Xu Hướng 1/2023 # Bài 5: Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java # Top 2 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Bài 5: Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Bài 5: Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng vì vậy nó cũng hỗ trợ các đặc tính của lập trình hướng đối tượng:

Đa hình (Polymorphism)

Thừa kế (Inheritance)

Đóng gói (Encapsulation)

Trừu tượng (Abstraction)

Đối tượng trong lập trình Java:

Nếu chúng ta xem xét thực tế chúng ta có thể tìm thấy nhiều đồ vật xung quanh chúng ta: ô tô, chó, con người, v.v… Tất cả các đối tượng này đều có thuộc tính và hành vi.

Nếu chúng ta xem xét một con chó, thuộc tính của nó sẽ là – tên, giống, màu sắc, và các hành vi là: sủa, vẫy, chạy, cắn…Nếu bạn so sánh các đối tượng trong phần mềm với một đối tượng trong thế giới thực, chúng sẽ có đặc điểm rất giống nhau: thuộc tính đối tượng trong phần mềm được lưu trữ trong trường (field) và hành vi được lưu trữ trong phương thức (method).

Class: Chúng ta có thể xem lớp như một khuôn mẫu (template) của đối tượng (Object). Trong đó bao gồm dữ liệu của đối tượng (fields hay properties) và các phương thức(methods) tác động lên thành phần dữ liệu đó gọi là các phương thức của lớp.

Ví dụ:

public class Student{ String name; int id; void registerCourse(){ } void removeCourse(){ } public String name; public Student(){ } public Student(String name){ chúng tôi = name; } }

Trong ví dụ trên từ khóa this nhằm chỉ đến chính lớp đang được tham chiếu đến. chúng tôi sẽ tham chiếu đến thuộc tính name của class Student.

Khởi tạo đối tượng (Instance): trong Java để khởi tạo đối tượng chúng ta sử dụng từ khóa new

public class Student{ public String name; public Student(String name){ chúng tôi = name; } public static void main(String []args){ Student s = new Student("Mark"); System.out.println(s.name); } }

 Cách thức truy cập biến và phương thức:

/* Khởi tạo đối tượng */

Object ObjectReference = new Constructor();

/* Gọi biến */

ObjectReference.variableName;

/* Gọi phương thức */

ObjectReference.MethodName();

Case Study

import java.io.*; public class Employee{ String name; int age; String designation; double salary; public Employee(String name){ chúng tôi = name; } public void empAge(int empAge){ age = empAge; } /* Assign the designation to the variable designation.*/ public void empDesignation(String empDesig){ designation = empDesig; } /* Assign the salary to the variable salary.*/ public void empSalary(double empSalary){ salary = empSalary; } /* Print the Employee details */ public void printEmployee(){ System.out.println("Name:"+ name ); System.out.println("Age:" + age ); System.out.println("Designation:" + designation ); System.out.println("Salary:" + salary); } } import java.io.*; public class EmployeeTest{ public static void main(String args[]){ /* Create two objects using constructor */ Employee empOne = new Employee("James Smith"); Employee empTwo = new Employee("Mary Anne"); empOne.empAge(26); empOne.empDesignation("Senior Software Engineer"); empOne.empSalary(1000); empOne.printEmployee(); empTwo.empAge(21); empTwo.empDesignation("Software Engineer"); empTwo.empSalary(500); empTwo.printEmployee(); }

Lập Trình Hướng Đối Tượng (Oops) Trong Java

Bài viết được sự cho phép của tác giả Giang Phan

Khái niệm về lập trình hướng đối tượng trong java

Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programing – OOP) là một phương pháp để thiết kế một chương trình bởi sử dụng các lớp và các đối tượng.

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng vì vậy nó cũng hỗ trợ các đặc tính của lập trình hướng đối tượng:

Đa hình (Polymorphism)

Thừa kế (Inheritance)

Đóng gói (Encapsulation)

Trừu tượng (Abstraction)

Tuyển dụng lập trình viên Java

Đối tượng (object)

Đối tượng là một thực thể có trạng thái và hành vi. Nó có thể mang tính vật lý hoặc logic.

