Xu Hướng 1/2023 # Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) # Top 6 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Qui mô nền kinh tế – Thành lập 1776 đến 1890 vượt Anh, Pháp để đứng đầu thế giới đến nay. – Tổng sản phẩm (GDP) trong nước đứng đầu thế giới (gấp hai Nhật và lớn hơn châu Âu). – GDP bình quân 2004: 39.739 USD/ người.

II. Các ngành kinh tế 1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004. a. Ngoại thương – Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2004: 2344,2 tỉ USD. – Ngoại thương: chiếm 12% tổng kim ngạch thế giới. – Từ 1990-2004 giá trị nhập siêu càng lớn. (1994 : 123,4 tỉ USD, năm 2004 : 707,2 tỉ USD)

b. Giao thông vận tải – Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới. – Đường hàng không: 30 hãng hàng không, sân bay nhiều nhất thế giới, đảm nhiệm 1/3 lượng hành khách của thế giới. – Năm 2004 có 6,43 triệu km đường ôtô, 226,6 triệu km đường sắt. Đường biển, đường ống cũng rất phát triển.

c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch – Có 600.000 tổ chức ngân hàng, tài chính hoạt động với 7 triệu lao động. – Ngành ngân hàng, tài chính có mặt trên toàn thế giới đem lại nguồn thu và lợi thế lớn cho kinh tế Hoa Kì – Thông tin liên lạc rất hiện đại, có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ thông tin cho nhiều nước. – Du lịch phát triển mạnh, năm 2004 có 1,4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nước ngoài đến Hoa Kì, doanh thu 74,5 tỉ USD.

2. Công nghiệp – Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu. – Tỉ trong giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm: 1960: 33,9%, 2004: 19,7%. – Gồm 3 nhóm ngành: + CN chế biến: 40 triệu lao động, 84,2% giá trị xuất khẩu (Hóa chất, chế tạo máy, điện tử – viễn thông, giao thông vận tải, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, gỗ). + CN điện lực: nhiệt điện, nguyên tử điện, thuỷ điện, địa nhiệt, điện từ gió, từ mặt trời … + CN khai thác khoáng sản: . Phốt phát, môlip đen : đứng nhất thế giới. . Vàng, bạc, đồng, chì, than đá : đứng nhì thế giới. . Dầu mỏ: Thứ ba thế giới. – Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại. – Phân bố: + Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống. + Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại.

Hinh 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì

3. Nông nghiệp – Nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển nhất thế giới. Gía trị sản lượng nông nghiệp năm 2004 : 140 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP. – Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp thay đổi: + Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông. + Tăng tỉ trọng các hoạt động dịch vụ nông nghiệp. – Phân bố : + Trước đây: hình thành các vùng chuyên canh trồng theo các vành đai (rau, lúa mì, nuôi bò sữa…). + Ngày nay: sản xuất thành vùng đa canh hàng hóa theo mùa vụ. – Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại. + Số lượng các trang trại có xu hướng giảm nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. + Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân 63ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lên đến 176 ha. – Nông nghiệp hàng hóa được hình thành và phát triển mạnh: có tính chuyên môn hóa cao, gắn liền công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. – Nông nghiệp cung cấp nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. Hằng năm xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17-18 triệu tấn đỗ tương…Gía trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD, ngoài ra còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Hinh 6.6. Phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Dựa vào bảng 6.3 (trang 41 SGK Địa lý 11) vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục. – Cách vẽ 1:

– Cách vẽ 2:

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân. – Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong công nghiệp: giảm tỉ trọng các ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… tăng tỉ trọng các ngành hàng không – vũ trụ, điện tử,.. – Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin nên Hoa Kì đã đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại là những ngành có lợi nhuận cao.

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì. – Lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được phân thành các vành đai chuyên canh như: vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa,… – Nguyên nhân: + Do trình độ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì cao. + Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì mang tính chất hàng hóa cao. + Sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợ của công nghiệp và giao thông vận tải.

Giáo Án Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 2: Kinh Tế

Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức:

2. Kĩ năng:

– Năng lực chung:

+ Năng lực hợp tác

– Năng lực chuyên biệt:

1. GV chuẩn bị:

2. HS chuẩn bị:

– Vở ghi

1. Ổn định lớp học

– HS trả lời.

