Xu Hướng 1/2023 # Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế (Địa Lý 9) # Top 8 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế (Địa Lý 9) # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế (Địa Lý 9) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Quá trình Đổi mới được thực hiện từ 1986 đến nay 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế – GDP của ngành Nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần – Công nghiệp – Xây dựng và dịch vụ tăng lên. Khu vực Dịch vụ đã chiến tỉ trọng khá cao nhưng vẫn còn ẩn chứa nhiều biến động – Quá trình tăng trưởng của nền kinh tế đặc biệt là xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta đang diễn ra nhanh. Chú trọng xây dựng nền kinh tế về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp. – Thành phần kinh tế được mở rộng: Quốc doanh, tập thể, tư nhân, liên doanh – liên kết đang phát triển mạnh mẽ. Giảm dần sự phụ thuộc vào kinh tế Nhà nước. – Hiện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong đó có ba vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. – Mục đích: Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao động và sản xuất.

2. Những thành tựu và thách thức + Thuận lợi: – Tăng trưởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm – Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng có lợi cho quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa. – Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: Dầu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng. – Phát triển nền sản xuất hướng ra xuất khẩu và thu hút đầu tư. + Khó khăn và thách thức: – Vượt qua nghéo nàn, lạc hậu. Rút ngắn khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội – Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mức – Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục còn nhiều hạn chế….. – Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

Hình 6.2. Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

Bảng 6.1. CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ, NĂM 2002

*Vẽ biểu đồ:

*Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002 khá đa dạng nhưng chưa đồng đều: -Kinh tế Nhà nước: chiếm tỉ trọng cao nhất (38,4%). -Kinh tế cá thể: khá lớn (31,6%). -Các thành phần kinh tế còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ hơn: KT có vốn đầu tư nước ngoài (13,7%), Kinh tế tư nhân (8,3%) và thấp nhất là kinh tế tập thể (8,0%).

? (trang 23 SGK Địa lý 9) Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta. + Những thành tựu: – Tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc – Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Trong công nghiệp đã hình thành một số nghành công nghiệp trọng điểm như dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng. – Đã hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp và dịch vụ, các vùng kinh tế năng động. – Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, đầu tư nước ngoài tăng nhanh. – Nước ta đã chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực (là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế như ASEAN: 1995, APEC: 1998, WTO: 2007). + Những thách thức: – Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng. – Tốc độ tăng trưởng một số ngành sản xuất (nông sản, thủy sản, hàng dệt may,…) – Sức ép của hàng hóa nước ngoài ở thị trường trong nước.

Giáo Án Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam

Giáo án Địa Lí 9 Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Link tải Giáo án Địa Lí 9 Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.

2. Kĩ năng

– Kĩ năng đọc bản đồ .

– Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

3. Thái độ

– Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước.

– Có thái độ phê phán các hành vi gây hại tới môi trường.

4. Định hướng phát triển năng lực

– Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tính toán.

– Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, sử dụng bảng thống kê, biểu đồ, clip…

II. Chuẩn bị của Giáo viên & Học sinh

1. Giáo viên

– Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam.

– Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000.

– Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình đổi mới.

2. Học sinh

– Sách giáo khoa, tài liệu kinh tế Việt Nam.

III. Tiến trình dạy học

A. Hoạt động khởi động

1. Mục tiêu:

Giúp cho HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nước ta, từ đó tạo hứng thú để tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.

2. Phương pháp – kĩ thuật:

Khai thác kiến thức từ clip

3. Phương tiện:

Ti vi, clip

4. Các bước hoạt động:

Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp clip về tình hình kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:

– Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có những đặc điểm nào?

Bước 2: HS quan sát clip.

Bước 3: HS trình bày kết quả (Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung).

Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới:

1. Mục tiêu:

– HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới

2. Phương pháp:

Phương pháp sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê, SGK…kỹ thuật học tập cá nhân, hợp tác nhóm…

3. Phương tiện:

Biểu đồ, tranh ảnh, ti vi…

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Bước 1: Cá nhân

Bước 3: Cá nhân.

Hoạt động 2. Những thành tựu và thách thức: (Thời gian: 15 phút)

1. Mục tiêu:

– HS nắm được những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.

2. Phương pháp:

Phương pháp sử dụng SGK, đàm thoại, tự học…kỹ thuật học tập cá nhân.

3. Phương tiện:

Tranh ảnh, ti vi…

4. Hình thức tổ chức:

Cá nhân

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

a. Thành tựu:

b. Thách thức:

C. Luyện tập, vận dụng.

Câu 1: Nền kinh tế nước ta trước và sau đổi mới có đặc điểm gì?