Nếu chúng ta xem xét thực tế chúng ta có thể tìm thấy nhiều đồ vật xung quanh chúng ta: cái bàn, con chó, con người, v.v… Tất cả các đối tượng này đều có thuộc tính và hành vi.

Nếu chúng ta xem xét một con chó, thuộc tính của nó sẽ là – tên, giống, màu sắc, và các hành vi là: sủa, chạy, ăn, … Nếu bạn so sánh các đối tượng trong phần mềm với một đối tượng trong thế giới thực, chúng sẽ có đặc điểm rất giống nhau: thuộc tính đối tượng trong phần mềm được lưu trữ trong trường (field) và hành vi được lưu trữ trong phương thức (method).

Lớp (Class)

Chúng ta có thể xem lớp như một khuôn mẫu (template) của đối tượng (Object). Trong đó bao gồm dữ liệu của đối tượng (fields hay properties) và các phương thức(methods) tác động lên thành phần dữ liệu đó gọi là các phương thức của lớp.

Khai báo lớp

Cú pháp:

Trong đó:

class: là từ khóa để khai báo lớp trong Java.

Tên lớp: là tên chúng ta đặt cho lớp (quy tắc đặt tên: viết hoa mỗi chữ cái đầu).

field_1, field_2: các thuộc tính, các biến, hay các thành phần dữ liệu của lớp (quy tắc đặt tên: chữ cái đầu tiên viết thường, các chữ cái đầu tiên tiếp theo viết hoa).

Hàm khởi tạo (constructor): hàm dùng để khởi tạo đối tượng lớp.

method_1, method_2: là các phương thức thể hiện các thao tác xử lý, tác động lên các thành phần dữ liệu của lớp.

Ví dụ:

Tạo lớp Student.

Có 2 thuộc tính id và name.

Tạo hàm khởi tạo có tham số là id.

Cung cấp 3 phương thức: lấy id, lấy name và gán giá trị name

public class Student { private int id; private String name; public Student(int id) { chúng tôi = id; } public int getId() { return id; } public String getName() { return name; } public void setName(String name) { chúng tôi = name; } }

Lưu ý:

Trong ví dụ trên từ khóa this nhằm chỉ đến chính lớp đang được tham chiếu đến. chúng tôi sẽ tham chiếu đến thuộc tính name của class Student.

Các phương thức (method) dùng để gán giá trị của một thuộc tính (field) nên bắt đầu là set.

Các phương thức (method) dùng để lấy giá trị của một thuộc tính (field) nên bắt đầu là get.

Sử dụng lớp

Cú pháp:

Sử dụng từ khóa new để khởi tạo một đối tượng của một lớp.

Ví dụ:

Student student = new Student(1); student.setName("gpcoder"); System.out.println("Id=" + student.getId()); System.out.println("Name=" + student.getName());

Sự khác nhau giữa lớp và đối tượng trong java

Đối tượng Lớp

Đối tượng là thể hiện của 1 lớp. Lớp là một khuân mẫu hay thiết kế để tạo ra các đối tượng.

Đối tượng là 1 thực thể trong thế giới thực như Con mèo (Cat), con chó (Dog), … Lớp là một nhóm các đối tượng tương tự nhau. Ví dụ: Lớp động vật (Animal).

Đối tượng là 1 thực thể vật lý Lớp là 1 thực thể logic

Đối tượng được tạo ra chủ yếu từ từ khóa new. Ví dụ: Student s1=new Student(); Lớp được khai báo bằng việc sử dụng từ khóa class. Ví dụ: class Student{}

Đối tượng có thể được tạo nhiều lần. Lớp được khai báo 1 lần duy nhất.

Đối tượng được cấp bộ nhớ khi nó được tạo ra. Lớp không được cấp bộ nhớ khi nó được tạo ra.

