những năm 1980 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ yếu kém.

Đầu những năm 1990, Liên Xô tan rã, Liên bang Nga độc lập nhưng gặp nhiều khó khăn:

Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng kinh tế giảm.

Đời sống nhân dân khó khăn.

Vai trò cường quốc suy giảm.

Tình hình chính trị xã hội bất ổn.

3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

a. Chiến lược kinh tế mới

Từ năm 2000, Liên bang Nga bước vào thời kì chiến lược mới:

Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng.

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

Mở rộng ngoại giao.

Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc.

b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000

Sản lượng kinh tế tăng

Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới.

Trả xong các khoản nợ nước ngoài.

Xuất siêu.

Đời sống nhân dân được cải thiện.

Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế.

Gia nhập nhóm G8.

c. Khó khăn

Phân hóa giàu nghèo.

Chảy máu chất xám.

1. Công nghiệp

Là ngành xương sống của kinh tế Liên bang Nga.

Cơ cấu đa dạng, gồm các ngành truyền thống và hiện đại.

Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác.

Công nghiệp truyền thống:

Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác vàng và kim cương, giấy, gỗ…

Phân bố: tập trung ở Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường giao thông.

Công nghiệp hiện đại:

Các ngành: điện tử hàng không, vũ trụ, nguyên tử. Công nghiệp quốc phòng là thế mạnh.

Phân bố: vùng trung tâm, Uran…

2. Nông nghiệp

Có sự tăng trưởng

Thuận lợi: đất rộng → phát triển trồng trọt và chăn nuôi.

Sản xuất lương thực 78,2 triệu tấn và xuất khẩu 10 triệu tấn (2005).

3. Dịch vụ

Giao thông vận tải: tương đối phát triển:

Hệ thống đường sắt xuyên Xibia và BAM đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia.

Thủ đô Moscow với hệ thống xe điện ngầm

Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu.

Mátxcơva và Xanh Pêtéc -pua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.

Vùng Trung ương: lâu đời, phát triển nhanh, tập trung nhiều ngành công nghiệp, có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn. Trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, du lịch: Mát-xcơ-va.

Vùng Trung tâm đất đen: có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp. Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển mạnh.

Vùng Ư-ran: giàu tài nguyên. Công nghiệp phát triển (khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến gỗ, khai thác và chế biến dầu. khí tự nhiên).

Vùng Viền Đông: giàu tài nguyên, phát triển công nghiệp khai thác khcáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.

Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống tiếp nối mối quan hệ Xô – Việt trước đây.

Hợp tác diễn ra trên nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.

Hợp tác hiện nay diễn ra trên nhiều mặt, toàn diện: kinh tế, đầu tư, khoa học, giáo dục đào tạo, các ngành công nghệ cao, năng lượng, nguyên tử, du lịch…

Qua bảng số liệu sau (trang 73 SGK 11):

Bảng 8.5: GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tỉ USD)

Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga qua các năm và nhận xét.

♦ Cách làm:

Nhận xét:

GDP của Liên bang Nga tăng giảm không ổn định:

Giai đoạn 1990 -2000: kinh tế Liên bang Nga suy giảm rõ rệt: Năm 1990 GDP = 967,3 tỷ USD đến năm 1995 = 363,9 tỷ USD ( = 37,6% so với năm 1990) và năm 2000 giảm thấp kỉ lục = 259,7 tỷ USD (= 26,8% so với năm 1990)

Sau năm 2000: kinh tế Liên bang Nga được hồi phục khá nhanh Năm 2003 đạt 432,9 tỷ USD (= 166,7% so với năm 2000) năm 2004 đã đạt 582,9 tỷ USD (= 224,3 % so với năm 2000)

Nguyên nhân:

Do khủng hoảng kinh tế-chính và xã hội vào đầu thập kỉ 90. Trong những năm gần đây Nga đã lấy lại nhịp độ phát triển và tăng trưởng kinh tế.

Từ năm 1990 – 2000: GDP giảm do đây là thời kì đầy biến động sau khi Liên Xô tan rã.