– GV dẫn vào bài

3. Bài mới

– Hình thức: cá nhân

– Thời gian 5 phút

Hoạt động của GV và HS Nội dung

B1: Dựa vào bảng 6.3, bảng số liệu sau yêu cầu HS nhận xét

– Quy mô

– GDP/ người

– Nguyên nhân

B2: HS trả lời .

B3: GV chuẩn kiến thức.

Khẳng định HK là một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người vào loại hàng đầu TG.

làm gia tăng nhanh hiệu ứng nhà kính.

I. Quy mô nền kinh tế

– Có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới.

– Tổng GDP chiếm ¼ của thế giới (lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP của châu Phi).

– GDP/ người rất cao: 62 606 USD (2018).

* Nguyên nhân:

+ Vị trí thuận lợi, tài nguyên giàu có.

+ Lao động đông, trình độ cao

+ Không bị chiến tranh tàn phá.

– Hình thức:nhóm.

– Thời gian: 25 phút

Hoạt động của GV và HS Nội dung

B1: GV yêu cầu HS nhận xét bảng số liệu. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh té của Hoa Kì (%)

-HS trả lời.

-GV: từ năm 2001 đến 2005: ngành công nghiệp, nông nghiệp giảm nhanh. Dịch vụ tăng.

B2: GV chi lớp thành 4 nhóm:

Các nhóm đọc SGK, trao đổi nhanh và hoàn thành phiếu học tập :

Đặc điểm các ngành KT:

Nhóm 1: Dịch vụ

Nhóm 2: Công nghiệp

Nhóm 3: Nông nghiệp

B4: Đại diện cặp nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung trong 3 phút.

B5: GV chuẩn kiến thức.

Trong quá trình các nhóm trình bày GV có thể bổ sung các câu hỏi:

-Tại sao gần đây HK luôn nhập siêu? Điều ấy có mâu thuẫn gì với nền KT hàng đầu TG ?

-Hãy chứng minh ngành ngân hàng tài chính có mặt trên toàn TG đang tạo nguồn thu lớn và tạo nhiều ưu thế cho KT Hoa Kì.

-Hãy chứng minh Hoa Kì có nền CN hàng đầu TG. (yêu cầu khai thác bảng 6.4)

-Dựa vào h6.6, trình bày sự phân bố một số nông sản chính của HK.

* Mở rộng: GDBVMT

– Hoa kì đã làm gì để khắc phục vấn đề trên?

Hiện nay, Hoa Kì sản xuất điện từ nguồn NL địa nhiệt, gió, mặt trời; đang nghiên cứu để tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải.

II. Các ngành kinh tế

1. Dịch vụ:

Phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP – năm 2004

a. Ngoại thương

– Đứng đầu TG chiếm tỷ trọng khá lớn (12% tổng giá trị ngoại thương thế giới)

b. Giao thông vận tải

– Hệ thống các loại đường và phương tiện hiện đại nhất TG

c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

– Ngành ngân hàng và tài chính họat động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho KT Hoa Kì

– Thông tin liên lạc rất hiện đại

– Ngành DL phát triển mạnh

2. Công nghiệp:

* Quy mô: Tỉ trọng khá cao, đang giảm dần: 19,7% năm 2004.

* Vai trò : là mặt hàng XK chủ yếu

* Cơ cấu

– Gồm 3 nhóm: CN chế biến, CN điện, CN khai khoáng

– Sự thay đổi: Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại

* Phân bố:

+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống

+ Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và ven Thái Bình Dương với các ngành hiện đại

+ 3 vùng : Đông Bắc, phía Nam, phía Tây

3. Nông nghiệp:

* Quy mô :

– đứng hàng đầu TG về giá trị sản lượng và xuất khẩu nông sản

– Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004

* Cơ cấu

– Đa dạng

– có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông tăng dịch vụ NN

* Hình thức tổ chức SX:

– Trang trại

– Nền NN hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh

* Phân bố

– Trước đây : hình thành các vàng đai chuyên canh

– Hiện nay : hình thành các vùng SX hàng hóa theo mùa

– 3 vùng : Phía Tây, Trung Tâm, Phía Đông

A. Nông nghiệp

B. Lâm nghiệp

C. Công nghiệp

D. Điện ảnh

2. Phụ lục

* số liệu cập nhật

Đơn vị: tỉ USD

(Đơn vị%)

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại chúng tôi

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Địa 11 Bài 8 Tiết 2: Kinh Tế Nga

Soạn Địa 11 bài 8 Tiết 2: Kinh tế Nga thuộc B – ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Đề bài: Dựa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga. Nêu những nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng đó.