Có rất nhiều cách để tạo ra đối tượng trong java như từ khóa new, phương thức newInstance(), phương thức clone(), phương thức factory và deserialization. Chỉ có một cách để định nghĩa lớp trong java sử dụng từ khoá class.

Package

Định nghĩa

Một package (gói) trong java là một nhóm các kiểu tương tự của các lớp, giao diện và các package con .

Package trong java có thể được phân loại theo hai hình thức, package được dựng sẵn và package do người dùng định nghĩa.

Có rất nhiều package được dựng sẵn như java, lang, net, io, util, sql, …

Package do người dùng tự định nghĩa

Cú pháp:

Ví dụ về java package:

package gpcoder; package com.gpcoder;

Lợi thế của việc sử dụng package trong java:

Package được sử dụng để phân loại lớp và interface giúp dễ dàng bảo trì.

Package cung cấp bảo vể truy cập

Package khắc phục được việc đặt trùng tên.

Truy cập package từ package khác

Có 3 cách để truy cập package từ package bên ngoài:

Khai báo import package.*; tránh sử dụng cách này, không xác định sẽ sử dụng class nào, có thể gặp vấn đề trùng tên lớp nếu cả 2 package import package.* giống nhau. Ví dụ: sử dụng class Date có thể gặp lỗi biên dịch do không thể xác định chính xác sử dụng class Date của package nào nếu import cả 2 package chúng tôi và java.sql.

package com.gpcoder.oop; import java.util.Calendar; import java.util.*; import java.sql.*; import com.gpcoder.service.*; public class PackageDemo { public static void main(String[] args) { chúng tôi d = Calendar.getInstance().getTime(); } }

Khai báo import package.ClassName; nên sử dụng cách này để giữ code đơn giản, rõ ràng, tái sử dụng lại nhiều chỗ, hạn chế xung đột về tên.

Sử dụng tên đầy đủ: tránh sử dụng cách này, do code trở nên dài dòng nếu package gồm nhiều cấp cha, con.

Ví dụ: một project có package như sau

Class CommonService cung cấp 2 phương thức method1 và method2.

Chúng ta có thể sử dụng method1 từ một class khác ngoài package com.gpcoder.service như sau:

Khai báo import com.gpcoder.service.*;

package com.gpcoder.oop; import com.gpcoder.service.*; public class PackageDemo {     public static void main(String[] args) {         CommonService service = new CommonService();         service.method1();     } }

Khai báo import com.gpcoder.service.CommonService;

package com.gpcoder.oop; import com.gpcoder.service.CommonService; public class PackageDemo {     public static void main(String[] args) {         CommonService service = new CommonService();         service.method1();     } }

Sử dụng tên đầy đủ: import com.gpcoder.service.CommonService;

package com.gpcoder.oop; public class PackageDemo { public static void main(String[] args) { com.gpcoder.service.CommonService service = new com.gpcoder.service.CommonService(); service.method1(); } }

Lưu ý

Nếu bạn import một package thì package con của package đó không được import.

Khi sử dụng một class của package này ở package khác nên sử dụng ở dạng import package.ClassName

Mỗi package tương ứng với một thư mục được. Như ví dụ trên thì cấu trúc thư mục ứng với package com.gpcoder.service được tạo ra như sau:

Constructor

Định nghĩa

Constructor trong java là một dạng đặc biệt của phương thức được sử dụng để khởi tạo các đối tượng.

Java Constructor được gọi tại thời điểm tạo đối tượng. Nó khởi tạo các giá trị để cung cấp dữ liệu cho các đối tượng, đó là lý do tại sao nó được gọi là constructor.

Khai báo của Constructor giống với khải báo của method (phương thức). Nó phải có cùng tên với class (lớp) và không có giá trị trả về.

Có 2 kiểu của constructor:

Constructor mặc định (không có tham số truyền vào – default constructors).

Constructor tham số (parameterized constructors).