Câu 2: Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta sau đổi mới?

Câu 3: Giáo viên hướng dẫn sơ bộ bài tập 3/23.

D. Mở rộng:

– Về nhà làm bài tập số 3 ở trang 23 SGK

– Tìm hiểu bài 7: Tìm hiểu vai trò của nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Địa Lí lớp 9 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Địa Lí theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Giáo Án Địa Lí 9 Tiết 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam

– Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

– Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới: thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ,theo thành phần kinh tế; những thành tựu và thách thức.

– Biết được tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm là một khó lkhawn trong quá trình phát triển đất nước.

– Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

– Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước.

– Có thái độ phê phán cacs hành vi gây hại tới môi trường.

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

– Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

– Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm. .

– Một số hình ảnh về những thành tựu kinh tế trong thời kì đổi mới.

Tuần 3 Ngày soạn:01/09/2014 Tiết 6 Ngày dạy: 06 /09/2014 ĐỊA LÍ KINH TẾ BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức : - Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam. - Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới: thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ,theo thành phần kinh tế; những thành tựu và thách thức. - Biết được tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm là một khó lkhawn trong quá trình phát triển đất nước. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 3. Thái độ : - Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước. - Có thái độ phê phán cacs hành vi gây hại tới môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm. . - Một số hình ảnh về những thành tựu kinh tế trong thời kì đổi mới. 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, tài liệu kinh tế Việt Nam. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 9A1........................................ 2. Kiểm tra bài cũ. - Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội ? Biện pháp khắc phục những khó khăn đó ? 3. Tiến trình bài học: Khởi động: Cùng với sự phát triển của xã hội, kinh tế nước ta cũng đang có những thay đổi theo hướng tích cực. Sự thay đổi đó đưa nền kinh tế của nước ta đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng gặp không ít thách thức và khó khăn. Để hiểu rõ hơn các em cùng đi vào bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế * Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, ... Bước 1: Dựa vào Sách giáo khoa em hãy cho biết: - Thời kì đổi mới của nước ta bắt đầu từ khi nào?Nét đặc trưng của quá trình đổi mới là gì ? - Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt nào? + Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ H6.1 phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế? + Nhóm 2: Dựa vào H6.2 và nội dung SGK, cho biết sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ diễn ra như thế nào? + Nhóm 3: Dựa vào Bảng 6.1 và nội dung SGK, nêu rõ sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế? - HS làm việc theo nhóm, trả lời. GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức. Bước 3: - Nền kinh tế nhiều thành phần sẽ đem lại điều gì đối với nền kinh tế nước ta? - Xác định trên lược đồ : các vùng kinh tế của nước ta ? Cho biết những vùng kinh tế nào không giáp biển ? - GV nhấn mạnh sự kết hợp kinh tế đất liền và kinh tế biển đảo là đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế . - Xác định các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ (lược đồ)? Hoạt động 2 :Tìm hiểu về những thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới *Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, tự học,... * Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, ... Bước 1: - Dựa vào SGK mục II.2 :Sau một thời gian đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu gì ? - HS dựa vào sgk trả lời. - Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới , ta đã gặp phải những khó khăn gì? - GV chuẩn xác kiến thức, lưu ý học sinh vấn đề về việc khai thác quá mức nhiều loại tài nguyên và ô nhiễm môi trường là khó khăn trong quá trình phát triển đất nước. Bước 2: GV mở rộng những tác động của thị trường thế giới khi Việt Nam hội nhập kinh tế Quốc tế. II. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Năm 1986 nước ta bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới. a. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư, nghiệp. - Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng. - Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, xu hướng còn biến động. b. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ - Hình thành những vùng chuyên canh trong nông nghiệp - Hình thành những lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ tạo nên vùng phát triển năng động. c. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế - Từ nền kinh tế chủ yếu là Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần. - Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh tế trọng điểm. 2. Những thành tựu và thách thức : - Thành tựu : Tăng trưởng kinh tế nhanh, đang tiến hành công nghiệp hóa. - Thách thức : ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việc làm... IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Tổng kết - HS nêu đặc điểm sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Xác định trên lược đồ : các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta ? 2. Hướng dẫn học tập - GV hướng dẫn hs làm bài tập 2/ sgk/ tr23. - Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK . - Chuẩn bị bài mới : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. V. PHỤ LỤC: VI. RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Soạn Địa 8 Bài 7 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế

Mục tiêu bài học

– Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một sồ đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á hiện nay

– Biết được sự chênh lệch về kinh tế giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ Châu Á.

Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 7 ngắn gọn

1. Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á

a) Thời Cổ đại và Trung đại nhiều dân tộc châu Á đã đạt đến trình độ phát triển cao b) Từ thế kỉ XVI và đặc biệt trong thế kỉ XIX, hầu hết các nước châu Á trở thành thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha,…

2. Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến và các nước thuộc địa dần dần giành được độc lập. Tuy nhiên kinh tế kém phát triển.

Trong nửa cuối thế kỉ XX, kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến.

– Trình độ phát triển giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ rất khác nhau:

+ Nhật Bản là nước phát triển cao nhất, có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới.

+ Một số nước có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Ma-lai-xi-a,…

+ Một số nước đang phát triển, chủ yếu dựa vào nông nghiệp: Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Nê-pan, Băng-la-đét,…

+ Một số nước giàu dựa vào nguồn tài nguyên dầu khí: Bru-nây, Cô-oét, A-râp Xê-ut,…

– Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông-công nghiệp nhưng lại có ngành công nghiệp rất hiện đại như ngành điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ,…: Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan,..

– Ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ,… còn chiếm tỉ lệ cao.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 7 trang 23

Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết:

– Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần?

– Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?

– Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất là Nhật Bản (33400 USD/người) và thấp nhất là Lào (317 USD/người), chênh nhau khoảng 105 lần.

– Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước có thu nhập cao chỉ chiếm phần rất nhỏ hoặc không đáng kể, các nước có thu nhập thấp có giá trị nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.

Em hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á.

– Nhật Bản sớm thực hiện công cuộc cải cách đổi mới nền kinh tế vào cuối thế kỉ XIX.

– Mở rộng quan hệ với các nước phương Tây.

– Xóa bỏ chế độ phong kiến, tạo đà cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô-oét, Hàn quốc và Lào.

Biểu đồ thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô-oét, Hàn quốc và Lào năm 2001.

– Các nước có thu nhập cao: Nhật Bản, BĐ. Đài Loan, Hồng Công, Ma Cao (Trung Quốc), I xra ren, Cô oét và các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất.

– Các nước có thu nhập trung bình trên: Thổ Nhĩ Kì, Li băng, Ả rập – xê út, Ô man, Malaysia, Hàn Quốc.

– Các nước có thu nhập trung bình dưới: LB Nga, Trung Quốc, Ca dắc xtan, Tuốc mê ni xtan, Xi ri, I rắc, Giooc nan đi, I ran, Thái lan, Xri lan ca, Phi lip pin.

– Các nước có thu nhập thấp: Mông Cổ, Gru đi a, Ác mê ni a, A déc bai gian, U dơ bê ki xtan, Cư rơ gư xtan, Tat gi nis xtan, Nê pan, In đô nê si a, Băng la đét, Ấn Độ, Mi an ma, Lào, Việt Nam, Cam pu chia, Triều Tiên và Y – ê- men.

– Số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực Tây Nam Á và Đông Á.

Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 8 Bài 7 hay nhất

Câu 1. Nêu vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á.

a) Thời Cổ đại và Trung đại – Nhiều dân tộc châu Á đã đạt trình độ phát triển cao của thế giới. – Vào thời đó, cư dân ở nhiều nước châu Á đã biết khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng. Họ đã tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, được các nước phương Tây ưa chuộng, nhờ đó, thương nghiệp phát triển. – Đã có các con đường vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc, Ẵn Độ, Đông Nam Á và Tây Nam Á sang các nước châu Âu. b) Từ thế kỉ XVI và đặc biệt trong thế kỉ XIX – Hầu hết các nước châu Á trở thành thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha,… Dưới chế độ thực dân và phong kiến, nhiều nước trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và là nơi tiêu thụ hàng hóa cho “mẫu quốc”, nhân dân chịu cảnh áp bức khổ cực. – Riêng Nhật Bản, nhờ sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX mở rộng quan hệ với các nước phương Tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng.