Từ năm 2000 – 2004: GDP liên tục tăng do thực hiện chiến lược kinh tế mới, các nguồn lực trong nước được khai thác hiệu quả…

(Sự phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga)

Dựa vào lược đồ trên nêu sự phân bố cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Liên Bang Nga? Giải thích sự phân bố đó?

Trả lời:

Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga

Tiết 3 – THỰC HÀNH:TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI KINH TẾ VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

CỦA LIÊN BANG NGA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

– Biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế LB Nga từ sau năm 2000.

– Dựa vào bản đồ, nhận xét được sự phân bố trong sản xuất nông nghiệp của LB Nga.

– Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.

– Phân tích bảng số liệu về một số ngành kinh tế của LB Nga.

– Nhận xét trên lược đồ, biểu đồ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS

1. Chuẩn bị của GV:

– Bảng số liệu 8.5 ở SGK.

– Bản đồ kinh tế LB Nga.

– Hình 8.10 ở SGK.

2. Chuẩn bị của HS:

– Đọc trước bài. . Chuẩn bị các lược đồ và bảng số liệu có trong bài học

Ngày soạn:5/1/2014………………………….Ngày dạy: Tuần 18( 07-12/1/2014) Tuần 18 Tiết 18 BÀI 8: LIÊN BANG NGA Tiết 3 – THỰC HÀNH:TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI KINH TẾ VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 1. Kiến thức: – Biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế LB Nga từ sau năm 2000. – Dựa vào bản đồ, nhận xét được sự phân bố trong sản xuất nông nghiệp của LB Nga. 2. Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ. – Phân tích bảng số liệu về một số ngành kinh tế của LB Nga. – Nhận xét trên lược đồ, biểu đồ. 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS 1. Chuẩn bị của GV: – Bảng số liệu 8.5 ở SGK. – Bản đồ kinh tế LB Nga. – Hình 8.10 ở SGK. 2. Chuẩn bị của HS: – Đọc trước bài. . Chuẩn bị các lược đồ và bảng số liệu có trong bài học III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số và nề nếp lớp học. (Thời gian 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (Thời gian 3 phút) Nêu các thành tựu về công nghiệp, nông nghiệp của LB Nga? 3. Tổ chức các hoạt động a.Khởi động; (Thời gian 1 phút) Vào bài: GV giới thiệu nội dung bài thực hành b.Tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thay đổi kinh tế của LB Nga Hình thức: cả lớp Thời gian 16 phút Đồ dùng: bản đồ, sơ đồ, tranh Phương pháp/kĩ thuật: sử dụng bản đồ, suy nghĩ, đàm thoại gợi mở Không gian lớp học: HS ngồi theo bàn, gồm 2 dãy. Bản đồ treo trên bảng. Tư liệu: SGK Tiến trình tổ chức: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Buớc 1: Gọi HS đọc bài thực hành. Xác định mục đích yêu cầu bài thực hành Bước 2: GV hướng dẫn HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào bảng 8.5 SGK xác định loại biểu đồ cần vẽ: – Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đường biểu diễn. – Cho 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ. Bước 3: Sau khi vẽ xong cho HS nhận xét. Sau đó GV nhận xét cách vẽ và bổ sung những sai sót và nhận xét sự thay đổi GDP của LB Nga qua các năm. 1.Tìm hiểu sự thay đổi kinh tế của LB Nga * Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi GDP của LB Nga qua các năm: + Vẽ biểu đồ đường. + Vẽ đúng, đẹp, có ghi chú và chú thích đầy đủ * Nhận xét sự thay đổi GDPcủa Nga qua các năm: Nhìn chung GDP của LB Nga