Constructor mặc định trong java

Một constructor mà không có tham số được gọi là constructor mặc định. Constructor mặc định được sử dụng để cung cấp các giá trị mặc định cho các thuộc tính như 0, null, false … , tùy thuộc vào kiểu dữ liệu được sử dụng.

Nếu một lớp không khai báo contructor thì trình biên dịch sẽ tự động tạo một constructor mặc định trong lớp đó.

Cú pháp:

// Khởi tạo dữ liệu }

Ví dụ:

package com.gpcoder.oop; public class JavaDefaultConstructor {     public JavaDefaultConstructor() {         System.out.println("This is default constructor.");     }     public static void main(String[] args) {         JavaDefaultConstructor obj = new JavaDefaultConstructor();     } }

Kết quả khi chạy chương trình trên:

This is default constructor.

Constructor tham số trong java

Một constructor có tham số truyền vào được gọi là constructor tham số. Constructor tham số được sử dụng để cung cấp các giá trị khác nhau cho các đối tượng khác nhau.

       }

Ví dụ:

package com.gpcoder.oop; public class JavaParameterizedConstructor {     private String website;     public JavaParameterizedConstructor(String website) {         this.website = website;         System.out.println("This is parameterized constructor");         System.out.println("from website = " + website);     }     public static void main(String[] args) {         JavaParameterizedConstructor obj = new JavaParameterizedConstructor("gpcoder.com");     } }

Kết quả:

This is parameterized constructor from website = gpcoder.com

Overloading Constructor trong java

Constructor Overloading là một kỹ thuật trong Java. Bạn có thể tạo nhiều constructor trong cùng một lớp với danh sách tham số truyền vào khác nhau, điều này được gọi là phép đa năng hóa (Overloading). Trình biên dịch phân biệt các constructor này thông qua số lượng và kiểu của các tham số truyền vào.

Ví dụ:

package com.gpcoder.oop; public class JavaOverloadingConstructors {     private String website;     private String subject;     public JavaOverloadingConstructors(){         System.out.println("This is default constructor.");     }   public JavaOverloadingConstructors(String website) {         this.website = website;         System.out.println("This is parameterized constructor");         System.out.println("from website = " + website);   }     public JavaOverloadingConstructors(String website, String subject) {         this.website = website;        this.subject = subject;         System.out.println("This is parameterized constructor");         System.out.println("from website = " + website);         System.out.println("with subject = " + subject);     }     public static void main(String[] args){         JavaOverloadingConstructors obj = new JavaOverloadingConstructors();         obj = new JavaOverloadingConstructors("gpcoder.com", "OOP");    } }

Kết quả:

This is default constructor. --- This is parameterized constructor from website = gpcoder.com --- This is parameterized constructor from website = gpcoder.com with subject = OOP

Lưu ý

Từ khóa this trong java là một biến tham chiếu được sử dụng để tham chiếu tới đối tượng của lớp hiện tại.

Từ khóa super trong java là một biến tham chiếu được sử dụng để tham chiếu trực tiếp đến đối tượng của lớp cha gần nhất.

Sự khác nhau giữa constructor và phương thức trong java

Constructor Phương thức

Constructor được sử dụng để khởi tạo trạng thái của một đối tượng. Phương thức được sử dụng để thể hiện hành động của một đối tượng.

Constructor không có kiểu trả về. Phương thức có kiểu trả về.

Trình biên dịch Java tạo ra constructor mặc định nếu bạn không có constructor nào. Phương thức không được tạo ra bởi trình biên dịch Java.

Tên của constructor phải giống tên lớp. Tên phương thức có thể giống hoặc khác tên lớp.

Phạm vi truy cập (Access modifier)

Có hai loại modifier trong java: access modifiers và non-access modifiers.

Các access modifiers trong java xác định độ truy cập (Phạm vi) vào dữ liệu của của các trường (field), phương thức (method), cấu tử (constructor) hoặc lớp (class).