Câu 2. Nêu đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến, các nước thuộc địa dần dần giành độc lập. Nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ. Hầu hết các nước đều thiếu lương thực, thực phẩm, thiếu hàng hóa tiêu dùng, thiếu các công cụ và phương tiện sản xuất,… Trong nửa cuối thế kỉ XX, nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ đã có nhiều chuyển biến. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế – xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu Á vào cuối thế kỉ XX, người ta nhận thấy: – Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau. Có thể phân biệt: + Nhật Bản là nước phát triển cao nhất châu Á, đứng hàng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì và là nước có nền kinh tế – xã hội phát triển toàn diện. + Một số nước và vùng lãnh thổ có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh như: Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan,… được gọi là những nước công nghiệp mới. + Một số nước đang phát triển có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng như: Trung Quốc, Ân Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,… Các nước này tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu, nhờ đó tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. + Một số nước đang phát triển, nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp như: Mi-an-ma, Lào, Băng-la-đét, Nê-pan, Cam-pu-chia,… + Ngoài ra, còn một số nước như: Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-Út,… nhờ có nguồn dầu khí phong phú được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác, chế biến, trở thành những nước giàu nhưng trình độ kinh tố – xã hội chưa phát triển cao. – Một số quốc gia tùy thuộc loại nước nông – công nghiệp nhưng lại có các ngành công nghiệp rất hiện đại như các ngành điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ,… Đó là các nước Trung Quốc, Ân Độ, Pa-ki-xtan,… – Hiện nay, ở châu Á số quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ,… còn chiếm tỉ lệ cao.

Trắc nghiệm Địa 8 Bài 7 tuyển chọn

Câu 1: Thời Cổ đại và Trung đại, các mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu nhất của Trung Quốc là

A. Vải, bông, đồ gốm

B. Đồ sứ, tơ lụa

C. Gia vị, hương liệu

D. Thảm len, đồ trang sức, vàng bạc

Câu 2: Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á trở thành những nước có đời sống cao?

A. Kim cương, quặng sắt

B. Than đá, quặng đồng

C. Dầu mỏ, khí đốt

D. Tất cả các tài nguyên trên

Câu 3: Vào thời cổ đại và trung đại, ngành kinh tế phát triển sớm nhất là

A. Nông nghiệp.

B. Thương nghiệp

C. Công nghiệp

D. Dịch vụ.

Câu 4: Nước nào có những mặt hàng nổi tiếng và được thế giới ưa chuộng nhất như tơ lụa, đồ sứ, la bàn, giấy viết?

A. Ấn Độ.

B. Nhật Bản.

C. Trung Quốc.

D. Hàn Quốc.

Câu 5: Các nước châu Á phát triển mạnh về công nghiệp khai thác than là

A. Ấn Độ, I-rắc, Ả-rập Xê-Út

B. Trung Quốc, I-ran, Cô-oét

C. In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc

D. Trung Quốc; An Độ, In-đô-nê-xi-a

Câu 6: Quốc gia có sản lượng dầu mỏ nhiều nhất châu Á và đứng hàng thứ hai trên thế giới là

A. I-ran

B. Ả-rập Xê-Út

C. Cô-oét

D. I-rắc

Câu 7: Các mặt hàng như đồ trang sức vàng bạc, đồ gốm, thủy tinh là của các nước

A. Ấn Độ.

B. Tây Nam Á.

C. Tất cả đều sai.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 8: Các gia vị và hương liệu như hồ tiêu, trầm hương, hồi, quế là sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng của các nước:

A. Đông Nam Á.

B. Tây Nam Á

C. Ấn Độ.

D. Trung Quốc

Câu 9: Nước nào sau đây thuộc vào các nhóm nước có thu nhập cao.

A. I-xra-en.

B. Cô-oét.

C. Nhật Bản

D. Tất cả đều đúng

Câu 10: Nước có mức độ công nghiệp hóa cao và nhanh (nước công nghiệp mới) là

A. Sin-ga-po.

B. Hàn Quốc.

C. Đài Loan.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 11: Những nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là những nước

A. Chậm phát triển.

B. Đang phát triển,

C. Phát triển.

D. Tất cả đều sai.

Câu 12: Nước nào sau đây tùy thuộc loại nước nông – công nghiệp nhưng lại có các ngành công nghiệp hiện đại như điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ?

A. Pa-ki-xtan.

B. Ấn Độ.

C. Trung Quốc.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 13: Từ thế kỉ XVI và đặc biệt trong thế kỉ XIX đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á có gì nổi bật

A. Kinh tế của các nước châu Á rất phát triển với trình độ cao.

B. Nhiều nước các nước thực hiện thành công các cuộc cách mạng công nghiệp trở thành các nước tư bản hùng mạnh trên thế giới.

C. Hầu hết các nước châu Á trở thành thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha,…

D. Các nước châu Á trở thành các nước đế quốc đi xâm lược các nước khác.

Câu 14: Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm nhưng hiện nay số nước các quốc gia nghèo khổ vẫn chiếm tỉ lệ cao chủ yếu do

A. Châu Á nghèo tài nguyên thiên nhiên.

B. Châu Á nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, bão,…

C. Chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.

D. Ảnh hưởng các cuộc khủng hoảng kinh tế.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 6. Sự Phát Triển Nền Kinh Tế (Địa Lý 9) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!