giai đoạn 1990 đến 2004 có sự thay đổi rất lớn: + Từ năm 1990 đến 2000 giảm mạnh (số liệu) + Từ sau năm 2000 GDP của LB Nga tăng nhanh (số liệu) Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp LB Nga Hình thức:nhóm Thời gian 16 phút Đồ dùng: bản đồ, sơ đồ, tranh Phương pháp/kĩ thuật: sử dụng bản đồ, suy nghĩ, đàm thoại gợi mở Không gian lớp học: HS ngồi theo bàn, 2bànquay vào nhau. Bản đồ,sp treo trên bảng. Tư liệu: SGK Tiến trình tổ chức: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: – Nhóm 1, 2: Dựa vào hình 8.10 và bản đồ kinh tế chung của LB Nga, tìm hiểu sự phân bố các loại cây trồng. – Nhóm 3, 4: Dựa vào hình 8.10 và bản đồ kinh tế chung của LB Nga, tìm hiểu sự phân bố các loại vật nuôi. Các nhóm làm việc trong 5-7 phút hoàn thành bảng sau: Ngành nông nghiệp Phân bố Nguyên nhân 1.Trồng trọt Lúa mì Củ cải đường Rừng 2.Chăn nuôi Bò Lợn Cừu Thú lông quý Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 2.Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp LB Nga Ngành nông nghiệp Phân bố Nguyên nhân 1.Trồng trọt Lúa mì Đ.bằng Đông Âu và đ.bằng Tây Xibia. Đất đen màu mỡ, khí hậu ấm áp. Củ cải đường Tây nam đ.bằng Đông Âu. Đất đen và khí hậu lạnh khô. Rừng Vùng phía Đông và ven phía Bắc. Khí hậu lạnh, đất pôtdôn. 2.Chăn nuôi Bò Đ.bằng Đông Âu và dọc phía Nam. Có nhiều đồng cỏ và khí hậu ấm. Lợn Đ.bằng Đông Âu Có nhiều thức ăn từ NN. Cừu Phía Nam Có khí hậu khô. Thú lông quý Phía Bắc Có khí hậu lạnh. IV. CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN BÀI HỌC. (Thời gian 5 phút) Bước 1: Em hãy cho biết những điều cần chú ý khi trình bày một vấn đề và lưu ý những kĩ năng cơ bản khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn. Bước 2: HS trả lời, các HS nêu ý kiến. Bước 3: *GV: Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án đúng nhất. * HS: biểu quyết lấy ý kiến chung để đưa ra sản phẩm cuối cùng. Bước 4: *GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức: -Neân daønh moät trang ñeå veõ, ñaàu trang neân ghi teân bieåu ñoà baèng chöõ IN HOA. Cuoái trang neân daønh 5, 6 doøng ñeå ghi chuù. V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (Thời gian 2 phút) – Hoàn thiện bài thực hành – Vận dụng giải các bài toán thực tiễn -Đọc bài Nhật Bản tiết 1 và trả lời các câu hỏi: 1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển kinh tế? 2. Trình bày những đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội của Nhật Bản? VI. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ(Thời gian 1 phút) -HS tự đánh giá. HS đánh giá nhau: trao đổi bài cho nhau để xác định những khuyết điểm còn tồn tại trong bài thực hành để rút kinh nghiệm. – GV đánh giá HS: tinh thần học tập, vở ghi. Sự chuẩn bị bài. GV nhận xét bài thực hành của HS, V. BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 11 Bài 8: Liên Bang Nga (Tiết 3)

Bài tập trắc nghiệm Địa Lí lớp 11 Bài 8: Liên bang Nga (tiết 3)

Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu về GDP và sự phân bố nông nghiệp của liên bang nga

Bài tập 1. Tìm hiểu sự thay đổi GDP của LB Nga

Cho bảng số liệu:

GDP của LB Nga qua các năm

(Đơn vị: tỉ USD)

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:

Câu 1. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của LB Nga giai đoạn 1990 – 2024 là

A. Biểu đồ tròn.

B. Biểu đồ cột.

C. Biểu đồ miền.

D. Biểu đồ kết hợp (cột, đường).

Câu 2. Nhận xét nào sau đây là đúng với bảng số liệu trên?