Có 4 kiểu của java access modifiers:

private

(Mặc định)

protected

public

Và có một vài non-access modifiers chẳng hạn static, abstract, synchronized, native, volatile, transient, v.v.. Trong tài liệu này chúng ta sẽ học về access modifier.

Bảng mô tả tổng quan về cách sử dụng các access modifier:

Access Modifier Truy cập bên trong class? Truy cập bên trong package? Truy cập bên ngoài package bởi class con? Truy cập bên ngoài class và không thuộc class con?

private Y

Default Y Y

protected Y Y Y

public Y Y Y Y

https://www.javatpoint.com/java-oops-concepts

https://www.tutorialspoint.com/java/java_packages.htm

Bài viết gốc được đăng tải tại gpcoder.com

Khái Niệm Hướng Đối Tượng Oop Trong Java

[Khái niệm hướng đối tượng OOP trong Java] Chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu các khái niệm cơ bản về Hướng đối tượng (OOP). Lập trình hướng đối tượng bao gồm nhiều khái niệm như tính kế thừa, gắn kết dữ liệu (Data Binding), tính đa hình, …

Simula được xem như là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đầu tiên. Là một hệ lập trình mà ở đó mọi thứ được biểu diễn dưới dạng một đối tượng, và được biết đến như là ngôn ngữ hướng đối tượng thực sự. Tuy nhiên, Smalltalk mới được xem như là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thực sự đầu tiên.

Lập trình hướng đối tượng

Object (đối tượng) nghĩa là một thực thể trong thế giới thực, chẳng hạn như bàn, quả bóng, con bò, … Lập trình hướng đối tượng là một phương pháp để thiết kế một chương trình bởi sử dụng các lớp và các đối tượng. Nó làm đơn giản hóa việc duy trì và phát triển phần mềm bằng việc cung cấp một số khái niệm:

Đối tượng: Một thực thể có trạng thái và hành vi. Ví dụ như xe đạp, bàn, ghế, … Nó có thể mang tính vật lý hoặc logic.

Lớp: Một tập hợp các đối tượng. Nó là một thực thể logic.

Tính kế thừa: Khi một đối tượng đạt được các thuộc tính và các hành vi của đối tượng cha, thì đó là tính kế thừa. Điều này làm tăng tính tái sử dụng cho code. Nó được sử dụng để đạt được tính đa hình tại runtime.

Tính đa hình: Khi một tác vụ được thực hiện theo nhiều cách khác nhau được gọi là tính đa hình. Ví dụ: như vẽ hình chữ nhật hoặc hình tam giác, … Trong Java, chúng ta sử dụng nạp chồng phương thức (method overloading) và ghi đè phương thức (method overriding) để có tính đa hình. Một ví dụ khác: con mèo kêu meooo, còn chú chó thì sủa goooo.

Tính trừu tượng: Đó là ẩn các chi tiết nội tại và hiển thị tính năng. Ví dụ, với cuộc gọi điện thoại, chúng ta không biết tiến trình xử lý nội tại là như thế nào. Trong Java, chúng là sử dụng lớp abstract và abstract interface để có tính trừu tượng.

Tính bao đóng: Đó là gắn kết code và dữ liệu cùng với nhau vào trong một đơn vị unit đơn. Ví dụ: có thể bạn đã biết đến viên thuốc con nhộng (hay đơn giản hơn là gói bột giặt), các viên thuốc (hạt bột giặt) khác nhau được đóng gói.

Một lớp Java là một ví dụ về tính bao đóng. Java Bean là lớp bao đóng thực sự, vì tất cả thành viên dữ liệu là private.

Lợi thế của OOP khi so với ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục (procedure-oriented)

OOP giúp việc thiết kế, phát triển và bảo trì dễ dàng hơn trong khi với lập trình hướng thủ tục thì việc quản lý code là khá khó khăn nếu lượng code tăng lên. Điều này làm tăng hiệu quả có quá trình phát triển phần mềm.