– Tốc độ tăng trưởng của LB Nga có xu hướng tăng lên, từ -3,6% (1990) lên 6.4% (2005), tuy nhiên còn nhiều biến động.

+ Giai đoạn 1990 – 1998: kinh tế Nga trải qua thời kì khó khăn, khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng âm liên tục.

⟹ Nguyên nhân: do cơ chế kinh tế bộc lộ nhiều yếu kém, Liên bang Liên Xô tan rã.

+ Giai đoạn 1999 -2005: tốc độ tăng trưởng tăng lên và liên tục đạt giá trị dương (đặc biệt năm 2000: 10%).

⟹ Nguyên nhân: từ năm 2000, nhờ chiến lược kinh tế mới với các chính sách và biện pháp đúng đắn đã đưa nền kinh tế LB Nga thoát khỏi khủng hoảng, dần ổn định và đi lên.

Bài 1: Đề bài: Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000.

* Vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây:

– Sau cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917), Liên Bang Xô viết được thành lập, LB Nga là một thành viên và đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc.

– Tỉ trọng một số sản phẩm công nông nghiệp (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, điện, gỗ, giấy và xenlulô, lương thực, thép) của LB Nga (cuối thập niên 80 TK XX) luôn chiếm trên 50% đến 90% trong Liên Xô.

* Những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000:

– Nền kinh tế vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên.

– Sản lượng các ngành kinh tế tăng. Dự trữ ngoại tệ lớn thứ tư thế giới (năm 2005). Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết. Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.

– Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

– Vị thế ngày càng nâng cao trên trường quốc tế. Liên bang Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).

Bài 2: Đề bài: Dựa vào bảng số liệu sau:

Giai đoạn 1995 -2005, sản lượng lương thực của LB Nga tăng lên (từ 62 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn), nhưng còn biến động:

– Từ năm 1995 – 1998: sản lượng lương thực giảm (từ 62 triệu tấn xuống 46,9 triệu tấn), thời kì này kinh tế LB Nga rơi vào khủng hoảng kéo dài.

– Giai đoạn 1998 – 2005: sản lượng lương thực tăng lên nhanh từ 46,9 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn (đặc biệt năm 2002 sản lượng đạt tới 92 triệu tấn).

Đây là kết quả của chiến lược kinh tế mới từ năm 2000, đã từng bước đưa LB Nga thoát khỏi khủng hoảng và đạt nhiều thành tựu mới.

Bài 3: Đề bài: Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay).

-Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản :dầu khí, quặng thiếc, quặng vàng,…

-Ngành công nghiệp xây dựng.

-Một số ngành công nghiệp nhẹ : cao su, xà phòng, thuốc lá ,…

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)

Phát triển mạnh (tỉ trọng trong GDP năm 2004 là 79,4%).

a) Ngoại thương: Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu lớn, chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới. Giá trị nhập siêu ngày càng lớn

b) Giao thông vận tải: Hệ thông các loại đường và phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới. Số sân bay nhiều nhất thế giới. Đường sắt và đường ô tô đều phát triển. Vận tải đường biển và đường ống cũng rất phát triển.

c) Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:

+ Hoa Kì có hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng, tài chính hoạt động thu hút khoảng 7 triệu lao động. Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới.

– Thông tin liên lạc rất hiện đại, các vệ tinh và hệ thông định vị toàn cầu cung cấp dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên thế giới.

– Ngành du lịch phát triển mạnh. Doanh thu du lịch đạt giá trị cao (74,5 tỉ năm 2004)

– Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu cho Hoa Kì.

+ Công nghiệp chế biến: chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu và thu hút trên 40 triệu lao động.

+ Công nghiệp điện lực: nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện và cả điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời….

+ Công nghiệp khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môlipđen; thứ hai thế giới về vàng, bạc, đồng, chì, than đá và thứ ba về dầu mỏ.

– Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành có thay đổi: giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp luyện kim, dệt, gia công, đồ nhựa,… tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hàng không – vũ trụ, điện tử….

+ Trước đây, chủ yếu tập trung ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thông như luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hoá chất, dệt…

+ Hiện nay, mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương, phát triển mạnh các ngành công nghiệp hiện đại như: hoá dầu, hàng không – vũ trụ, công nghệ thông tin, cơ khí, điện tử – viễn thông.

– Nền nông nghiệp đứng đầu thế giới. Giá trị nông nghiệp chiếm 0,9% GDP (2004).

– Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

– Phân bố: theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ.

– Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu: trang trại.

– Nông nghiệp hàng hoá được hình thành sớm và phát triển mạnh. Các khu vực chủ yếu sản xuất nông sản hàng hoá là miền Nam (bông, mía, lúa gạo, thuốc lá, đỗ tương…), phía nam Ngũ Hồ (lúa mì, ngô, chăn nuôi bò, củ cải đường,…)

– Xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu: lúa mì, ngô, đậu tương,…

GDP của Hoa Kì chiếm 28,5% của thê’ giới, cao gấp 14,8 lần của châu Phi, lớn hơn của châu Á.

– Vùng lâm nghiệp tập trung ở phía tây và một số nơi ở đông nam.

– Vùng trồng lúa mì, ngô, củ cải đường và chăn nuôi bò, lợn tập trung ở trung tâm, phía bắc.

– Vùng trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới ở trung tâm, phía nam; ở Ca-li-phooc-ni-a, duyên hải phía nam, sát vịnh Mê-hi-cô.

– Vùng trồng cây ăn quả và rau xanh ở Ngũ Hồ và ở đông bắc, ở duyên hải phía đông xung quanh thủ đô Oa-sinh-tơn và phía đông Viêc-gi-ni-a, Ca-rô-li-na bắc.

– Vùng trồng lúa mì và chăn nuôi bò ở phía đông.

Nhìn chung, các vùng nông nghiệp của Hoa Kì thường có quy mô lớn, tập trung thành những vành đai phù hợp với điều kiện sinh thái của cây trồng và vật nuôi:

– Phía Bắc là các nông sản ôn đới, phía Nam là các nông sản cận nhiệt đới.

– Phía Đông là các nông sản ưa ẩm, phía Tây là loại nông sản chịu hạn.

IV. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI TIẾT 2. KINH TẾ 1. Dựa vào bảng 6.3, vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục.

Gợi ý: Vẽ biểu đồ tròn. Chuyển bảng số liệu tuyệt đối sang bảng tương đối (%), toàn thế giới là 100%.

2. Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân.

– Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp: cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành có thay đổi: giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp luyện kim, dệt, gia công, đồ nhựa,… tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hàng không – vũ trụ, điện tử….

+ Các ngành công nghiệp truyền thống (luyện kim, dệt, may mặc…) bị thu hẹp vì các ngành này đòi hỏi nhiều nhân công và bị cạnh tranh bởi các nước đang phát triển.

+ Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đã đầu tư phát triển nhiều ngành hiện đại như điện tử, hàng không, vũ trụ, hóa chất, viễn thông….

3. Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì?

– Do tự nhiên của Hoa Kì phân hóa đa dạng, tạo ra các điều kiện sinh thái phù hợp cho mỗi loại cây trồng, vật nuôi. (Ví dụ: ở phía Bắc là các nông sản ôn đới, ở phía Nam là các nông sản cận nhiệt đới, ở phía

Đồng là các nông sản ưa ẩm, ở phía Tây là loại nông sản chịu hạn).

– Thị trường rộng lớn của nông nghiệp Hoa Kì.

– Hình thức tổ chức sản xuất trang trại với diện tích lớn, tạo ra nhiều sản phẩm theo mùa vụ trên cùng một lãnh thổ.

TIẾT 2. KINH TẾ

1. Sự phát triển kinh tế của Hoa Kì phụ thuộc rất lớn vào:

A. Mức độ tiêu thụ hàng hoá.

B. Mức độ sử dụng dịch vụ trong nước

Gợi ý:

2. Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho nền kinh tế Hoa Kì?

A. Nền kinh tế thị trường điển hình.

B. Nền kinh tế có tính chuyên môn hoá cao. 

C. Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào xuất, nhập khẩu.

D. Nền kinh tế có quy mô lớn.

Gợi ý:

3. Vùng Đông Bắc của Hoa Kì là nơi tập trung các ngành sản xuất chủ yếu:

A. Luyện kim, chế tạo ô tô. B. Đóng tàu, dệt.

C. Hoá dầu, hàng không vũ trụ. D. Câu A + B đúng.

Gợi ý:

4. Cơ cấu công nghiệp thay đổi nhanh với sự tăng mạnh của các ngành:

A. Dệt, gia công đồ nhựa. B. Hàng không, vũ trụ.

C. Điện tử, thông tin. D. Câu B + C đúng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!