A. GDP của LB Nga tăng liên tục qua các năm.

B. GDP của LB Nga tăng nhanh nhất ở giai đoạn 2010 – 2024

C. Giai đoạn 2000 – 2010, GDP của LB Nga tăng nhanh

D. GDP của LB Nga giảm trong những năm đầu thế kỉ XXI.

Câu 3. Một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho GDP của LB Nga giảm trong giai đoạn 1990 – 2000 là

A. Tốc độ gia tăng dân số giảm và có chỉ số âm.

B. Xung đột và nội chiến kéo dài.

C. Khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.

D. Tốc độ tăng trưởng GDP âm.

Câu 4. Nguyên nhân cơ bản làm cho GDP của LB Nga tăng nhanh trong giai đoạn 2000 – 2024 là do

A. LB Nga thực hiện chiến lược kinh tế mới.

B. Thoát khỏi sự bao vây, cấm vận về kinh tế.

C. Có nguồn tài nguên phong phú, lực lượng lao động trình độ cao.

D. Huy động được nguồn vốn đầu tư lớn từ bên ngoài.

Câu 5. Một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho GDP của LB Nga năm 2024 giảm là do

A. Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

B. Suy giảm dân số và nguồn lao động.

C. Giá các mặt hàng xuất khẩu chủ lực giảm mạnh.

D. Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Bài tập 2. Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp của LB Nga

Dựa vào hình 8.10 SGK, trang 73, trả lời các câu hỏi từ 1 đến 8:

Câu 1. Các cây trồng chính của LB Nga là:

A. Lúa mì, củ cải đường.

B. Lúa gạo, hướng dương.

C. Củ cải đường, lúa gạo.

D. Lúa mì, chè.

Câu 2. Lúa mì được phân bố chủ yếu ở

A. Các đồng bằng lớn và đồng bằng ven đại dương.

B. Đồng bằng Đông Âu và phía nam của đồng bằng Tây Xi-bia.

C. Đồng bằng Tây Xi-bia và cao nguyên Trung Xi-bia.

D. Đồng bằng Đông Âu và hạ lưu các con sông lớn.

Câu 3. Củ cải đường được trồng ở

A. phía bắc đồng bằng Tây Xi-bia.

B. Ven Thái Bình Dương.

C. Phía tây đồng bằng Đông Âu.

D. Ven Bắc Băng Dương.

Câu 4. Các vật nuôi chính của LB Nga là:

A. Bò, cừu, trâu.

B. Bò, lợn, dê.

C. Bò, cừu, lợn.

D. Bò, trâu, ngựa.

Câu 5. Bò phân bố chủ yếu ở:

A. Đồng bằng Đông Âu và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia, phía nam cao nguyên Trung Xi-bia.

B. Đồng bằng Đông Âu và phía bắc đồng bằng Tây Xi-bia, phía nam cao nguyên Trung Xi-bia.

C. Phía bắc đồng bằng Đông Âu và phía bắc đồng bằng Tây Xi-bia, phía nam cao nguyên Trung Xi-bia.

D. Đồng bằng Đông Âu và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia, đồng bằng ven Thái Bình Dương.

Câu 6. Lợn được nuôi chủ yếu ở

A. Đồng bằng Tây Xi-bi-a.

B. Đồng bằng Đông Âu.

C. Cao nguyên Trung Xi-bia.

D. Khu vực dọc biên giới.

Câu 7. Cừu được nuôi chủ yếu ở

A. Dọc theo đường vĩ tuyến 60oB.

B. Các đồng bằng ven Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

C. Phía nam đồng bằng Đông Âu, phía bắc đồng bằng Tây Xi-bia, phía tây cao nguyên Trung Xi-bia.

D. Phía nam đồng bằng Đông Âu và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia, phía nam cao nguyên Trung Xi-bia.

Câu 8. Các cây trồng, vật nuôi của LB Nga được phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu là do:

A. Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm.

B. Địa hình thấp, có nhiều sông lớn, đất phù sa màu mỡ.

C. Địa hình tương đối cao, có đồi thấp, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa.

D. Địa hình thấp, bằng phẳng, có nhiều mưa vào mùa đông.

Đáp án

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!