OOP cung cấp Data Hiding (ẩn dữ liệu) trong khi đó trong hướng thủ tục một dữ liệu toàn cục có thể được truy cập từ bất cứ đâu.

OOP cung cấp cho bạn khả năng để mô phỏng các sự kiện trong thế giới thực một cách hiệu quả hơn. Chúng ta có thể cung cấp giải pháp cho các vấn đề trong thế giới thực nếu chúng ta sử dụng Lập trình hướng đối tượng.

Điểm khác nhau giữa OOP và OBP (Object-base programming)

Lập trình dựa trên đối tượng có tất cả đặc điểm của OOP ngoại trừ tính kế thừa. JavaScript và VBScript là các ví dụ về các ngôn ngữ lập trình dựa trên đối tượng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bạn có thể mua thêm khóa học JAVA CORE ONLINE VÀ ỨNG DỤNG cực hay, giúp các bạn vượt qua các dự án trên trường và đi thực tập Java. Khóa học có giá chỉ 300K, nhằm ưu đãi, tạo điều kiện cho sinh viên cho thể mua khóa học.

Nội dung khóa học gồm 16 chuơng và 100 video cực hay, học trực tiếp tại https://www.udemy.com/tu-tin-di-lam-voi-kien-thuc-ve-java-core-toan-tap/ Bạn nào có nhu cầu mua, inbox trực tiếp a Tuyền, cựu sinh viên Bách Khoa K53, fb: https://www.facebook.com/tuyen.vietjack

Loạt bài hướng dẫn của chúng tôi dựa một phần trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint.com

Follow facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Bài học Java phổ biến tại vietjack.com:

Lập Trình Java Swing Và Jdbc (Bài 5)

Sản phẩm lập trình java swing và jdbc là những ứng dụng có sự kiết hợp giữa thư viện Swing và JDBC cho phép người dùng thao tác với ứng dụng thông qua giao diện đồ hoạ (GUI) và quản lý dữ liệu thông qua JDBC.

VÍ dụ những chương trình quản lý bán hàng, quản lý siêu thị, quản lý đào tạo, …thì phần giao diện được thiết kế bằng cách sử dụng Swing và phần cơ sở dữ liệu sẽ sử dụng JDBC và một hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, SQL Server hay Oracle, …

Lập trình java swing và jdbc – Một số chương trình mẫu

Chuẩn bị cơ sở dữ liệu (Cơ sở dữ liệu này được tạo với MS SQL Server)

CREATE DATABASE Library USE Library GO CREATE TABLE Books ( ID INT IDENTITY PRIMARY KEY ,title NVARCHAR(50) ,price FLOAT ) GO INSERT INTO Books (title, price) VALUES (N'Lập trình C',100) INSERT INTO Books (title, price) VALUES (N'Lập trình Java',200) INSERT INTO Books (title, price) VALUES (N'Lập trình C#',150) GO

Lập trình java swing và jdbc – Chương trình 1: Tìm kiếm và xoá dữ liệu

Cho phép người dùng xem và xoá dữ liệu của bảng Books. Ngoài ra chương trình cũng cho phép người dùng tìm kiếm một sách theo tiêu đề (title).

Mô tả yêu cầu

Đối với nút “Search” nếu vùng filter không nhập, chương trình sẽ hiển thị tất cả dữ liệu của bảng Books. Ngược lại chương trình chỉ hiển thị đúng với thông tin mà người dùng đã nhập hoặc ứng dụng sẽ thông báo “The book is not available!” trong trường hợp không tìm thấy.

Khi người dùng chọn một dòng trên table, nút “Delete” sẽ ở trạng thái sử dụng và chương trình sẽ hiển thị thông báo xác nhận “Do you want to delete?” khi người dùng chọn nút “Delete”. Nếu chọn “Yes“, chương trình sẽ xoá thông tin sách được chọn khỏi cơ sở dữ liệu.

Nút “Exit” sẽ đóng chương trình

Viết xử lý cho nút “Search”

Bước 1: Khai báo tiêu đề và model cho Table

private String header[] = {"Id", "Title", "Price"}; private DefaultTableModel tblModel = new DefaultTableModel(header, 0);

Bước 2: Truy xuất dữ liệu của bảng Books

Connection conn = null; Statement st = null; ResultSet rs = null; try { conn = DriverManager.getConnection("jdbc:sqlserver://localhost;DatabaseName=Library", "sa", "sa"); String sql = "select * from Books "; sql = sql + " where title like '%" + txtTitle.getText() + "%'"; } st = conn.createStatement(); rs = st.executeQuery(sql); Vector data = null; tblModel.setRowCount(0); if (rs.isBeforeFirst() == false) { JOptionPane.showMessageDialog(this, "The book is not available!"); return; } while (rs.next()) { data = new Vector(); data.add(rs.getInt("id")); data.add(rs.getString("title")); data.add(rs.getString("price")); tblModel.addRow(data); } jTable1.setModel(tblModel); } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } finally { try { if (conn != null) { conn.close(); } if (st != null) { st.close(); } if (rs != null) { rs.close(); } } catch (Exception ex) { ex.printStackTrace(); } }

Viết xử lý cho nút “Delete”

Trước khi xoá dữ liệu, người dùng phải chọn một dòng trên table và chương trình sẽ lấy giá trị của cột đầu tiên của dòng được chọn để làm điều kiện xoá (cột id)

int ret = JOptionPane.showConfirmDialog(this, "Do you want to delete?", "Confirm", JOptionPane.YES_NO_OPTION); if(ret != JOptionPane.YES_OPTION) { return; } Connection c = null; PreparedStatement ps = null; try { c = DriverManager.getConnection("jdbc:sqlserver://localhost;DatabaseName=Library", "sa", "sa"); ps = c.prepareStatement("Delete From Books where id = ?"); ps.setInt(1, id); ret = ps.executeUpdate(); if (ret != -1) { JOptionPane.showMessageDialog(this, "This book has been deleted"); } } catch (Exception ex) { ex.printStackTrace(); } finally { try { if (c != null) { c.close(); } if (ps != null) { ps.close(); } } catch (Exception ex2) { ex2.printStackTrace(); } }

Lập trình java swing và jdbc – Chương trình 2: Cập nhật tiêu đề và giá của sách dựa vào id

Giao diện chương trình

Khi người dùng chọn id từ combobox, chương trình sẽ hiển thị thông tin của title và price tương ứng vào các textfield. Dữ liệu sẽ được cập nhật khi người dùng chọn nút “Save“

Viết xử lý hiển thị dữ liệu cho combobox

Connection conn = null; Statement st = null; ResultSet rs = null; try { conn = DriverManager.getConnection("jdbc:sqlserver://localhost;DatabaseName=Library", "sa", "sa"); st = conn.createStatement(); rs = st.executeQuery("select id from books "); Vector data = new Vector(); while (rs.next()) { data.add(rs.getString("id")); } cmbModel = new DefaultComboBoxModel(data); cmbCondition.setModel(cmbModel); } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } finally { try { if (conn != null) { conn.close(); } if (st != null) { st.close(); } if (rs != null) { rs.close(); } } catch (Exception ex) { ex.printStackTrace(); } }

Đăng ký và xử lý sự kiện cho combobox

Viết xử lý

Connection conn = null; PreparedStatement ps = null; ResultSet rs = null; try { conn = DriverManager.getConnection("jdbc:sqlserver://localhost;DatabaseName=Library", "sa", "sa"); id = Integer.parseInt((String) cmbCondition.getSelectedItem()); String sql = "Select * from books where id = ?"; ps = conn.prepareStatement(sql); ps.setInt(1, id); rs = ps.executeQuery(); if (rs.next()) { txtTitle.setText(rs.getString("title")); txtPrice.setText(rs.getString("price")); } } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } finally { try { if (conn != null) { conn.close(); } if (rs != null) { rs.close(); } if (ps != null) { ps.close(); } } catch (Exception ex2) { ex2.printStackTrace(); } }

Viết xử lý cho nút “Save”

int ret = JOptionPane.showConfirmDialog(this, "Do you want to update?", "Confirm", JOptionPane.YES_NO_OPTION); if (ret != JOptionPane.YES_OPTION) { return; } String update = "update books set title = ?, price = ? where id = ?"; System.out.println(update); Connection conn = null; PreparedStatement ps = null; ResultSet rs = null; try { conn = DriverManager.getConnection("jdbc:sqlserver://localhost;DatabaseName=Library", "sa", "sa"); ps = conn.prepareStatement(update); ps.setString(1, txtTitle.getText()); ps.setFloat(2, Float.parseFloat(txtPrice.getText())); ps.setInt(3, id); ret = ps.executeUpdate(); if (ret != -1) { lblStatus.setText("The book has been updated"); } } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } finally { try { if (conn != null) { conn.close(); } if(rs != null) { rs.close(); } if (ps != null) { ps.close(); } } catch (Exception ex2) { ex2.printStackTrace(); } }

Lập trình java swing và jdbc – Chương trình 3: Thêm dữ liệu

Giao diện chương trình

Xử lý cho nút “Save”

if (txtTitle.getText().isEmpty()) { JOptionPane.showMessageDialog(this, "Please input title"); txtTitle.requestFocus(); return; } if (txtPrice.getText().isEmpty()) { JOptionPane.showMessageDialog(this, "Please input price"); txtPrice.requestFocus(); return; } int ret = JOptionPane.showConfirmDialog(this, "Do you want to save?", "Confirm", JOptionPane.YES_NO_OPTION); if (ret != JOptionPane.YES_OPTION) { return; } String insert = "insert into books (title,price) values(?, ?)"; System.out.println(insert); Connection conn = null; PreparedStatement ps = null; try { conn = DriverManager.getConnection("jdbc:sqlserver://localhost;DatabaseName=Library", "sa", "sa"); ps = conn.prepareStatement(insert); ps.setString(1, txtTitle.getText()); ps.setFloat(2, Float.parseFloat(txtPrice.getText())); ret = ps.executeUpdate(); if (ret != -1) { lblStatus.setText("The book has been inserted"); } } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } finally { try { if (conn != null) { conn.close(); } if (ps != null) { ps.close(); } } catch (Exception ex2) { ex2.printStackTrace(); } }

Lập trình java swing và jdbc – Tổng kết

Thiết kế giao diện với Java Swing Lập trình cơ sở dữ liêu với JDBC

Lập trình java swing và jdbc – Bài tập thực hành

Bài thực hành số 1: Viết chương trình cho phép quản lý thông tin lớp học

Giao diện

Khi người dùng chọn nút lệnh “Display”, hiển thị thông tin từ bảng ClassTbl vào JTable. Nếu người dùng nhập tên lớp tại “Class name”, chương trình sẽ hiển thị thông tin về lớp đã được nhâp.

Chương trình cũng cho phép cập nhật lại thông tin lớp bằng cách chọn một dòng tại JTable và nhập thông tin thay đổi tại “Class Name” , sau đó chọn nút lệnh “Update” để hoàn tất.

Để xóa thông tin, người dùng sẽ chọn một dòng muốn xóa tại JTable và chọn nút lệnh “Delete”

Khi người dùng chọn nút lệnh “Insert”, chương trình sẽ hiển thị màn hình thêm thông tin lớp học.

Khi người dùng chọn nút lệnh “Save”, lưu thông tin lớp học.

Lưu ý kiểm tra thông tin “Class ID” đã tồn tại hay chưa? Khi người dùng chọn nút lệnh “Close”, quay về màn hình 1

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 5: Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!